Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bộ đề thi học sinh giỏi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:14' 20-03-2026
Dung lượng: 503.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI TOÀN QUỐC
ĐỀ 30/35

KỲ THI THỬ CHỌN HỌC SINH GIỎI
LỚP 11 THPT NĂM HỌC
Môn thi: HOÁ HỌC
Ngày thi:
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể phát đề
Đề thi gồm 7 trang

Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm)
Câu 1: Trên nhãn chai cồn y tế ghi "Cồn 70°", cách ghi đó có ý nghĩa như thế nào?
A. Trong 100 mol cồn có 70 mol etanol.
B. Trong 100 ml cồn có 70 ml etanol.
C. Trong 100 gam cồn có 70 gam etanol.
D. Trong 100 nước có 70 ml etanol.
Câu 2: X, Y, Z là các dung dịch muối (trung hòa hoặc axit) ứng với 3 gốc axit khác nhau, thỏa
mãn điều kiện: X tác dụng với Y có khí thoát ra. Y tác dụng với Z có kết tủa. X tác dụng với Z
vừa có khí vừa tạo kết tủa. Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:
A. NaHSO4, Na2CO3, Ba(HSO3)2.
B. NaHSO4, CaCO3, Ba(HSO3)2.
C. CaCO3, NaHSO4, Ba(HSO3)2.
D. Na2CO3, NaHSO3, Ba(HSO3)2.
Câu 3: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và FeCO3 (tỉ lệ mol tương ứng là 6 : 1 : 2) phản
ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) thu được dung dịch Y chứa hai muối và 5,68 gam
hỗn hợp khí Z gồm CO2 và SO2. Biết Y phản ứng tối đa với 0,2m gam Cu. Hấp thụ toàn bộ Z vào
dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a gần nhất với:
A. 11,2.
B. 10,01.
C. 12,1.
D. 11,01.
Câu 4: Cho các chất sau:
(1) ClH3N-CH2-COOH;
(2) HCOONH3CH3;
(3) C6H5NH3Cl (C6H5- là gốc phenyl);
(4) CH3-OOC-COO-C2H5;
(5) CH3COO-C6H5 (C6H5- là gốc phenyl),
(6) Lysin;
(7) CH2(NH3)2CO3;
(8) CH3COONH3CH2COOC2H5;
(9) H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.
Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa hai
muối là:
A. 3.
B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 5: Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích ethanol (cồn) với 95
thể tích xăng A92. Một loại xăng E5 có tỉ lệ số mol như sau: 5% ethanol, 45% heptane, 50%
octane. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol sinh ra một lượng năng lượng là 1367kJ, 1
mol heptane sinh ra một lượng năng lượng là 4825 kJ và 1 mol octane sinh ra một lượng năng
lượng là 5460 kJ, năng lượng giải phóng ra có 20% thải vào môi trường, các phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Một xe máy chạy 1 giờ cần một năng lượng là 37688 kJ. Nếu xe máy chạy với tốc độ
trung bình như trên thì thời gian để sử dụng hết 2 kg xăng E5 gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 2,20 giờ.
B. 2,02 giờ.
C. 3,15 giờ.
D. 2,525 giờ.
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, nitơ trơ về mặt hóa học do liên kết trong phân tử nitơ là liên kết ba
bền vững.
(b) Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 thu được chất rắn là Cu.
(c) Dung dịch hỗn hợp gồm HCl và KNO3 hòa tan được bột đồng.
(d) Dung dịch NH3 có thể làm qùy tím chuyển thành màu đỏ.
(e) Để làm khô khí, người ta cho khí amoniac sinh ra đi qua một bình đựng vôi sống CaO.
(g) Trong hợp chất HNO3, nitơ có số oxi hoá là +5.
Số phát biểu đúng là
Trang 1/8

A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 7: Trong không khí sự có mặt của SO2 gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe như
gây viêm đường hô hấp, đau mắt… Tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-6
mol/m3 không khí thì coi là không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta lấy 50 lít không khí ở một thành
phố và sau đó dẫn không khí qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 2,25.10-3 mg kết tủa. Vậy
không khí ở đó:
A. Bị ô nhiễm do nồng độ SO2 là 3,75.10-7 mol/m3.
B. Không bị ô nhiễm do nồng độ SO2 là 3,75.10-7 mol/m3.
C. Không bị ô nhiễm do nồng độ SO2 là 3,75.10-10 mol/m3.
D. Không bị ô nhiễm do nồng độ SO2 là 3,75.10-6 mol/m3.
Câu 8: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng.
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2.
(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3.
(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl.
(e) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2.
(g) Nối một dây đồng với một dây sắt rồi để trong không khí ẩm.
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Câu 9: Dẫn từ từ khí CO qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp X gồm CuO, Fe 3O4, Al2O3 và BaO,
thu được hỗn hợp Y. Hỗn hợp Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z
và chất rắn T. Chất rắn T tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư, thu được chất chất T 1 và dung dịch
T2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Cho các phát biểu nào sau:
(a) Hỗn hợp Y chứa Cu, Fe, Al2O3 và BaO.
(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Z, thu được kết tủa chứa hai chất.
(c) Dung dịch T2 tác dụng được với kim loại đồng.
(d) Hỗn hợp X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan.
(e) Chất rắn T có thể tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.
(g) Từ dung dịch T2 có thể điều chế tối đa được ba kim loại.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 10: Rót từ từ dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol K 2CO3 và 1,25a mol
KHCO3 ta có đồ thị như sau
Số mol CO2

0,25x
x

2a

Số mol HCl

Khi số mol HCl là x thì dung dịch chứa 97,02 gam chất tan. Giá trị của a là
A. 0,24.
B. 0,36.
C. 0,18.
D. 0,20.
Câu 11: Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu trong O2 dư thu được 13,1 gam hỗn hợp
Y gồm các oxide. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H 2SO4 1M thu
Trang 2/8

được dung dịch chứa 34,6 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá
trị của m là
A. 9,9.
B. 7,1.
C. 9,4.
D. 8,3.
Câu 12:
Câu 13: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: CH4N2O + H2O → X; X + NaOH → Y; Y + O2 → Z (xúc
tác Pt); Z + O2 → T; T + O2 + H2O → E. Biết X, Y, Z, T, E đều là hợp chất của nitơ, Z là khí
không màu, nặng hơn không khí. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Chất Z tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 muối.
B. Chất E có tính oxi hóa mạnh.
C. Chất X vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH.
D. Dung dịch chất Y làm quỳ tím hóa xanh.
Câu 14: Cho các phát biểu sau
(1) Các muối ammonium đều là chất điện ly mạnh, trong nước muối ammonium điện ly hoàn
toàn tạo ra ion NH4+ không màu, tạo môi trường base.
(2) Khi cho Fe vào dung dịch HNO3 dư tạo ra muối Fe(NO3)2.
(3) Sự chuyển dịch cân bằng là chuyển từ trạng thái cân bằng này thành trạng thái cân bằng khác.
(4) Nitrogen được dùng để làm căng vỏ bao bì thực phẩm do nitrogen nhẹ hơn không khí.
(5) Để làm khô khí NH 3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH 3 đi qua bình đựng dung dịch H 2SO4
đặc.
(6) Các chất: NaHCO3, KHSO4, NaCl có thể đồng thời tồn tại trong một dung dịch.
Số phát biểu không đúng là
A. 1.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 15: Cho các chất sau: H2NCH2COONH4, ClH3NCH2COOC2H5, Glu-Val, tristearin,
CH3COOC6H4OH (hợp chất thơm), Ala-Val. Số chất tác dụng hoàn toàn với NaOH trong dung
dịch theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 là:
A. 3.
B. 5. C. 2. D. 4.
Câu 16: Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau:
(a) Fe3O4 và Cu (1 : 1).
(b) Fe và Mg (2 : 1).
(c) Zn và Cu (1 : 1).
(d) Fe2O3 và Cu (1 : 1).
(e) FeCl2 và Cu (2 : 1).
(g) Fe2O3 và Ag (1 : 1).
Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch H2SO4 loãng là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 17: Mưa acid ảnh hưởng tới hệ thực vật, phá hủy các vật liệu bằng kim loại, các bức tượng
bằng đá, gây bệnh cho con người và động vật. Hiện tượng trên gây ra chủ yếu do khí thải của nhà
máy nhiệt điện, phương tiện giao thông và sản xuất công nghiệp. Tác nhân chủ yếu trong khí thải
gây ra mưa acid là
A. CO và CO2
B. CO và CH4
C. SO2 và NOx.
D. CH4 và NH3
Câu 18: Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1) vào bình chứa dung
dịch Ba(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y. Thêm tiếp dung dịch HCl 1,0M vào
bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 320 ml. Biết Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch
NaOH 1,0M. Giá trị của m là
A. 7,88.
B. 11,82.
C. 9,456.
D. 15,76.
Câu 19: Cho sơ đồ chuyển hóa:
NaCl  +A
 X  +B
 Y  +T
 Z  +X
 Y  +T
 NaCl

Biết A, B, X, Y, Z, T là các hợp chất khác nhau; X, Y, Z có chứa natri; M X + MZ = 96; mỗi mũi
tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa 2 chất tương ứng các điều kiện
phản ứng coi như có đủ. Phân tử khối của chất nào sau đây đúng?
Trang 3/8

A. MA = 170.
B. MT = 40.
C. MY = 78.
D. MZ = 84.
Câu 20: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho khí CO qua 7,12 gam X nung nóng, sau
một thời gian thu được 6,48 hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Mặt khác nếu hòa tan hoàn
toàn Y trong dd H2SO4 đặc nóng dư, thu được a mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung
dịch chứa 18 gam muối. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí Z và a mol SO2 trên vào 1 lit dung dịch hỗn
hợp Ba(OH)2 0,02M và NaOH 0,062M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam
kết tủa. Giá trị của m là
A. 2,329.
B. 1,352.
C. 4,259.
D. 3,529.
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 alcohol đa chức, mạch hở, có cùng số
nhóm -OH thu được 11,2 lít khí CO 2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp
X tác dụng với 10 gam Na thì sau phản ứng thu được a gam chất rắn. Giá trị của a và m lần lượt

A. 9,2 gam và 13,8 gam
B. 13,8 gam và 23,4 gam
C. 9,2 gam và 22,6 gam
D. 23,4 gam và 13,8 gam
Câu 22: Khi cháy, sulfur cũng như hợp chất của sulfur tạo khí SO2. Khí SO2 làm mất tím dung
dịch thuốc tím theo sơ đồ phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O ⟶ H2SO4 + MnSO4 + K2SO4. Hàm
lượng sulfur cho phép trong xăng là dưới 0,30%. Để kiểm tra hàm lượng lưu hùynh trong một
loại xăng, nguời ta đốt cháy hoàn toàn 10,0 gam xăng này, tạo sản phẩm cháy coi như chỉ gồm
CO2, SO2 và H2O. Thấy lượng sản phẩm cháy này làm mất màu vừa đủ dung dịch có hòa tan
3,5.10-4 mol KMnO4. Hàm lượng sulfur có trong mẫu xăng trên là:
A. 0,27%
B. 0,72%.
C. 0,35%.
D. 0,28%.
Câu 23: Mỗi hecta đất trồng ngô, người nông dân cần cung cấp 86 kg N; 40 kg P 2O5 và 210 kg
K2O. Loại phân mà người nông dân sử dụng là phân hỗn hợp NPK (20 – 20 – 15) trộn với phân
kali (potatsium) KCl (độ dinh dưỡng 60%) và urea (độ dinh dưỡng 46%). Tổng khối lượng phân
bón đã sử dụng cho 1 hecta đất trồng ngô là
A. 300 kg.
B. 800 kg.
C. 700 kg.
D. 600 kg.
Câu 24: Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 (Y) và RHCO3 (Z). Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng
nhau:
- Phần 1: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2, dư thu được 35,46 gam kêt tủa
- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa
- Phần 3: Tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M.
Cho các phát biểu sau
(a) Giá trị của V là 180.
(b) Nung nóng 44,7 g hỗn hợp X đến phản ứng hoàn toàn thu được 37,28 g chất rắn.
(c) Z được dùng làm bột nở.
(d) Y bền với nhiệt.
(e) Ion R+ không bị thủy phân trong dung dịch.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1
Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (6,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Cho công thức cấu tạo của các chất dưới đây:

a. Hydrocarbon không no là: (1), (3), (4).
Trang 4/8

b. Các phân tử (2), (3) đều là alkene.
c. Alkene là (2); alkyne là (4).
d. Xycloalkane là (1); Alkene là (3).
Câu 2 (1,0 điểm): Đồng phân là khái niệm dùng để chỉ 2 hợp chất có cùng công thức phân tử
nhưng khác nhau về cách thức liên kết và sắp xếp giữa các nguyên tử trong phân tử, nên tạo ra 2
hợp chất khác nhau, có tính chất khác nhau. Đồng đẳng là khái niệm dùng để chỉ 2 hợp chất khác
nhau về công thức phân tử, nhưng về mặt cấu tạo, chúng hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH 2
nên có tính chất tương tự nhau.
Xét hai hợp chất A và B cùng có công thức phân tử C2H6O:

(A)
(B)
a. Hợp chất A và B là đồng phân vị trí nhóm chức của nhau, cụ thể là vị trí O trong mạch
carbon.
b. Trong cả hợp chất A và B, nguyên tử O đều còn 1 cặp electron chưa liên kết (biết số hiệu
nguyên tử của O là 8).
c. Hợp chất A có thể phản ứng được với một số kim loại kim loại (như như Na, K, Li, Mg,…)
giải phóng khí H2, còn hợp chất B thì không có tính chất này.
d. Khối lượng mol của hai đồng phân trên đều là 46 g/mol.
Câu 3 (1,0 điểm):Để tinh chế chất hữu cơ rắn chứa tạp chất,
người ta hoà tan chất rắn trong dung môi thích hợp rồi lọc bỏ
tạp chất không tan (Hình 9.3).
a. thiết bị A là bình lọc
b. dung dịch D là nước lọc
c. Phương pháp đã sử dụng là phương pháp chiết.
d. chất rắn E là tạp chất
Câu 4 (1,0 điểm): Phenol được dùng để điều chế chất kích thích sinh trưởng thực vật, kích thích
tố thực vật 2,4 - D, điều chế chất diệt cỏ. Nhờ tính diệt khuẩn cao mà phenol được sử dụng để là
chất sát trùng, và điều chế thuốc diệt sâu bọ, nấm mốc. Phenol cũng là nguyên liệu chính để điều
chế thuốc nổ, một số sản phẩm nhuộm.
a. Phân tử khối của phenol bằng 93 g/mol.
b. Phenol có tính acid yếu nhưng mạnh hơn so với alcohol.
c. Phenol ít tan trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch sodium hydroxide.
d. Thuốc nổ được sản xuất từ phenol có tên hóa học là 2,4,6-trinitrophenol.
Câu 5 (1,0 điểm): Cho các dẫn xuất hydrocarbon sau:

a. Số dẫn xuất có chứa nhóm chức alcohoh là 1.
b. Số dẫn xuất làm đổi màu quỳ tím là 3.
Trang 5/8

c. Số dẫn xuất có phản ứng với Na giải phóng khí H2 là 4.
d. Bốn chất trên đều là đồng đẳng của nhau vì có cùng công thức phân tử là C 7H8O.
Câu 6 (1,0 điểm): Người ta thường dùng ethyl acohol để len men tạo acetic acid. Để xác định
hàm lượng acetic acid trong giấm, trong các cách nêu dưới đây:
Cách 1: Xác định khối lượng riêng của giấm rồi so với khối lượng riêng của dung dịch mẫu pha
từ CH3COOH và nước.
Cách 2: Cô cạn nước, còn lại là CH3COOH.
Cách 3: Chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đã biết nồng độ tới khi làm hồng phenolphthalein.
a. Phản ứng lên men tạo acetic acid từ ethyl alcohol là
.
b. Cách 1, 3 ở trên đều đúng.
c. Cách 2 sai vì khi cô cạn thì CH3COOH kết tinh ở chất rắn dạng ngậm nước.
d. Từ alcohol có chứa 46,0 gam C 2H5OH điều chế được dung dịch có chứa 23,0 gam
CH3COOH thì hiệu suất phản ứng là 50,0%.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (2,0 điểm)
Câu 1 (0,25 điểm). Magnesium acetate, một chất phụ gia quan trọng, có nhiều ứng dụng trong
ngành thực phẩm và đồ uống. Trong lĩnh vực này, nó thường được áp dụng như một chất chống
chất bẩn và chất ổn định, giúp cải thiện chất lượng và bảo quản sản phẩm. Tính số gam
magnesium acetate thu được khi cho 20 gam magnesium oxide tác dụng với lượng dư dung dịch
acetic acid.
Câu 2 (0,25 điểm). Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzene có công thức phân tử trùng với công
thức đơn giản nhất. Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC: mH : mO = 21 : 2 : 8. Biết khi
X phản ứng hoàn toàn với sodium thì thu được số mol khí hydrogen bằng số mol của X đã phản
ứng. X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzene) thỏa mãn các tính chất trên?
Câu 3 (0,25 điểm). Độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60
°C là 112 g/100 g nước; ở 25 °C là 74 g/100 g nước. Khối lượng monosodium glutamate kết tinh
khi làm nguội 212 g dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 °C xuống 25 °C là bao nhiêu
Câu 4 (0,25 điểm). Tại một nhà máy phân bón, ammophos được sản xuất từ ammonia và
phosphoric acid, thu được NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 với tỉ lệ mol là 1:1.Tính thể tích khí
ammonia (đkc) cần dùng để tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 5,88 tấn phosphoric acid. (Kết
quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 1 chữ số)
Câu 5 (0,25 điểm). Cho thông tin của một hợp chất hữu cơ X và một dãy các hợp chất hữu cơ
khác với thông tin như bên dưới.
- Hợp chất X với các tính chất sau:
(1) Phân tích nguyên tố trong hợp chất X thấy có 75,6% C và 11,8% H về khối lượng.
(2) X có thể làm mất màu da cam của dung dịch Br2, nhưng không tạo ra kết tủa trắng.
(3) X phản ứng được với một số kim loại kim loại (như như Na, K, Li, Mg,…) giải phóng khí
H2.
(4) Dùng các phương pháp vật lí và hóa học thì nhận thấy hợp chất X không có đồng phân
hình học.
- Cho dãy các chất có công thức cấu tạo như sau (C 6H5– là gốc có chứa vòng benzene), C6H5NH2
(A), CH CH (B), CH2=CH–COOH (C), CH2=CH–CH2–OH (D), C6H5COOH (E),
Trang 6/8

HCOOCH=CH–CH3 (F), CH3CH2COOH (G), CH C–COOH (H), CH2=C(CH3)COOH (I), CH3–
CH=CH–OH (J) và CH3–CH=CH–COOH (K).
Trong dãy chất trên, số chất tối đa có thể thuộc cùng dãy đồng đẳng với chất X (không tính chất
X) là bao nhiêu?
Câu 6 (0,25 điểm). Gọi a, b, c, d là lần lượt là số nguyên tử hydrogen mà 4 nguyên tử carbon
trong phân tử isobutyric acid (C4H8O2) liên kết. Cấu tạo của isobutyric acid như hình dưới đây:

Biết a = b > c > d. Giá trị của biểu thức I = a + b – c + 2d là bao nhiêu?
Câu 7 (0,25 điểm). Dẫn từ từ 8,4 gam hỗn hợp X gồm but-1-ene và but-2-ene lội chậm qua bình
đựng dung dịch Br2, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng. Tính m?
Câu 8 (0,25 điểm). Một mẫu hoa hòe được xác định có hàm lượng rutin là 26%. Người ta đun
sôi hoa hòe với nước (1000C) để chiết lấy rutin. Biết độ tan của rutin là 5,2 gam trong 1 lít nước ở
100oC và là 0,125 gam trong 1 lít nước ở 25 0C. Giả thiết rằng toàn bộ lượng rutin trong hoa hòe
đã tan vào nước khi chiết. Làm nguội dung dịch chiết 100 gam hoa hòe trên từ 100 0C xuống 250C
thì thu được bao nhiêu gam rutin kết tinh. (Kết quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 2 chữ số)
Phần IV: Tự luận (6,0 điểm): Thí sinh trình bày lời giải câu hỏi tự luận, gồm 3 câu ra giấy
thi
Câu 1(2 điểm). Để phân hủy hydro peoxide (H2O2) với chất xúc tác là ion iodua trong dung dịch
có môi trường trung tính, người ta trộn dung dịch H 2O2 3% (chấp nhận tương đương với 30 gam
H2O2 trong 1L dung dịch) và dung dịch KI 0,1 M với nước theo tỉ lệ khác nhau về thể tích để tiến
hành thí nghiệm xác định thể tích oxygen (
) thoát ra.
Thí
nghiệm

(ml)

(ml)

(ml)

υ (ml/phút)
ở 298 K và 1
atm
1
25
50
75
4,4
2
50
50
50
8,5
3
100
50
0
17,5
4
50
25
75
4,25
5
50
100
0
16,5
1.1. Xác định bậc phản ứng phân huỷ đối với H2O2 và đối với chất xúc tác I-.
1.2. Viết phương trình hoá học và biểu thức tính tốc độ phản ứng.
1.3. Tính nồng độ mol của H2O2 khi bắt đầu thí nghiệm 4 và sau 4 phút.
1.4. Cơ chế phản ứng được xem là một chuỗi hai phản ứng sau:
H2O2 + IH2O + IO(1)
IO- + H2O2
O2 + I- + H2O
(2)
Hãy cho biết hai phản ứng này xảy ra với tốc độ như nhau hay khác nhau? Phản ứng nào
quyết định tốc độ phản ứng giải phóng oxygen? Giải thích.
Câu 2(2 điểm). 
1. Dùng phương pháp hóa học nhận biết các bình khí mất nhãn chứa hỗn hợp các khí sau: (CH4,
C2H4, CO2) ; (CH4, C2H4, H2) ; (CH4, C2H4, C2H2). Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Chất hữu cơ Y khi đốt cháy tuân theo phương trình hoá học:
Trang 7/8

            aX + 3O2   t 2CO2 + 2H2O
Hãy xác định công thức phân tử của Y và viết phương trình hoá học. Biết a là số nguyên dương.
Câu 3(2 điểm). 
0

3.1. Hợp chất X1 màu vàng, gồm 2 nguyên tố, hòa tan được hoàn toàn trong nitric acid đặc khi
đun nóng, giải phóng ra một chất khí có tỉ khối bằng 1,586 lần so với không khí. Khi thêm
barium chloruos dư vào dung dịch thu được ở trên, một chất rắn màu trắng X2 được tách ra. Lọc
kết tủa. Phần nước lọc cho phản ứng với một lượng dư dung dịch bạc sulfate tạo thành một kết
tủa gồm hai chất rắn X2 và X3, chúng cũng được tách ra bằng cách lọc. Thêm từng giọt dung
dịch sodium hydroxide vào phần nước lọc mới thu được sau khi tách hai chất rắn trên đến khi
dung dịch có môi trường gần như trung tính (pH khoảng bằng 7). Tại thời điểm này một chất bột
màu vàng X4 (trong đó Ag chiếm 77,31 % về khối lượng) được tách ra từ dung dịch. Khối lượng
của X4 lớn hơn so với khối lượng của X2 trong phần kết tủa đầu tiên gần 2,4 lần.
a. Xác định công thức hóa học của các chất từ X1 đến X4.
b. Xác định công thức hóa học của chất khí thoát ra. Viết và cân bằng các phương trình hóa học ở
dạng ion hoặc dạng phân tử của tất cả các phản ứng xảy ra.
c. Trong một đơn vị cấu trúc của X1, cấu trúc tạo bởi các nguyên tử có tính đối xứng. Vẽ cấu trúc
của X1.
3.2. NH3 có khả năng phản ứng với nhiều ion kim loại chuyển tiếp. Alfred Werner (được giải
Nobel hóa học năm 1913) đã phân lập thành công một số phức chất giữa CoCl 3 và NH3, trong đó
có phức chất bát diện với công thức phân tử là CoCl 3.4NH3. Tùy thuộc vào điều kiện tổng hợp,
phức chất này có màu tím hoặc màu xanh. Khi cho lượng dư dung dịch AgNO 3 tác dụng với dung
dịch chứa 1 mol phức chất này đều thu được 1 mol AgCl kết tủa. Hãy xác định các công thức có
thể có của phức chất nêu trên.

Cho khối lượng nguyên tử (amu) của:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg=24; S = 32; Cl = 35,5;K = 39; Ca = 40; Cu
= 64; Ag = 108; P=31; Fe=56; Br=80; F=19
---HẾT--Họ và tên thí sinh...........................................................Số báo danh: ....................................
Chữ kí cán bộ coi thi số 1: ............................... Chữ kí cán bộ coi thi số 2: ...........................

Trang 8/8
 
Gửi ý kiến