Tài liệu điền khuyết hóa học 11 Cánh diều -CĐ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 18h:56' 24-09-2023
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 18h:56' 24-09-2023
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
1 người
(Mai Kim Loan)
GV: Võ Thị Thùy Trang
LỘC HƯNG
Tài liệu học tập hóa 11- THPT
CHỦ ĐỀ 1: CÂN BẰNG HÓA HỌC
BÀI 1: MỞ ĐẦU VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
1. Khí NO2 là khí có màu gì?...............................Khí N2O4 có màu gì?…………………………..
I. Khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng
2. Thế nào là phản ứng 1 chiều? Cho 1 VD?_________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
3. Thế nào là phản ứng thuận nghịch?______________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
4. Cho 1 VD về phản ứng thuận nghịch?____________________________________________________
5. Phản ứng thuận nghịch có xảy ra hoàn toàn không?Vì sao?___________________________________
_____________________________________________________________________________________
6. Hiện tượng gì xảy ra khi trộn H2(g) không màu và I2 dạng hơi, màu tím và giữ ở nhiệt độ khoảng 400oC?
Giải thích?____________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
7. Pthh của thí nghiệm trên?______________________________________________________________
8. Viết biểu thức tính tốc độ của phản ứng thuận và nghịch?
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Trong đó: kt và kn lần lượt là______________________________________________________________
C là_________________________________________________________________________________
9. Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là gì?________________________________________
_____________________________________________________________________________________
10. Thế nào là cân bằng hóa học___________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
11. Cân bằng hóa học là cân bằng gì?_______________________________________________________
12. Phản ứng thuận nghịch xảy ra hoàn toàn đúng hay sai?______________________________________
II. Biểu thức hằng số cân bằng và ý nghĩa
1. Biểu thức hằng số cân bằng cho phản ứng: aA+ bB
KC=
=
mM + nN
___________________
Trong đó KC gọi là ……………………………….KC phụ thuộc vào______________________________
Lưu ý:
+___________________________________________________________________________________
1
GV: Võ Thị Thùy Trang
LỘC HƯNG
Tài liệu học tập hóa 11- THPT
+___________________________________________________________________________________
2. Ý nghĩa của biểu thức hằng số cân bằng
Xét VD 3: ____________________________________________________________________________
Rút ra nhận xét: trong công nghiệp để thu được nhiều NH3 hơn thì phải tăng hay giảm nồng độ của N2 và
H2__________________________________________________________________________________
Dựa vào giá trị của hằng số cân bằng ta biết được nồng độ của chất tham gia hay chất sản phẩm chiếm ưu
thế ở trạng thái cân bằng, cũng như phản ứng thuận có xảy ra thuận lợi không. Một cách gần đúng:
+ Nếu phản ứng thuận nghịch có KC rất lớn hơn 1 thì__________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
+ Nếu phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ hơn 1 thì__________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
III. Ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ và áp suất đến cân bằng hóa học
1. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới cân bằng hóa học
(xét TN 1/11)
2NO2
N2O4
= -58 KJ
Chiều thuận thu nhiệt hay tỏa nhiệt? ……………………..suy ra chiều nghịch______________________
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận hay nghịch…………………(là chiều thu nhiệt
hay tỏa nhiệt?……………………….)
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận hay nghịch…………………(là chiều thu nhiệt
hay tỏa nhiệt?……………………….)
Khi xét ảnh hưởng của nhiệt độ ta căn cứ vào……………..
Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng
Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng
(xét thí nghiệm 2) Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều_____________________________
Bài tập 5/12
2SO2(g) + O2(g)
2SO3 (g)
= -197,8 KJ
Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều____________________________________________
2. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier
Nội dung_____________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là gì?_____________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Chất xúc tác ảnh hưởng như thế nào đến chuyển dịch cân bằng?_________________________________
2
GV: Võ Thị Thùy Trang
LỘC HƯNG
Tài liệu học tập hóa 11- THPT
Xét VD 6: cho biết pứ này ảnh hưởng của yếu tố nào?_________________________________________
Xét VD 7: cho biết pứ này ảnh hưởng của yếu tố nào?_________________________________________
Xét VD 8: cho biết pứ này ảnh hưởng của yếu tố nào?_________________________________________
Kiến thức bổ sung
3. Ảnh hưởng của nồng độ:
Khi tăng nồng độ của một chất, cân bằng chuyển dịch về phía đối diện với nó.
Khi giảm nồng độ của một chất, cân bằng chuyển dịch về phía tạo ra chất đó.
Lưu ý: chất rắn không chịu ảnh hưởng của nồng độ, áp suất.
4. Ảnh hưởng của áp suất:
Khi tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch về phía làm giảm số mol khí.
Khi giảm áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch về phía làm tăng số mol khí.
Lưu ý: Khi cân bằng có số mol khí ở 2 vế bằng nhau thì hệ không bị ảnh hưởng bởi áp suất.
BÀI 2: SỰ DIỆN LI TRONG DUNG DỊCH NƯỚC- THUYẾT BRONSTED-LOWRY
VỀ ACID-BASE
I. Sự điện li, chất điện li và chất không điện li
Điền x vào bảng sau (nếu có)
DD
Làm
Không
sáng đèn
làm sáng
Dẫn điện
đèn
Không
Chất
Chất không
dẫn điện
điện
điện li
li
Nước muối (dd NaCl)
Dd nước đường (dd
C12H22O11)
Khi hòa tan muối ăn vào nước, diễn ra quá trình nào?__________________________________________
Khi hòa tan đường vào nước, diễn ra quá trình nào?___________________________________________
Thế nào là sự điện li?___________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Thế nào là chất điện li?__________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Thế nào là chất không điện li?____________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Trong thực tế, chất điện li thường là________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Một số chất không điện li thường gặp :_____________________________________________________
3
GV: Võ Thị Thùy Trang
LỘC HƯNG
Tài liệu học tập hóa 11- THPT
II. Thuyết Bronsted-Lowry về acid-base
1. Thuyết Bronsted-Lowry về acid-base
Acid là_______________________________________________________________________________
Base là_______________________________________________________________________________
VD1: Pt phân li của HCl trong nước________________________________________________________
Có thể viết pt dạng_____________________________________________________________________
VD2: Khi hòa tan NH3 vào nước xảy ra pt:__________________________________________________
Vai trò các chất________________________________________________________________________
VD3: dd nước của acetic acid có tồn tại cân bằng_____________________________________________
Vai trò các chất________________________________________________________________________
2. Acid mạnh/ base mạnh và acid yếu/ base yếu.
Để biểu diễn quá trình điện li mạnh dùng____________________________________________________
Để biểu diễn quá trình điện li yếu dùng_____________________________________________________
Trong dd CH3COOH có những phân tử và ion nào?___________________________________________
Đặc điểm của acid mạnh/ base mạnh?______________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Đặc điểm của acid yếu/ base yếu?_________________________________________________________
Trang 18
Liệt kê các acid mạnh___________________________________________________________________
Liệt kê các base mạnh___________________________________________________________________
Liệt kê các acid yếu_____________________________________________________________________
Đánh dấu x vào ô
ion
CH3COO
CO32
SO32
Al3+
Fe3+
NH4+
NH3
Acid
Base
Viết pt phản ứng thủy phân của Al3+, CO32 , HCO3 và nêu vai trò của các chất trong pt_______________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
VD 5 Viết công thức của phèn chua (hay phèn nhôm kali)______________________________________
Pt phân li của phèn nhôm trong nước_______________________________________________________
Ứng dụng của phèn chua_________________________________________________________________
VD 6 công thức của Sodium carbonate_____________________________________________________
Ứng dụng của sodium carbonate___________________________________________________________
BÀI 3: pH CỦA DUNG DỊCH. CHUẨN ĐỘ ACID- BASE
4
GV: Võ Thị Thùy Trang
LỘC HƯNG
Tài liệu học tập hóa 11- THPT
Hãy kể tên các acid thường gặp trong các chất gần gũi với chúng ta như___________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Xét phản ứng: CH3COOH
CH3COO + H+ . Hãy trả lời các câu hỏi a, b,c trang 20
a)___________________________________________________________________________________
b) __________________________________________________________________________________
c)___________________________________________________________________________________
I. pH của dung dịch, chất chỉ thị
1. pH của dung dịch
Pt điện li của nước_____________________________________________________________________
[H+]=[OH]=…………, rất ………….do đó nước được coi là ___________________________________
? Hãy giải thích vì sao nước nguyên chất có môi trường trung tính_______________________________
_____________________________________________________________________________________
Khi cho một acid vào nước, thì [H+]…..[OH]; do đó [H+]>……….. Như vậy, dd có nồng độ H+ càng ……..
thì tính acid càng………………….
Khi cho một base vào nước, thì [H+]…..[OH]; do đó [H+]<……….. .
Trong dung dịch của bất kỳ chất nào ta luôn có ______________________________________________
Như vậy thông qua nồng độ [H+] ( hay pH) người ta biết được …………………… và mức độ
………………… của môi trường đó.
Biểu thức: pH= ……………………..hay [H+] =…………..
Điền vào bảng liên hệ giữa môi trường, [H+], và pH.
Môi trường
Acid
Trung tính
Base
Khoảng giá trị
[H+]
Khoảng pH
pH là đại lượng đặc trưng cho_____________________________________________________________
pH càng nhỏ hơn 7, dd có________________________________________________________________
pH càng lớn hơn 7, dd có________________________________________________________________
VD1: xét hai dung dịch HCl và CH3COOH có cùng nồng độ mol là 0,1M.
Dd HCl có [H+]= …………., và pH=………………trong khi
Dd CH3COOH có [H+]= …………., và pH=………………
=> Kết luận___________________________________________________________________________
2. Ý nghĩa của pH trong thực tiễn
5
GV: Võ Thị Thùy Trang
LỘC HƯNG
Tài liệu học tập hóa 11- THPT
VD 2: Dịch vị dạ dày có chứa loại acid là…………………có giá trị pH khoảng………………….., ngoài
ra HCl còn có nhiệm vụ là_______________________________________________________________
? Hãy giải thích vì sao có thể dùng thuốc muối NaHCO3 khi điều trị bệnh thừa acid trong dạ dày_______
_____________________________________________________________________________________
Pthh_________________________________________________________________________________
VD 3: Hs tự đọc.
3. Xác định pH bằng chất chỉ thị
Chất chỉ thị acid-base là chất có___________________________________________________________
Các chất chỉ thị thường gặp______________________________________________________________
khoảng đổi màu của chúng trong bảng sau
Màu chỉ thị
Chất chỉ thị
Môi trường
Môi trường
Môi trường trung
acid
kiềm
tính
Quỳ tím
Phenolphtalein
Methyl da cam
Để biết giá trị pH gần đúng của dung dịch người ta dùng _______________________________________
Công thức của phenolphthalein là__________________________________________________________
II. Chuẩn độ dung dịch acid và base
Chuẩn độ là phương pháp________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Để xác định nồng độ của 1 acid mạnh người ta dùng……………………….và
………………………………….
Trong chuẩn độ ta có các khái niệm
Dung dịch chuẩn là_____________________________________________________________________
Điểm tương đương là___________________________________________________________________
Để nhận ra điểm tương đương, cần dùng thêm________________________________________________
6
LỘC HƯNG
Tài liệu học tập hóa 11- THPT
CHỦ ĐỀ 1: CÂN BẰNG HÓA HỌC
BÀI 1: MỞ ĐẦU VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
1. Khí NO2 là khí có màu gì?...............................Khí N2O4 có màu gì?…………………………..
I. Khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng
2. Thế nào là phản ứng 1 chiều? Cho 1 VD?_________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
3. Thế nào là phản ứng thuận nghịch?______________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
4. Cho 1 VD về phản ứng thuận nghịch?____________________________________________________
5. Phản ứng thuận nghịch có xảy ra hoàn toàn không?Vì sao?___________________________________
_____________________________________________________________________________________
6. Hiện tượng gì xảy ra khi trộn H2(g) không màu và I2 dạng hơi, màu tím và giữ ở nhiệt độ khoảng 400oC?
Giải thích?____________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
7. Pthh của thí nghiệm trên?______________________________________________________________
8. Viết biểu thức tính tốc độ của phản ứng thuận và nghịch?
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Trong đó: kt và kn lần lượt là______________________________________________________________
C là_________________________________________________________________________________
9. Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là gì?________________________________________
_____________________________________________________________________________________
10. Thế nào là cân bằng hóa học___________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
11. Cân bằng hóa học là cân bằng gì?_______________________________________________________
12. Phản ứng thuận nghịch xảy ra hoàn toàn đúng hay sai?______________________________________
II. Biểu thức hằng số cân bằng và ý nghĩa
1. Biểu thức hằng số cân bằng cho phản ứng: aA+ bB
KC=
=
mM + nN
___________________
Trong đó KC gọi là ……………………………….KC phụ thuộc vào______________________________
Lưu ý:
+___________________________________________________________________________________
1
GV: Võ Thị Thùy Trang
LỘC HƯNG
Tài liệu học tập hóa 11- THPT
+___________________________________________________________________________________
2. Ý nghĩa của biểu thức hằng số cân bằng
Xét VD 3: ____________________________________________________________________________
Rút ra nhận xét: trong công nghiệp để thu được nhiều NH3 hơn thì phải tăng hay giảm nồng độ của N2 và
H2__________________________________________________________________________________
Dựa vào giá trị của hằng số cân bằng ta biết được nồng độ của chất tham gia hay chất sản phẩm chiếm ưu
thế ở trạng thái cân bằng, cũng như phản ứng thuận có xảy ra thuận lợi không. Một cách gần đúng:
+ Nếu phản ứng thuận nghịch có KC rất lớn hơn 1 thì__________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
+ Nếu phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ hơn 1 thì__________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
III. Ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ và áp suất đến cân bằng hóa học
1. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới cân bằng hóa học
(xét TN 1/11)
2NO2
N2O4
= -58 KJ
Chiều thuận thu nhiệt hay tỏa nhiệt? ……………………..suy ra chiều nghịch______________________
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận hay nghịch…………………(là chiều thu nhiệt
hay tỏa nhiệt?……………………….)
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận hay nghịch…………………(là chiều thu nhiệt
hay tỏa nhiệt?……………………….)
Khi xét ảnh hưởng của nhiệt độ ta căn cứ vào……………..
Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng
Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng
(xét thí nghiệm 2) Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều_____________________________
Bài tập 5/12
2SO2(g) + O2(g)
2SO3 (g)
= -197,8 KJ
Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều____________________________________________
2. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier
Nội dung_____________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là gì?_____________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Chất xúc tác ảnh hưởng như thế nào đến chuyển dịch cân bằng?_________________________________
2
GV: Võ Thị Thùy Trang
LỘC HƯNG
Tài liệu học tập hóa 11- THPT
Xét VD 6: cho biết pứ này ảnh hưởng của yếu tố nào?_________________________________________
Xét VD 7: cho biết pứ này ảnh hưởng của yếu tố nào?_________________________________________
Xét VD 8: cho biết pứ này ảnh hưởng của yếu tố nào?_________________________________________
Kiến thức bổ sung
3. Ảnh hưởng của nồng độ:
Khi tăng nồng độ của một chất, cân bằng chuyển dịch về phía đối diện với nó.
Khi giảm nồng độ của một chất, cân bằng chuyển dịch về phía tạo ra chất đó.
Lưu ý: chất rắn không chịu ảnh hưởng của nồng độ, áp suất.
4. Ảnh hưởng của áp suất:
Khi tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch về phía làm giảm số mol khí.
Khi giảm áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch về phía làm tăng số mol khí.
Lưu ý: Khi cân bằng có số mol khí ở 2 vế bằng nhau thì hệ không bị ảnh hưởng bởi áp suất.
BÀI 2: SỰ DIỆN LI TRONG DUNG DỊCH NƯỚC- THUYẾT BRONSTED-LOWRY
VỀ ACID-BASE
I. Sự điện li, chất điện li và chất không điện li
Điền x vào bảng sau (nếu có)
DD
Làm
Không
sáng đèn
làm sáng
Dẫn điện
đèn
Không
Chất
Chất không
dẫn điện
điện
điện li
li
Nước muối (dd NaCl)
Dd nước đường (dd
C12H22O11)
Khi hòa tan muối ăn vào nước, diễn ra quá trình nào?__________________________________________
Khi hòa tan đường vào nước, diễn ra quá trình nào?___________________________________________
Thế nào là sự điện li?___________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Thế nào là chất điện li?__________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Thế nào là chất không điện li?____________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Trong thực tế, chất điện li thường là________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Một số chất không điện li thường gặp :_____________________________________________________
3
GV: Võ Thị Thùy Trang
LỘC HƯNG
Tài liệu học tập hóa 11- THPT
II. Thuyết Bronsted-Lowry về acid-base
1. Thuyết Bronsted-Lowry về acid-base
Acid là_______________________________________________________________________________
Base là_______________________________________________________________________________
VD1: Pt phân li của HCl trong nước________________________________________________________
Có thể viết pt dạng_____________________________________________________________________
VD2: Khi hòa tan NH3 vào nước xảy ra pt:__________________________________________________
Vai trò các chất________________________________________________________________________
VD3: dd nước của acetic acid có tồn tại cân bằng_____________________________________________
Vai trò các chất________________________________________________________________________
2. Acid mạnh/ base mạnh và acid yếu/ base yếu.
Để biểu diễn quá trình điện li mạnh dùng____________________________________________________
Để biểu diễn quá trình điện li yếu dùng_____________________________________________________
Trong dd CH3COOH có những phân tử và ion nào?___________________________________________
Đặc điểm của acid mạnh/ base mạnh?______________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Đặc điểm của acid yếu/ base yếu?_________________________________________________________
Trang 18
Liệt kê các acid mạnh___________________________________________________________________
Liệt kê các base mạnh___________________________________________________________________
Liệt kê các acid yếu_____________________________________________________________________
Đánh dấu x vào ô
ion
CH3COO
CO32
SO32
Al3+
Fe3+
NH4+
NH3
Acid
Base
Viết pt phản ứng thủy phân của Al3+, CO32 , HCO3 và nêu vai trò của các chất trong pt_______________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
VD 5 Viết công thức của phèn chua (hay phèn nhôm kali)______________________________________
Pt phân li của phèn nhôm trong nước_______________________________________________________
Ứng dụng của phèn chua_________________________________________________________________
VD 6 công thức của Sodium carbonate_____________________________________________________
Ứng dụng của sodium carbonate___________________________________________________________
BÀI 3: pH CỦA DUNG DỊCH. CHUẨN ĐỘ ACID- BASE
4
GV: Võ Thị Thùy Trang
LỘC HƯNG
Tài liệu học tập hóa 11- THPT
Hãy kể tên các acid thường gặp trong các chất gần gũi với chúng ta như___________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Xét phản ứng: CH3COOH
CH3COO + H+ . Hãy trả lời các câu hỏi a, b,c trang 20
a)___________________________________________________________________________________
b) __________________________________________________________________________________
c)___________________________________________________________________________________
I. pH của dung dịch, chất chỉ thị
1. pH của dung dịch
Pt điện li của nước_____________________________________________________________________
[H+]=[OH]=…………, rất ………….do đó nước được coi là ___________________________________
? Hãy giải thích vì sao nước nguyên chất có môi trường trung tính_______________________________
_____________________________________________________________________________________
Khi cho một acid vào nước, thì [H+]…..[OH]; do đó [H+]>……….. Như vậy, dd có nồng độ H+ càng ……..
thì tính acid càng………………….
Khi cho một base vào nước, thì [H+]…..[OH]; do đó [H+]<……….. .
Trong dung dịch của bất kỳ chất nào ta luôn có ______________________________________________
Như vậy thông qua nồng độ [H+] ( hay pH) người ta biết được …………………… và mức độ
………………… của môi trường đó.
Biểu thức: pH= ……………………..hay [H+] =…………..
Điền vào bảng liên hệ giữa môi trường, [H+], và pH.
Môi trường
Acid
Trung tính
Base
Khoảng giá trị
[H+]
Khoảng pH
pH là đại lượng đặc trưng cho_____________________________________________________________
pH càng nhỏ hơn 7, dd có________________________________________________________________
pH càng lớn hơn 7, dd có________________________________________________________________
VD1: xét hai dung dịch HCl và CH3COOH có cùng nồng độ mol là 0,1M.
Dd HCl có [H+]= …………., và pH=………………trong khi
Dd CH3COOH có [H+]= …………., và pH=………………
=> Kết luận___________________________________________________________________________
2. Ý nghĩa của pH trong thực tiễn
5
GV: Võ Thị Thùy Trang
LỘC HƯNG
Tài liệu học tập hóa 11- THPT
VD 2: Dịch vị dạ dày có chứa loại acid là…………………có giá trị pH khoảng………………….., ngoài
ra HCl còn có nhiệm vụ là_______________________________________________________________
? Hãy giải thích vì sao có thể dùng thuốc muối NaHCO3 khi điều trị bệnh thừa acid trong dạ dày_______
_____________________________________________________________________________________
Pthh_________________________________________________________________________________
VD 3: Hs tự đọc.
3. Xác định pH bằng chất chỉ thị
Chất chỉ thị acid-base là chất có___________________________________________________________
Các chất chỉ thị thường gặp______________________________________________________________
khoảng đổi màu của chúng trong bảng sau
Màu chỉ thị
Chất chỉ thị
Môi trường
Môi trường
Môi trường trung
acid
kiềm
tính
Quỳ tím
Phenolphtalein
Methyl da cam
Để biết giá trị pH gần đúng của dung dịch người ta dùng _______________________________________
Công thức của phenolphthalein là__________________________________________________________
II. Chuẩn độ dung dịch acid và base
Chuẩn độ là phương pháp________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
Để xác định nồng độ của 1 acid mạnh người ta dùng……………………….và
………………………………….
Trong chuẩn độ ta có các khái niệm
Dung dịch chuẩn là_____________________________________________________________________
Điểm tương đương là___________________________________________________________________
Để nhận ra điểm tương đương, cần dùng thêm________________________________________________
6
 








Các ý kiến mới nhất