Kế hoạch bài dạy tuần 33-35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Công Định
Ngày gửi: 09h:35' 20-03-2026
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Lê Công Định
Ngày gửi: 09h:35' 20-03-2026
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 33
NGÀY DẠY: 4/5/2026
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
Bài 03: THƠ VIẾT CHO NGÀY MAI (4 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của
bài đọc: Cảm xúc bâng khuâng, lưu luyến với trường lớp và ước mong của các bạn
học sinh cho ngày mai. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Tuổi thơ với những kỉ niệm đẹp đẽ,
trong trẻo và sự tin yêu, kì vọng của thầy cô sẽ viết nên một tương lai tốt đẹp cho các
bạn.
- Học thuộc lòng được bài thơ.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Lưu giữ những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi học trò dưới mái trường tiểu học thân thương
của mình.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Kính trọng thầy cô, yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
2. Học sinh
Tranh, ảnh về những kỉ niệm đẹp ở trường tiểu học (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
nhỏ theo kĩ thuật Băng chuyền, lần lượt
chia sẻ với bạn điều đọng lại trong em
sau những năm học tiểu học và mong
ước của em sau khi kết thúc năm học lớp
Năm.
+ GV nhận xét và khen.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Thơ
viết cho ngày mai”.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó và ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV hỏi bài thơ có thể chia thành mấy
đoạn?
trước giờ học.
- HS tham gia tích cực trò chơi.
- Thảo luận nhóm rồi trình bày kết quả.
+ Điều đọng lại trong em sau những năm học
tiểu học: Những kiến thức bổ ích, người người
bạn thân thiết, mối quan hệ với thầy cô và
những kỉ niệm thật đẹp.
+ Mong ước của em sau khi kết thúc năm học
lớp Năm: em mong muốn có thêm những
người bạn mới và học thêm những kiến thức
bổ ích, …
- Nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe và nêu tựa bài
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Bài thơ có thể chia thành 3 đoạn để luyện
đọc và tìm ý.
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
+ Đoạn 3: Khổ thơ thứ tư, thứ năm.
GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bâng - HS đọc từ khó.
khuâng; chuyền tay; thơ ấu; ngọt ngào;
…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS đọc nối tiếp câu.
Đã nghe/ khúc ca vào hạ/
Đã nghe/ phượng thắm trên
cành/ Ngày mai,/ chân trời
rộng mở/
Giục bàn chân bước/ nhanh
nhanh...//
Ngày mai,/ muôn điều mới la/̣
Viết từ/ thơ ấu ngọt ngào/
Viết từ/ lời thầy nhắn nhủ/
Với bao kì vọng,/ tin yêu.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó (nếu có) (lưu bút; kì vọng)
- GV: Nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2:
- Mời HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm (mỗi
học sinh đọc một khổ thơ và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- HS giải nghĩa từ:
+ Lưu bút: là một quyển sổ tay dùng để lưu
giữ lại những lời nhắn nhủ, kỹ niệm trước khi
chia tay.
+ Kì vọng: hy vọng hoặc mong đợi về một
điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai.
- Bạn nhận xét (bổ sung nếu có)
- Lắng nghe
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp các đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mục tiêu: Hiểu nội dung: Cảm xúc bâng
khuâng, lưu luyến với trường lớp và ước mong
của các bạn học sinh cho ngày mai. Từ đó, rút
ra ý nghĩa: Tuổi thơ với những kỉ niệm đẹp đẽ,
trong trẻo và sự tin yêu, kì vọng của thầy cô sẽ
viết nên một tương lai tốt đẹp cho các bạn.
3.1. Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài
- HS đọc thầm cả bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm, hoạt động
chung cả lớp, hoạt động cá nhân, …
Câu 1. Ở khổ thơ đầu, cơn mưa và tiếng + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, cơn mưa và tiếng ve
được tả bằng hình ảnh: cơn mưa “lao xao,
chạm lên hiên nhà”, ve “thêu sợi âm thanh
ve được tả bằng những hình ảnh và âm
thanh nào?
Câu 2. Theo em, vì sao bạn nhỏ cảm thấy
bâng khuâng khi nhớ về mái trường?
mỏng, dịu dàng trên mấy nhành hoa”
- ý 1: Cơn mưa và tiếng ve báo hiệu một mùa
hè sắp đến.
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy bâng khuâng khi
nhớ về mái trường vì nơi đó bạn nhỏ đã gắn
bó suốt những năm tháng tiểu học, là nơi bạn
cảm nhận được tình yêu thương của thầy cô,
bè bạn; Nơi đây cũng lưu giữ lại bao kỉ niệm
đẹp: hình ảnh bạn bè chuyền nhau lưu bút qua
ô cửa sổ xanh ngời, những dòng lưu bút dễ
thương của bạn bè gợi cho bạn nhỏ những
cảm xúc đẹp đẽ trước giờ chia tay.
- ý 2: Những kỉ niệm thân thương và cảm xúc
Câu 3: Tác giả muốn nhắn nhủ điều gì của bạn nhỏ với bạn bè, trường lớp.
với bạn nhỏ qua khổ thơ cuối?
- Câu 3: Điều tác giả muốn nhắn nhủ đến các
bạn nhỏ: Ngày mai của bạn nhỏ được viết từ
những điều ngọt ngào thời thơ ấu và từ những
lời nhắn nhủ đầy kì vọng, tin yêu của thầy cô,
những điều đó sẽ nâng bước, đưa các bạn đến
Câu 4. Bày tỏ tình cảm, cảm xúc của với tương lai tươi sáng.
em khi đọc bài thơ.
Câu 4: VD: Tuy mùa hè sắp đến, chúng em
- Gợi ý: HS có thể trả lời theo suy nghĩ, sắp phải chia tay trường học và thầy cô, bạn
cảm nhận riêng của mình.
bè, nhưng qua mùa hè là một năm học mới
với những điều mới mẻ. Ở đó sẽ có trường
mới, lớp mới, thầy cô đang chờ chúng em
khám phá, giục chúng em mau mau bước
đến ngày mai tươi sáng, phía trước có chân
trời rộng mở và muôn điều mới lạ,...
- Ý 3: Âm thanh mở đầu mùa hè và sự kì
vọng, tin yêu của thầy cô đối với các bạn
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa học sinh tiểu học.
của bài đọc.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
- GV nhận xét và chốt: Cảm xúc bâng mình.
khuâng, lưu luyến với trường lớp và - HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
ước mong của các bạn học sinh cho
ngày mai.
Từ đó, rút ra ý nghĩa: Tuổi thơ với
những kỉ niệm đẹp đẽ, trong trẻo và sự
tin yêu, kì vọng của thầy cô sẽ viết nên
một tương lai tốt đẹp cho các bạn.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của
bài.
+ Bài đọc nói về điều gì?
(Toàn bài đọc với giọng trong trẻo, tươi
vui.)
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- GV đọc lại 3 khổ thơ đầu:
Có/ một cơn mưa mùa hạ/
Lao xao/ chạm lên hiên nhà/
Ve/ thêu sợi âm thanh mỏng/
Dịu dàng/ trên mấy nhành hoa.//
- HS nhắc lại.
- Tuổi thơ với những kỉ niệm đẹp đẽ, trong
trẻo và sự tin yêu, kì vọng của thầy cô sẽ viết
nên một tương lai tốt đẹp cho các bạn.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình
cảm, cảm xúc và hoạt động của sự vật, nhân
vật,…
- HS lắng nghe GV đọc.
Em/ đọc một câu chuyện nhỏ/
Bâng khuâng/ nhớ góc sân
trường/
Nơi/ muôn nụ cười lấp lánh/
Kết đọng/ thành bao yêu
thương.//
Bạn bè/ chuyền tay lưu bút/
Qua ô cửa sổ/ xanh ngời…//
“Lớp Sáu/ ước chung một lớp/
Rộn ràng/ giờ học,/ giờ chơi…”//
- 1 vài HS đọc.
- HS thi đọc diễn cảm, bạn nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe và khen bạn.
4. Cùng sáng tạo
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- GV tổ chức vận dụng trò chơi: “Bé tài - HS tham gia trò chơi.
năng”.
- Yêu cầu học sinh: đọc bài thơ hoặc hát - Học sinh trình bày trước lớp.
một bài hát với chủ đề mái trường mến
yêu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
- Dặn dò bài về nhà.
- Lưu giữ những kỉ niệm đẹp của tuổi học trò
dưới mái trường tiểu học thân thương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 33
NGÀY DẠY: 4/5/2026
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
Bài 03: THƠ VIẾT CHO NGÀY MAI (4 tiết)
Tiết 2: Đọc mở rộng: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm Chân trời rộng mở
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về ước mơ hoặc sự sáng tạo của
thiếu nhi; viết được Nhật kí đọc sách; thi “Nghệ sĩ nhí”: đọc hoặc hát và chia sẻ suy
nghĩ, cảm xúc của em về bài thơ hoặc lời bài hát; ghi lại được những điều học được
hoặc điều tâm đắc về một bài thơ hoặc lời bài hát được nghe bạn chia sẻ.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Thích đọc sách, biết nêu suy nghĩ, cảm xúc của em qua bài thơ, câu chuyện em đọc.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Giáo viên
Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Chân trời rộng mở”, hướng dẫn tìm
kiếm truyện trên internet.
Học sinh
Bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Chân trời rộng mở” đã đọc và Nhật
kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
trước giờ học.
- GV cho HS vận động theo nhạc để khởi - HS vận động
động bài hát “Mái trường em học được
bao điều hay”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá- luyện tập:
- Mục tiêu: Tìm đọc được một bài thơ hoặc
lời bài hát viết về ước mơ hoặc sự sáng tạo
của thiếu nhi; viết được Nhật kí đọc sách;
thi “Nghệ sĩ nhí”: đọc hoặc hát và chia sẻ
suy nghĩ, cảm xúc của em về bài thơ hoặc
lời bài hát; ghi lại được những điều học
được hoặc điều tâm đắc về một bài thơ hoặc
lời bài hát được nghe bạn chia sẻ.
2.1. Hoạt động 1: Tìm đọc thơ, lời bài
hát
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, - HS đọc ở nhà (hoặc thư viện lớp, thư viện
thư viện trường,...) một bài thơ hoặc lời trường)
bài hát phù hợp với chủ điểm “Chân trời
rộng mở” theo hướng dẫn của GV trước
buổi học khoảng một tuần. HS có thể
đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên
internet một bài thơ hoặc lời bài hát:
+ Về ước mơ của thiếu nhi (Gợi ý:
Câu chuyện vẽ tranh – Võ Quảng; Em
là hoa hồng nhỏ – Trịnh Công Sơn;...).
+ Về sự sáng tạo của thiếu nhi (Gợi ý:
Tiếng sáo – Hoàng Trung Thông; Ai dắt
biển lên trời? – Minh Huế;...).
+…
- HS trình bày.
- Bạn nhận xét (bổ sung nếu có)
- Lắng nghe
- GV: Nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Viết “Nhật kí đọc
sách”.
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài
hát: tên bài thơ hoặc lời bài hát; tên tác giả;
từ ngữ hay; hình ảnh đẹp; tình cảm, cảm
xúc của em;...
HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài
thơ hay nội dung lời bài hát.
2.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát
đã đọc
.
– HS đọc bài thơ hoặc lời bài hát hoặc trao
đổi bài thơ hoặc lời bài hát cho bạn trong
nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về từ
ngữ hay, hình ảnh đẹp; tình cảm, cảm xúc
của em khi đọc; ngoài ra, HS cũng có thể
chia sẻ thêm về vần nhịp, hình ảnh gây ấn
tượng;…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách
sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt
2.4. Thi “Nghệ sĩ nhí”
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT.
- Mỗi nhóm chọn 1 – 2 HS thi trước lớp.
– HS thi trong nhóm: Đọc hoặc hát và
- HS thi đọc diễn cảm hoặc thi hát với nhau.
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về bài
thơ hoặc bài hát.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- Lắng nghe.
2.5. Ghi chép những điều học được – HS nhớ lại những điều học được hoặc
hoặc điều tâm đắc
điều tâm đắc về một bài thơ hoặc lời bài hát
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
được chia sẻ mà em thích.
– HS ghi chép lại những điều tâm đắc vào sổ
tay Tiếng Việt:
+ Nội dung
+ Hình thức
+ Ý nghĩa
+ ...
3. Cùng sáng tạo
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc
sống: Những kỉ niệm đẹp của tuổi học trò
dưới mái trường tiểu học thân thương.
- GV tổ chức vận dụng trò chơi: “Bé tài - HS tham gia trò chơi.
năng”.
- Yêu cầu học sinh: đọc bài thơ hoặc hát - Học sinh trình bày trước lớp.
một bài hát với chủ đề mái trường mến
yêu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt
- GV nhận xét tiết dạy.
động.
- Dặn dò bài về nhà.
* Tìm đọc sách, tập nêu suy nghĩ, cảm xúc
của em qua bài thơ, câu chuyện em đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 33
NGÀY DẠY: 5/5/2026
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
Bài 03: THƠ VIẾT CHO NGÀY MAI (4 tiết)
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập viết tên người, tên địa lí nước ngoài
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Tìm và viết lại được đúng tên người, tên địa lí nước ngoài có trong câu văn.
- Viết được câu có tên địa lí nước ngoài.
- Viết được câu bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về việc một nhân vật là người nước ngoài có
trong truyện đã đọc.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Viết được đúng tên người, tên địa lí nước ngoài.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận
diện và biết cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài có trong bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng cách viết tên
người, tên địa lí nước ngoài trong các đoạn văn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
Tranh ảnh về địa danh hoặc các nhân vật nước ngoài nổi tiếng thế giới.
2. Học sinh
Bảng con hoặc thẻ từ, bảng nhóm nhỏ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
- GV tổ chức trò chơi “Nhìn hình đoán - HS tham gia trò chơi
chữ” để khởi động bài học.
+ Hướng dẫn cách chơi: HS nhìn nhanh - Hs trả lời:
tranh ảnh về địa danh hoặc một nhân vật + Nhà hát O-pe-ra (Úc); Đảo Ba-li (In-đônổi tiếng trên thế giới rồi trả lời nhanh nê-xi-a); Tháp Eiffel (Pháp); Lu-i Pa-xtơ;
trong thời gian 15 giây.
Thomas E-đi-xơn; Isaac Niu-tơn; …
- GV Nhận xét, tuyên dương.
→ Giới thiệu tựa bài: Luyện tập viết tên
người, tên địa lí nước ngoài.
2. Khám phá-Luyện tập
- Mục tiêu: Tìm và viết lại được đúng tên
người, tên địa lí nước ngoài có trong các
câu văn. Viết được câu có tên địa lí nước
ngoài. Viết được câu bày tỏ suy nghĩ, cảm
xúc về việc một nhân vật là người nước
ngoài có trong truyện đã học.
2.1 Tìm và viết lại cho đúng tên người, tên
địa lí nước ngoài có trong các câu văn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm theo kĩ - HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật Khăn
thuật Khăn trải bàn để thực hiện bài tập 1. trải bàn
a. Tô-Ki-Ô là thủ đô của Nhật bản.
a. Tô-Ki-Ô Tô-ki-ô; Nhật bản Nhật
b. Thầy giáo rất hài lòng về việc học của
Bản
Lu-I pa-xtơ.
b. Lu-i pa-xtơ Lu-i Pa-xtơ
c. Bà Sin-xô-i-tô là người khởi xướng lễ c. Sin-xô i-tô Sin-xô I-tô; Ha-Oai
hội đèn lồng nổi ở Ha-Oai.
Ha-oai
d. Làng cổ Giét-thơn thuộc tỉnh Ô-vơ-Rít - d. Giét-Thơn Giét-thơn; Ô-vơ-Rít-sen
sen, Hà Lan, cách thủ đô Am-Xtéc- Đam Ô-vơ-rít-sen; Am-Xtéc-Đam Amhơn 120 ki-lô-mét.
xtéc-đam).
- Quan sát và hỗ trợ nhóm chưa hoàn thành.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét – khen nhóm làm tốt.
Kết luận:
2.2 Viết câu có tên địa lí nước ngoài
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2.
a. Giới thiệu về thủ đô của một đất nước
mà em đã học.
b. Nhận xét về một công trình kiến trúc
hoặc một lễ hội ở nước ngoài mà em đã
học.
- Bạn nhận xét.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc lại kết luận.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
VD:
a. Thủ đô của đất nước Pháp là một thành
phố hiện đại, năng động và đa dạng với
những điểm du lịch nổi tiếng và di sản
văn hóa lâu đời.
b. Lễ hội Carnaval ở Brazil là một sự kiện
văn hóa lớn được tổ chức mỗi năm, nơi
mọi người đổ về để tham gia vào các hoạt
động vui chơi, múa lửa và diễu hành trang
trí rực rỡ.
- Quan sát và hỗ trợ học sinh gặp khó khăn. - Bạn tham gia trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Chuyền hoa” để
chữa bài trước lớp.
- Nhận xét và tuyên dương HS có đặt câu - Lắng nghe.
có ý hay.
2.3 Viết câu bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về
việc một nhân vật là người nước ngoài có
trong truyện đã học.
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 3.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Cho học sinh quan sát tranh, ảnh hoặc - HS làm bài vào VBT
đoạn video clip về Đô-rê-mon
- Trình bày:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, giới Nô-bi-ta là nhân vật yêu thích của em.
thiệu cho nhau nghe về nhân vật nước Cậu là một nhân vật chính trong cuốn
ngoài trong truyện mà em yêu thích.
truyện tranh Đô-rê-mon. Nô-bi-ta là một
người rất tốt bụng, dũng cảm. Cậu luôn
yêu mến và giúp đỡ bạn bè xung quanh.
Đặc biệt, tình bạn giữa Nô-bi-ta và Đô-rêmon rất cảm động và đáng ngưỡng mộ.
Qua mỗi tập phim, em có thêm những
giây phút thư giãn. Và em cũng học hỏi
- Quan sát và hỗ trợ học sinh viết đoạn văn được Nô-bi-ta nhiều bài học bổ ích, quý
còn chậm.
giá về cuộc sống.
- Nhận xét.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung. Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Rung - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
chuông vàng”
học vào thực tiễn.
- Yêu cầu học sonh chọn đáp án đúng nhất - Trình bày kết quả.
bằng cách giơ thẻ A, B, C, D.
VD: Từ nào viết đúng tên địa lí
A. sông Von-Ga
B. Dãy núi Ê-vơ- Rét
C. Đảo Bô-ra bô -ra
D. Đất nước Phi-líp-pin
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
* Viết đúng tên người, tên địa lí nước
ngoài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 33
NGÀY DẠY: 5/5/2026
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
Bài 03: THƠ VIẾT CHO NGÀY MAI (4 tiết)
Tiết 4: VIẾT: Tìm ý cho đoạn văn nêu lí do tán thành
hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc.
- Sắp xếp và ghi lại được những ý chính cho đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản
đối một hiện tượng, sự việc.
- Viết được lưu bút theo yêu cầu và chia sẻ được với bạn bè, thầy cô.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Viết được lưu bút gửi thầy cô hoặc bạn bè của em trước khi chia tay mái trường tiểu
học.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong
giao tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác cùng bạn, qua đó nâng cao kĩ năng nói và
nghe trong thảo luận nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, nâng cao phẩm chất nhân hậu của bản thân,
góp phần phát triển phẩm chất nhân ái.
- Phẩm chất trung thực: Thông qua bài học, phát triển tính trung thực của bản thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
Bảng con hoặc thẻ từ, bảng nhóm nhỏ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
- GV cho HS vận động theo nhạc để - HS vận động
khởi động
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá- luyện tập:
- Mục tiêu: Tìm được ý cho đoạn văn nêu lí
do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng,
sự việc
2.1. Tìm, sắp xếp và ghi lại những ý
chính cho đoạn văn nêu lí do tán
thành hoặc phản đối một hiện tượng,
sự việc.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- HS đọc yêu cầu BT 1.
- Yêu cầu HS đọc và trả lời một vài câu
hỏi gợi ý trong nhóm hoặc trước lớp để
thực hiện hoạt động:
+ Em tán thành hay không tán thành
việc học sinh tiểu học đi bộ hoặc đi xe
đạp tới trường?
b. Đưa ra các lí do để bảo vệ ý kiến
của em.
Tán thành: Những lợi ích gì mang
lại khi học sinh tiểu học đi bộ hoặc đi
xe đạp tới trường?
Không tán thành: Những mối
nguy hiểm nào có thể mang lại khi học
sinh tiểu học đi bộ hoặc đi xe đạp tới
trường?
- Yêu cầu HS sắp xếp và ghi lại những ý
chính cho đoạn văn vào VBT.
- Nhận xét và kết luận:
2.2. Chia sẻ trong nhóm và hoàn chỉnh
những ý chính cho đoạn văn.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong
nhóm theo kĩ thuật Phòng tranh nhỏ.
(Cùng bạn trao đổi để chỉnh sửa, hoàn
thiện đoạn kết bài đã viết)
-
NGÀY DẠY: 4/5/2026
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
Bài 03: THƠ VIẾT CHO NGÀY MAI (4 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của
bài đọc: Cảm xúc bâng khuâng, lưu luyến với trường lớp và ước mong của các bạn
học sinh cho ngày mai. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Tuổi thơ với những kỉ niệm đẹp đẽ,
trong trẻo và sự tin yêu, kì vọng của thầy cô sẽ viết nên một tương lai tốt đẹp cho các
bạn.
- Học thuộc lòng được bài thơ.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Lưu giữ những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi học trò dưới mái trường tiểu học thân thương
của mình.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Kính trọng thầy cô, yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
2. Học sinh
Tranh, ảnh về những kỉ niệm đẹp ở trường tiểu học (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
nhỏ theo kĩ thuật Băng chuyền, lần lượt
chia sẻ với bạn điều đọng lại trong em
sau những năm học tiểu học và mong
ước của em sau khi kết thúc năm học lớp
Năm.
+ GV nhận xét và khen.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Thơ
viết cho ngày mai”.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó và ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV hỏi bài thơ có thể chia thành mấy
đoạn?
trước giờ học.
- HS tham gia tích cực trò chơi.
- Thảo luận nhóm rồi trình bày kết quả.
+ Điều đọng lại trong em sau những năm học
tiểu học: Những kiến thức bổ ích, người người
bạn thân thiết, mối quan hệ với thầy cô và
những kỉ niệm thật đẹp.
+ Mong ước của em sau khi kết thúc năm học
lớp Năm: em mong muốn có thêm những
người bạn mới và học thêm những kiến thức
bổ ích, …
- Nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe và nêu tựa bài
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Bài thơ có thể chia thành 3 đoạn để luyện
đọc và tìm ý.
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
+ Đoạn 3: Khổ thơ thứ tư, thứ năm.
GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bâng - HS đọc từ khó.
khuâng; chuyền tay; thơ ấu; ngọt ngào;
…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS đọc nối tiếp câu.
Đã nghe/ khúc ca vào hạ/
Đã nghe/ phượng thắm trên
cành/ Ngày mai,/ chân trời
rộng mở/
Giục bàn chân bước/ nhanh
nhanh...//
Ngày mai,/ muôn điều mới la/̣
Viết từ/ thơ ấu ngọt ngào/
Viết từ/ lời thầy nhắn nhủ/
Với bao kì vọng,/ tin yêu.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó (nếu có) (lưu bút; kì vọng)
- GV: Nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2:
- Mời HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm (mỗi
học sinh đọc một khổ thơ và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- HS giải nghĩa từ:
+ Lưu bút: là một quyển sổ tay dùng để lưu
giữ lại những lời nhắn nhủ, kỹ niệm trước khi
chia tay.
+ Kì vọng: hy vọng hoặc mong đợi về một
điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai.
- Bạn nhận xét (bổ sung nếu có)
- Lắng nghe
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp các đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mục tiêu: Hiểu nội dung: Cảm xúc bâng
khuâng, lưu luyến với trường lớp và ước mong
của các bạn học sinh cho ngày mai. Từ đó, rút
ra ý nghĩa: Tuổi thơ với những kỉ niệm đẹp đẽ,
trong trẻo và sự tin yêu, kì vọng của thầy cô sẽ
viết nên một tương lai tốt đẹp cho các bạn.
3.1. Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài
- HS đọc thầm cả bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm, hoạt động
chung cả lớp, hoạt động cá nhân, …
Câu 1. Ở khổ thơ đầu, cơn mưa và tiếng + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, cơn mưa và tiếng ve
được tả bằng hình ảnh: cơn mưa “lao xao,
chạm lên hiên nhà”, ve “thêu sợi âm thanh
ve được tả bằng những hình ảnh và âm
thanh nào?
Câu 2. Theo em, vì sao bạn nhỏ cảm thấy
bâng khuâng khi nhớ về mái trường?
mỏng, dịu dàng trên mấy nhành hoa”
- ý 1: Cơn mưa và tiếng ve báo hiệu một mùa
hè sắp đến.
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy bâng khuâng khi
nhớ về mái trường vì nơi đó bạn nhỏ đã gắn
bó suốt những năm tháng tiểu học, là nơi bạn
cảm nhận được tình yêu thương của thầy cô,
bè bạn; Nơi đây cũng lưu giữ lại bao kỉ niệm
đẹp: hình ảnh bạn bè chuyền nhau lưu bút qua
ô cửa sổ xanh ngời, những dòng lưu bút dễ
thương của bạn bè gợi cho bạn nhỏ những
cảm xúc đẹp đẽ trước giờ chia tay.
- ý 2: Những kỉ niệm thân thương và cảm xúc
Câu 3: Tác giả muốn nhắn nhủ điều gì của bạn nhỏ với bạn bè, trường lớp.
với bạn nhỏ qua khổ thơ cuối?
- Câu 3: Điều tác giả muốn nhắn nhủ đến các
bạn nhỏ: Ngày mai của bạn nhỏ được viết từ
những điều ngọt ngào thời thơ ấu và từ những
lời nhắn nhủ đầy kì vọng, tin yêu của thầy cô,
những điều đó sẽ nâng bước, đưa các bạn đến
Câu 4. Bày tỏ tình cảm, cảm xúc của với tương lai tươi sáng.
em khi đọc bài thơ.
Câu 4: VD: Tuy mùa hè sắp đến, chúng em
- Gợi ý: HS có thể trả lời theo suy nghĩ, sắp phải chia tay trường học và thầy cô, bạn
cảm nhận riêng của mình.
bè, nhưng qua mùa hè là một năm học mới
với những điều mới mẻ. Ở đó sẽ có trường
mới, lớp mới, thầy cô đang chờ chúng em
khám phá, giục chúng em mau mau bước
đến ngày mai tươi sáng, phía trước có chân
trời rộng mở và muôn điều mới lạ,...
- Ý 3: Âm thanh mở đầu mùa hè và sự kì
vọng, tin yêu của thầy cô đối với các bạn
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa học sinh tiểu học.
của bài đọc.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
- GV nhận xét và chốt: Cảm xúc bâng mình.
khuâng, lưu luyến với trường lớp và - HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
ước mong của các bạn học sinh cho
ngày mai.
Từ đó, rút ra ý nghĩa: Tuổi thơ với
những kỉ niệm đẹp đẽ, trong trẻo và sự
tin yêu, kì vọng của thầy cô sẽ viết nên
một tương lai tốt đẹp cho các bạn.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của
bài.
+ Bài đọc nói về điều gì?
(Toàn bài đọc với giọng trong trẻo, tươi
vui.)
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- GV đọc lại 3 khổ thơ đầu:
Có/ một cơn mưa mùa hạ/
Lao xao/ chạm lên hiên nhà/
Ve/ thêu sợi âm thanh mỏng/
Dịu dàng/ trên mấy nhành hoa.//
- HS nhắc lại.
- Tuổi thơ với những kỉ niệm đẹp đẽ, trong
trẻo và sự tin yêu, kì vọng của thầy cô sẽ viết
nên một tương lai tốt đẹp cho các bạn.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình
cảm, cảm xúc và hoạt động của sự vật, nhân
vật,…
- HS lắng nghe GV đọc.
Em/ đọc một câu chuyện nhỏ/
Bâng khuâng/ nhớ góc sân
trường/
Nơi/ muôn nụ cười lấp lánh/
Kết đọng/ thành bao yêu
thương.//
Bạn bè/ chuyền tay lưu bút/
Qua ô cửa sổ/ xanh ngời…//
“Lớp Sáu/ ước chung một lớp/
Rộn ràng/ giờ học,/ giờ chơi…”//
- 1 vài HS đọc.
- HS thi đọc diễn cảm, bạn nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe và khen bạn.
4. Cùng sáng tạo
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- GV tổ chức vận dụng trò chơi: “Bé tài - HS tham gia trò chơi.
năng”.
- Yêu cầu học sinh: đọc bài thơ hoặc hát - Học sinh trình bày trước lớp.
một bài hát với chủ đề mái trường mến
yêu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
- Dặn dò bài về nhà.
- Lưu giữ những kỉ niệm đẹp của tuổi học trò
dưới mái trường tiểu học thân thương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 33
NGÀY DẠY: 4/5/2026
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
Bài 03: THƠ VIẾT CHO NGÀY MAI (4 tiết)
Tiết 2: Đọc mở rộng: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm Chân trời rộng mở
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về ước mơ hoặc sự sáng tạo của
thiếu nhi; viết được Nhật kí đọc sách; thi “Nghệ sĩ nhí”: đọc hoặc hát và chia sẻ suy
nghĩ, cảm xúc của em về bài thơ hoặc lời bài hát; ghi lại được những điều học được
hoặc điều tâm đắc về một bài thơ hoặc lời bài hát được nghe bạn chia sẻ.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Thích đọc sách, biết nêu suy nghĩ, cảm xúc của em qua bài thơ, câu chuyện em đọc.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Giáo viên
Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Chân trời rộng mở”, hướng dẫn tìm
kiếm truyện trên internet.
Học sinh
Bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Chân trời rộng mở” đã đọc và Nhật
kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
trước giờ học.
- GV cho HS vận động theo nhạc để khởi - HS vận động
động bài hát “Mái trường em học được
bao điều hay”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá- luyện tập:
- Mục tiêu: Tìm đọc được một bài thơ hoặc
lời bài hát viết về ước mơ hoặc sự sáng tạo
của thiếu nhi; viết được Nhật kí đọc sách;
thi “Nghệ sĩ nhí”: đọc hoặc hát và chia sẻ
suy nghĩ, cảm xúc của em về bài thơ hoặc
lời bài hát; ghi lại được những điều học
được hoặc điều tâm đắc về một bài thơ hoặc
lời bài hát được nghe bạn chia sẻ.
2.1. Hoạt động 1: Tìm đọc thơ, lời bài
hát
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, - HS đọc ở nhà (hoặc thư viện lớp, thư viện
thư viện trường,...) một bài thơ hoặc lời trường)
bài hát phù hợp với chủ điểm “Chân trời
rộng mở” theo hướng dẫn của GV trước
buổi học khoảng một tuần. HS có thể
đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên
internet một bài thơ hoặc lời bài hát:
+ Về ước mơ của thiếu nhi (Gợi ý:
Câu chuyện vẽ tranh – Võ Quảng; Em
là hoa hồng nhỏ – Trịnh Công Sơn;...).
+ Về sự sáng tạo của thiếu nhi (Gợi ý:
Tiếng sáo – Hoàng Trung Thông; Ai dắt
biển lên trời? – Minh Huế;...).
+…
- HS trình bày.
- Bạn nhận xét (bổ sung nếu có)
- Lắng nghe
- GV: Nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Viết “Nhật kí đọc
sách”.
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài
hát: tên bài thơ hoặc lời bài hát; tên tác giả;
từ ngữ hay; hình ảnh đẹp; tình cảm, cảm
xúc của em;...
HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài
thơ hay nội dung lời bài hát.
2.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát
đã đọc
.
– HS đọc bài thơ hoặc lời bài hát hoặc trao
đổi bài thơ hoặc lời bài hát cho bạn trong
nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về từ
ngữ hay, hình ảnh đẹp; tình cảm, cảm xúc
của em khi đọc; ngoài ra, HS cũng có thể
chia sẻ thêm về vần nhịp, hình ảnh gây ấn
tượng;…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách
sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt
2.4. Thi “Nghệ sĩ nhí”
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT.
- Mỗi nhóm chọn 1 – 2 HS thi trước lớp.
– HS thi trong nhóm: Đọc hoặc hát và
- HS thi đọc diễn cảm hoặc thi hát với nhau.
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về bài
thơ hoặc bài hát.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- Lắng nghe.
2.5. Ghi chép những điều học được – HS nhớ lại những điều học được hoặc
hoặc điều tâm đắc
điều tâm đắc về một bài thơ hoặc lời bài hát
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
được chia sẻ mà em thích.
– HS ghi chép lại những điều tâm đắc vào sổ
tay Tiếng Việt:
+ Nội dung
+ Hình thức
+ Ý nghĩa
+ ...
3. Cùng sáng tạo
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc
sống: Những kỉ niệm đẹp của tuổi học trò
dưới mái trường tiểu học thân thương.
- GV tổ chức vận dụng trò chơi: “Bé tài - HS tham gia trò chơi.
năng”.
- Yêu cầu học sinh: đọc bài thơ hoặc hát - Học sinh trình bày trước lớp.
một bài hát với chủ đề mái trường mến
yêu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt
- GV nhận xét tiết dạy.
động.
- Dặn dò bài về nhà.
* Tìm đọc sách, tập nêu suy nghĩ, cảm xúc
của em qua bài thơ, câu chuyện em đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 33
NGÀY DẠY: 5/5/2026
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
Bài 03: THƠ VIẾT CHO NGÀY MAI (4 tiết)
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập viết tên người, tên địa lí nước ngoài
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Tìm và viết lại được đúng tên người, tên địa lí nước ngoài có trong câu văn.
- Viết được câu có tên địa lí nước ngoài.
- Viết được câu bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về việc một nhân vật là người nước ngoài có
trong truyện đã đọc.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Viết được đúng tên người, tên địa lí nước ngoài.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận
diện và biết cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài có trong bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng cách viết tên
người, tên địa lí nước ngoài trong các đoạn văn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
Tranh ảnh về địa danh hoặc các nhân vật nước ngoài nổi tiếng thế giới.
2. Học sinh
Bảng con hoặc thẻ từ, bảng nhóm nhỏ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
- GV tổ chức trò chơi “Nhìn hình đoán - HS tham gia trò chơi
chữ” để khởi động bài học.
+ Hướng dẫn cách chơi: HS nhìn nhanh - Hs trả lời:
tranh ảnh về địa danh hoặc một nhân vật + Nhà hát O-pe-ra (Úc); Đảo Ba-li (In-đônổi tiếng trên thế giới rồi trả lời nhanh nê-xi-a); Tháp Eiffel (Pháp); Lu-i Pa-xtơ;
trong thời gian 15 giây.
Thomas E-đi-xơn; Isaac Niu-tơn; …
- GV Nhận xét, tuyên dương.
→ Giới thiệu tựa bài: Luyện tập viết tên
người, tên địa lí nước ngoài.
2. Khám phá-Luyện tập
- Mục tiêu: Tìm và viết lại được đúng tên
người, tên địa lí nước ngoài có trong các
câu văn. Viết được câu có tên địa lí nước
ngoài. Viết được câu bày tỏ suy nghĩ, cảm
xúc về việc một nhân vật là người nước
ngoài có trong truyện đã học.
2.1 Tìm và viết lại cho đúng tên người, tên
địa lí nước ngoài có trong các câu văn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm theo kĩ - HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật Khăn
thuật Khăn trải bàn để thực hiện bài tập 1. trải bàn
a. Tô-Ki-Ô là thủ đô của Nhật bản.
a. Tô-Ki-Ô Tô-ki-ô; Nhật bản Nhật
b. Thầy giáo rất hài lòng về việc học của
Bản
Lu-I pa-xtơ.
b. Lu-i pa-xtơ Lu-i Pa-xtơ
c. Bà Sin-xô-i-tô là người khởi xướng lễ c. Sin-xô i-tô Sin-xô I-tô; Ha-Oai
hội đèn lồng nổi ở Ha-Oai.
Ha-oai
d. Làng cổ Giét-thơn thuộc tỉnh Ô-vơ-Rít - d. Giét-Thơn Giét-thơn; Ô-vơ-Rít-sen
sen, Hà Lan, cách thủ đô Am-Xtéc- Đam Ô-vơ-rít-sen; Am-Xtéc-Đam Amhơn 120 ki-lô-mét.
xtéc-đam).
- Quan sát và hỗ trợ nhóm chưa hoàn thành.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét – khen nhóm làm tốt.
Kết luận:
2.2 Viết câu có tên địa lí nước ngoài
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2.
a. Giới thiệu về thủ đô của một đất nước
mà em đã học.
b. Nhận xét về một công trình kiến trúc
hoặc một lễ hội ở nước ngoài mà em đã
học.
- Bạn nhận xét.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc lại kết luận.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
VD:
a. Thủ đô của đất nước Pháp là một thành
phố hiện đại, năng động và đa dạng với
những điểm du lịch nổi tiếng và di sản
văn hóa lâu đời.
b. Lễ hội Carnaval ở Brazil là một sự kiện
văn hóa lớn được tổ chức mỗi năm, nơi
mọi người đổ về để tham gia vào các hoạt
động vui chơi, múa lửa và diễu hành trang
trí rực rỡ.
- Quan sát và hỗ trợ học sinh gặp khó khăn. - Bạn tham gia trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Chuyền hoa” để
chữa bài trước lớp.
- Nhận xét và tuyên dương HS có đặt câu - Lắng nghe.
có ý hay.
2.3 Viết câu bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về
việc một nhân vật là người nước ngoài có
trong truyện đã học.
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 3.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Cho học sinh quan sát tranh, ảnh hoặc - HS làm bài vào VBT
đoạn video clip về Đô-rê-mon
- Trình bày:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, giới Nô-bi-ta là nhân vật yêu thích của em.
thiệu cho nhau nghe về nhân vật nước Cậu là một nhân vật chính trong cuốn
ngoài trong truyện mà em yêu thích.
truyện tranh Đô-rê-mon. Nô-bi-ta là một
người rất tốt bụng, dũng cảm. Cậu luôn
yêu mến và giúp đỡ bạn bè xung quanh.
Đặc biệt, tình bạn giữa Nô-bi-ta và Đô-rêmon rất cảm động và đáng ngưỡng mộ.
Qua mỗi tập phim, em có thêm những
giây phút thư giãn. Và em cũng học hỏi
- Quan sát và hỗ trợ học sinh viết đoạn văn được Nô-bi-ta nhiều bài học bổ ích, quý
còn chậm.
giá về cuộc sống.
- Nhận xét.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung. Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Rung - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
chuông vàng”
học vào thực tiễn.
- Yêu cầu học sonh chọn đáp án đúng nhất - Trình bày kết quả.
bằng cách giơ thẻ A, B, C, D.
VD: Từ nào viết đúng tên địa lí
A. sông Von-Ga
B. Dãy núi Ê-vơ- Rét
C. Đảo Bô-ra bô -ra
D. Đất nước Phi-líp-pin
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
* Viết đúng tên người, tên địa lí nước
ngoài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 33
NGÀY DẠY: 5/5/2026
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
Bài 03: THƠ VIẾT CHO NGÀY MAI (4 tiết)
Tiết 4: VIẾT: Tìm ý cho đoạn văn nêu lí do tán thành
hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc.
- Sắp xếp và ghi lại được những ý chính cho đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản
đối một hiện tượng, sự việc.
- Viết được lưu bút theo yêu cầu và chia sẻ được với bạn bè, thầy cô.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Viết được lưu bút gửi thầy cô hoặc bạn bè của em trước khi chia tay mái trường tiểu
học.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong
giao tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác cùng bạn, qua đó nâng cao kĩ năng nói và
nghe trong thảo luận nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, nâng cao phẩm chất nhân hậu của bản thân,
góp phần phát triển phẩm chất nhân ái.
- Phẩm chất trung thực: Thông qua bài học, phát triển tính trung thực của bản thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
Bảng con hoặc thẻ từ, bảng nhóm nhỏ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
- GV cho HS vận động theo nhạc để - HS vận động
khởi động
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá- luyện tập:
- Mục tiêu: Tìm được ý cho đoạn văn nêu lí
do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng,
sự việc
2.1. Tìm, sắp xếp và ghi lại những ý
chính cho đoạn văn nêu lí do tán
thành hoặc phản đối một hiện tượng,
sự việc.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- HS đọc yêu cầu BT 1.
- Yêu cầu HS đọc và trả lời một vài câu
hỏi gợi ý trong nhóm hoặc trước lớp để
thực hiện hoạt động:
+ Em tán thành hay không tán thành
việc học sinh tiểu học đi bộ hoặc đi xe
đạp tới trường?
b. Đưa ra các lí do để bảo vệ ý kiến
của em.
Tán thành: Những lợi ích gì mang
lại khi học sinh tiểu học đi bộ hoặc đi
xe đạp tới trường?
Không tán thành: Những mối
nguy hiểm nào có thể mang lại khi học
sinh tiểu học đi bộ hoặc đi xe đạp tới
trường?
- Yêu cầu HS sắp xếp và ghi lại những ý
chính cho đoạn văn vào VBT.
- Nhận xét và kết luận:
2.2. Chia sẻ trong nhóm và hoàn chỉnh
những ý chính cho đoạn văn.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong
nhóm theo kĩ thuật Phòng tranh nhỏ.
(Cùng bạn trao đổi để chỉnh sửa, hoàn
thiện đoạn kết bài đã viết)
-
 








Các ý kiến mới nhất