Tuần 19 Bài 1 và Bài 2 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngò
Ngày gửi: 11h:39' 09-01-2025
Dung lượng: 223.3 KB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngò
Ngày gửi: 11h:39' 09-01-2025
Dung lượng: 223.3 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 07/01/2025
Ngày dạy: 14/01/2025
Tuần 19
Lớp: Năm6
Tiếng Việt (Tiết 127, 128)
Bài 1: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào (Tiết 1, 2 – Đọc)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được
nội dung của bài đọc: Câu chuyện kể về món quà bất ngờ mà Uyên và người bạn mới
quen đã dành tặng cho mọi người vào ngày xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Từ
những ý tưởng nhỏ bé nhưng đã góp phần lan toả tình yêu thiên nhiên đến cộng đồng,
kêu gọi mọi người có ý thức chung tay bảo vệ thiên nhiên.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
*GD QCN - BP: GD học sinh ý thức trách nhiệm đối với MT sống, quyền được bảo vệ
khổi những tác động tiêu cực từ thiên tai, ô nhiễm MT
*BVMT: GD ý thức bảo vệ cây xanh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ ghi nội dung luyện đọc.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
* Mục tiêu: Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động. Có kĩ
năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- HS quan sát một số tranh, ảnh hoặc video – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước
clip về những việc làm gây ảnh hưởng xấu lớp.
đến môi trường và Trái Đất.
- HS tiếp tục quan sát tranh, ảnh hoặc video
clip về Trái Đất xanh và môi trường xanh – - HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ về
sạch – đẹp.
tên chủ điểm “Giữ mãi màu xanh”
Giới thiệu chủ điểm.
– HS nghe.
B. Khám phá và luyện tập
1. Luyện đọc
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe, xác định
chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,... Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài. Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn – HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
đọc.
GV hướng đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: : vun
gốc, nảy, khóm hoa sao,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài,
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật.
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
•
Đoạn 1: Từ đầu đến “vun gốc”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “chào Uyên”.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
• Đoạn 3: Còn lại.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước – HS nghe GV nhận xét chung
lớp.
– GV nhận xét chung
2. Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung bài. Biết liên hệ bản thân: Nêu được suy nghĩ của em về mỗi
nhân vật trong truyện.
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo – HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp:
1. . Kể lại cuộc trò chuyện của Uyên với bạn 1. HS trả lời
Rút ra ý đoạn 1
nhỏ mới quen?
2 Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên trồng 2. HS trả lời
thêm hoa dưới những gốc cây non?
3. Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc của 3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
hai bạn khi gieo hạt.
nhận riêng
Rút ra ý đoạn 2
Giải nghĩa từ: phấn chấn
4. Mọi người có suy nghĩ, hành động gì khi 4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhìn thấy từng vạt hoa tím bung nở dưới nhận riêng
những gốc cây?
Rút ra ý đoạn 3
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
5. Em học được những điều gì từ câu chuyện nhận riêng
trên?
Rút ra nội dung của bài đọc.
Rút ra ý nghĩa của bài đọc.
– GV đánh giá chung về hoạt động
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
*GD QCN - BP: GD học sinh ý thức trách bổ sung.
nhiệm đối với MT sống, quyền được bảo vệ – HS nghe GV đánh giá
khổi những tác động tiêu cực từ thiên tai, ô
nhiễm MT
*BVMT: GD ý thức bảo vệ cây xanh.
3. Luyện đọc lại
* Mục tiêu: Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung bài. Biết
nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp
với từng nhân vật. Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại – HS trả lời một vài câu hỏi để
nội dung chính của bài và xác định nhớ lại nội dung chính của bài
giọng đọc:
và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng vui
tươi, thong thả.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ động, trạng thái của các nhân vật, từ ngữ
miêu tả đặc điểm của hoa sao; giọng cô
nào?
bạn mới trong sáng, từ tốn pha chút dè
dặt.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 2.
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong
nhóm đôi.
– GV đọc lại đoạn 2.
– Cho HS luyện đọc lại đoạn 2 trong – 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước
lớp.
nhóm đôi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Tổ chức thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
lớp.
động
– GV đánh giá chung về hoạt động
4. Cùng sáng tạo
* Mục tiêu: Viết được 4 – 5 câu giới thiệu truyện “Những lá thư”.
Trang trí bài làm phù hợp với nội dung. Nhận xét được sản phẩm của
mình và của bạn.
– GV mời HS nêu yêu cầu của hoạt – HS xác định yêu cầu của hoạt
động 1.
động 1.
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời một số
đôi.
câu hỏi gợi ý của GV để thực hiện hoạt
động.
+ Theo em, Uyên và người bạn đó sẽ trò
chuyện về điều gì?
+ Hai bạn sẽ làm gì khi gặp lại nhau?
+ Cảm xúc của mỗi bạn như thế nào?
- 1 – 2 nhóm HS đóng vai, nói trước lớp.
- HS phân vai, tưởng tượng để trò chuyện
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
trong nhóm đôi.
đánh giá và tổng kết hoạt động
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết đọc.
hoạt động.
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 08/01/2025
Ngày dạy: 15/01/2025
Tuần 19
Lớp: Năm6
Tiếng Việt (Tiết 129)
Bài 1: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào (Tiết 3 – Luyện từ và câu)
Câu đơn và câu ghép
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn, câu ghép.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn, câu ghép.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng câu
đơn, câu ghép.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu
hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to cho BT4.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Hình thành khái niệm câu đơn và câu ghép
* Mục tiêu: Xác định được CN, VN và câu đơn, câu ghép có trong đoạn văn. –
Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn. Rút ra được khái niệm câu đơn và câu
ghép.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS đọc đoạn văn và thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi thực
đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện các yêu cầu hiện yêu cầu.
của BT.
- Gọi HS trình bày, nhận xét.
- HS trình bày kết quả thảo luận,
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
nhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét đánh giá chung.
trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra
những điều em cần ghi nhớ về câu đơn
và câu ghép.
- 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2. Luyện tập xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu ghép
* Mục tiêu: Xác định được CN, VN và câu ghép có trong đoạn văn. Nhận xét được
sản phẩm của mình và của bạn.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu - HS đọc đoạn văn, thảo luận trong
cầu vào VBT.
nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu, làm bài
vào VBT.
Lưu ý: GV nên khuyến khích HS xác
định nếu trong câu có thành phần trạng
ngữ (TN) để việc xác định CN, VN đầy
đủ và chính xác hơn.
- Gọi nhóm HS chia sẻ, nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận
- GV chốt nội dung.
xét,đánh giá
3. Đặt câu ghép theo yêu cầu
* Mục tiêu: Đặt được câu ghép phù hợp với nội dung tranh, xác định được chủ ngữ,
vị ngữ của mỗi câu vừa đặt. Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- GV treo tranh cho HS xem.
- HS quan sát tranh, làm bài vào VBT.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận
- Gọi nhóm HS chia sẻ, nhận xét.
- GV chốt nội dung.
xét,đánh giá
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 08/01/2025
Ngày dạy: 15/01/2025
Tuần 19
Lớp: Năm6
Tiếng Việt (Tiết 130)
Bài 1: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào (Tiết 4 – Viết)
Bài văn tả người
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Xác định được cấu tạo của bài văn tả người. Viết được câu tả đặc điểm nổi bật về
hình dáng, tính tình hoặc hoạt động của người thân.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Xác định được cấu tạo của bài văn tả người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được câu tả đặc điểm nổi bật
về hình dáng, tính tình hoặc hoạt động của người thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu
hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to cho BT4.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Nhận diện bài văn tả người
* Mục tiêu: Xác định được cấu tạo của bài văn tả người.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS đọc bài văn và thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi thực
để thực hiện các yêu cầu của BT.
hiện yêu cầu.
- Gọi HS trình bày, nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS trình bày kết
quả thảo luận, nhận xét.
- GV nhận xét đánh giá chung.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra
những điều em cần ghi nhớ về bài văn tả
người.
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2. Nhận xét về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ trong bài văn tả người
* Mục tiêu: Xác định được các từ ngữ tả hình dáng, hoạt động của người. Nhận xét
được cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ trong bài văn tả người.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS đọc bài văn và thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi thực
để thực hiện các yêu cầu của BT.
hiện yêu cầu.
- Gọi HS trình bày, nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS trình bày kết
quả thảo luận, nhận xét.
- GV nhận xét đánh giá chung.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra
những điều em cần ghi nhớ về bài văn tả
người.
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3. Viết câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình hoặc hoạt động của người
thân
* Mục tiêu: Viết được câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình hoặc hoạt
động của người thân.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Cho HS làm vào nháp
- HS viết vào nháp một số từ ngữ chỉ
hình dáng, tính tình hoặc hoạt động của
một người thân (có thể kết hợp quan sát
hình ảnh đã chuẩn bị).
- Gọi nhóm HS chia sẻ, nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
- GV chốt nội dung.
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận
xét,đánh giá
C. Vận dụng
* Mục tiêu: Nói được câu về vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì diệu dưới
những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS đặt câu và chia sẻ kết quả trong
nhóm đôi, nghe bạn nhận xét để chỉnh
sửa và hoàn thiện câu.
- Sửa bài bằng trò chơi.
- HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả
trước lớp.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học.
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 09/01/2025
Ngày dạy: 16/01/2025
Tiếng Việt (Tiết 131)
Bài 2: Giờ Trái đất (Tiết 1 – Đọc)
Tuần 19
Lớp: Năm6
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Ý nghĩa và thông điệp mà chiến
dịch Giờ Trái Đất mang lại. Cần có ý thức bảo vệ Trái Đất – Hành tinh của chúng ta
ngay từ hôm nay.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
*GD BVMT: GD HS ý thức tiết kiệm điện.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ ghi nội dung luyện đọc.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
* Mục tiêu: Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động. Có kĩ
năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- GV tiến hành tắt hết thiết bị điện có trong HS hoạt động nhóm đôi sau đó chia sẻ
lớp học: đèn, quạt,... và yêu cầu HS nêu suy trước lớp.
nghĩ, cảm nhận.
+ Vì sao cần phải tiết kiệm điện?
+ Có thể làm những gì để tiết kiệm điện?
– HS nghe.
- GV kết luận và giới thiệu bài đọc.
B. Khám phá và luyện tập
1. Luyện đọc
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe, xác định
chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,... Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài. Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn – HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
đọc.
GV hướng đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: giảm
phát thải; Xít-ni; vùng lãnh thổ;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài,
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật.
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “giờ địa phương”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “vùng lãnh thổ”. – HS nghe bạn và GV nhận xét.
• Đoạn 3: Còn lại.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước – HS nghe GV nhận xét chung
lớp.
– GV nhận xét chung
2. Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung bài. Biết liên hệ bản thân: Nêu được suy nghĩ của em về mỗi
nhân vật trong truyện.
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo – HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp:
1. Sáng kiến “Giờ Trái Đất” của Quỹ Quốc 1. HS trả lời
tế về Bảo tồn Thiên nhiên nhằm mục đích gì?
2 Mọi người cùng làm gì khi tham gia sự 2. HS trả lời
kiện “Giờ Trái Đất”?
Rút ra ý đoạn 1
3. Tìm những thông tin cho thấy toàn thế giới 3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
tích cực hưởng ứng “Giờ Trái Đất”.
nhận riêng
Giải nghĩa từ: phấn chấn
Rút ra ý đoạn 2
4. Bày tỏ suy nghĩ của em về một trong các 4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
thông điệp của “Giờ Trái Đất”.
nhận riêng
Rút ra ý đoạn 3
Rút ra nội dung của bài đọc.
5. Kể 2 - 3 việc mà em và bạn bè có thể làm 5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
để hưởng ứng “Giờ Trái Đất”.
– GV đánh giá chung về hoạt động
*GD BVMT: GD HS ý thức tiết kiệm điện.
nhận riêng
Rút ra ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá
3. Luyện đọc lại
* Mục tiêu: Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung bài. Biết
nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp
với từng nhân vật. Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại – HS trả lời một vài câu hỏi để
nội dung chính của bài và xác định nhớ lại nội dung chính của bài
giọng đọc:
và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả, rõ
ràng, rành mạch.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ nội
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ dung, ý nghĩa, thông điệp của chương
trình.
nào?
– HS nghe GV đọc lại đoạn 3.
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi.
– GV đọc lại đoạn 3.
– Cho HS luyện đọc lại đoạn 3 trong – 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước
lớp.
nhóm đôi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Tổ chức thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
lớp.
động
– GV đánh giá chung về hoạt động
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 09/01/2025
Ngày dạy: 16/01/2025
Tiếng Việt (Tiết 132)
Bài 2: Giờ Trái đất (Tiết 2 – Nói và nghe)
Thảo luận theo chủ đề Vì môi trường xanh
Tuần 19
Lớp: Năm6
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Thảo luận được theo chủ đề Vì môi trường xanh.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Thảo luận được theo chủ đề Vì môi trường xanh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung chủ đề và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
*GD QCN - BP: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân (BT2).
*GD BVMT: HS biết phân biệt các loại rác thải.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ ghi nội dung luyện đọc.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Nêu ý kiến về tình huống
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng học tập hợp tác; kĩ năng nói đơn thoại, nói thành bài
kết hợp sử dụng phương tiện hỗ trợ. Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong nhóm,
trước lớp. Phát triển kĩ năng kiểm soát tốc độ, âm lượng nói và sử dụng hiệu quả các yếu
tố phi ngôn ngữ.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Cho HS quan sát tranh và làm vào nháp.
- HS quan sát tranh, trao đổi trong nhóm
nhỏ và trả lời các câu hỏi.
- Gọi nhóm HS chia sẻ, nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả.
- HS nghe bạn và GV nhận
- GV chốt nội dung.
xét,đánh giá
2. Thảo luận vấn đề và bày tỏ ý kiến
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng học tập hợp tác; kĩ năng nói đơn thoại, nói thành bài
kết hợp sử dụng phương tiện hỗ trợ. Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong nhóm,
trước lớp. Phát triển kĩ năng kiểm soát tốc độ, âm lượng nói và sử dụng hiệu quả các yếu
tố phi ngôn ngữ.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- Cho HS trưng bày sản phẩm đã chuẩn bị.
- HS có thể mang đến lớp một sản phẩm
thân thiện môi trường hoặc một sản
phẩm làm từ nhựa đã chuẩn bị.
- Cho HS trao đổi và chia sẻ cùng bạn theo - HS trao đổi trong nhóm nhỏ, bày tỏ ý
gợi ý:
kiến đối với sản phẩm mình mang theo
+ Sản phẩm em mang theo được làm bằng
dựa vào các gợi ý.
chất liệu gì?
+ Ưu điểm của sản phẩm là gì?
+ Hạn chế của sản phẩm là gì?
+ Vì sao em chọn sử dụng sản phẩm đó?
- Gọi nhóm HS chia sẻ, nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả.
- HS nghe bạn và GV nhận
- GV chốt nội dung.
*GD QCN - BP: Quyền được tôn trọng đặc xét,đánh giá
điểm và giá trị riêng của bản thân.
*GD BVMT: HS biết phân biệt các loại rác
thải.
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 10/01/2025
Ngày dạy: 17/01/2025
Tiếng Việt (Tiết 133)
Bài 2: Giờ Trái đất (Tiết 3 – Viết)
Quan sát, tìm ý cho bài văn tả người
Tuần 19
Lớp: Năm6
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả người. Viết được thông điệp hoặc sáng tác
được thơ, vè,... kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết. Viết
được thông điệp hoặc sáng tác được thơ, vè,... kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ ghi nội dung luyện đọc.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Nhận xét về cách quan sát trong bài văn tả người
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nhận xét để học tập tác giả cách quan sát, chuẩn bị
cho việc quan sát, tìm ý, lập dàn ý và viết bài văn tả người. Phát triển kĩ năng học tập
hợp tác; kĩ năng nhận xét, đánh giá.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Cho HS 3 phút suy nghĩ và làm vào VBT.
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi a, hoàn
thành sơ đồ gợi ý ở câu b vào VBT.
- Gọi nhóm HS chia sẻ, nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả.
- HS nghe bạn và GV nhận
- GV chốt nội dung.
xét,đánh giá.
- Cho HS đọc và làm câu c
- HS đọc lại bài văn, kết hợp quan sát
tranh, trả lời câu hỏi c
- Gọi HS chia sẻ bài làm.
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
GV nhận xét, chốt nội dung hoạt - HS nghe bạn và GV nhận xét.
động.
2. Thực hành quan sát một người thân trong gia đình
* Mục tiêu: Sử dụng phối hợp các kĩ năng quan sát kết hợp với hình ảnh, video
clip,... để tìm ý cho bài văn người thân trong gia đình em. Phát triển kĩ năng học tập hợp
tác; kĩ năng nhận xét, đánh giá.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- GV hướng dẫn thêm:
- HS lắng nghe.
+ Người thân em chọn tả là ai?
+ Em chọn những đặc điểm nổi bật nào về
ngoại hình để quan sát?
+ Những việc làm quen thuộc nào của người
thân thể hiện tính cách hoặc sự gắn bó với
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ, bày tỏ ý
em?
+ Em chọn từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh gì kiến đối với sản phẩm mình mang theo
dựa vào các gợi ý.
để ghi lại những điều quan sát được?
- GV khuyến khích HS chọn các đặc điểm
nổi bật để quan sát, chú trọng sử dụng từ ngữ
gợi tả,... (có thể kết hợp sử dụng hình ảnh đã
chuẩn bị).
- Cho HS trao đổi và chia sẻ cùng bạn.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả.
- Gọi nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận
- GV chốt nội dung.
xét,đánh giá
C. Vận dụng
* Mục tiêu: Viết được thông điệp hoặc sáng tác được thơ, vè,... kêu gọi mọi người
bảo vệ môi trường.
- GV gọi HS đọc yêu cầu hoạt động.
- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Viết thông điệp hoặc sáng tác 4 – 6
dòng thơ, vè,... kêu gọi mọi người bảo
vệ môi trường.
- Cho HS làm việc nhóm 4.
- HS trưng bày bài làm ở Góc sáng tạo/
- Trưng bày sản phẩm.
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
- HS tự nhận xét bài của nhau.
hoạt động và tổng kết bài học.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Ngày dạy: 14/01/2025
Tuần 19
Lớp: Năm6
Tiếng Việt (Tiết 127, 128)
Bài 1: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào (Tiết 1, 2 – Đọc)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được
nội dung của bài đọc: Câu chuyện kể về món quà bất ngờ mà Uyên và người bạn mới
quen đã dành tặng cho mọi người vào ngày xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Từ
những ý tưởng nhỏ bé nhưng đã góp phần lan toả tình yêu thiên nhiên đến cộng đồng,
kêu gọi mọi người có ý thức chung tay bảo vệ thiên nhiên.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
*GD QCN - BP: GD học sinh ý thức trách nhiệm đối với MT sống, quyền được bảo vệ
khổi những tác động tiêu cực từ thiên tai, ô nhiễm MT
*BVMT: GD ý thức bảo vệ cây xanh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ ghi nội dung luyện đọc.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
* Mục tiêu: Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động. Có kĩ
năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- HS quan sát một số tranh, ảnh hoặc video – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước
clip về những việc làm gây ảnh hưởng xấu lớp.
đến môi trường và Trái Đất.
- HS tiếp tục quan sát tranh, ảnh hoặc video
clip về Trái Đất xanh và môi trường xanh – - HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ về
sạch – đẹp.
tên chủ điểm “Giữ mãi màu xanh”
Giới thiệu chủ điểm.
– HS nghe.
B. Khám phá và luyện tập
1. Luyện đọc
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe, xác định
chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,... Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài. Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn – HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
đọc.
GV hướng đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: : vun
gốc, nảy, khóm hoa sao,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài,
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật.
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
•
Đoạn 1: Từ đầu đến “vun gốc”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “chào Uyên”.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
• Đoạn 3: Còn lại.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước – HS nghe GV nhận xét chung
lớp.
– GV nhận xét chung
2. Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung bài. Biết liên hệ bản thân: Nêu được suy nghĩ của em về mỗi
nhân vật trong truyện.
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo – HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp:
1. . Kể lại cuộc trò chuyện của Uyên với bạn 1. HS trả lời
Rút ra ý đoạn 1
nhỏ mới quen?
2 Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên trồng 2. HS trả lời
thêm hoa dưới những gốc cây non?
3. Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc của 3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
hai bạn khi gieo hạt.
nhận riêng
Rút ra ý đoạn 2
Giải nghĩa từ: phấn chấn
4. Mọi người có suy nghĩ, hành động gì khi 4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhìn thấy từng vạt hoa tím bung nở dưới nhận riêng
những gốc cây?
Rút ra ý đoạn 3
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
5. Em học được những điều gì từ câu chuyện nhận riêng
trên?
Rút ra nội dung của bài đọc.
Rút ra ý nghĩa của bài đọc.
– GV đánh giá chung về hoạt động
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
*GD QCN - BP: GD học sinh ý thức trách bổ sung.
nhiệm đối với MT sống, quyền được bảo vệ – HS nghe GV đánh giá
khổi những tác động tiêu cực từ thiên tai, ô
nhiễm MT
*BVMT: GD ý thức bảo vệ cây xanh.
3. Luyện đọc lại
* Mục tiêu: Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung bài. Biết
nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp
với từng nhân vật. Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại – HS trả lời một vài câu hỏi để
nội dung chính của bài và xác định nhớ lại nội dung chính của bài
giọng đọc:
và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng vui
tươi, thong thả.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ động, trạng thái của các nhân vật, từ ngữ
miêu tả đặc điểm của hoa sao; giọng cô
nào?
bạn mới trong sáng, từ tốn pha chút dè
dặt.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 2.
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong
nhóm đôi.
– GV đọc lại đoạn 2.
– Cho HS luyện đọc lại đoạn 2 trong – 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước
lớp.
nhóm đôi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Tổ chức thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
lớp.
động
– GV đánh giá chung về hoạt động
4. Cùng sáng tạo
* Mục tiêu: Viết được 4 – 5 câu giới thiệu truyện “Những lá thư”.
Trang trí bài làm phù hợp với nội dung. Nhận xét được sản phẩm của
mình và của bạn.
– GV mời HS nêu yêu cầu của hoạt – HS xác định yêu cầu của hoạt
động 1.
động 1.
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời một số
đôi.
câu hỏi gợi ý của GV để thực hiện hoạt
động.
+ Theo em, Uyên và người bạn đó sẽ trò
chuyện về điều gì?
+ Hai bạn sẽ làm gì khi gặp lại nhau?
+ Cảm xúc của mỗi bạn như thế nào?
- 1 – 2 nhóm HS đóng vai, nói trước lớp.
- HS phân vai, tưởng tượng để trò chuyện
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
trong nhóm đôi.
đánh giá và tổng kết hoạt động
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết đọc.
hoạt động.
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 08/01/2025
Ngày dạy: 15/01/2025
Tuần 19
Lớp: Năm6
Tiếng Việt (Tiết 129)
Bài 1: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào (Tiết 3 – Luyện từ và câu)
Câu đơn và câu ghép
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn, câu ghép.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn, câu ghép.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng câu
đơn, câu ghép.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu
hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to cho BT4.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Hình thành khái niệm câu đơn và câu ghép
* Mục tiêu: Xác định được CN, VN và câu đơn, câu ghép có trong đoạn văn. –
Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn. Rút ra được khái niệm câu đơn và câu
ghép.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS đọc đoạn văn và thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi thực
đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện các yêu cầu hiện yêu cầu.
của BT.
- Gọi HS trình bày, nhận xét.
- HS trình bày kết quả thảo luận,
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
nhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét đánh giá chung.
trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra
những điều em cần ghi nhớ về câu đơn
và câu ghép.
- 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2. Luyện tập xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu ghép
* Mục tiêu: Xác định được CN, VN và câu ghép có trong đoạn văn. Nhận xét được
sản phẩm của mình và của bạn.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu - HS đọc đoạn văn, thảo luận trong
cầu vào VBT.
nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu, làm bài
vào VBT.
Lưu ý: GV nên khuyến khích HS xác
định nếu trong câu có thành phần trạng
ngữ (TN) để việc xác định CN, VN đầy
đủ và chính xác hơn.
- Gọi nhóm HS chia sẻ, nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận
- GV chốt nội dung.
xét,đánh giá
3. Đặt câu ghép theo yêu cầu
* Mục tiêu: Đặt được câu ghép phù hợp với nội dung tranh, xác định được chủ ngữ,
vị ngữ của mỗi câu vừa đặt. Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- GV treo tranh cho HS xem.
- HS quan sát tranh, làm bài vào VBT.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận
- Gọi nhóm HS chia sẻ, nhận xét.
- GV chốt nội dung.
xét,đánh giá
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 08/01/2025
Ngày dạy: 15/01/2025
Tuần 19
Lớp: Năm6
Tiếng Việt (Tiết 130)
Bài 1: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào (Tiết 4 – Viết)
Bài văn tả người
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Xác định được cấu tạo của bài văn tả người. Viết được câu tả đặc điểm nổi bật về
hình dáng, tính tình hoặc hoạt động của người thân.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Xác định được cấu tạo của bài văn tả người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được câu tả đặc điểm nổi bật
về hình dáng, tính tình hoặc hoạt động của người thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu
hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to cho BT4.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Nhận diện bài văn tả người
* Mục tiêu: Xác định được cấu tạo của bài văn tả người.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS đọc bài văn và thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi thực
để thực hiện các yêu cầu của BT.
hiện yêu cầu.
- Gọi HS trình bày, nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS trình bày kết
quả thảo luận, nhận xét.
- GV nhận xét đánh giá chung.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra
những điều em cần ghi nhớ về bài văn tả
người.
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2. Nhận xét về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ trong bài văn tả người
* Mục tiêu: Xác định được các từ ngữ tả hình dáng, hoạt động của người. Nhận xét
được cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ trong bài văn tả người.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS đọc bài văn và thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi thực
để thực hiện các yêu cầu của BT.
hiện yêu cầu.
- Gọi HS trình bày, nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS trình bày kết
quả thảo luận, nhận xét.
- GV nhận xét đánh giá chung.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra
những điều em cần ghi nhớ về bài văn tả
người.
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3. Viết câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình hoặc hoạt động của người
thân
* Mục tiêu: Viết được câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình hoặc hoạt
động của người thân.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Cho HS làm vào nháp
- HS viết vào nháp một số từ ngữ chỉ
hình dáng, tính tình hoặc hoạt động của
một người thân (có thể kết hợp quan sát
hình ảnh đã chuẩn bị).
- Gọi nhóm HS chia sẻ, nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
- GV chốt nội dung.
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận
xét,đánh giá
C. Vận dụng
* Mục tiêu: Nói được câu về vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì diệu dưới
những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS đặt câu và chia sẻ kết quả trong
nhóm đôi, nghe bạn nhận xét để chỉnh
sửa và hoàn thiện câu.
- Sửa bài bằng trò chơi.
- HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả
trước lớp.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học.
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 09/01/2025
Ngày dạy: 16/01/2025
Tiếng Việt (Tiết 131)
Bài 2: Giờ Trái đất (Tiết 1 – Đọc)
Tuần 19
Lớp: Năm6
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Ý nghĩa và thông điệp mà chiến
dịch Giờ Trái Đất mang lại. Cần có ý thức bảo vệ Trái Đất – Hành tinh của chúng ta
ngay từ hôm nay.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
*GD BVMT: GD HS ý thức tiết kiệm điện.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ ghi nội dung luyện đọc.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
* Mục tiêu: Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động. Có kĩ
năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- GV tiến hành tắt hết thiết bị điện có trong HS hoạt động nhóm đôi sau đó chia sẻ
lớp học: đèn, quạt,... và yêu cầu HS nêu suy trước lớp.
nghĩ, cảm nhận.
+ Vì sao cần phải tiết kiệm điện?
+ Có thể làm những gì để tiết kiệm điện?
– HS nghe.
- GV kết luận và giới thiệu bài đọc.
B. Khám phá và luyện tập
1. Luyện đọc
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe, xác định
chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,... Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài. Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn – HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
đọc.
GV hướng đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: giảm
phát thải; Xít-ni; vùng lãnh thổ;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài,
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật.
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “giờ địa phương”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “vùng lãnh thổ”. – HS nghe bạn và GV nhận xét.
• Đoạn 3: Còn lại.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước – HS nghe GV nhận xét chung
lớp.
– GV nhận xét chung
2. Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung bài. Biết liên hệ bản thân: Nêu được suy nghĩ của em về mỗi
nhân vật trong truyện.
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo – HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp:
1. Sáng kiến “Giờ Trái Đất” của Quỹ Quốc 1. HS trả lời
tế về Bảo tồn Thiên nhiên nhằm mục đích gì?
2 Mọi người cùng làm gì khi tham gia sự 2. HS trả lời
kiện “Giờ Trái Đất”?
Rút ra ý đoạn 1
3. Tìm những thông tin cho thấy toàn thế giới 3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
tích cực hưởng ứng “Giờ Trái Đất”.
nhận riêng
Giải nghĩa từ: phấn chấn
Rút ra ý đoạn 2
4. Bày tỏ suy nghĩ của em về một trong các 4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
thông điệp của “Giờ Trái Đất”.
nhận riêng
Rút ra ý đoạn 3
Rút ra nội dung của bài đọc.
5. Kể 2 - 3 việc mà em và bạn bè có thể làm 5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
để hưởng ứng “Giờ Trái Đất”.
– GV đánh giá chung về hoạt động
*GD BVMT: GD HS ý thức tiết kiệm điện.
nhận riêng
Rút ra ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá
3. Luyện đọc lại
* Mục tiêu: Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung bài. Biết
nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp
với từng nhân vật. Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại – HS trả lời một vài câu hỏi để
nội dung chính của bài và xác định nhớ lại nội dung chính của bài
giọng đọc:
và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả, rõ
ràng, rành mạch.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ nội
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ dung, ý nghĩa, thông điệp của chương
trình.
nào?
– HS nghe GV đọc lại đoạn 3.
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi.
– GV đọc lại đoạn 3.
– Cho HS luyện đọc lại đoạn 3 trong – 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước
lớp.
nhóm đôi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Tổ chức thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
lớp.
động
– GV đánh giá chung về hoạt động
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 09/01/2025
Ngày dạy: 16/01/2025
Tiếng Việt (Tiết 132)
Bài 2: Giờ Trái đất (Tiết 2 – Nói và nghe)
Thảo luận theo chủ đề Vì môi trường xanh
Tuần 19
Lớp: Năm6
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Thảo luận được theo chủ đề Vì môi trường xanh.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Thảo luận được theo chủ đề Vì môi trường xanh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung chủ đề và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
*GD QCN - BP: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân (BT2).
*GD BVMT: HS biết phân biệt các loại rác thải.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ ghi nội dung luyện đọc.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Nêu ý kiến về tình huống
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng học tập hợp tác; kĩ năng nói đơn thoại, nói thành bài
kết hợp sử dụng phương tiện hỗ trợ. Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong nhóm,
trước lớp. Phát triển kĩ năng kiểm soát tốc độ, âm lượng nói và sử dụng hiệu quả các yếu
tố phi ngôn ngữ.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Cho HS quan sát tranh và làm vào nháp.
- HS quan sát tranh, trao đổi trong nhóm
nhỏ và trả lời các câu hỏi.
- Gọi nhóm HS chia sẻ, nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả.
- HS nghe bạn và GV nhận
- GV chốt nội dung.
xét,đánh giá
2. Thảo luận vấn đề và bày tỏ ý kiến
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng học tập hợp tác; kĩ năng nói đơn thoại, nói thành bài
kết hợp sử dụng phương tiện hỗ trợ. Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong nhóm,
trước lớp. Phát triển kĩ năng kiểm soát tốc độ, âm lượng nói và sử dụng hiệu quả các yếu
tố phi ngôn ngữ.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- Cho HS trưng bày sản phẩm đã chuẩn bị.
- HS có thể mang đến lớp một sản phẩm
thân thiện môi trường hoặc một sản
phẩm làm từ nhựa đã chuẩn bị.
- Cho HS trao đổi và chia sẻ cùng bạn theo - HS trao đổi trong nhóm nhỏ, bày tỏ ý
gợi ý:
kiến đối với sản phẩm mình mang theo
+ Sản phẩm em mang theo được làm bằng
dựa vào các gợi ý.
chất liệu gì?
+ Ưu điểm của sản phẩm là gì?
+ Hạn chế của sản phẩm là gì?
+ Vì sao em chọn sử dụng sản phẩm đó?
- Gọi nhóm HS chia sẻ, nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả.
- HS nghe bạn và GV nhận
- GV chốt nội dung.
*GD QCN - BP: Quyền được tôn trọng đặc xét,đánh giá
điểm và giá trị riêng của bản thân.
*GD BVMT: HS biết phân biệt các loại rác
thải.
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 10/01/2025
Ngày dạy: 17/01/2025
Tiếng Việt (Tiết 133)
Bài 2: Giờ Trái đất (Tiết 3 – Viết)
Quan sát, tìm ý cho bài văn tả người
Tuần 19
Lớp: Năm6
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả người. Viết được thông điệp hoặc sáng tác
được thơ, vè,... kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết. Viết
được thông điệp hoặc sáng tác được thơ, vè,... kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ ghi nội dung luyện đọc.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Nhận xét về cách quan sát trong bài văn tả người
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nhận xét để học tập tác giả cách quan sát, chuẩn bị
cho việc quan sát, tìm ý, lập dàn ý và viết bài văn tả người. Phát triển kĩ năng học tập
hợp tác; kĩ năng nhận xét, đánh giá.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Cho HS 3 phút suy nghĩ và làm vào VBT.
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi a, hoàn
thành sơ đồ gợi ý ở câu b vào VBT.
- Gọi nhóm HS chia sẻ, nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả.
- HS nghe bạn và GV nhận
- GV chốt nội dung.
xét,đánh giá.
- Cho HS đọc và làm câu c
- HS đọc lại bài văn, kết hợp quan sát
tranh, trả lời câu hỏi c
- Gọi HS chia sẻ bài làm.
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
GV nhận xét, chốt nội dung hoạt - HS nghe bạn và GV nhận xét.
động.
2. Thực hành quan sát một người thân trong gia đình
* Mục tiêu: Sử dụng phối hợp các kĩ năng quan sát kết hợp với hình ảnh, video
clip,... để tìm ý cho bài văn người thân trong gia đình em. Phát triển kĩ năng học tập hợp
tác; kĩ năng nhận xét, đánh giá.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- GV hướng dẫn thêm:
- HS lắng nghe.
+ Người thân em chọn tả là ai?
+ Em chọn những đặc điểm nổi bật nào về
ngoại hình để quan sát?
+ Những việc làm quen thuộc nào của người
thân thể hiện tính cách hoặc sự gắn bó với
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ, bày tỏ ý
em?
+ Em chọn từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh gì kiến đối với sản phẩm mình mang theo
dựa vào các gợi ý.
để ghi lại những điều quan sát được?
- GV khuyến khích HS chọn các đặc điểm
nổi bật để quan sát, chú trọng sử dụng từ ngữ
gợi tả,... (có thể kết hợp sử dụng hình ảnh đã
chuẩn bị).
- Cho HS trao đổi và chia sẻ cùng bạn.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả.
- Gọi nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận
- GV chốt nội dung.
xét,đánh giá
C. Vận dụng
* Mục tiêu: Viết được thông điệp hoặc sáng tác được thơ, vè,... kêu gọi mọi người
bảo vệ môi trường.
- GV gọi HS đọc yêu cầu hoạt động.
- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Viết thông điệp hoặc sáng tác 4 – 6
dòng thơ, vè,... kêu gọi mọi người bảo
vệ môi trường.
- Cho HS làm việc nhóm 4.
- HS trưng bày bài làm ở Góc sáng tạo/
- Trưng bày sản phẩm.
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
- HS tự nhận xét bài của nhau.
hoạt động và tổng kết bài học.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
 








Các ý kiến mới nhất