Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bộ đề thi học sinh giỏi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:41' 19-03-2026
Dung lượng: 190.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BỘ ĐỀ THI HSG THAM KHẢO

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

TRƯỜNG THPT

LẦN 1
KHỐI 11 - MÔN: VẬT LÍ

ĐỀ THAM KHẢO

NĂM HỌC (Thời gian làm bài:90 phút,
không kể thời gian phát đề)

ĐỀ 17

Họ, tên thí sinh:.....................................................................
Số báo danh: .........................................................................
A. TRẮC NGHIỆM (50 PHÚT)
PHẦN I. (3điểm)
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai
a
khe là , khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D.
2
Bước sóng ánh sáng dùng trong thì nghiệm là λ. Vị trí các vân tối trong thí
nghiệm giao thoa xác định bằng công thức nào?
(2 k +1) λD
a
kλD
C. x=
a

(2 k +1) λD
2a
kλD
D. x=
2a

A. x=

B. x=

Câu 2: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất chung của các tia α , β , γ ?
A. Có khả năng iôn hóa không khí

B. Bị lệch trong điện trường

hoặc từ trường
C. Có tác dụng làm đen kính ảnh

D. Có mang năng lượng

Câu 3: Đặt điện áp xoay chiều 100 V − 25 Hz vào hai đầu đoạn mạch mắc nối
tiếp gồm cuộn dây có điện trở thuần r, độ tự cảm L và tụ điện có điện dung
mF. Biết điện áp giữa hai đầu cuộn dây sớm pha hơn dòng điện trong mạch góc
và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây gấp hai lần điện áp hiệu dụng
giữa hai đầu tụ điện. Công suất tiêu thụ trên toàn mạch là
A.

B.

C.

D.

Câu 4: Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại phẳng song song đặt gần
nhau, được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U sẽ giảm đi khi
A. tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng.

 

B. tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng.
C. giảm diện tích của hai bản phẳng.

 

D. tăng diện tích của hai bản phẳng.
Câu 5: Đồ thị li độ theo thời gian x1, x2 của hai chất điểm giao động điều hòa
được mô tả như hình vẽ. Xác định độ lệch pha của hai giao động.

A. Dao động 1 sớm pha 2 so với dao động 2.
B. Dao động 2 sớm pha 2 so với dao động 1.
C. Dao động 1 sớm pha 3 so với dao động 2.
D. Dao động 2 sớm pha 3 so với dao động 2.
Câu 6: : Nếu nối hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp với
điện trở thuần R = 1Ω vào hai cực của nguồn điện một chiều có suất điện động
không đổi và điện trở trong r = 1Ω thì trong mạch có dòng điện không đổi
cường độ I. Dùng nguồn điện này để nạp điện cho một tụ điện có điện dung C
= 1 µF. Khi điện tích trên tụ điện đạt giá trị cực đại, ngắt tụ điện khỏi nguồn rồi
nối tụ điện với cuộn cảm thuần L thành một mạch dạo động thì trong mạch có
dao động điện từ tự do với tần số góc

rad/s và cường độ dòng điện cực đại

bằng I0. Tỷ số I/I0 bằng
A.

B.

C.

D.

Câu 7: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa, lò xo có độ cứng
, vật nặng có khối lượng

lên

. Gọi

là đầu cố định của lò xo. Khi lực tác dụng của lò xo

bằng 0, tốc độ của vật

quãng đường
A. 0,6 s.

. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng, lấy

. Thời gian ngắn nhất để vật đi hết


B.

.

C.

D.

.

Câu 8: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng
thời hai ánh sáng đơn sắc



. Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần

nhất có màu giống màu vân trung tâm có 4 vân sáng của bức xạ có bước sóng
và 7 vân sáng của bức xạ có bước sóng
A.

B.

. Tỉ số
C.

bằng
D.

Câu 9: Trên bề mặt chất lỏng có 2 nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau
100cm dao động ngược pha, cùng chu kì 0,1s. Biết tốc độ truyền sóng là v = 3
m/s. Xét điểm M nằm trên đường thẳng qua điểm N và vuông góc với AB (biết
N nằm trên AB và cách A là 10cm và cách B là 90cm). Để tại M có biên độ cực
tiểu thì M cách AB một khoảng nhỏ nhất bằng bao nhiêu (M khác N).
A. 24,3 cm

B. 42,6 cm

C. 51,2 cm

D. 35,3 cm

Câu 10: Hai điểm A, B cùng phương truyền sóng, cách nhau 24 cm. Trên đoạn
AB có 3 điểm A1, A2, A3 dao động cùng pha với A; 3 điểm B1, B2, B3 dao động
cùng pha với B. Sóng truyền theo thứ tự A, B1, A1, B2, A2, B3, A3, B. Biết AB1 = 3
cm. Bước sóng là :
A. 6 cm.

B. 3 cm.

C. 7 cm.

D. 9 cm

Câu 11: Để tạo sóng dừng với sợi dây, một đầu sợi dây buộc cố định, đầu còn
lại gắn vào cần rung để tạo sóng. Điều chỉnh lực căng sao cho sóng dừng ổn
định trên đây, lúc đó đầu gắn với cần rung:
A. không được coi là bụng.

B. không được coi là nút

C. được coi là bụng sóng.

D. được coi là nút sóng.

Câu 12: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra vô
số ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ biến thiên liên tục trong khoảng từ 406 nm
đến 760 nm (406 nm < λ < 760 nm). Trên màn quan sát, tại M chỉ có 2 bức xạ
cho vân sáng và 3 bức xạ có bước sóng λ1, λ2 và 3 (λ1 < λ2 < 3) cho vân tối.
Giá trị lớn nhất của λ1 gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 464 nm.

B. 487 nm.

C. 443 nm.

D. 522 nm.

PHẦN II. (3điểm )
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi
ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một lọ giác hơi (được cơ sở điều trị bằng phương pháp cổ truyền sử
dụng) do chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ nên dính vào bề mặt của da lưng
của người bệnh, điều này được tạo ra bằng cách ban đầu lọ được hơ nóng bên
trong và nhanh chóng úp miệng hở của lọ vào vùng da cần tác động. Tại thời
điểm áp vào da, không khí trong lọ được làm nóng đến nhiệt độ
nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh là
Pa. Diện tích phần miệng hở của lọ là



. Áp suất khí quyển
cm². Bỏ qua sự thay đổi

thể tích không khí trong bình (do sự phồng lên của bề mặt phần da bên trong
miệng hở của lọ).
a) Áp suất khí trong lọ được áp vào da, khi có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi
trường là 4,8.104 Pa.
b) Lực hút tối đa lên mặt da là 156 N.

c) Thực tế, do bề mặt da bị phồng lên bên trong miệng của lọ nên thể tích
trong lọ bị giảm 10%. Chênh lệch áp suất khí trong lọ và ngoài lọ là 5,3.

Pa.

d) Chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ giác hơi tạo lực hút làm máu dưới da
tăng cường đến nơi miệng lọ giác hơi bám vào, từ đó tạo ra tác dụng lưu thông
khí huyết, kích thích hệ thống miễn dịch giúp cơ thể đối phó với vi khuẩn, virus.
Câu 2. Trong thí nghiệm tán xạ hạt , chùm hạt
có động năng lớn phát ra từ
nguồn phóng xạ được bắn vào lá vàng mỏng. Kết quả cho thấy hầu hết các hạt
đi thẳng nhưng có một số ít bị lệch so với hướng truyền ban đầu (bị tán xạ)
với các góc lệc khác nhau. Trong đó, có những hạt
bị tán xạ ở góc lớn hơn
.
a) Hầu hết các hạt
đi thẳng, xuyên qua lá vàng mỏng chứng tỏ phần điện
tích dương và phần điện tích âm trong nguyên tử vàng phân bố ở hai rìa
nguyên tử còn toàn bộ bên trong nguyên tử là không gian trống rỗng.
b) Một số ít các hạt
bị tán xạ với các góc lệc khác nhau chứng tỏ các hạt
này đã tương tác với các hạt nhân mang điện tích dương nằm trong nguyên tử
vàng.
c) Một số rất ít các hạt
bay đến gần hạt nhân vàng theo phương nối tâm hai
hạt nhân có thể bị bật ngược trở lại.
d) Từ thí nghiệm tán xạ hạt , các nhà khoa học có thể đánh giá được kích
thước hạt nhân vào cỡ
.
Câu 3. Một khí cầu thám không hình cầu được bơm đầy khí hydrogen đến thể
tích 34

.Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ

áp suất

Pa. Vỏ khí cầu không bị vỡ khi thể tích khí không vượt quá 27 lần thể
tích ban đầu.
a) Khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là 3 300 gam.
b) Nếu bơm khí trong thời gian 2 phút kể từ khi trong võ khí cầu không có khí
đến khi đầy, cần dùng máy bơm có thể bơm được trung bình 15 gam khí trong
mỗi giây.
c) Khí cầu được thả bay lên đến độ cao nhất định thì bị vỡ do thể tích tăng quá
giới hạn, nhiệt độ của khí cầu bằng nhiệt độ khi quyền là
trong khí cầu là

thì áp suất

Pa.

d) Cứ lên cao thêm 12m thì áp suất khí quyển giảm 1 mmHg, độ cao lớn nhất
khí cầu đến được là 20 km.
Câu 4. Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Đốt nóng xilanh trong thời
gian đủ dài (trong quá trình đốt pít-tông không dịch chuyển).
a) Nhiệt độ khối khí tăng lên.
b) Nội năng của khối khí giảm.
c) Động năng trung bình của phân tử khí tăng.
d) Áp suất khối khí không đổi.
PHẦN III.(1 điểm)

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình: x = t2 – 6t +
10 (m; s)
a) Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian.
b) Mô tả chuyển động của vật.
c) Tính quãng đường vật đi được sau 5 giây kể từ thời điểm t0 = 0.
Câu 2. Một phòng có kích thước 8m x 5m x 4m. Ban đầu không khí trong phòng ở
điều kiện chuẩn, sau đó nhiệt độ của không khí tăng lên tới 10oC, trong khi áp suất là
78 cmHg. Tính thể tích của lượng khí đã ra khỏi phòng và khối lượng không khí còn
lại trong phòng.
B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (12 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm): Một nguồn điện có suất điện động e = 18 V, điện trở trong
r = 6  dùng để thắp sáng các bóng đèn loại 6 V - 3 W.
a) Có thể mắc tối đa mấy bóng đèn để các đèn đều sáng bình thường và phải
mắc chúng như thế nào?
b) Nếu chỉ có 6 bóng đèn thì phải mắc chúng thế nào để các bóng đèn sáng
bình thường. Trong các cách mắc đó cách mắc nào lợi hơn.
Vậy, cách mắc thành hai dãy, mỗi dãy gồm 3 bóng đèn có lợi hơn
Câu 2 (3,5 điểm): 2.1. Một phòng có kích thước 8m x 5m x 4m. Ban đầu không khí
trong phòng ở điều kiện chuẩn, sau đó nhiệt độ của không khí tăng lên tới 10oC, trong
khi áp suất là 78 cmHg. Tính thể tích của lượng khí đã ra khỏi phòng và khối lượng
không khí còn lại trong phòng.
2.2. Một bình có thể tích V chứa một mol khí lí
tưởng và có một cái van bảo hiểm là một xilanh
(có kích thước rất nhỏ so với bình) trong đó có một
pít tông diện tích S, giữ bằng lò xo có độ cứng k
(hình 1). Khi nhiệt độ của khí là T 1 thì píttông ở
cách lỗ thoát khí một đoạn là L. Nhiệt độ của khí
tăng tới giá trị T2 thì khí thoát ra ngoài. Tính T2?
Câu 3 ( 3 điểm): Nêu một phương án thực

L

Hình 1

nghiệm xác định điện trở của một ampe kế. Dụng cụ gồm: một nguồn điện có
hiệu điện thế không đổi, một ampe kế cần xác định điện trở, một điện trở R0 đã
biết giá trị, một biến trở con chạy Rb có điện trở toàn phần lớn hơn R0, hai công
tắc điện K1 và K2, một số dây dẫn đủ dùng. Các công tắc điện và dây dẫn có
điện trở không đáng kể.
Câu 4 (3 điểm): Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau (cùng khối lượng, tích
điện bằng nhau) được treo vào một điểm bởi hai sợi dây nhẹ không dãn, dài ℓ =
40 cm. Truyền cho hai quả cầu điện tích bằng nhau có điện tích tổng cộng q =
8.10-6 C thì chúng đẩy nhau các dây treo hợp với nhau một góc 900. Lấy g = 10
m/s2.

a. Vẽ hình, phân tích các lực khi các quả cầu cân bằng, tìm khối lượng mỗi quả
cầu.
b. Truyền thêm điện tích q'cho một quả cầu, thì thấy góc giữa hai dây treo
giảm đi còn 600. Xác định véc tơ cường độ điện trường tại trung điểm của sợi
dây treo quả cầu được truyền thêm điện tích này? (vẽ hình) biết khi truyền
thêm điện tích thì 2 quả cầu không chạm vào nhau.
------ HẾT ------
 
Gửi ý kiến