Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần 22-Lớp 1-Lê Duyên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 21h:02' 29-01-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 22
(Từ ngày 2 / 2 đến ngày 6 / 2 / 2026)
Thứ

Buổi

Sáng
2
Chiều

Sáng
3
Chiều

Sáng
4
Chiều

Sáng
5
Chiều

6

Sáng

Tiế
t
dạy
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4

Môn/
HĐGD
SH dưới cờ
Toán
Học vần
Học vần
TN và XH
Kể chuyện
TCTV/ĐTV
Mỹ thuật

Tên bài dạy
Phát động phong trào “Bảo vệ môi trường
quê hương”
Các số đến 100
Bài 112: ưu, ươu
Bài 112: ưu, ươu
Bài 13: Thực hành: Quan sát cây xanh và
các con vật (Tiết 3)
Cây khế
Ôn luyện : ưu, ươu
Đ/c Yến soạn và dạy

GDTC
Đạo đức
Tiếng Anh
Học vần
Học vần
Toán

Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Hà soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy

TN và XH
Âm nhạc

Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Hoa soạn và dạy

Tiếng Anh
GDTC
Học vần
Học vần
HĐTN
Học vần
Học vần

Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Bài 114: uê, uơ
Bài 114: uê, uơ
Đ/c Hà soạn và dạy
Bài 115: uy, uya
Bài 115: uy, uya

TC T. Việt
Toán
Tập viết

Ôn luyện: uy, uya
Chục và đơn vị (Tiết 2)
Tập viết (sau bài 112,113)

TC Toán
Học vần
Tập viết
SH lớp
HĐTN
TC GDTC

Bài 113: oa, oe
Bài 113: oa, oe
Chục và đơn vị (Tiết 1)

Luyện tập: Các số đến 100. Chục và đơn
vị
Bài 117: Ôn tập
Tập viết (sau bài 114,115)
Giới thiệu cảnh đẹp em yêu thích
Đ/c Hà soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy

Nội dung điều
chỉnh, bổ sung

Đồ dùng
dạy học
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Máy tính
BTTHTV

Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Máy tính
Máy tính

Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Phiếu KT
Máy tính
Máy tính

BTPTNL
Máy tính

TUẦN 22

Thứ Hai ngày 2 tháng 2 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUÊ HƯƠNG”
I. Yêu cầu cần đạt
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- HS hiểu được nội dung của phong trào “Bảo vệ môi trường quê hương mà nhà trường
phát động trong tiết sinh hoạt dưới cờ.
- Hào hứng tham gia hoạt động.
- HS có ý thức tự rèn luyện bản thân, học tốt…để xây dựng quê hương giàu đẹp
II. Chuẩn bị
- Bài hát múa về mùa xuân quê hương.
III. Hoạt động tiến hành
*Phần 1: Tổ chức nghi lễ hành chính:
- Đ/c TPT điều hành chào cờ
+ Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao của các lớp
+Phương hướng tuần 22
*Phần 2: SHDC theo chủ điểm: Phát động phong trào “Bảo vệ môi trường quê hương”

- GV lên phát động phong trào “Bảo vệ môi
trường quê hương” (nêu nội dung của phong
HS lắng nghe…
trào, chỉ ra các yêu cầu cho HS trong lớp thực
hiện).
- Đại diện HS hưởng ứng phát động của GV
HS nối tiếp nêu lời hứa…
và nêu lời hứa thực hiện.
HS lắng nghe, nhận xét…
- Các HS thể hiện lời hứa của mình bằng một
HS đọc bản cam kết của tổ mình…
bản cam kết phù hợp. Mỗi tổ cử 1 đại diện đọc
bản cam kết của tổ mình.
*Hoạt động tiếp nối
HS các tổ biểu diễn văn nghệ…
Vận dụng: Lớp sinh hoạt văn nghệ: hát múa
GDHS biết cảm nhận được cảnh đẹp
những bài hát về trường, lớp, bạn bè...quê
của quê hương, yêu thích các mùa
hương em
trong năm…
- Nhận xét giờ học
HS các nhóm, tổ lên trình diễn trước
- Nhắc nhở HS chăm học …để xây dựng quê
lớp mà nhóm mình đã chuẩn bị..
hương đất nước
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
CÁC SỐ ĐẾN 100
(Trang 102)

I. Yêu cầu cần đạt
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết số 100 dựa trên việc đếm tiếp hoặc đếm theo nhóm mười.

- Đếm, đọc, viết số đến 100; Nhận biết được bảng các số từ 1 đến 100.
- Phát triển các NL toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học.
II. Đồ dùng
-Máy tính
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động
- HS quan sát tranh khởi động, đếm tiếp
đến 100 từ một số bất kì, chẳng hạn:
81; 82; ,...;99; 100;
90; 91; ,...;99; 100;
87; 88; ....; 99; 100;
2.Khám phá
- Theo dõi
- GV đưa băng giấy lên bảng (đã che số
- HS nhận biết số 100 bằng cách đếm tiếp.
100), HS đếm theo các số trong băng giấy:
GV cầm thẻ số 100 gắn vào ô trống rồi
chỉ vào số 100, giới thiệu số 100, cách
đọc và cách viết.
- HS viết “100”, đọc “một trăm” (hoặc gài
thẻ số 100).
3.Thực hành, luyện tập
- HS đọc các số còn thiếu ở mỗi ô ? (HS
Bài 1. Mục tiêu là nhận biết Bảng các số từ nên điền vào phiếu, tự tạo lập bảng các số
1 đến 100
từ 1 đến 100 của mình để sử dụng về sau).
- GV đặt câu hỏi để HS nhận ra một số đặc
GV chữa bài và giới thiệu: “Đây là Bảng
điểm của Bảng các sò từ 1 đến 100, chẳng
các sổ từ 1 đến 100''.
hạn:
- HS tự đặt câu hỏi cho nhau về Bảng các
số từ 1 đến 100
- GV chỉ vào Bảng các số từ 1 đến 100 giới + Bảng này có bao nhiêu số?
thiệu các số từ 0 đến 9 là các số có một chữ + Nhận xét các số ở hàng ngang. Nhận
số; các số từ 10 đến 99 là các số có hai chữ xét các số ở hàng dọc
số.
+ Nếu che đi một hàng (hoặc một cột),
- GV hướng dẫn HS nhận xét một cách trực hãy đọc các số ở hàng (cột) đó.
quan về vị trí “đứng trước”, “đứng sau” của
mỗi số trong Bảng các số từ 1 đến 100.
Chốt KT: Củng cố kĩ năng đọc, viết các số
từ 1-100
Bài 2.
- HS thực hiện các thao tác:
- Đọc số hoặc đặt thẻ sổ thích hợp vào mỗi ô - Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ
ghi dấu “?”.
cách làm.
Chốt KT: Củng cố kĩ năng đọc, viết các số
từ 1-100
HS thực hiện các thao tác:-Quan sát mẫu:
Bài 3.
Bạn voi muốn đem xem có tất cả bao
nhiêu chiếc chìa khoá, bạn voi có cách
đếm thông minh: 10, 20, ..., 90, 100.
- HS cùng đếm 10, 20, ..., 100 rồi trả lời:
“Có 100 chiếc chìa khoá”.
Chốt KT: Củng cố kĩ năng đọc, viết các số - HS thực hiện tương tự với tranh cà rốt
tròn chục
và tranh quả trứng rồi chia sẻ với bạn
cùng bàn.

4.Vận dụng
-Trong cuộc sống, em thấy người ta dùng số
100 trong những tình huống nào?
- GV khuyến khích HS biết ước lượng số
lượng trong cuộc sống.
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em đã biết thêm được
điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em
trong cuộc sống hằng ngày?
-Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
-Các em đã nhìn thấy số 100 ở những đâu?

- HS có cảm nhận về số lượng 100 thông
qua hoạt động lấy ra 100 que tính (10 bó
que tính 1 chục).

*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiết 3+ 4 : Học vần
BÀI 112 : ƯU, UƠU
(Trang 34)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các vần ưu, ươu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưu, ươu.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưu, vần ươu.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói.
- Viết đúng các vần ưu, ươu, các tiếng (con) cừu, hươu (sao) cỡ nhỡ (trên bảng con).
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực - phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về
năng lực văn học thông qua bài tập đọc
- Hs ham học tiếng Việt, biết quan tâm, giúp đỡ mọi người.
II.Đồ dùng
- Máy tính
III.Hoạt động dạy học
1.Khởi động:
Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Điều ước (bài 111).
- Bài đọc muốn nói lên điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.Khám phá
*Dạy vần ưu
- GV viết: ư, u. Gọi HS đánh vần ưu
- YC HS tìm tiếng có vần ưu. Phân tích vần ưu,
tiếng cừu. Đánh vần, đọc trơn: ư - u - ưu / cờ ưu - cưu - huyền - cừu / con cừu.

-2 HS đọc bài cũ và TLCH.
-Lớp nghe, nhận xét.

-HS phân tích, đánh vần, vần ưu.
-HS quan sát tranh, nêu từ ngữ con
cừu
- Đánh vần, đọc trơn con cừu ( cá
nhân, nhóm, ĐT)

*Dạy vần ươu:
GV viết ư, ơ, u. Gọi HS đánh vần ươu, đọc trơn:
ươ - u - ươu / hờ - ươu - hươu / hươu sao.
* Củng cố: Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần
mới, từ khoá vừa học.

-HS phân tích, đánh vần vần ươu,
hươu sao( cá nhân, nhóm, ĐT)
-HS đánh vần, đọc trơn vần ưu, con
cừu, ươu, hươu.
So sánh vần ưu, ươu

3.Luyện tập
*Mở rộng vốn từ: (BT2: Sút bóng vào hai
khung thành cho trúng - tổ chức vui)
- GV chỉ hình, nêu YC: Mỗi HS là 1 cầu thủ,
cần sút trúng bóng vào khung thành có vần ưu,
có vần ươu.
- GV chỉ từng quả bóng, 1 HS đánh vần (nếu
cần), cả lớp đọc trơn: ốc bươu, quả lựu, ngải
cứu,...
- Cho HS tham gia trò chơi.
-Nhận xét, tuyên dương.
- GV chỉ từng quả bóng, cả lớp: Tiếng bươu có
vần ươu. Tiếng lựu có vần ưu.
*Tập viết (bảng con - BT 4)
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học: ưu, ươu,
con cừu, hươu sao.
b) Viết vần: ưu, ươu
- Gọi 1 HS đọc vần ưu, ươu, nói cách viết.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý độ
cao cách nối nét giữa ư và u, dấu râu đặt trên
ư. / Làm tương tự với vần ươu.
- YC HS viết vần mới học,
c) Viết tiếng: (con) cừu, hươu (sao)
- GV vừa viết mẫu: cừu, vừa hướng dẫn. Chú ý
dấu huyền đặt trên ư. / Làm tương tự với tiếng
hươu.
- YC HS viết từ.
Tiết 2
*Tập đọc
a) GV chỉ hình minh hoạ bài hươu, cừu, khướu
và sói, giới thiệu hình ảnh từng con vật: hươu,
cừu, khướu và sói.
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm; đọc lời kêu cứu của cừu, tiếng la to của
khướu với giọng phù hợp. Giải nghĩa: be (tiếng
cừu hoặc dễ kêu to), co giò chạy (co cao chân
chạy vội).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): hươu,
cừu, khướu, suối, mò tới, thấy vậy, co giò chạy,
lao tới vồ, cứu tôi với, chạy mất.
d) Luyện đọc câu

HS đọc thầm, làm bài.
- 2 HS lên bảng thi sút bóng (dùng
phấn nối bóng với khung thành). Cầu
thủ 1 sút bóng có vần ưu vào khung
thành ưu. Cầu thủ 2 sút bóng có vần
ươu vào khung thành ươu./ Báo cáo
kết quả: Sút bóng có tiếng bươu vào
khung thành vần ươu,...
Cả lớp bình chọn người thắng cuộc
(sút đúng, nhanh).
Tìm tiếng, từ ngoài bài có vần ưu,
ươu

-HS nêu.
- HS viết: ưu, ươu (2 lần).

HS viết: (con) cừu, hươu (sao) (2 lần).

-Theo dõi
-Lắng nghe

-Luyện đọc từ ngữ…

- GV: Bài đọc có 12 câu. GV đánh số thứ tự
từng câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2
câu (3 và 4), (7 và 8).
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá
nhân, từng cặp).
e) Thi đọc 2 đoạn (8 câu / 4 câu); thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc g1) Ghép đúng
- GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc.
- 1 HS làm mẫu: a) Cừu - 3) kêu to để cứu
hươu.
- HS làm bài.
- 1 HS đọc kết quả (GV giúp HS nối các vế câu
trên bảng lớp).
- Cả lớp đọc kết quả (chỉ đọc từ ngữ): a) Cừu 3) kêu to để cứu hươu. b) Khướu - 1) làm sói sợ,
bỏ cừu, chạy mất. c) Ba bạn - 2) từ đó thân
nhau.
GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì?

=> Câu chuyện khen ngợi những người bạn tốt
biết giúp nhau, chống lại kẻ ác.
4.Củng cố, dặn dò
- Gọi Hs đọc toàn bài.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.

-HS xác định câu
-Đọc từng câu
-Hs đọc nối tiếp từng câu
-Luyện đọc đoạn và thi đọc đoạn
-HS theo dõi
-HS đọc.
-HS phát biểu.
- HS nhắc lại.

(HS có thể thích cừu vì cừu tốt bụng,
thấy sói đến, báo có sói để hươu trốn
chạy. Có thể thích khướu vì khướu
thông minh, la to “Hổ tới kìa!”, để
đánh lừa, doạ sói, khiến sói sợ, bỏ
cừu, chạy mất).
HS phát biểu.

*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
________________________________________________________________________
Chiều
Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội
THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÂY XANH VÀ CÁC CON VẬT (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS đạt được:
- Kết nối được các kiến thức đã học về thực vật, động vật trong bài học và ngoài thiên
nhiên.
- Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên.
- Quan sát, đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi tham quan.
- Bước đầu làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả khi đi tham quan
- Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và các con vật.

- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật.
- Cân nhắc không sử dụng các đồ dùng bằng nhựa dùng một lần để bảo vệ môi trường.
- Có ý thức giữ gìn và chăm sóc cây cối. Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân
II. Đồ dùng
-Máy tính
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động
- Kiểm tra bài cũ.
+ Kể tên các loài cây có trong sân trường em?
+ Nêu những việc em đã làm để bảo vệ và chăm sóc
cây trồng?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài: GV viết tên bài, HS nhắc lại
2.Khám phá- Luyện tập
*Hoạt động 3: Hoàn thiện báo cáo kết quả sau khi
đi tham quan thiên nhiên
a.Mục tiêu:
- Biết làm báo cáo sau khi đi tham quan.
- Trình bày kết quả báo cáo.
b. Cách tiến hành
Bước 1:
- Các em đã rút ra được những điều gì sau buổi tham
quan?
- Các em đã quan sát thấy gì?
Bước 2: Tổ chức làm việc theo nhóm
- GV chia thành 2 nhóm lớn:
Dãy 1: Báo cáo về đề tài thực vật
Dãy 2: Báo cáo về đề tài động vật
- GV khuyến khích Hs ngoài việc thực hiện báo cáo
theo mẫu các em có thể sáng tạo, trình bày báo cáo
theo cách riêng của mỗi nhóm và tuyên dương nhóm
có tính sáng tạo đặc biệt.
- HD học sinh hoàn thành phiếu.
Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp
- Gv yc học sinh lên trình bày
- GV nhận xét.
=> Mỗi người đều cần có ý thức trách nhiệm đóng góp
cho cộng đồng từ những việc làm hằng ngày để bảo vệ
cây trồng, con vật xung quanh em,...
3.Vận dụng
Vận dụng ở lớp: Chăm sóc cây hoa trước cửa lớp học
Vận dụng ở nhà: Chăm sóc cây hoa, vật nuôi của nhà
em
4.Hoạt động nối tiếp
- Hệ thống kiến thức
- Nhận xét giờ học

- HS trả lời
- Trường em có rất nhiều cây
và con vật

- Học sinh hoàn thành báo cáo.

HS thảo luận nhóm 4

- Cử đại diện của mỗi nhóm lên
trình bày, Hs khác nhận xét,
- Chọn ra nhóm làm tốt nhất,
tuyên dương tổng kết.

HS làm theo sự phân công…
HS lắng nghe thực hiện

*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 6: TC Tiếng Việt
ÔN LUYỆN: ƯU, ƯƠU
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cho HS cách đọc , viết các tiếng có chứa vần ưu, ươu. HS đọc, viết được các
tiếng, từ có vần ưu, ươu
- Đọc to rõ ràng, viết đúng kĩ thuật.
- Có ý thức tự giác học tập.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở ô li
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Yêu cầu Hs tìm tiếng có vần ưu, ươu
- HS nêu nhanh các tiếng, từ có vần
- GV ghi bảng một só tiếng học sinh vừa tìm
ưu, ươu
- HS đọc lại
- HS đọc ĐT
2.Luyện đọc
Bài 1: Nối đúng
-HS nhắc lại yêu cầu
-HS làm bài cá nhân
- HS đổi vở KT bài
- HS viết tên những cảnh vật trong
bức tranh
- GV nêu yêu cầu bài
- GV hd: Tìm và nối đúng
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:

-HSTL theo nhóm bàn
+Quả lựu rất đẹp.
+Khướu hót rất hay.
+Cừu có bộ lông rất dày.
+Hươu có đôi sừng cồng kềnh.
- Nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

- Nêu đáp án của nhóm mình
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Luyện viết
Bài 3: Luyện viết bài Hươu và rùa
- GV chú ý viết đúng mẫu, đúng khoảng cách
-HS đọc lại bài làm
- GV chiếu bài hs, Kiểm tra, nhận xét
4. Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại các vần đã ôn luyện.
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
___________________________________________________________
Tiết 7: Kể chuyện
CÂY KHẾ

I. Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh( không cần GV hỏi), có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Nhận biết và đánh giá được tính cách hai nhân vật người anh và người em.
- Hiểu lời khuyện của câu chuyện: Là người một nhà phải biết yêu thương nhau, khuyên
nhủ chúng ta tránh xa những thói xấu tham lam, ích kỷ.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực - phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về
năng lực văn học thông qua bài tập đọc
- Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin.
- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống.
II. Đồ dùng
- Máy tính
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Giới thiệu bài:
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm - Lắng nghe
nay các em sẽ được nghe kể câu chuyện: Cây khế
2.Khám phá
*Quan sát và phỏng đoán
- GV chiếu lên bảng 6 tranh minh họa.
- HS quan sát
- GV giới thiệu tên truyện: Cây khế
- HS lắng nghe
- Các em xem tranh và nói tên các nhân vật trong tranh.
- HS quan sát chia sẻ theo cặp
- GV hãy thử đoán nội dung truyện.
- GV HD HS: Để đoán đúng các em xem tranh1, 2 Hai
- HS đoán ND.

anh em như thế nào với nhau? Ở tranh 5,6 giữa người
anh và người em xảy ra chuyện gì?
- GV kể từng đoạn với giọng diễn cảm
+ GV kể lần 1: kể không chỉ tranh
+ GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm.
+ GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm, khắc sâu
ND câu chuyện.
3.Luyện tập
*Trả lời câu hỏi theo tranh.
+ GV chỉ tranh 1, hỏi: Hai anh em nhà kia tính tình khác
nhau thế nào?
+ GV chỉ tranh 2, hỏi: Khi cho em ra ở riêng, người anh
chia gì cho em?
+ GV chỉ tranh 3, hỏi: Chim phượng hoàng bay đến cây
khế làm gì? Nó hứa gì?
+ GV chỉ tranh 4, hỏi: Người em theo chim đi đâu và lấy
được gì?
+ GV chỉ tranh 5, hỏi: Khi người em trở nên giàu có,
người anh đã làm gì?
+ GV chỉ tranh 6, hỏi: Vì sao người anh rơi xuống biển?
- GV nhận xét hướng dẫn học sinh khi trả lời câu hỏi:
cần nói to, rõ, nhìn vào người nghe, nói đủ ý.
- GV chỉ tranh 1, 2 cho học sinh trả lời các câu hỏi theo
tranh (Nội dung như trên).
- Tiếp tục cho HS trả lời câu hỏi với các cặp tranh còn
lại.
- GV cho HS trả lời cả 6 câu hỏi theo 6 tranh.
*Kể chuyện theo tranh.
* GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và tự kể chuyện theo
2 tranh đó.
- GV gọi HS lên kể trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét bạn kể
* Trò chơi: Ô cửa sổ.
- GV chiểu lên bảng các ô cửa sổ (6 ô cửa sổ)
- GV mở cửa sổ để hiện ra hình minh họa đoạn chuyện.
- GV cho HS chơi trò chơi trong thời gian 5-7 phút.
- GV mở cả 6 tranh yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu
chuyện.
* GV cất tranh mời HS kể lại câu chuyện.
*Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- HS lắng nghe giới thiệu
+ HS lắng nghe GV kể
+ HS lắng nghe và quan sát
tranh

+ 2 HS nối tiếp nhau trả lời
+ 2 HS nối tiếp nhau trả lời
+ 2 HS nối tiếp nhau trả lời
+2 HS nối tiếp nhau trả lời
+2 HS nối tiếp nhau trả lời
+2 HS nối tiếp nhau trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- 1 HS trả lời câu hỏi ở cả 6
tranh.
* HS tự chọn 2 tranh và tập kể
theo tranh.
- HS xung phong lên kể cặp
tranh mình đã chọn.
- HS theo dõi và chọn ô cửa
sổ mình thích.
- HS nhìn hình minh họa và
kể lại chuyện.
* HS xung phong lên kể
chuyện
- Câu chuyện khuyên chúng ta
không được tham lam.
* HS lắng nghe.

* GV kết luận: Là người một nhà phải biết yêu thương
nhau, khuyên nhủ chúng ta tránh xa những thói xấu tham
lam, ích kỷ.
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay.
=> GDHS cần biết giúp đỡ
=>Trong cuộc sống: Là người một nhà phải biết
bạn, giúp đỡ những người

yêu thương nhau, khuyên nhủ chúng ta tránh xa những
thói xấu tham lam, ích kỷ.
Vận dụng: HS nối tiếp nêu các thành ngữ, tục ngữ nói về
tình cảm anh em, gia đình:
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần…
4. Hoạt động nối tiếp
- Tuyên dương những HS kể chuyện hay
- Về nhà kể lại cho người thân nghe câu chuyện và ý
nghĩa của câu chuyện.
- Xem trước tranh minh họa, chuẩn bị cho tiết kể chuyện
Hoa tặng bà

xung quanh khi họ gặp khó
khăn…

*Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
_______________________________________________________________________
Chiều
Thứ Ba ngày 3 tháng 2 năm 2026
Tiết 5 + 6: Học vần
Bài 113: OA, OE
( Trang 36)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết các vần oa, oe; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oa, oe.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oa, vần oe.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn.
- Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ (trên bảng con).
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực - phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về
năng lực văn học thông qua bài tập đọc
- Hs ham học tiếng Việt, biết yêu thiên nhiên, chăm sóc, bảo vệ cây, hoa.
II.Đồ dùng
-Máy tính
III.Hoạt động dạy học
1.Khởi động:
Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Hươu, cừu,
khướu và sói (bài 112).
- YC HS nói tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu
em tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.Khám phá
*Dạy vần oa
- GV viết bảng: o, a. YC HS đánh vần (cá

-HS phân tích, đánh vần, vần oa.

nhân, cả lớp): o - a - oa
- YC HS quan sát tranh, tìm tiếng có vần oa
- Gọi HS phân tích vần oa, đánh vần, đọc
trơn.
*Dạy vần oe (như vần oa) Đánh vần, đọc
trơn: o - e - oe / chờ - oe - choe - huyền choè / chích choè.
* Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả
lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới, từ khoá:
oa, cái loa; oe, chích choè.
3. Luyện tập
*Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần
oa? Tiếng nào có vần oe?)
- GV nêu lại YC, gọi HS đọc các từ ngữ.
- GV cho HS tìm tiếng có vần oa, oe, báo cáo
kết quả.
- GV chỉ từng tiếng, cho cả lớp đồng thanh:
Tiếng hoa có vần oa. Tiếng xoe có vần oe,...
*Tập viết (bảng con - BT 4)
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học.
b) Viết vần: oa, oe
- 1 HS đọc vần oa, nói cách viết.
- GV vừa viết vần oa, vừa hướng dẫn; chú ý
nét nối giữa o và a. / Làm tương tự với vần
oe.
- Cả lớp viết bảng con: oa, oe (2 lần).
c) Viết tiếng: (cái) loa, (chích) choè
- GV vừa viết mẫu tiếng loa vừa hướng dẫn,
chú ý chữ l cao 2,5 li. Làm tương tự với chích
choè; dấu huyền đặt trên e.
- Cả lớp viết: (cái) loa, (chích) choè (2 lần).
Tiết 2
*Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài đọc, giới thiệu
hình ảnh hoa hồng, hoa cúc đại đoá mập,
khoẻ, hoa loa kèn nở như chiếc loa xinh.
b) GV đọc mẫu: gây ấn tượng với các từ ngữ
gợi tả (khoe sắc, mập, khoẻ, thô, nép sát, bật
nở, toả hương). Giải nghĩa từ: thô (to, nhìn
không đẹp); ngậm nụ (nụ hoa chúm chím, sắp
nở).
c) Luyện đọc từ ngữ: hoa loa kèn, muôn hoa
khoe sắc, cúc đại đoá, xoè, khoẻ, nắng mai,
nép sát, ngậm nụ, thì thầm, bật nở, toả hương.
d) Luyện đọc câu
- GV cùng HS đếm số cầu của bài. / GV chỉ
từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc (đọc liền câu

-HS quan sát tranh, nêu từ ngữ cái loa.
Nhận biết tiếng loa có vần oa. / Phân
tích vần oa: có âm o đứng trước, âm a
đứng sau. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - oa
/ lờ - oa - loa / cái loa. ( cá nhân, nhóm,
ĐT)
-HS phân tích, đánh vần vần oe, chích
chòe (cá nhân, nhóm, ĐT).
-HS đánh vần, đọc trơn các vần, từ mới.
So sánh hai vần oa, oe
-HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đánh vần, cả lớp đọc trơn: hoa
sen, tròn xoe, chìa khóa, lóe sáng, tàu
hỏa,…
- HS làm bài. 2 HS báo cáo kết quả (HS
1 nói tiếng có vần oa. HS 2 nói tiếng có
vần oe).
Tìm tiếng, từ ngoài bài có vần oa, oe
-HS đọc.
-HS đọc, nêu cách viết.
- HS viết: oa, oe (2 lần).
HS viết: (cái) loa, (chích) chòe (2 lần).

-Theo dõi
-Lắng nghe

-Luyện đọc từ ngữ…
-HS xác định câu
-Đọc từng câu

3 và 4).
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn).
Ch
 
Gửi ý kiến