Giáo Án NLS Sinh Học 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:15' 12-03-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:15' 12-03-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
BÀI 21: KHÁI QUÁT TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở
SINH VẬT
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về vai trò của trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng trong cơ thể
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, làm việc
nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng, phương án giải quyết vấn đề nêu
ra trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
+ Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
- Tìm hiểu tự nhiên: Biết được hoạt động trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài
thông qua các chất cơ thể lấy vào và thải ra môi trường.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một
số hiện tượng như: cơ thể nóng lên, nhịp hô hấp tăng khi hoạt động mạnh; lao động
nặng cần ăn nhiều hơn…
c) Năng lực số
- 1.1TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông
tin và nội dung trong môi trường số
- 1.1TC1d: Giải thích được rõ ràng và theo quy trình chiến lược tìm kiếm.
- 2.1TC1a: Học sinh thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với
công nghệ số trong quá trình học tập.
- 5.3TC1a: Học sinh chọn và sử dụng được công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập
số thể hiện sự vận dụng kiến thức đã học
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động học tập, hoạt động nhóm phù hợp với khả
năng của bản thân.
- Trung thực: Trung thực trong báo cáo kết quả các hoạt động học tập, đánh giá.
- Trách nhiệm: Sử dụng hợp lí thời gian học tập; Có ý thức chăm sóc sức khỏe bản thân:
ăn uống đầy đủ, vận động hợp lí với mức độ tiêu thụ năng lượng của cơ thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa.
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập 1
Câu 1:Quan sát sau, em hãy cho biết:
a. Cơ thể người thu nhận và thải ra những gì trong quá trình trao đổi chất bằng cách hoàn
thành sơ đồ sau:
b. Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 2:
a. Trao đổi chất là gì?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b. Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Phiếu học tập số 2
Câu 3: Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong hình kết hợp đọc thông tin phần
II, nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh trưởng và phát triển
của cây khoai tây và con gà.
Sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây
Sinh trưởng và phát triển của Gà
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 4: Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Phương pháp vấn đáp.
- Kĩ thuật mảnh ghép, động não.
B. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú cho học sinh, đặt ra tình huống có vấn đề.
- 1.1TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông
tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.1TC1d: Giải thích được rõ ràng và theo quy trình chiến lược tìm kiếm
b)Nội dung:
-
Giáo viên chiếu video ngắn vận động viên chơi bóng rổ (cảnh chạy, nhảy, mồ hôi,
thở gấp), dẫn dắt tình huống: Khi chơi thể thao, nhiệt độ cơ thể tăng hơn mức bình
thường, đồng thời nhịp thở cũng tăng lên. Hiện tượng này được giải thích như thế
nào?
-
HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân/nhóm nhỏ dự đoán ban đầu (dựa trên kinh
nghiệm đời sống).
-
Sau đó, HS sử dụng thiết bị số để tìm kiếm thông tin bổ sung về hiện tượng (từ
nguồn uy tín), nhằm điều chỉnh dự đoán đúng hướng (hô hấp tế bào tăng mạnh → sinh
nhiệt, cần nhiều O₂ → nhịp thở tăng để cung cấp O₂ và thải CO₂).
c) Sản phẩm:
Dự đoán ban đầu của HS (dựa trên quan sát video và suy nghĩ cá nhân).
Kết quả tìm kiếm số: Mỗi HS/nhóm ghi chú ngắn gọn 1-2 thông tin bổ sung từ
web (ví dụ: “Khi vận động mạnh, hô hấp tế bào tăng để tạo năng lượng → sinh
nhiệt làm cơ thể nóng, nhịp thở tăng để cung cấp O₂ và thải CO₂”), kèm giải
thích quy trình tìm kiếm (từ khóa dùng, nguồn chọn, lý do tin cậy).
HS bước đầu nêu suy nghĩ cá nhân và điều chỉnh hướng đúng (hướng tới vai trò
hô hấp tế bào trong chuyển hóa năng lượng), dẫn dắt vào bài học “Vai trò của trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật”.
Câu hỏi chính: Khi chơi thể thao (như bóng rổ), nhiệt độ cơ thể tăng hơn mức
bình thường, đồng thời nhịp thở cũng tăng lên. Hiện tượng này được giải thích
như thế nào?
Dự đoán ban đầu của em (dựa trên video và kinh nghiệm): (Ví dụ: Cơ thể nóng
lên vì vận động mạnh sinh nhiệt, thở nhanh để lấy nhiều không khí hơn.)
Tìm kiếm bổ sung (tích hợp năng lực số):
o Tìm trên web (Google hoặc trình duyệt): Sử dụng từ khóa rõ ràng như “tại
sao khi chơi thể thao cơ thể nóng lên nhịp thở tăng”, “hô hấp tế bào khi vận
động mạnh”, “giải thích khoa học cơ thể nóng toát mồ hôi khi chạy”.
o Ghi chú thông tin tìm được + giải thích quy trình: Ví dụ: “Em gõ từ khóa
'hô hấp tế bào khi vận động mạnh' → chọn nguồn VietJack vì là trang học
tập uy tín, thông tin khớp SGK → ghi lại: Hô hấp tế bào tăng mạnh để tạo
năng lượng → sinh nhiệt làm cơ thể nóng, nhịp thở tăng để cung cấp O₂ và
thải CO₂.”
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuẩn bị:
Hoạt động của HS
- Chuẩn bị thiết bị cá
- Video ngắn vận động viên chơi bóng rổ (cảnh vận nhân/nhóm (điện thoại/máy tính
động mạnh, mồ hôi, thở gấp – khoảng 30-60 giây).
bảng có internet).
- Tạo phiếu học tập số (Google Forms/Padlet) hoặc - Mở trình duyệt web sẵn sàng.
giấy để HS ghi dự đoán và kết quả tìm kiếm.
- Chiếu mẫu từ khóa tìm kiếm trên màn hình (ví dụ:
“tại sao khi chơi thể thao cơ thể nóng lên nhịp thở
tăng”).
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ, quan sát
- Chiếu video bóng rổ, giới thiệu tình huống: “Khi video, suy nghĩ và thảo luận
chơi thể thao, cơ thể nóng lên, thở nhanh hơn. Tại sao nhanh dự đoán ban đầu.
vậy?”
- Yêu cầu HS quan sát video và suy nghĩ cá
nhân/nhóm nhỏ dự đoán ban đầu.
- Bổ sung: Mỗi HS thực hiện tìm kiếm số để kiểm
chứng/bổ sung thông tin (hướng dẫn quy trình: 1. Xác
định từ khóa chính xác. 2. Tìm trên Google. 3. Chọn
nguồn uy tín (trang giáo dục). 4. Ghi chú + giải thích
quy trình).
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân học sinh quan sát hình,
- HS ghi dự đoán vào phiếu.
suy nghĩ, đưa ra ý kiến.
- GV hướng dẫn tìm kiếm rõ ràng: “Mở trình duyệt
→ gõ từ khóa chính xác như 'hô hấp tế bào khi vận
động' → đọc lướt 2-3 kết quả → chọn nguồn đáng
tin (VietJack, Loigiaihay) → ghi thông tin bổ sung và
giải thích quy trình (tại sao chọn từ khóa này, nguồn
nào tốt)”.
- Quan sát, hỗ trợ HS nếu cần (gợi ý từ khóa nếu tìm
sai).
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: VAI TRÒ CỦA
TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG Ở SINH VẬT
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng (30 phút)
a)
Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b)
Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm, thực hiện thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 1, trả lời câu hỏi.
Câu 1: Quan sát sau, em hãy cho biết:
a. Cơ thể người thu nhận và thải ra những gì trong quá trình trao đổi chất bằng cách
hoàn thành sơ đồ sau:
b. Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
Câu 2:
a. Trao đổi chất là gì?
b. Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
Luyện tập
1. Các hoạt động ở người (đi lại, chơi thể thao…) đều cần năng lượng. Năng lượng đó
do đâu mà có và đã được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?
2. Sinh vật có sử dụng hết toàn bộ các chất được lấy từ môi trường không? Giải thích?
c) Sản phẩm:
-
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập 1
Câu 1:a.
b. Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
Các chất được lấy từ môi trường để phục vụ cho quá trình trao đổi chất của cơ thể.
Câu 2:
a. Trao đổi chất là gì?
Trao đổi chất là quá trình cơ thể sinh vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho
quá trình chuyển hoá trong tế bào, đồng thời thải các chất không cần thiết ra ngoài môi
trường.
b. Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
Trao đổi chất ở sinh vật gồm 2 quá trình: trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và
chuyển hoá các chất diễn ra trong tế bào.
Luyện tập
-
Câu trả lời của học sinh:
(?) Các hoạt động ở người (đi lại, chơi thể thao…) đều cần năng lượng. Năng lượng
đó do đâu mà có và đã được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?
Năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống của con người là sản phẩm của quá
trình chuyển hóa năng lượng từ thức ăn.
Được biến đổi từ năng lượng hóa học sang cơ năng, nhiệt năng.
(?) Sinh vật có sử dụng hết toàn bộ các chất được lấy từ môi trường không? Giải
thích?
Sinh vật có sử dụng hết toàn bộ các chất được lấy từ môi trường vì:
- Cơ thể sinh vật luôn vận động và phát triển không ngừng. Tất cả mọi hoạt động
diễn ra trong và ngoài cơ thể đều cần dùng đến năng lượng.
- Các chất đã được chuyển hoá có thể dự trữ trong cơ thể để dùng khi cần thiết: gấu
bắc cực ngủ đông,...
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- Giáo viên phát PHT số 1.
- Giai đoạn 1: Chia lớp thành các nhóm cặp đôi:
+ Nhóm lẻ thực hiện câu 1 trong PHT số 1.
+ Nhóm chẵn thực hiện câu 2 trong PHT số 2.
-
Giai đoạn 2: hình thành nhóm 4 HS gồm một bàn
chẵn và một bàn lẻ.
+ Chia sẻ kết quả nghiên cứu ở giai đoạn 1, thống nhất ý
kiến hoàn thành phiếu đáp án chung của nhóm.
- Luyện tập sau hoạt động nhóm:
(?) 1. Các hoạt động ở người (đi lại, chơi thể thao…) đều
cần năng lượng. Năng lượng đó do đâu mà có và đã được
biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?
2. Sinh vật có sử dụng hết toàn bộ các chất được lấy
từ môi trường không? Giải thích?
Phân tích hình ảnh, khai
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi nhóm thảo luận kết quả và hoàn thành vào phiếu học
tập số 1.
thác thông tin SGK, thảo
luận nhóm thống nhất ý
kiến, hoàn thành phiếu học
tập số
1.
Báo cáo kết quả:
- Gọi 2 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác - Đại diện 2 nhóm trình
nhận xét, đánh giá bài làm của nhóm bạn.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa
ra.
- Học sinh trả lời câu hỏi sau hoạt động nhóm.
Tổng kết
-
bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm cho nhận xét
và thực hiện đánh giá
phiếu đáp án nhận được.
Ghi nhớ kiến thức, chép bài
Trao đổi chất ở sinh vật là quá trình cơ thể sinh vật vô vở
lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình chuyển
hóa trong tế bào, đồng thời thải các chất không cần thiết
ra ngoài môi trường
-
Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ
dạng này sang dạng khác
-
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
luôn gắn liền với nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong
cơ thể (20 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ
thể.
b) Nội dung: Tổ chức cho học sinh nghiên cứu thông tin SGK. Trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập số 2.
Câu 3: Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong hình kết hợp đọc thông tin
phần II, nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh trưởng và
phát triển của cây khoai tây và con gà.
Câu 4: Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh
vật.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Phiếu học tập số 2
Câu 3: Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong hình kết hợp đọc thông tin phần
II, nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh trưởng và phát triển
của cây khoai tây và con gà.
Sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây
Sinh trưởng và phát triển của Gà
- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cây khoai tây sinh trưởng, phát triển.
- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp con gà cảm ứng, vận động và sinh sản.
Câu 4: Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
- Hạt nảy mầm và phát triển được thành cây con là nhờ trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng giúp tế bào lớn lên và phân chia
-Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng làm cho số lượng tế bào trong cơ thể trẻ em tăng
lên, giúp trẻ em lớn lên
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
-
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
trong SGK kết hợp hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi:
Câu 3: Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong
hình kết hợp đọc thông tin phần II, nêu vai trò của trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh trưởng và phát
Hoạt động của HS
HS
nhận nhiệm vụ.
triển của cây khoai tây và con gà.
Câu 4: Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ Cá nhân thực hiện nhiệm
học sinh khi cần thiết.
vụ.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện HS trình bày câu
-
Gọi đại diện một số học sinh trình bày kết quả. Các
học sinh khác nhận xét, bổ sung.
trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà học sinh đã đưa ra.
sung phần trình bày của
nhóm bạn
Tổng kết:
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp sinh vật
tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận
Ghi nhớ kiến thức.
động.
Bài tập về nhà: Điều gì sẽ xảy ra đối với sinh vật nếu
quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng bị ngừng
lại? Giải thích
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giả thích các vấn đề thực tế.
b) Nội dung: GV đặt vấn đề để học sinh vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề đặt ra.
c) Sản phẩm:
Trắc nghiệm:
Câu hỏi 1: “Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa…..(1)….với ..(2)
…. và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.”
A. (1) cơ thể; (2) môi trường
B. (1) môi trường; (2) môi trường
C. (1) cơ thể; (2) xã hội
D. (1) môi trường; (2) đời sống
Câu hỏi 2: Chất nào dưới đây là cơ thể lấy từ môi trường để tham gia quá trình trao đổi
chất?
A. Khí carbon dioxide
B. Chất cặn bã
C. Nhiệt
D. Khí oxygen
Câu hỏi 3: Quá trình nào sau đây thuộc trao đổi chất ở sinh vật, ngoại trừ?
A. Bài tiết mồ hôi
B. Phân giải protein trong tế bào
C. Vận chuyển thức ăn từ miệng đến dạ dày
D. Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật
Câu hỏi 4: Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đóng vai trò quan trọng đối với
sinh vật.
(2) Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có nhiều vai trò như cung cấp nguyên liệu
cấu tạo nên tế bào và cơ thể; cung cấp năng lượng năng lượng cho các hoạt động sống.
(3) Sinh vật có thể duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản nhờ quá trình trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
(4) Protein là thành phần cấu tạo nên màng sinh chất thể hiện vai trò cung cấp năng
lượng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Số phát biểu đúng
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu trả lời của học sinh phần tự luận
1. Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao?
Cơ thể lúc nghỉ ngơi vẫn tiêu tốn năng lượng.
Vì, khi cơ thể nghỉ ngơi các cơ quan trong cơ thể vẫn cần duy trì hoạt động như hệ
tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, … Các cơ quan này cần sử dụng năng lượng để hoạt
động.
2. Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn?
Khi chúng ta làm việc cơ thể cần tiêu thụ một lượng lớn năng lượng, ta cần tiêu thụ
nhiều thức ăn để bổ sung và bù đắp phần năng lượng đã sử dụng.
3. Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên? Vì sao cơ thể thường sởn gai ốc,
rùng mình khi gặp lạnh?
- Khi vận động cơ thể chúng ta chuyển đổi cơ năng thành nhiệt năng => Cơ thể nóng
lên.
- Khi gặp lạnh, cơ co chân lông co lại, lông trong cơ thể dựng lên làm giảm thoát nhiệt
giúp tăng khả năng chịu lạnh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- Yêu cầu học sinh sử dụng bảng chữ cái A,B,C,D trả lời 4 câu
hỏi trắc nghiệm.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
- 1. Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng
không? Tại sao?
2. Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn?
3. Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên? Vì sao cơ thể
thường sởn gai ốc, rùng mình khi gặp lạnh?
- Giáo viên giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe: vận động hợp lí, ăn
uống điều độ phù hợp mức độ tiêu thụ năng lượng của cơ thể.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân học sinh
- Cá nhân học sinh vận dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn
độc lập thực hiện
đề giáo viên đặt ra.
nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- Gọi đại diện một số HS báo cáo kết quả.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhấn mạnh vai trò của bảo vệ sức khỏe bản thân
Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
- Đại diện 1 số HS
trình bày kết quả,
các HS khác nhận
xét, bổ sung.
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế
- 2.1TC1a: Học sinh thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với
công nghệ số trong quá trình học tập.
- 5.3TC1a: Học sinh chọn và sử dụng được công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập
số thể hiện sự vận dụng kiến thức đã học
b. Nội dung:
- Giáo viên đặt 3 vấn đề vận dụng thực tiễn liên quan đến trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng:
1. Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên đang thi đấu và một nhân viên đang làm
việc trong văn phòng có gì khác nhau? Giải thích.
2. Cho ba trường hợp: (A) người đang chơi thể thao, (B) người đang ngủ, (C) người
đang đi bộ a) So sánh tốc độ trao đổi chất ở ba trường hợp. Giải thích. b) Xác định
các quá trình chuyển hóa năng lượng ở trường hợp (A) và (C).
3. Hãy đề xuất một số biện pháp giúp tăng cường quá trình trao đổi chất ở cơ thể
người.
- Học sinh suy nghĩ cá nhân nhanh (30 giây), sau đó truy cập Padlet để đăng bài trả
lời (ít nhất 1 câu hỏi hoặc phần câu hỏi), đọc bài của bạn và thực hiện tương tác
thường xuyên (like, bình luận bổ sung hoặc đồng tình).
- GV nhấn mạnh Padlet là công cụ phù hợp để toàn lớp cùng chia sẻ ý tưởng vận
dụng kiến thức vào đời sống.
c. Sản phẩm:
Bài đăng cá nhân trên Padlet: Trả lời ít nhất 1 phần trong 3 câu hỏi (text ngắn
gọn, rõ ràng, có thể kèm emoji hoặc ví dụ cá nhân).
Tương tác thường xuyên: Like và bình luận ít nhất 1-2 bài của bạn bè (ví dụ:
“Em đồng ý vì…”, “Em bổ sung thêm biện pháp…”).
Sản phẩm học tập số chung: Bức tường Padlet với các bài đăng và phản hồi,
thể hiện sự vận dụng kiến thức trao đổi chất & chuyển hóa năng lượng vào
thực tế (so sánh nhiệt độ, tốc độ trao đổi chất, biện pháp tăng cường trao đổi
chất).
Nội dung dự kiến trên Padlet
4. Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên đang thi đấu và một nhân viên đang làm
việc trong văn phòng có gì khác nhau? Giải thích
Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên trong khi đang thi đấu cao hơn nhiệt độ
cơ thể trước đó vì khi vận động mạnh và liên tục trong một khoảng thời gian, cơ thể
sẽ đốt cháy nhiều năng lượng hơn, quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
cũng diễn ra mạnh mẽ hơn khién cơ thể nóng lên.
5. Cho ba trường hợp sau:
(A) người đang chơi thể thao
(B) người đang ngủ
(C) người đang đi bộ
a) Hãy so sánh tốc độ trao đổi chất ở ba trường hợp trên. Giải thích
Tốc độ trao đổi chất từ nhanh đến chậm: (A) - (C) - (B).
Giải thích
Người đang chơi thể thao và người đi bộ có tốc độ trao đổi chất nhanh vì họ cần
nhiều năng lượng để phục vụ cho hoạt động của cơ thể. Các quá trình hô hấp, bài tiết mồ
hồi,... cũng diễn ra nhanh và liên tục để điều hoà nhiệt độ, giải phóng chất độc hại ra
khỏi cơ thể,...
Người đang ngủ có tốc độ trao đổi chất chậm nhất vì họ chỉ cần một phần năng
lượng vừa đủ để duy trì các hoạt động sống cơ bản như tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá,...
b) Xác định quá trình chuyển hóa năng lượng ở trường hợp (A) và (C)
Trường hợp (A) và (C)
Quang năng → Hoá năng, Hoá năng → Động năng, Động năng → Nhiệt năng.
6. Hãy đề xuất một số biện pháp giúp tăng cường quá trình trao đổi chất ở cơ thể
người
- Uống đủ nước, cung cấp đầy đủ các nhóm chất cho cơ thể
- Vận động thường xuyên và chú ý nâng cao cường độ luyện tập
- Không thức khuya, ngủ đủ giấc (6-8 tiếng/ngày)....
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: trả lời câu hỏi dưới đây vào phiếu học tập
vở bài tập.
4. Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên đang thi đấu và
một nhân viên đang làm việc trong văn phòng có gì khác
nhau? Giải thích
5. Cho ba trường hợp sau:
(A) người đang
(B) người đang
(C) người đang
chơi thể thao
ngủ
đi bộ
a) Hãy so sánh tốc độ trao đổi chất ở ba trường hợp
trên. Giải thích
b) Xác định quá trình chuyển hóa năng lượng ở trường
Giao nhiệm vụ
hợp (A) và (C)
6. Hãy đề xuất một số biện pháp giúp tăng cường quá trình
trao đổi chất ở cơ thể người
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- Truy cập Padlet, đăng bài
- Hướng dẫn: “Mỗi em truy cập Padlet → đăng bài trả lời ít trả lời (ít nhất 1 phần câu
nhất 1 phần câu hỏi (ngắn gọn) → đọc bài bạn và phản hồi
hỏi).
(like, bình luận) ít nhất 1 lần. Padlet giúp chúng ta cùng
- Đọc bài của bạn, thực
chia sẻ và học hỏi lẫn nhau”.
hiện tương tác: like, bình
- HS cá nhân đăng bài trên Padlet (click “+”, viết text).
luận bổ sung (ví dụ: “Em
- Khuyến khích thêm emoji hoặc ví dụ cá nhân (ví dụ: “Khi bổ sung: Uống đủ nước rất
em đá bóng, em thấy nóng và thở nhanh”).
quan trọng vì giúp trao đổi
- GV quan sát, hỗ trợ HS truy cập/đăng bài nếu khó khăn.
chất tốt hơn”).
- Nhắc tương tác thường xuyên: “Sau khi đăng, hãy đọc và
- Thực hiện tương tác rõ
bình luận bài bạn ngay để cùng thảo luận”.
ràng và thường xuyên trong
thời gian ngắn.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện HS trình bày bài
- Hiển thị Padlet lên màn hình lớp, gọi 2-3 HS đại diện đọc đăng (hoặc GV hỗ trợ hiển
bài đăng của mình (hoặc GV đọc to một số bài hay).
thị).
- Mời HS nhận xét nhanh (miệng hoặc tiếp tục bình luận
- Các HS khác nhận xét, bổ
trên Padlet).
sung (miệng hoặc bình luận
- GV tổng kết:
Padlet).
+ Nhấn mạnh: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
- Ghi nhớ kiến thức vận
tăng khi vận động → sinh nhiệt, cần O
SINH VẬT
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về vai trò của trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng trong cơ thể
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, làm việc
nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng, phương án giải quyết vấn đề nêu
ra trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
+ Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
- Tìm hiểu tự nhiên: Biết được hoạt động trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài
thông qua các chất cơ thể lấy vào và thải ra môi trường.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một
số hiện tượng như: cơ thể nóng lên, nhịp hô hấp tăng khi hoạt động mạnh; lao động
nặng cần ăn nhiều hơn…
c) Năng lực số
- 1.1TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông
tin và nội dung trong môi trường số
- 1.1TC1d: Giải thích được rõ ràng và theo quy trình chiến lược tìm kiếm.
- 2.1TC1a: Học sinh thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với
công nghệ số trong quá trình học tập.
- 5.3TC1a: Học sinh chọn và sử dụng được công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập
số thể hiện sự vận dụng kiến thức đã học
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động học tập, hoạt động nhóm phù hợp với khả
năng của bản thân.
- Trung thực: Trung thực trong báo cáo kết quả các hoạt động học tập, đánh giá.
- Trách nhiệm: Sử dụng hợp lí thời gian học tập; Có ý thức chăm sóc sức khỏe bản thân:
ăn uống đầy đủ, vận động hợp lí với mức độ tiêu thụ năng lượng của cơ thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa.
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập 1
Câu 1:Quan sát sau, em hãy cho biết:
a. Cơ thể người thu nhận và thải ra những gì trong quá trình trao đổi chất bằng cách hoàn
thành sơ đồ sau:
b. Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 2:
a. Trao đổi chất là gì?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b. Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Phiếu học tập số 2
Câu 3: Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong hình kết hợp đọc thông tin phần
II, nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh trưởng và phát triển
của cây khoai tây và con gà.
Sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây
Sinh trưởng và phát triển của Gà
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 4: Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Phương pháp vấn đáp.
- Kĩ thuật mảnh ghép, động não.
B. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú cho học sinh, đặt ra tình huống có vấn đề.
- 1.1TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông
tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.1TC1d: Giải thích được rõ ràng và theo quy trình chiến lược tìm kiếm
b)Nội dung:
-
Giáo viên chiếu video ngắn vận động viên chơi bóng rổ (cảnh chạy, nhảy, mồ hôi,
thở gấp), dẫn dắt tình huống: Khi chơi thể thao, nhiệt độ cơ thể tăng hơn mức bình
thường, đồng thời nhịp thở cũng tăng lên. Hiện tượng này được giải thích như thế
nào?
-
HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân/nhóm nhỏ dự đoán ban đầu (dựa trên kinh
nghiệm đời sống).
-
Sau đó, HS sử dụng thiết bị số để tìm kiếm thông tin bổ sung về hiện tượng (từ
nguồn uy tín), nhằm điều chỉnh dự đoán đúng hướng (hô hấp tế bào tăng mạnh → sinh
nhiệt, cần nhiều O₂ → nhịp thở tăng để cung cấp O₂ và thải CO₂).
c) Sản phẩm:
Dự đoán ban đầu của HS (dựa trên quan sát video và suy nghĩ cá nhân).
Kết quả tìm kiếm số: Mỗi HS/nhóm ghi chú ngắn gọn 1-2 thông tin bổ sung từ
web (ví dụ: “Khi vận động mạnh, hô hấp tế bào tăng để tạo năng lượng → sinh
nhiệt làm cơ thể nóng, nhịp thở tăng để cung cấp O₂ và thải CO₂”), kèm giải
thích quy trình tìm kiếm (từ khóa dùng, nguồn chọn, lý do tin cậy).
HS bước đầu nêu suy nghĩ cá nhân và điều chỉnh hướng đúng (hướng tới vai trò
hô hấp tế bào trong chuyển hóa năng lượng), dẫn dắt vào bài học “Vai trò của trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật”.
Câu hỏi chính: Khi chơi thể thao (như bóng rổ), nhiệt độ cơ thể tăng hơn mức
bình thường, đồng thời nhịp thở cũng tăng lên. Hiện tượng này được giải thích
như thế nào?
Dự đoán ban đầu của em (dựa trên video và kinh nghiệm): (Ví dụ: Cơ thể nóng
lên vì vận động mạnh sinh nhiệt, thở nhanh để lấy nhiều không khí hơn.)
Tìm kiếm bổ sung (tích hợp năng lực số):
o Tìm trên web (Google hoặc trình duyệt): Sử dụng từ khóa rõ ràng như “tại
sao khi chơi thể thao cơ thể nóng lên nhịp thở tăng”, “hô hấp tế bào khi vận
động mạnh”, “giải thích khoa học cơ thể nóng toát mồ hôi khi chạy”.
o Ghi chú thông tin tìm được + giải thích quy trình: Ví dụ: “Em gõ từ khóa
'hô hấp tế bào khi vận động mạnh' → chọn nguồn VietJack vì là trang học
tập uy tín, thông tin khớp SGK → ghi lại: Hô hấp tế bào tăng mạnh để tạo
năng lượng → sinh nhiệt làm cơ thể nóng, nhịp thở tăng để cung cấp O₂ và
thải CO₂.”
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuẩn bị:
Hoạt động của HS
- Chuẩn bị thiết bị cá
- Video ngắn vận động viên chơi bóng rổ (cảnh vận nhân/nhóm (điện thoại/máy tính
động mạnh, mồ hôi, thở gấp – khoảng 30-60 giây).
bảng có internet).
- Tạo phiếu học tập số (Google Forms/Padlet) hoặc - Mở trình duyệt web sẵn sàng.
giấy để HS ghi dự đoán và kết quả tìm kiếm.
- Chiếu mẫu từ khóa tìm kiếm trên màn hình (ví dụ:
“tại sao khi chơi thể thao cơ thể nóng lên nhịp thở
tăng”).
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ, quan sát
- Chiếu video bóng rổ, giới thiệu tình huống: “Khi video, suy nghĩ và thảo luận
chơi thể thao, cơ thể nóng lên, thở nhanh hơn. Tại sao nhanh dự đoán ban đầu.
vậy?”
- Yêu cầu HS quan sát video và suy nghĩ cá
nhân/nhóm nhỏ dự đoán ban đầu.
- Bổ sung: Mỗi HS thực hiện tìm kiếm số để kiểm
chứng/bổ sung thông tin (hướng dẫn quy trình: 1. Xác
định từ khóa chính xác. 2. Tìm trên Google. 3. Chọn
nguồn uy tín (trang giáo dục). 4. Ghi chú + giải thích
quy trình).
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân học sinh quan sát hình,
- HS ghi dự đoán vào phiếu.
suy nghĩ, đưa ra ý kiến.
- GV hướng dẫn tìm kiếm rõ ràng: “Mở trình duyệt
→ gõ từ khóa chính xác như 'hô hấp tế bào khi vận
động' → đọc lướt 2-3 kết quả → chọn nguồn đáng
tin (VietJack, Loigiaihay) → ghi thông tin bổ sung và
giải thích quy trình (tại sao chọn từ khóa này, nguồn
nào tốt)”.
- Quan sát, hỗ trợ HS nếu cần (gợi ý từ khóa nếu tìm
sai).
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: VAI TRÒ CỦA
TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG Ở SINH VẬT
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng (30 phút)
a)
Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b)
Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm, thực hiện thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 1, trả lời câu hỏi.
Câu 1: Quan sát sau, em hãy cho biết:
a. Cơ thể người thu nhận và thải ra những gì trong quá trình trao đổi chất bằng cách
hoàn thành sơ đồ sau:
b. Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
Câu 2:
a. Trao đổi chất là gì?
b. Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
Luyện tập
1. Các hoạt động ở người (đi lại, chơi thể thao…) đều cần năng lượng. Năng lượng đó
do đâu mà có và đã được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?
2. Sinh vật có sử dụng hết toàn bộ các chất được lấy từ môi trường không? Giải thích?
c) Sản phẩm:
-
Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập 1
Câu 1:a.
b. Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
Các chất được lấy từ môi trường để phục vụ cho quá trình trao đổi chất của cơ thể.
Câu 2:
a. Trao đổi chất là gì?
Trao đổi chất là quá trình cơ thể sinh vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho
quá trình chuyển hoá trong tế bào, đồng thời thải các chất không cần thiết ra ngoài môi
trường.
b. Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
Trao đổi chất ở sinh vật gồm 2 quá trình: trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và
chuyển hoá các chất diễn ra trong tế bào.
Luyện tập
-
Câu trả lời của học sinh:
(?) Các hoạt động ở người (đi lại, chơi thể thao…) đều cần năng lượng. Năng lượng
đó do đâu mà có và đã được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?
Năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống của con người là sản phẩm của quá
trình chuyển hóa năng lượng từ thức ăn.
Được biến đổi từ năng lượng hóa học sang cơ năng, nhiệt năng.
(?) Sinh vật có sử dụng hết toàn bộ các chất được lấy từ môi trường không? Giải
thích?
Sinh vật có sử dụng hết toàn bộ các chất được lấy từ môi trường vì:
- Cơ thể sinh vật luôn vận động và phát triển không ngừng. Tất cả mọi hoạt động
diễn ra trong và ngoài cơ thể đều cần dùng đến năng lượng.
- Các chất đã được chuyển hoá có thể dự trữ trong cơ thể để dùng khi cần thiết: gấu
bắc cực ngủ đông,...
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- Giáo viên phát PHT số 1.
- Giai đoạn 1: Chia lớp thành các nhóm cặp đôi:
+ Nhóm lẻ thực hiện câu 1 trong PHT số 1.
+ Nhóm chẵn thực hiện câu 2 trong PHT số 2.
-
Giai đoạn 2: hình thành nhóm 4 HS gồm một bàn
chẵn và một bàn lẻ.
+ Chia sẻ kết quả nghiên cứu ở giai đoạn 1, thống nhất ý
kiến hoàn thành phiếu đáp án chung của nhóm.
- Luyện tập sau hoạt động nhóm:
(?) 1. Các hoạt động ở người (đi lại, chơi thể thao…) đều
cần năng lượng. Năng lượng đó do đâu mà có và đã được
biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?
2. Sinh vật có sử dụng hết toàn bộ các chất được lấy
từ môi trường không? Giải thích?
Phân tích hình ảnh, khai
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi nhóm thảo luận kết quả và hoàn thành vào phiếu học
tập số 1.
thác thông tin SGK, thảo
luận nhóm thống nhất ý
kiến, hoàn thành phiếu học
tập số
1.
Báo cáo kết quả:
- Gọi 2 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác - Đại diện 2 nhóm trình
nhận xét, đánh giá bài làm của nhóm bạn.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa
ra.
- Học sinh trả lời câu hỏi sau hoạt động nhóm.
Tổng kết
-
bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm cho nhận xét
và thực hiện đánh giá
phiếu đáp án nhận được.
Ghi nhớ kiến thức, chép bài
Trao đổi chất ở sinh vật là quá trình cơ thể sinh vật vô vở
lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình chuyển
hóa trong tế bào, đồng thời thải các chất không cần thiết
ra ngoài môi trường
-
Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ
dạng này sang dạng khác
-
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
luôn gắn liền với nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong
cơ thể (20 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ
thể.
b) Nội dung: Tổ chức cho học sinh nghiên cứu thông tin SGK. Trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập số 2.
Câu 3: Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong hình kết hợp đọc thông tin
phần II, nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh trưởng và
phát triển của cây khoai tây và con gà.
Câu 4: Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh
vật.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Phiếu học tập số 2
Câu 3: Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong hình kết hợp đọc thông tin phần
II, nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh trưởng và phát triển
của cây khoai tây và con gà.
Sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây
Sinh trưởng và phát triển của Gà
- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cây khoai tây sinh trưởng, phát triển.
- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp con gà cảm ứng, vận động và sinh sản.
Câu 4: Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
- Hạt nảy mầm và phát triển được thành cây con là nhờ trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng giúp tế bào lớn lên và phân chia
-Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng làm cho số lượng tế bào trong cơ thể trẻ em tăng
lên, giúp trẻ em lớn lên
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
-
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
trong SGK kết hợp hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi:
Câu 3: Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong
hình kết hợp đọc thông tin phần II, nêu vai trò của trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh trưởng và phát
Hoạt động của HS
HS
nhận nhiệm vụ.
triển của cây khoai tây và con gà.
Câu 4: Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ Cá nhân thực hiện nhiệm
học sinh khi cần thiết.
vụ.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện HS trình bày câu
-
Gọi đại diện một số học sinh trình bày kết quả. Các
học sinh khác nhận xét, bổ sung.
trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà học sinh đã đưa ra.
sung phần trình bày của
nhóm bạn
Tổng kết:
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp sinh vật
tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận
Ghi nhớ kiến thức.
động.
Bài tập về nhà: Điều gì sẽ xảy ra đối với sinh vật nếu
quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng bị ngừng
lại? Giải thích
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giả thích các vấn đề thực tế.
b) Nội dung: GV đặt vấn đề để học sinh vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề đặt ra.
c) Sản phẩm:
Trắc nghiệm:
Câu hỏi 1: “Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa…..(1)….với ..(2)
…. và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.”
A. (1) cơ thể; (2) môi trường
B. (1) môi trường; (2) môi trường
C. (1) cơ thể; (2) xã hội
D. (1) môi trường; (2) đời sống
Câu hỏi 2: Chất nào dưới đây là cơ thể lấy từ môi trường để tham gia quá trình trao đổi
chất?
A. Khí carbon dioxide
B. Chất cặn bã
C. Nhiệt
D. Khí oxygen
Câu hỏi 3: Quá trình nào sau đây thuộc trao đổi chất ở sinh vật, ngoại trừ?
A. Bài tiết mồ hôi
B. Phân giải protein trong tế bào
C. Vận chuyển thức ăn từ miệng đến dạ dày
D. Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật
Câu hỏi 4: Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đóng vai trò quan trọng đối với
sinh vật.
(2) Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có nhiều vai trò như cung cấp nguyên liệu
cấu tạo nên tế bào và cơ thể; cung cấp năng lượng năng lượng cho các hoạt động sống.
(3) Sinh vật có thể duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản nhờ quá trình trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
(4) Protein là thành phần cấu tạo nên màng sinh chất thể hiện vai trò cung cấp năng
lượng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Số phát biểu đúng
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu trả lời của học sinh phần tự luận
1. Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao?
Cơ thể lúc nghỉ ngơi vẫn tiêu tốn năng lượng.
Vì, khi cơ thể nghỉ ngơi các cơ quan trong cơ thể vẫn cần duy trì hoạt động như hệ
tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, … Các cơ quan này cần sử dụng năng lượng để hoạt
động.
2. Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn?
Khi chúng ta làm việc cơ thể cần tiêu thụ một lượng lớn năng lượng, ta cần tiêu thụ
nhiều thức ăn để bổ sung và bù đắp phần năng lượng đã sử dụng.
3. Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên? Vì sao cơ thể thường sởn gai ốc,
rùng mình khi gặp lạnh?
- Khi vận động cơ thể chúng ta chuyển đổi cơ năng thành nhiệt năng => Cơ thể nóng
lên.
- Khi gặp lạnh, cơ co chân lông co lại, lông trong cơ thể dựng lên làm giảm thoát nhiệt
giúp tăng khả năng chịu lạnh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- Yêu cầu học sinh sử dụng bảng chữ cái A,B,C,D trả lời 4 câu
hỏi trắc nghiệm.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
- 1. Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng
không? Tại sao?
2. Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn?
3. Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên? Vì sao cơ thể
thường sởn gai ốc, rùng mình khi gặp lạnh?
- Giáo viên giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe: vận động hợp lí, ăn
uống điều độ phù hợp mức độ tiêu thụ năng lượng của cơ thể.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân học sinh
- Cá nhân học sinh vận dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn
độc lập thực hiện
đề giáo viên đặt ra.
nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- Gọi đại diện một số HS báo cáo kết quả.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhấn mạnh vai trò của bảo vệ sức khỏe bản thân
Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
- Đại diện 1 số HS
trình bày kết quả,
các HS khác nhận
xét, bổ sung.
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế
- 2.1TC1a: Học sinh thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với
công nghệ số trong quá trình học tập.
- 5.3TC1a: Học sinh chọn và sử dụng được công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập
số thể hiện sự vận dụng kiến thức đã học
b. Nội dung:
- Giáo viên đặt 3 vấn đề vận dụng thực tiễn liên quan đến trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng:
1. Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên đang thi đấu và một nhân viên đang làm
việc trong văn phòng có gì khác nhau? Giải thích.
2. Cho ba trường hợp: (A) người đang chơi thể thao, (B) người đang ngủ, (C) người
đang đi bộ a) So sánh tốc độ trao đổi chất ở ba trường hợp. Giải thích. b) Xác định
các quá trình chuyển hóa năng lượng ở trường hợp (A) và (C).
3. Hãy đề xuất một số biện pháp giúp tăng cường quá trình trao đổi chất ở cơ thể
người.
- Học sinh suy nghĩ cá nhân nhanh (30 giây), sau đó truy cập Padlet để đăng bài trả
lời (ít nhất 1 câu hỏi hoặc phần câu hỏi), đọc bài của bạn và thực hiện tương tác
thường xuyên (like, bình luận bổ sung hoặc đồng tình).
- GV nhấn mạnh Padlet là công cụ phù hợp để toàn lớp cùng chia sẻ ý tưởng vận
dụng kiến thức vào đời sống.
c. Sản phẩm:
Bài đăng cá nhân trên Padlet: Trả lời ít nhất 1 phần trong 3 câu hỏi (text ngắn
gọn, rõ ràng, có thể kèm emoji hoặc ví dụ cá nhân).
Tương tác thường xuyên: Like và bình luận ít nhất 1-2 bài của bạn bè (ví dụ:
“Em đồng ý vì…”, “Em bổ sung thêm biện pháp…”).
Sản phẩm học tập số chung: Bức tường Padlet với các bài đăng và phản hồi,
thể hiện sự vận dụng kiến thức trao đổi chất & chuyển hóa năng lượng vào
thực tế (so sánh nhiệt độ, tốc độ trao đổi chất, biện pháp tăng cường trao đổi
chất).
Nội dung dự kiến trên Padlet
4. Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên đang thi đấu và một nhân viên đang làm
việc trong văn phòng có gì khác nhau? Giải thích
Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên trong khi đang thi đấu cao hơn nhiệt độ
cơ thể trước đó vì khi vận động mạnh và liên tục trong một khoảng thời gian, cơ thể
sẽ đốt cháy nhiều năng lượng hơn, quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
cũng diễn ra mạnh mẽ hơn khién cơ thể nóng lên.
5. Cho ba trường hợp sau:
(A) người đang chơi thể thao
(B) người đang ngủ
(C) người đang đi bộ
a) Hãy so sánh tốc độ trao đổi chất ở ba trường hợp trên. Giải thích
Tốc độ trao đổi chất từ nhanh đến chậm: (A) - (C) - (B).
Giải thích
Người đang chơi thể thao và người đi bộ có tốc độ trao đổi chất nhanh vì họ cần
nhiều năng lượng để phục vụ cho hoạt động của cơ thể. Các quá trình hô hấp, bài tiết mồ
hồi,... cũng diễn ra nhanh và liên tục để điều hoà nhiệt độ, giải phóng chất độc hại ra
khỏi cơ thể,...
Người đang ngủ có tốc độ trao đổi chất chậm nhất vì họ chỉ cần một phần năng
lượng vừa đủ để duy trì các hoạt động sống cơ bản như tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá,...
b) Xác định quá trình chuyển hóa năng lượng ở trường hợp (A) và (C)
Trường hợp (A) và (C)
Quang năng → Hoá năng, Hoá năng → Động năng, Động năng → Nhiệt năng.
6. Hãy đề xuất một số biện pháp giúp tăng cường quá trình trao đổi chất ở cơ thể
người
- Uống đủ nước, cung cấp đầy đủ các nhóm chất cho cơ thể
- Vận động thường xuyên và chú ý nâng cao cường độ luyện tập
- Không thức khuya, ngủ đủ giấc (6-8 tiếng/ngày)....
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: trả lời câu hỏi dưới đây vào phiếu học tập
vở bài tập.
4. Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên đang thi đấu và
một nhân viên đang làm việc trong văn phòng có gì khác
nhau? Giải thích
5. Cho ba trường hợp sau:
(A) người đang
(B) người đang
(C) người đang
chơi thể thao
ngủ
đi bộ
a) Hãy so sánh tốc độ trao đổi chất ở ba trường hợp
trên. Giải thích
b) Xác định quá trình chuyển hóa năng lượng ở trường
Giao nhiệm vụ
hợp (A) và (C)
6. Hãy đề xuất một số biện pháp giúp tăng cường quá trình
trao đổi chất ở cơ thể người
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- Truy cập Padlet, đăng bài
- Hướng dẫn: “Mỗi em truy cập Padlet → đăng bài trả lời ít trả lời (ít nhất 1 phần câu
nhất 1 phần câu hỏi (ngắn gọn) → đọc bài bạn và phản hồi
hỏi).
(like, bình luận) ít nhất 1 lần. Padlet giúp chúng ta cùng
- Đọc bài của bạn, thực
chia sẻ và học hỏi lẫn nhau”.
hiện tương tác: like, bình
- HS cá nhân đăng bài trên Padlet (click “+”, viết text).
luận bổ sung (ví dụ: “Em
- Khuyến khích thêm emoji hoặc ví dụ cá nhân (ví dụ: “Khi bổ sung: Uống đủ nước rất
em đá bóng, em thấy nóng và thở nhanh”).
quan trọng vì giúp trao đổi
- GV quan sát, hỗ trợ HS truy cập/đăng bài nếu khó khăn.
chất tốt hơn”).
- Nhắc tương tác thường xuyên: “Sau khi đăng, hãy đọc và
- Thực hiện tương tác rõ
bình luận bài bạn ngay để cùng thảo luận”.
ràng và thường xuyên trong
thời gian ngắn.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện HS trình bày bài
- Hiển thị Padlet lên màn hình lớp, gọi 2-3 HS đại diện đọc đăng (hoặc GV hỗ trợ hiển
bài đăng của mình (hoặc GV đọc to một số bài hay).
thị).
- Mời HS nhận xét nhanh (miệng hoặc tiếp tục bình luận
- Các HS khác nhận xét, bổ
trên Padlet).
sung (miệng hoặc bình luận
- GV tổng kết:
Padlet).
+ Nhấn mạnh: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
- Ghi nhớ kiến thức vận
tăng khi vận động → sinh nhiệt, cần O
 








Các ý kiến mới nhất