KNTT - Bài 39. Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thay hoang
Ngày gửi: 21h:13' 09-03-2026
Dung lượng: 263.2 KB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: thay hoang
Ngày gửi: 21h:13' 09-03-2026
Dung lượng: 263.2 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
29
VIRUS
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu và biết
- Thiện hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm sinh vật ngoài thiên nhiên
- Sử dụng khóa lưỡng phân để phân biệt một số nhóm sinh vật
- Làm bộ sưu tập hình ảnh các sinh vật quan sát được và báo cáo kết quả tìn hiểu sinh vật
ngoài thiên nhiên
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi
sáng tạo.
b) Năng lực Khoa học tự nhiên
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số
- Mã 1.1TC1a – Tiếp nhận thông tin từ môi trường số (HS quan sát, tiếp nhận thông tin từ
video, hình ảnh số do GV trình chiếu)
- Mã 1.2TC1b – Tương tác với học liệu số (HS tham gia các hoạt động học tập có sử dụng
học liệu số, trò chơi số)
- Mã 1.2TC2a – Thu thập thông tin bằng công cụ số (HS biết thu thập, ghi lại thông tin
thông qua hình ảnh, video, thiết bị số)
- Mã 1.3TC2b – Phân tích và xử lí thông tin số (HS phân tích hình ảnh/video để phân loại
sinh vật, xác định vai trò)
- Mã 1.4TC3a – Trình bày, chia sẻ sản phẩm học tập bằng công cụ số (HS trình bày, chia
sẻ kết quả học tập có sử dụng phương tiện số)
- Mã 1.5TC4a – An toàn và trách nhiệm trong môi trường số (HS sử dụng thiết bị số đúng
mục đích, an toàn, có ý thức bảo vệ sinh vật)
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn KHTN.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
1. Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
2. Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
3. Bộ Mật thư dùng cho trò chơi “MẬT THƯ BÍ ẨN”.
2. Học sinh
1. Sách giáo khoa.
2. Vở ghi bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn hoạt động, tạo không khí phấn khích cho các em học tập cũng
như dẫn dắt vào bài học.
Tích hợp năng lực số: HS tiếp nhận thông tin qua thiết bị trình chiếu (video/bài hát), bước
đầu hình thành kĩ năng tương tác với học liệu số.
b) Nội dung: GV yêu cầu học sinh hát theo bài hát “Vườn cây của ba”
Sau khi hát xong, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
“Hãy kể tên những loại cây em biết thông qua lời bài hát.”
- GV nhận xét câu trả lời của HS và đặt vấn đề:
“Những loại cây các em vừa kể đều là những sinh vật rất gần gũi, thường gặp xung quanh
chúng ta. Không chỉ có cây cối, ngoài thiên nhiên còn có rất nhiều sinh vật khác như động
vật, nấm, vi sinh vật… Vậy các sinh vật ngoài thiên nhiên có đặc điểm gì và chúng đa dạng
như thế nào? Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên
nhiên.”
c) Sản phẩm:
HS kể tên được một số loại cây như: bưởi, sầu riêng, điều, dừa
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh thực hiện - HS nhận nhiệm vụ và lắng
nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh hát theo bài hát “Vườn cây của
ba”
Sau khi hát xong, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
“Hãy kể tên những loại cây em biết thông qua lời bài
hát.”
- GV nhận xét câu trả lời của HS và đặt vấn đề:
nghe câu hỏi
“Những loại cây các em vừa kể đều là những sinh
vật rất gần gũi, thường gặp xung quanh chúng ta.
Không chỉ có cây cối, ngoài thiên nhiên còn có rất
nhiều sinh vật khác như động vật, nấm, vi sinh vật…
Vậy các sinh vật ngoài thiên nhiên có đặc điểm gì và
chúng đa dạng như thế nào? Hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu trong bài Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên
nhiên.”
Tiến hành trò chơi
- HS tham gia bài hát và trả lời
- GV điều khiển màn hình trình chiếu video để các câu hỏi.
em hát theo
- GV quan sát và hỗ trợ các em trả lời các câu hỏi
Chốt lại vấn đề vào bài:
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài ““Những loại cây các em vừa
kể đều là những sinh vật rất gần gũi, thường gặp
xung quanh chúng ta. Không chỉ có cây cối, ngoài
thiên nhiên còn có rất nhiều sinh vật khác như động
vật, nấm, vi sinh vật… Vậy các sinh vật ngoài thiên
nhiên có đặc điểm gì và chúng đa dạng như thế nào?
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài Tìm
hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp quan sát sinh vật (8 phút)
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS nêu được một số phương pháp và dụng cụ dùng để tìm
hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.
Tích hợp năng lực số: HS biết khai thác hình ảnh, thông tin số trên slide học tập.
b) Nội dung:
- GV tiến hành Quan sát tranh/thiết bị trong PPT, thảo luận ngắn theo nhóm.
c) Sản phẩm
HS liệt kê được: quan sát bằng mắt thường, kính lúp; ghi chép; đo đếm; chụp ảnh; rút ra
nhận xét.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ, lắng
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin và cho nghe hướng dẫn của giáo
biết: cần dùng những phương pháp, dụng cụ nào để tìm viên.
hiểu sinh vật.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm, suy nghĩ và
- Hướng dẫn HS thảo luận nhanh theo nhóm nhỏ
thực hiện hoạt động theo
hướng dẫn.
Báo cáo kết quả:
Đại diện trình bày kết quả,
Yêu cầu HS báo cáo kết quả, điều phối thảo luận.
nhận xét sản phẩm nhóm
khác.
Kết luận, nhận định:
Lắng nghe, ghi nhớ và hoàn
Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức, liên hệ thực tiễn.
thiện kiến thức.
Hoạt động 3: Phòng tranh sinh vật
a) Mục tiêu: HS phân biệt được một số nhóm sinh vật ngoài thiên nhiên.
Tích hợp năng lực số: HS sử dụng máy ảnh/điện thoại (nếu có) để chụp lại sản phẩm, quan
sát thông tin số tại các góc phòng tranh.
b) Nội dung:
- GV tiến hành trò chơi “Phòng tranh sinh vật”
- Luật chơi: Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm sử dụng các dụng cụ chuẩn bị sẵn, di
chuyển đến từng "góc phòng tranh" để quan sát, đọc thông tin hoặc sờ mẫu vật thực tế. Các
nhóm có thời gian 5 phút di chuyển để xem kết quả nhóm khác và đưa ra nhận xét
c) Sản phẩm
Phiếu học tập hoặc poster nhóm ghi đặc điểm, tên nhóm sinh vật.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ, quan sát học
Giao nhiệm vụ, nêu yêu cầu hoạt động; tổ chức, liệu, tham gia hoạt động theo
điều khiển bằng học liệu số (video/slide/tranh ảnh).
hướng dẫn.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thực
hiện
nhiệm
vụ
cá
Hướng dẫn HS cách thực hiện nhiệm vụ, gợi ý khi nhân/nhóm: quan sát, thảo luận,
cần thiết.
ghi chép.
Báo cáo kết quả:
Đại diện trình bày kết quả, nhận
Yêu cầu HS báo cáo kết quả, điều phối thảo luận.
xét sản phẩm nhóm khác.
Kết luận, nhận định:
Lắng nghe, ghi nhớ và hoàn
Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức, liên hệ thực thiện kiến thức.
tiễn.
Hoạt động 5: Báo cáo – thảo luận
a) Mục tiêu: HS trình bày, nhận xét kết quả học tập.
Tích hợp năng lực số: HS quan sát, so sánh sản phẩm qua tranh ảnh, poster, hình chụp.
b) Nội dung:
Các nhóm trưng bày sản phẩm, tham quan và nhận xét chéo giữa các nhóm.
c) Sản phẩm: Nhận xét, bổ sung nội dung cho sản phẩm các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ, quan sát học
Giao nhiệm vụ, nêu yêu cầu hoạt động; tổ chức, điều liệu, tham gia hoạt động theo
khiển bằng học liệu số (video/slide/tranh ảnh).
hướng dẫn.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ nhóm:
Hướng dẫn HS cách thực hiện nhiệm vụ, gợi ý khi quan sát, thảo luận, ghi chép.
cần thiết.
Báo cáo kết quả:
Đại diện trình bày kết quả,
nhận xét sản phẩm nhóm khác.
Yêu cầu HS báo cáo kết quả, điều phối thảo luận.
Kết luận và nhận định
Lắng nghe, ghi nhớ và hoàn
Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức, liên hệ thực thiện kiến thức.
tiễn.
Hoạt động 5: Nhà sinh học nhí – Phân loại sinh vật
a) Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm nhận dạng, môi trường sống của các nhóm sinh
vật.
Năng lực số: HS khai thác hình ảnh/video số để minh họa nội dung trình bày.
b) Nội dung:
- Luật chơi: “Nhà sinh học nhí”
+ Chia lớp thành 4 nhóm
+ Các nhóm có 3 phút để trình bày về nhóm động vật, thực vật mà mình quan sát được.
+ Các nhóm quan sát nhanh hình ảnh những sinh vật sau: Mèo, cáo, cua, chuột, nấm, vi
khuẩn, kiến, ong, cá. Các nhóm cử ra 2 đại diện nhóm ghi ra những sinh vật vừa chiếu.
+ Nội dung trình bày bao gồm: tên nhóm sinh vật, đặc điểm nhận dạng, môi trường sống,
ví dụ.
+ Em hãy cho biết vai trò của sinh vật trong các video vừa xem. Các nhóm chọn 1 vai trò
mà nhóm quan tâm, mô tả một số sinh vật tiêu biểu đóng vai trò đó. Ảnh hưởng của sinh
vật đó đến cuộc sống con người.
+ Video 1: cây tùng
+ Video 2: cây thuốc dòi
+ Video 3: trái cà
+ Video 4: vi khuẩn đường tiêu hóa
+ Video 5: cây thân gỗ
+ Video 6: cây dâu tằm
c) Sản phẩm: Câu trả lời của 4 nhóm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ, tham gia
Giao nhiệm vụ, nhắc lại yêu cầu trình bày.
trò chơi.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát, khai thác hình ảnh
- Hướng dẫn HS dùng hình ảnh/video trên slide để số.
minh họa.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày phiếu của nhóm - Các nhóm còn lại nhận xét
mình.
và bổ sung.
- GV nhận xét câu trả lời.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Kết luận và nhận định
Nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
Hoạt động 6: Luyện tập
Lắng nghe, ghi chép.
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức qua các câu hỏi lượng giá và giao nhiệm
vụ tự học về nhà cho học sinh.
Rèn luyện năng lực số: Phát triển năng lực sử dụng công cụ số trong học tập thông qua
tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến Quizizz
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS tham gia quizz trực tuyến gồm các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến
nội dung bài học.
- Luật chơi: “THỬ TÀI CÙNG QUIZIZZ”
+ GV chuẩn bị sẵn bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz và cung cấp mã tham gia cho HS.
+ HS sử dụng thiết bị số (điện thoại/máy tính bảng/máy tính) để tham gia.
+ Trò chơi gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu có 4 phương án trả lời, chỉ có 1 đáp án
đúng.
+ HS trả lời cá nhân, hệ thống sẽ:
● Tự động chấm điểm.
● Xếp hạng theo số câu đúng và thời gian trả lời.
+ Kết thúc trò chơi:
● GV công bố kết quả.
● Nhận xét, giải thích lại các câu HS làm sai nhiều
c) Sản phẩm:
Câu 1: Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm thực vật?
A. Cây dương xỉ
B. Tôm
C. Cua
D. Mực
Câu 2: Loài nào sau đây sống được cả trên cạn và dưới nước?
A. Cá
B. Cua
C. Mực
D. Tôm
Câu 3: Động vật nào có vỏ cứng bảo vệ cơ thể?
A. Mực
B. Cá
C. Cua
D. Ếch
Câu 4: Trong các nhóm sau, nhóm nào toàn là thực vật?
A. Cây rêu, tôm, ớt
B. Cây dương xỉ, trắc bách diệp, cà
C. Cua, cá, cây dương xỉ
D. Tôm, mực, trắc bách diệp
Câu 5: Vì sao sinh vật có nhiều hình dạng và đặc điểm khác nhau?
A. Vì chúng có màu sắc đẹp
B. Để dễ dàng nhận biết
C. Do con người tác động
D. Để thích nghi với môi trường sống
Câu 6: Loài thực vật nào sau đây không có hoa?
A. Cây rêu
B. Cà
C. Ớt
D. Trắc bách diệp
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS tham gia quizz trực
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ
tuyến gồm các câu hỏi trắc nghiệm liên quan
đến nội dung bài học.
- Luật chơi: “THỬ TÀI CÙNG QUIZIZZ”
+ GV chuẩn bị sẵn bộ câu hỏi trắc nghiệm
trên Quizizz và cung cấp mã tham gia cho
HS.
+ HS sử dụng thiết bị số (điện thoại/máy tính
bảng/máy tính) để tham gia.
+ Trò chơi gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi
câu có 4 phương án trả lời, chỉ có 1 đáp án
đúng.
+ HS trả lời cá nhân, hệ thống sẽ:
● Tự động chấm điểm.
● Xếp hạng theo số câu đúng và thời gian
trả lời.
+ Kết thúc trò chơi:
● GV công bố kết quả.
● Nhận xét, giải thích lại các câu HS làm
sai nhiều
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Trả lời câu hỏi.
- Vận dụng kiến thức ôn tập để trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả:
Quan sát kết quả đúng.
- HS trả lời và giải thích đáp án.
Nghe GV giải thích về đáp án và ôn
- GV trình chiếu đáp án đúng và nhắc lại nội tập lại nội dung kiến thức.
dung bài học liên quan.
Giao nhiệm vụ về nhà
HS nhận nhiệm vụ và hoàn thành đúng
GV dặn dò học sinh hoàn thành câu hỏi trong thời hạn.
sách giáo khoa và chuẩn bị bài mới.
Hoạt động 7: Vận dụng
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong
hoàn thành bài tập về nhà
Rèn luyện năng lực số: HS vận dụng kiến thức đã học về virus, thiết kế sản phẩm học tập
số bằng Canva, trình bày được kiến thức khoa học ngắn gọn, trực quan.
b) Nội dung:
- Luật chơi: “Sinh vật đặc biệt”
- Tìm kiếm thông tin về một sinh vật đặc biệt (có thể là loài hiếm, độc đáo, hoặc có vai trò
quan trọng trong tự nhiên).
có thể là:
+ Loài hiếm hoặc có nguy cơ tuyệt chủng (ví dụ: Cò thìa, Rùa Hoàn Kiếm, Hổ Đông
Dương…)
+ Loài có khả năng đặc biệt (ví dụ: Tắc kè đổi màu, Cá nóc phồng to, Sứa bất tử…)
+ Loài có vai trò quan trọng trong tự nhiên (ví dụ: Ong mật thụ phấn, Giun đất làm
tơi xốp đất, Nấm phân hủy chất hữu cơ…)
+ Chuẩn bị bài trình bày ngắn gồm các nội dung:
+ Tên loài sinh vật
+ Đặc điểm nổi bật (hình dạng, tập tính…)
+ Vai trò hoặc ý nghĩa của loài sinh vật trong tự nhiên
+ Thực trạng bảo tồn (nếu là loài hiếm)
+ Hình ảnh (nếu có).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Luật chơi: “Sinh vật đặc biệt”
- Tìm kiếm thông tin về một sinh vật đặc biệt (có
thể là loài hiếm, độc đáo, hoặc có vai trò quan
trọng trong tự nhiên).
có thể là:
+ Loài hiếm hoặc có nguy cơ tuyệt chủng
(ví dụ: Cò thìa, Rùa Hoàn Kiếm, Hổ Đông
Dương…)
+ Loài có khả năng đặc biệt (ví dụ: Tắc kè
đổi màu, Cá nóc phồng to, Sứa bất tử…)
+ Loài có vai trò quan trọng trong tự
nhiên (ví dụ: Ong mật thụ phấn, Giun đất
làm tơi xốp đất, Nấm phân hủy chất hữu
cơ…)
+ Chuẩn bị bài trình bày ngắn gồm các
nội dung:
+ Tên loài sinh vật
+ Đặc điểm nổi bật (hình dạng, tập tính…)
+ Vai trò hoặc ý nghĩa của loài sinh vật
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
trong tự nhiên
+ Thực trạng bảo tồn (nếu là loài hiếm)
+ Hình ảnh (nếu có).
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Thực hành trình bày sản phẩn
- Hướng dẫn học sinh thực hiện từ những kiến
thức đã học và tìm hiểu được
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: ....................................... Lớp:...............................
STT
Các tiêu chí
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa
đánh giá
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được
1
giao.
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai
2
thác thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các
2
thành viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân
2
công và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ........................... Lớp: ...........................
STT
1
2
3
4
5
6
Các tiêu chí
Điểm tối
đa
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ
được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân
1
được giao.
Chủ động trao đổi với các thành
2
viên trong nhóm.
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
2
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng
3
nghe các thành viên khác.
Đưa ra lập luận thuyết phục được
1
nhóm.
Tổng điểm
10
--------HẾT---------
Cá nhân
đánh giá
Nhóm
đánh giá
VIRUS
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu và biết
- Thiện hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm sinh vật ngoài thiên nhiên
- Sử dụng khóa lưỡng phân để phân biệt một số nhóm sinh vật
- Làm bộ sưu tập hình ảnh các sinh vật quan sát được và báo cáo kết quả tìn hiểu sinh vật
ngoài thiên nhiên
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi
sáng tạo.
b) Năng lực Khoa học tự nhiên
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số
- Mã 1.1TC1a – Tiếp nhận thông tin từ môi trường số (HS quan sát, tiếp nhận thông tin từ
video, hình ảnh số do GV trình chiếu)
- Mã 1.2TC1b – Tương tác với học liệu số (HS tham gia các hoạt động học tập có sử dụng
học liệu số, trò chơi số)
- Mã 1.2TC2a – Thu thập thông tin bằng công cụ số (HS biết thu thập, ghi lại thông tin
thông qua hình ảnh, video, thiết bị số)
- Mã 1.3TC2b – Phân tích và xử lí thông tin số (HS phân tích hình ảnh/video để phân loại
sinh vật, xác định vai trò)
- Mã 1.4TC3a – Trình bày, chia sẻ sản phẩm học tập bằng công cụ số (HS trình bày, chia
sẻ kết quả học tập có sử dụng phương tiện số)
- Mã 1.5TC4a – An toàn và trách nhiệm trong môi trường số (HS sử dụng thiết bị số đúng
mục đích, an toàn, có ý thức bảo vệ sinh vật)
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn KHTN.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
1. Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
2. Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
3. Bộ Mật thư dùng cho trò chơi “MẬT THƯ BÍ ẨN”.
2. Học sinh
1. Sách giáo khoa.
2. Vở ghi bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn hoạt động, tạo không khí phấn khích cho các em học tập cũng
như dẫn dắt vào bài học.
Tích hợp năng lực số: HS tiếp nhận thông tin qua thiết bị trình chiếu (video/bài hát), bước
đầu hình thành kĩ năng tương tác với học liệu số.
b) Nội dung: GV yêu cầu học sinh hát theo bài hát “Vườn cây của ba”
Sau khi hát xong, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
“Hãy kể tên những loại cây em biết thông qua lời bài hát.”
- GV nhận xét câu trả lời của HS và đặt vấn đề:
“Những loại cây các em vừa kể đều là những sinh vật rất gần gũi, thường gặp xung quanh
chúng ta. Không chỉ có cây cối, ngoài thiên nhiên còn có rất nhiều sinh vật khác như động
vật, nấm, vi sinh vật… Vậy các sinh vật ngoài thiên nhiên có đặc điểm gì và chúng đa dạng
như thế nào? Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên
nhiên.”
c) Sản phẩm:
HS kể tên được một số loại cây như: bưởi, sầu riêng, điều, dừa
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh thực hiện - HS nhận nhiệm vụ và lắng
nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh hát theo bài hát “Vườn cây của
ba”
Sau khi hát xong, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
“Hãy kể tên những loại cây em biết thông qua lời bài
hát.”
- GV nhận xét câu trả lời của HS và đặt vấn đề:
nghe câu hỏi
“Những loại cây các em vừa kể đều là những sinh
vật rất gần gũi, thường gặp xung quanh chúng ta.
Không chỉ có cây cối, ngoài thiên nhiên còn có rất
nhiều sinh vật khác như động vật, nấm, vi sinh vật…
Vậy các sinh vật ngoài thiên nhiên có đặc điểm gì và
chúng đa dạng như thế nào? Hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu trong bài Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên
nhiên.”
Tiến hành trò chơi
- HS tham gia bài hát và trả lời
- GV điều khiển màn hình trình chiếu video để các câu hỏi.
em hát theo
- GV quan sát và hỗ trợ các em trả lời các câu hỏi
Chốt lại vấn đề vào bài:
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài ““Những loại cây các em vừa
kể đều là những sinh vật rất gần gũi, thường gặp
xung quanh chúng ta. Không chỉ có cây cối, ngoài
thiên nhiên còn có rất nhiều sinh vật khác như động
vật, nấm, vi sinh vật… Vậy các sinh vật ngoài thiên
nhiên có đặc điểm gì và chúng đa dạng như thế nào?
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài Tìm
hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp quan sát sinh vật (8 phút)
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS nêu được một số phương pháp và dụng cụ dùng để tìm
hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.
Tích hợp năng lực số: HS biết khai thác hình ảnh, thông tin số trên slide học tập.
b) Nội dung:
- GV tiến hành Quan sát tranh/thiết bị trong PPT, thảo luận ngắn theo nhóm.
c) Sản phẩm
HS liệt kê được: quan sát bằng mắt thường, kính lúp; ghi chép; đo đếm; chụp ảnh; rút ra
nhận xét.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ, lắng
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin và cho nghe hướng dẫn của giáo
biết: cần dùng những phương pháp, dụng cụ nào để tìm viên.
hiểu sinh vật.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm, suy nghĩ và
- Hướng dẫn HS thảo luận nhanh theo nhóm nhỏ
thực hiện hoạt động theo
hướng dẫn.
Báo cáo kết quả:
Đại diện trình bày kết quả,
Yêu cầu HS báo cáo kết quả, điều phối thảo luận.
nhận xét sản phẩm nhóm
khác.
Kết luận, nhận định:
Lắng nghe, ghi nhớ và hoàn
Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức, liên hệ thực tiễn.
thiện kiến thức.
Hoạt động 3: Phòng tranh sinh vật
a) Mục tiêu: HS phân biệt được một số nhóm sinh vật ngoài thiên nhiên.
Tích hợp năng lực số: HS sử dụng máy ảnh/điện thoại (nếu có) để chụp lại sản phẩm, quan
sát thông tin số tại các góc phòng tranh.
b) Nội dung:
- GV tiến hành trò chơi “Phòng tranh sinh vật”
- Luật chơi: Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm sử dụng các dụng cụ chuẩn bị sẵn, di
chuyển đến từng "góc phòng tranh" để quan sát, đọc thông tin hoặc sờ mẫu vật thực tế. Các
nhóm có thời gian 5 phút di chuyển để xem kết quả nhóm khác và đưa ra nhận xét
c) Sản phẩm
Phiếu học tập hoặc poster nhóm ghi đặc điểm, tên nhóm sinh vật.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ, quan sát học
Giao nhiệm vụ, nêu yêu cầu hoạt động; tổ chức, liệu, tham gia hoạt động theo
điều khiển bằng học liệu số (video/slide/tranh ảnh).
hướng dẫn.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thực
hiện
nhiệm
vụ
cá
Hướng dẫn HS cách thực hiện nhiệm vụ, gợi ý khi nhân/nhóm: quan sát, thảo luận,
cần thiết.
ghi chép.
Báo cáo kết quả:
Đại diện trình bày kết quả, nhận
Yêu cầu HS báo cáo kết quả, điều phối thảo luận.
xét sản phẩm nhóm khác.
Kết luận, nhận định:
Lắng nghe, ghi nhớ và hoàn
Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức, liên hệ thực thiện kiến thức.
tiễn.
Hoạt động 5: Báo cáo – thảo luận
a) Mục tiêu: HS trình bày, nhận xét kết quả học tập.
Tích hợp năng lực số: HS quan sát, so sánh sản phẩm qua tranh ảnh, poster, hình chụp.
b) Nội dung:
Các nhóm trưng bày sản phẩm, tham quan và nhận xét chéo giữa các nhóm.
c) Sản phẩm: Nhận xét, bổ sung nội dung cho sản phẩm các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ, quan sát học
Giao nhiệm vụ, nêu yêu cầu hoạt động; tổ chức, điều liệu, tham gia hoạt động theo
khiển bằng học liệu số (video/slide/tranh ảnh).
hướng dẫn.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ nhóm:
Hướng dẫn HS cách thực hiện nhiệm vụ, gợi ý khi quan sát, thảo luận, ghi chép.
cần thiết.
Báo cáo kết quả:
Đại diện trình bày kết quả,
nhận xét sản phẩm nhóm khác.
Yêu cầu HS báo cáo kết quả, điều phối thảo luận.
Kết luận và nhận định
Lắng nghe, ghi nhớ và hoàn
Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức, liên hệ thực thiện kiến thức.
tiễn.
Hoạt động 5: Nhà sinh học nhí – Phân loại sinh vật
a) Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm nhận dạng, môi trường sống của các nhóm sinh
vật.
Năng lực số: HS khai thác hình ảnh/video số để minh họa nội dung trình bày.
b) Nội dung:
- Luật chơi: “Nhà sinh học nhí”
+ Chia lớp thành 4 nhóm
+ Các nhóm có 3 phút để trình bày về nhóm động vật, thực vật mà mình quan sát được.
+ Các nhóm quan sát nhanh hình ảnh những sinh vật sau: Mèo, cáo, cua, chuột, nấm, vi
khuẩn, kiến, ong, cá. Các nhóm cử ra 2 đại diện nhóm ghi ra những sinh vật vừa chiếu.
+ Nội dung trình bày bao gồm: tên nhóm sinh vật, đặc điểm nhận dạng, môi trường sống,
ví dụ.
+ Em hãy cho biết vai trò của sinh vật trong các video vừa xem. Các nhóm chọn 1 vai trò
mà nhóm quan tâm, mô tả một số sinh vật tiêu biểu đóng vai trò đó. Ảnh hưởng của sinh
vật đó đến cuộc sống con người.
+ Video 1: cây tùng
+ Video 2: cây thuốc dòi
+ Video 3: trái cà
+ Video 4: vi khuẩn đường tiêu hóa
+ Video 5: cây thân gỗ
+ Video 6: cây dâu tằm
c) Sản phẩm: Câu trả lời của 4 nhóm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ, tham gia
Giao nhiệm vụ, nhắc lại yêu cầu trình bày.
trò chơi.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát, khai thác hình ảnh
- Hướng dẫn HS dùng hình ảnh/video trên slide để số.
minh họa.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày phiếu của nhóm - Các nhóm còn lại nhận xét
mình.
và bổ sung.
- GV nhận xét câu trả lời.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Kết luận và nhận định
Nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
Hoạt động 6: Luyện tập
Lắng nghe, ghi chép.
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức qua các câu hỏi lượng giá và giao nhiệm
vụ tự học về nhà cho học sinh.
Rèn luyện năng lực số: Phát triển năng lực sử dụng công cụ số trong học tập thông qua
tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến Quizizz
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS tham gia quizz trực tuyến gồm các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến
nội dung bài học.
- Luật chơi: “THỬ TÀI CÙNG QUIZIZZ”
+ GV chuẩn bị sẵn bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz và cung cấp mã tham gia cho HS.
+ HS sử dụng thiết bị số (điện thoại/máy tính bảng/máy tính) để tham gia.
+ Trò chơi gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu có 4 phương án trả lời, chỉ có 1 đáp án
đúng.
+ HS trả lời cá nhân, hệ thống sẽ:
● Tự động chấm điểm.
● Xếp hạng theo số câu đúng và thời gian trả lời.
+ Kết thúc trò chơi:
● GV công bố kết quả.
● Nhận xét, giải thích lại các câu HS làm sai nhiều
c) Sản phẩm:
Câu 1: Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm thực vật?
A. Cây dương xỉ
B. Tôm
C. Cua
D. Mực
Câu 2: Loài nào sau đây sống được cả trên cạn và dưới nước?
A. Cá
B. Cua
C. Mực
D. Tôm
Câu 3: Động vật nào có vỏ cứng bảo vệ cơ thể?
A. Mực
B. Cá
C. Cua
D. Ếch
Câu 4: Trong các nhóm sau, nhóm nào toàn là thực vật?
A. Cây rêu, tôm, ớt
B. Cây dương xỉ, trắc bách diệp, cà
C. Cua, cá, cây dương xỉ
D. Tôm, mực, trắc bách diệp
Câu 5: Vì sao sinh vật có nhiều hình dạng và đặc điểm khác nhau?
A. Vì chúng có màu sắc đẹp
B. Để dễ dàng nhận biết
C. Do con người tác động
D. Để thích nghi với môi trường sống
Câu 6: Loài thực vật nào sau đây không có hoa?
A. Cây rêu
B. Cà
C. Ớt
D. Trắc bách diệp
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS tham gia quizz trực
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ
tuyến gồm các câu hỏi trắc nghiệm liên quan
đến nội dung bài học.
- Luật chơi: “THỬ TÀI CÙNG QUIZIZZ”
+ GV chuẩn bị sẵn bộ câu hỏi trắc nghiệm
trên Quizizz và cung cấp mã tham gia cho
HS.
+ HS sử dụng thiết bị số (điện thoại/máy tính
bảng/máy tính) để tham gia.
+ Trò chơi gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi
câu có 4 phương án trả lời, chỉ có 1 đáp án
đúng.
+ HS trả lời cá nhân, hệ thống sẽ:
● Tự động chấm điểm.
● Xếp hạng theo số câu đúng và thời gian
trả lời.
+ Kết thúc trò chơi:
● GV công bố kết quả.
● Nhận xét, giải thích lại các câu HS làm
sai nhiều
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Trả lời câu hỏi.
- Vận dụng kiến thức ôn tập để trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả:
Quan sát kết quả đúng.
- HS trả lời và giải thích đáp án.
Nghe GV giải thích về đáp án và ôn
- GV trình chiếu đáp án đúng và nhắc lại nội tập lại nội dung kiến thức.
dung bài học liên quan.
Giao nhiệm vụ về nhà
HS nhận nhiệm vụ và hoàn thành đúng
GV dặn dò học sinh hoàn thành câu hỏi trong thời hạn.
sách giáo khoa và chuẩn bị bài mới.
Hoạt động 7: Vận dụng
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong
hoàn thành bài tập về nhà
Rèn luyện năng lực số: HS vận dụng kiến thức đã học về virus, thiết kế sản phẩm học tập
số bằng Canva, trình bày được kiến thức khoa học ngắn gọn, trực quan.
b) Nội dung:
- Luật chơi: “Sinh vật đặc biệt”
- Tìm kiếm thông tin về một sinh vật đặc biệt (có thể là loài hiếm, độc đáo, hoặc có vai trò
quan trọng trong tự nhiên).
có thể là:
+ Loài hiếm hoặc có nguy cơ tuyệt chủng (ví dụ: Cò thìa, Rùa Hoàn Kiếm, Hổ Đông
Dương…)
+ Loài có khả năng đặc biệt (ví dụ: Tắc kè đổi màu, Cá nóc phồng to, Sứa bất tử…)
+ Loài có vai trò quan trọng trong tự nhiên (ví dụ: Ong mật thụ phấn, Giun đất làm
tơi xốp đất, Nấm phân hủy chất hữu cơ…)
+ Chuẩn bị bài trình bày ngắn gồm các nội dung:
+ Tên loài sinh vật
+ Đặc điểm nổi bật (hình dạng, tập tính…)
+ Vai trò hoặc ý nghĩa của loài sinh vật trong tự nhiên
+ Thực trạng bảo tồn (nếu là loài hiếm)
+ Hình ảnh (nếu có).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Luật chơi: “Sinh vật đặc biệt”
- Tìm kiếm thông tin về một sinh vật đặc biệt (có
thể là loài hiếm, độc đáo, hoặc có vai trò quan
trọng trong tự nhiên).
có thể là:
+ Loài hiếm hoặc có nguy cơ tuyệt chủng
(ví dụ: Cò thìa, Rùa Hoàn Kiếm, Hổ Đông
Dương…)
+ Loài có khả năng đặc biệt (ví dụ: Tắc kè
đổi màu, Cá nóc phồng to, Sứa bất tử…)
+ Loài có vai trò quan trọng trong tự
nhiên (ví dụ: Ong mật thụ phấn, Giun đất
làm tơi xốp đất, Nấm phân hủy chất hữu
cơ…)
+ Chuẩn bị bài trình bày ngắn gồm các
nội dung:
+ Tên loài sinh vật
+ Đặc điểm nổi bật (hình dạng, tập tính…)
+ Vai trò hoặc ý nghĩa của loài sinh vật
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
trong tự nhiên
+ Thực trạng bảo tồn (nếu là loài hiếm)
+ Hình ảnh (nếu có).
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Thực hành trình bày sản phẩn
- Hướng dẫn học sinh thực hiện từ những kiến
thức đã học và tìm hiểu được
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: ....................................... Lớp:...............................
STT
Các tiêu chí
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa
đánh giá
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được
1
giao.
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai
2
thác thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các
2
thành viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân
2
công và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ........................... Lớp: ...........................
STT
1
2
3
4
5
6
Các tiêu chí
Điểm tối
đa
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ
được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân
1
được giao.
Chủ động trao đổi với các thành
2
viên trong nhóm.
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
2
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng
3
nghe các thành viên khác.
Đưa ra lập luận thuyết phục được
1
nhóm.
Tổng điểm
10
--------HẾT---------
Cá nhân
đánh giá
Nhóm
đánh giá
 









Các ý kiến mới nhất