Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH TUẦN 26

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Xuyến
Ngày gửi: 23h:18' 07-03-2026
Dung lượng: 658.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 26:

Thứ hai, ngày 9 tháng 3 năm 2026

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- HS bày tỏ tình cảm với bà, với mẹ và cô giáo thông qua việc tham gia các
hoạt động văn nghệ.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: Chuẩn bị ghế ngồi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu:
- Giáo viên cho học sinh ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng
ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hướng dẫn học sinh sinh hoạt dưới cờ:
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Đội cờ đỏ hướng dẫn HS toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Cô Tổng phụ trách Sơ kết các hoạt động của tuần 26, xếp loại các lớp và
phổ biến kế hoạch hoạt động tuần 27.
- Tổng phụ trách Đội và Nhà trường nhận xét, đánh giá các hoạt động dạy học và
giáo dục của HS trong tuần.
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi
trường, kĩ năng sống, giá trị sống.
3. Cách tiến hành hội diễn văn nghệ
- Nhà trường tổ chức các hoạt động để chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3,
theo kế hoạch và nội dung đã được triển khai đến các lớp từ tuần trước.
- Hội diễn văn nghệ theo các khối lớp hoặc toàn trường.
III. Vận dụng trải nghiệm:- Cô Tổng phụ trách nhận xét tiết chào cờ.
---------------------------------------------------------------TOÁN
BÀI 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
( Tiết 2 )
A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác
với que tính, bài toán thực tế).
- Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện
được tính nhẩm.
2.Năng lực:- Năng lực tự chủ và tự học, NL tính toán, NL giao tiếp và hợp
tác
3.Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi

- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
-HS hát một bài
II. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Luyện tập đặt tính rồi tính.
HS đọc đề -Hs tự làm-Giáo viên chữa bài
Đáp án: Bài 1: 46, 79
Bài 2: Trên mỗi hàng thực hiện hai phép tính cộng từ trái sang phải.
HS đọc đề -Hs tự làm-Giáo viên chữa bài
Bài 3: Bài toán đặt phép tính phù hợp với câu hỏi của bài toán. GV gọi một số
HS đọc để bài. GV đặt câu hỏi: “Muốn biết cả hai chị em gấp được bao nhiêu
chiếc thuyền giấy thì các em dùng phép tính gì?”. Sau đó GV cho HS ghi phép
tính vào vở, kiểm tra và chữa bài.
Bài 4: GV có thể để các em tự làm. Khi chữa bài, GV đọc to từng lựa chọn. Ví
dụ với lựa chọn A, GV hỏi: “Nếu cho tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá
sen thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con?”. Tương tự cho B, C.
Bài 5: GV tổ chức bài này thành một trò chơi có hai nhóm tham gia. Mỗi
nhóm tìm các phép cộng đúng có một số hạng ở hình thứ nhất và một số hạng
ở hình thứ hai ra kết quả ở hình thứ ba. Kết quả bài này có hai phép tính đúng.
III.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
- Làm bài tập liên quan đến các số trong phạm vi 100
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( Tiết 1,Tiết 2)
(Tích hợp phát triển năng lực số)
A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải
nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn trực tiếp lời nhân vật: hiểu và trả
lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chỉ tiết
trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
2. Năng lực : - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đủng câu
trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho
sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn ngắn. Phát triển kĩ
năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể
hiện trong tranh .
Năng lực số
Biết quan sát tranh, nội dung bài học trên màn hình ti vi/máy chiếu.
Biết tương tác với nội dung số (xem hình ảnh, biểu tượng chỉ đường…).
Hình thành thói quen sử dụng thiết bị số phục vụ học tập.
3.Phẩm chất: - Ý thức nghe lời cha mẹ ,tình cảm gắn bó đối với gia đình;
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi, máy tính,sile bài giảng

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: Đọc bài: Khi mẹ vắng nhà
Gv nhận xét,học sinh nhận xét
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1.Giới thiệu bài
a . Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy khóc ?
b . Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ , em sẽ làm gì ?
- Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả
lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác .
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Nếu
không may bị lạc .
Tích hợp năng lực số
GV chiếu hình ảnh một bạn nhỏ bị lạc trong công viên trên màn hình.
HS quan sát và trả lời: Bạn nhỏ đang ở đâu? Vì sao bạn ấy khóc?
2. Luyện đọc : Tích hợp năng lực số
GV chiếu văn bản trên màn hình để HS vừa nghe vừa theo dõi.
* GV đọc mẫu toàn VB. GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới .
- HS làm việc nhóm đối để tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc ( ngoảnh lại )
- GV đưa từ ngoảnh lại lên bảng và hướng dẫn HS đọc , GV đọc mẫu vần
oanh và từ ngoảnh lại , HS đọc theo đồng thanh .
- HS đánh vần, đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc tổng thanh một số lần.
* HS đọc câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS ( ngoảnh, hoảng , hướng đường ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu
dài.( VD: Sáng chủ nhật , bố cho Nam và em đi công viên ; Nam cứ mải mê
xem , hết chỗ này đến chỗ khác . )
* HS đọc đoạn: GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến lá cờ rất to;
đoạn 2 : phần còn lại )
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt .
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài.( đông như hội rất nhiều
người ; mải mê: ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không
còn biết gì đến xung quanh, ngoảnh lại quay đầu nhìn về phía sau lưng mình;
suưt khóc : gần khóc ) .
- HS đọc đoạn theo nhóm , HS và GV đọc toàn VB
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
- GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập,thực hành
1.Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a . Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ?

b . Khi vào cổng , bố dặn hai anh em Nam thể thao ?
c . Nhờ lời bố dặn , Nam đă làm gì ?
- HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về câu
trả lời cho từng câu hỏi . GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm
trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS
thống nhất câu trả lời . ( a. Bố Cho Nam và em đi chơi ở công viên ; b. Khi
vào cổng , bố dặn hai anh em Nam nếu không may bị lạc thì nhớ đi ra cổng có
lá cờ. Nhớ lời bố dặn, Nam đi theo hưởng tấm biển chỉ đường để đi ra cổng . )
2.Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a ( có thể trình chiếu lên bảng một
lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( Ba cho Nam và
em đi chơi ở công viên.)
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí ,
GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
IV. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
* Củng cố : - GV tóm tắt lại những nội dung chính .
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS .
- Dặn về nhà đọc lại bài và xem tiếp các phần còn lại để hôm sau học tiêt 3,4.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
_____________________________________________
Thứ ba, ngày 10 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Bài 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( Tiết 3 + 4)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn
và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn trực
tiếp lời nhân vật: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan
sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát .
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đủng câu trả lời cho câu
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại
đúng câu đă hoàn thiện, nghe viết một đoạn ngắn. Phát triển kĩ năng nói và
nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong
tranh .
2. Năng lực :- Phát triển khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những
vần đề đơn giản và đặt câu hỏi .
3.Phẩm chất:
- Có ý thức nghe lời cha mẹ,tình cảm gắn bó đối với gia đình.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.

2.Ôn bài cũ: HS đọc lại bài khi mẹ vắng nhà.
II. Hoạt động luyện tập,thực hành
1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phủ và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả .
- GV và HS thống nhất câu hoàn thiện , ( Uyên không hoảng hốt khi bị lạc )
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đế nói : Nếu chẳng may bị
lạc , em sẽ làm gì ?
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh .
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo
nội dung tranh , có dụng các từ ngữ đă gợi ý GV gọi một số HS trình bày kết
quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét
- GV có thể gợi ư HS nói thêm về lí do không được đi theo người lạ , về cách
nhận diện những người có thể tỉn tưởng , nhờ cậy khi bị lạc như Công an ,
nhân viên bảo vệ , ... để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc
TIẾT 4
3.Nghe viết
- GV đọc to cả đoạn văn . ( Nam bị lạc khi đi chơi công viên Nhớ lời dặn ,
Nam tìm đến điển hẹn gặp lại bố và em . )
- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết .Viết lủi đấu dòng . Viết
hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam , kết thúc câu có dấu chấm. Chữ dễ
viết sai chính tả : Công viên, lạc, điểm .
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách , Đọc và viết chính tả :
- GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ (
Nam bị lạc khi đi chơi công viên. Nhớ lời dặn, Nam tìm đến điểm hẹn gặp lại
bố và em. ) . - Mỗi cụm từ và câu ngắn đọc 2- 3 lần , GV cần đọc rõ ràng ,
chậm răi, phù hợp với tốc độ viết của HS .
- Sau khi HS viết xong , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả
soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
4.Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng
chửa vần im , iêm , ep , êp
- GV nêu nhiệm vụ HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong hoặc ngoài bài
- HS nêu những từ ngữ tìm được , GV viết những từ ngữ này lên bảng .
III. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
* Trò chơi Tìm đường về nhà
GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường về nhà. Thỏ con bị lạc và đang tìm
đường về nhà. Trong số ba ngôi nhà, chỉ có một ngôi nhà là nhà của thỏ . Để
về được nhà của mình, thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã
ba, ngã tư. Ở mỗi nơi như thế đều có thông tin hướng dẫn. Muốn biết được
thông tin đó thì phải điển r/d hoặc gi vào chỗ trống . Đường về nhà thỏ sẽ đi
qua những vị trí có từ ngữ chứa gi. Hăy điền chữ phù hợp vào chỗ trống để
giúp thỏ tìm đường về nhà và tô màu cho ngôi nhà của thỏ .
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả .

- GV và HS thống nhất phương án phù hợp .
- GV tóm tắt lại những nội dung chính .
- GV nhận xét , khen ngợi,động viên HS .
- GV nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
BÀI 30: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
( Tiết 1 )
A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (qua bài toán thực tế để hình thành
phép cộng cần tính).
- Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số (không
nhớ).
- Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản.
- Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép cộng số có hai
chữ số với số có hai chữ số.
- Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt khi giải các bài toán vui, trò chơi, toán
thực tế,…
2.Năng lực:- Năng lực tự chủ và tự học, NL tính toán, NL giao tiếp và hợp
tác
3.Phẩm chất:- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
- HS hát một bài
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV cho HS thao tác với que tính để minh họa và hình thành phép cộng 32 +
15.
- GV yêu cầu HS lấy 3 bó que tính 1 chục và 2 que tính rời màu đỏ, 1 bó que
tính 1 chục và 5 que tính rời màu xanh và xếp thành 2 hàng.
- GV nêu: Ở hàng thứ nhất có 3 bó que tính ứng với chữ số hàng chục là 3 và
có 2 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 2.
Ở hàng thứ hai có 1 bó que tính ứng với chữ số hàng chục là 1 và có 5
que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 5.
- GV hướng dẫn HS đặt phép tính cộng 32 + 15 theo hàng dọc rồi thực hiện
phép tính.
- GV nêu: Viết 32 rồi viết 15 dưới 32 sao cho chục thẳng với cột chục, đơn vị
thẳng với cột đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái.
32 * 2 cộng 5 bằng 7, viết 7
+
* 3 cộng 1 bằng 4, viết 4
15 Vậy: 32 + 15 = 47
47

- GV yêu cầu HS đếm lại số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả phép
tính cộng.
* Tương tự cho VD với quả táo
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Bài 1: Tính . - Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở.
- GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả lẫn nhau.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét.
* Bài 2: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV lưu ý HS lại cách đặt tính.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, viết kết quả lên bảng con.
- Chiếu bài 3 - 4 nhóm, dưới lớp các nhóm giơ bảng con.
- Gọi HS nhận xét bài chiếu trên bảng.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho trực thăng:
- GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt tính, viết kết quả ra giấy nháp.
- Dùng bút chì nối kết quả (chỗ đỗ cho trực thăng).
- GV gọi 3- 4 HS đọc kết quả.
- HS nhận xét. - GV nhận xét.
* Bài 4: Giải bài tập:
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
- GV hỏi: Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả cà chua thì các em làm phép tính
gì?
- GV yêu cầu HS viết phép tính và kết quả ra vở.
- HS kiểm tra vở 1 số HS.
- GV chốt đáp án.
IV.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng
*Ví dụ: GV nêu phép tính, Hs cài kết quả vào bảng cài.
- HSNX – GV kết luận .
* Củng cố - dặn dò: GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học
tốt,
nhắc nhở các em chưa chú ý
- Dặn dò về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài 30: Phép cộng số có hai chữ số với
số có hai chữ số ( T2)
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN (Tiết 3)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
* Về nhận thức khoa học:
Nêu được tên, chức năng của các giác quan.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan
và tầm quan trọng của các giác quan.

*Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan.
- Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết
cách phòng tránh cận thị học đường.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu các hình ảnh trong SGK. Bộ tranh về các giác quan

- HS: Phiếu bài tập;VBT Tự nhiên và Xã hội 1.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. Khởi động: Cả lớp hát 1 bài
II. Khám phá
Hoạt động 5: Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ mắt
* Mục tiêu: Kể ra được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mắt.
- Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mắt.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời các câu hỏi sau:
1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt.
- HS tham khảo các hình trang 104 (SGK) và kể thêm những việc nên và
không
nên làm khác. (Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng cần giải thích tại sao đây là
việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt).
2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc, bảo vệ mắt, đặc biệt để phòng
trảnh cận thị? Vì sao?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác bổ sung.
- GV có thể ghi nhanh ý kiến của các nhóm về những việc nên và không nên
làm để chăm sóc và bảo vệ mắt lên bảng (GV có thể tham khảo về các việc
nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt ở Phụ lục 1),
Hoạt động 6: Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ tại
* Mục tiêu: Kể ra được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tại.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ tại.
- Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ tại.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời các câu hỏi sau:
1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ tại.
Lưu ý: Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo các hình trang 105 (SGK) và kể
thêm những việc nên và không nên làm khác.
– Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng cần giải thích tại sao đây là việc nên làm
hoặc không nên làm để chăm sóc, bảo vệ tai
2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc, bảo vệ tai? Vì sao?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác bổ sung
- GV có thể ghi nhanh ý kiến của các nhóm về những việc nên và không nên
làm để chăm sóc và bảo vệ tại lên bảng.
(GV có thể tham khảo về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ
tại ở Phụ lục 2).

* Đánh giá:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Thứ tư, ngày 11 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Bài 5: ĐÈN GIAO THÔNG ( Tiết 1 + 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua đọc rõ ràng một VB thông tin
ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến thông tin
trong VB; hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gẩn gũi với HS; quan sát,
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh.
2.Năng lực
-Phát triển năng lực tư duy,năng lực tự học
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao
thông.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi, máy tính.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc bài: Nếu không may bị lạc.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao thông và trả lời câu hỏi “ Tranh vẽ
cảnh gì?”
+ HS nêu ý kiến. Các HS khác bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy
đủ hoặc có ý kiến khác.
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Đèn giao
thông.
2. Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn văn bản.
- HS đọc câu
+ HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó
với HS (phương tiện, điều khiển, lộn xộn, an toàn,...)
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu

dài. (VD: Ở các ngã ba,/ ngã tư đường phố/ thường có cây đèn ba màu:/ đỏ,
vàng, xanh./ Đèn đỏ báo hiệu/ người đi đường/ và các phương tiện giao thông/
phải dừng lại./ Đèn xanh báo hiệu/ được phép di chuyển.)
- HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rỗi dừng hẳn, đoạn 2: phần
còn lại).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong bài kết hợp sử dụng tranh minh họa cho HS dễ hình dung (ngã ba:
chỗ giao nhau của 3 con đường; ngã tư: chỗ giao nhau của 4 con đường; điều
khiển: làm cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy tắc; tuân thủ: làm theo
điều đã quy định).
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
- Đọc toàn văn bản
+ 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
1. Trả lời câu hỏi
- Cho HS đọc lại đoạn 1 của văn bản, trả lời các câu hỏi sau:
+ Đèn giao thông có mấy màu? (Đèn giao thông có ba màu)
+ Mỗi màu của đèn giao thông báo hiệu điều gì? (Đèn đỏ: người đi đường và
các phương tiện giao thông phải dừng lại, đèn xanh: được phép di chuyển, đèn
vàng: phải di chuyển chậm lại rỗi dừng hẳn)
- Cho HS đọc lại đoạn 2 của văn bản, trả lời các câu hỏi sau:
+Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phố sẽ như thế nào?
(Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại trên đường phố sẽ rất lộn xộn và
nguy hiểm).
- HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
- GV nêu yêu cầu Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
- HS đọc câu hỏi a, mục 3 “ Đèn giao thông có mấy màu?”
- HS trả lời câu hỏi vừa đọc.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, viết bảng.
- HS viết câu vào vở.GV lưu ý HS chữ đầu câu viết hoa, cuối câu đặt dấu
chấm.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà đọc lại bài và xem tiếp các phần còn lại để hôm sau học tiêt 3,4.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
BÀI 30: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
(Tiết 2)
A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:

- Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác
với que tính, bài toán thực tế).
- Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện
được tính nhẩm.
2.Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, NL tính toán, NL giao tiếp và hợp
tác
3.Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
-HS hát một bài
II. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Ôn tập lại cách đặt tính để thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số
có hai chữ số. Đáp án: Bài 1: 57, 77, 96, 99
Bài 2: GV gợi ý HS nên thực hiện các phép tính cộng bằng cách nhẩm. GV
gọi HS trả lời câu hỏi ve quả xoài ghi phép tính có kết quả lớn nhất và bé nhất.
Đáp án: Lớn nhất: 80 + 3; bé nhất: 2 + 40.
Bài 3: GV gọi một số HS đọc to bài toán, sau đó cho các em viết phép tính và
kết quả tính ra vở.
Đáp án: 15 + 24 = 39.
Bài 4: GV hướng dẫn cho HS tính nhẩm.
Đáp án: a) 60, 60, 60; b) 70, 70, 70; c) 30, 40, 50.
Bài 5: Đây là một bài tập thực hiện tính nhẩm phép cộng với cách minh hoạ
phép tính sinh động và cấu trúc kiểu đồ hình. HS có thể nhẩm hoặc thực hiện
nháp trên giấy để tìm các số còn thiếu. Điểm thú vị nữa của bài toán này là hai
cặp phép tính tạo thành hai chữ L cùng xuất phát từ số 30 và cùng kết thúc ở
số 64.
Đáp án: 53, 42, 64.
III.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
- Làm bài tập liên quan đến các số trong phạm vi 100
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 15. CÁC GIÁC QUAN (Tiết 4 )
A.YÊU CẦU C
 
Gửi ý kiến