KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huy
Ngày gửi: 15h:51' 05-03-2026
Dung lượng: 269.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huy
Ngày gửi: 15h:51' 05-03-2026
Dung lượng: 269.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 30 - BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 06 tháng 04 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - TIỂU PHẨM VỀ TÌNH BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS hiểu thêm về vai trò, ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Nhiệt tình tham gia hoạt động trình diễn tiểu phẩm về tình bạn.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động
chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động Tiểu phẩm về tình bạn.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần
tới.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm HS trình diễn tiểu phẩm về tình bạn.
- GV sáng tạo nhiều kịch bản có nd về tình bạn để HS trình diễn trước toàn trường.
- GV mời HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm.
- GV tổng kết, nhấn mạnh ý nghĩa vai trò của tình bạn trong cuộc sống.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: MAI AN TIÊM (2 Tiết )
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
-Đọc đúng rõ ràng toàn bài
-Nghỉ hơi,ngắt hơi theo đúng dấu chấm,dấu phẩy
-Phát triển kĩ năng đọc,hợp tác,làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các sự
vật. sự việc trong tự nhiên.
-Trả lời đúng câu hỏi tìm hiểu bài
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời được các
câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các
chi tiết trong tranh.
-Phát triển kĩ năng đọc hiểu,giải quyết vẫn đề,hớp tác,làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật
trong chuyện.
-Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1. Khởi động
-GV chiếu tranh vẽ trang 92,hỏi
+Tranh vẽ cảnh gì? Con cho cô biết họ đang làm gì?
-GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố:
Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen
Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì?
- GV hướng dẫn HS giải câu đố. Yêu cầu HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để phán
đoán xem đặc điểm đó là của quả gì.
-GV giới thiệu bài đọc
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GVđọcmẫu.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp đảo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc (hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy
mầm, đảo hoang, hối hận….)
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (nổi giận, tre nứa, nảy mầm,
đảo hoang)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm,
cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
Ngày xưa,/ có một người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng yêu mến nhận làm con nuôi.//
Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang.
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 4
- Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B.Trả lời câu hỏi.
-GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi
theo hình thức hoạt động nhóm
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.93.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
-Câu hỏi 1:Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở đảo hoang?
( Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành quần áo, nhặt và
gieo trồng một loại hạt do chim thả xuống.)
-Câu hỏi 2:Mai An Tiêm nghĩ gì khi nhặt và gieo trồng loại hạt do chim thả xuống?
( Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được.)
-Câu hỏi 3:Nói tiếp câu để giới thiệu loại quả Mai An Tiêm đã trồng.
(Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. Quả đó có tên là dưa hấu.)
-Câu hỏi 4: Theo em,Mai An Tiêm là người như thế nào?
( Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghi dám làm, thông minh, sáng tạo và hiếu
thảo)
- Nhận xét, tuyên dương HS mạnh dạn phát biểu xây dựng bài.
C. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3.Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
-Các từ chỉ hoạt động: khắc, thả, nhờ, đưa, vớt,..
Bài 2:Đặt câu với từ ngữ vừa tìm được
-Mai An Tiêm khắc tên mình vào quả rồi thả xuống biển.
-Mai An Tiêm nhờ sóng đưa quả dưa vào đất liền.
-Người dân đã vớt quả dưa đem về dâng vua.
-GV khen HS đặt câu đúng
4. Củng cố dặn dò.
-Hôm nay,em đã học bài gì?Học song bài hôm nay,em có cảm nhận gì không?
-Giáo viên nhận xét,khen ngợi,động viên và dặn HS chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 07 tháng 04 năm 2026
TOÁN
BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: Hát TT bài Vào rừng hái hoa.
- Gọi 2 HS lên bảng làm.Đặt tính rồi tính: HS1: 679 - 356
HS2: 846 - 436
- GV chữa bài, nhận xét.
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh SGK tr.91:
+ Trong tranh vẽ gi?Cho từng HS đọc lời thoại của 3 nhân vật?
+ Bạn Việt có bao nhiêu dây thun?Bạn Nam có bao nhiêu dây thun?
+ Nêu phép tính?
+ Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây thun ta làm thế nào?
- GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139
- GV gọi 1HS lên bảng đặt tính.
- GV nhận xét hướng dẫn HS tính
- GV cho HS nêu cách thực hiện tính.
- GV hướng dẫn học sinh tính.
- GV Bạn Nam có bao nhiêu dây thun?386 – 139 bằng bao nhiêu?
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm bảng con.
- GV cho HS nêu cách thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính.
- GV chốt kết quả đúng. Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập. GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.GV chốt kết quả đúng
- GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết số cây giống trong vườn ươm ta làm thế nào?
- GV chốt kết quả. GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì? Chuẩn bị bài mới.Nhận xét giờ học.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE:KỂ CHUYỆN MAI AN TIÊM
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm.
- Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc.
- Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh.
- Biết dựa vào tranh để kẻ lại từng đoạn của câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh.
- Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu 1.
- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh. Giúp HS nhớ lại từng đoạn của câu chuyện tương ứng
với mỗi bức tranh.
+Tranh vẽ cảnh ở đâu? Trong tranh có những ai?Mọi người đang làm gì?
- Mỗi tranh 2,3 HS chia sẻ
+Tranh 1 vẽ cảnh :Hai vợ chồng Mai An Tiêm dựng nhà ngoài đảo.
+Tranh 2 :Đàn chim bay qua và thả hạt giống trên đảo.Mai An Tiêm nhặt hạt đem về trồng
+Tranh 3:Hai vợ chồng chăm sóc cây,cây ra hoa rồi ra rất nhiều quả.
+Tranh 4:Vẽ Mai An Tiêm khắc tên mình vào quả và thả xuống biển…..
-Theo em các tranh muốn nói về điều gì?
-Tổ chức cho HS trình bày trước lớp các nhân vật trong tranh.
-GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- GV nêu yêu cầu của BT2. Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm 4
- Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3:Vận dụng:
Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS xem lại các tranh minh họa và nhớ lại những hành động, suy nghĩ, …
của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:Hôm nay em học bài gì?
- Tổ chức cho HS nêu ý kiến về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA N ( KIỂU 2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Mẫu chữ hoa N (kiểu 2).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: Hát bài: Mùa xuân của bé
- GV bắt từ nội dung bài hát sang nội dung bài học
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ hoa N (kiểu 2)
-Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ hoa N (kiểu 2)
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa N (Kiểu 2) ntn? (Chữ hoa N (kiểu 2) rộng 5 ô và cao 5 ô)
+ Chữ hoa N (Kiểu 2) gồm mấy nét? (Chữ hoaN ( kiểu 2) có 2 nét)
-GV chỉ trên chữ mẫu,nêu cách viết,quy trình viết,viết mẫu.
+Nét 1:Nét móc hai đầu(giống nét 1 của chữ M)
+Nét 2:Kết hợp của hai nét cơ bản lượn ngang và cong trái (giống nét 3 của chữ M)
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N (Kiểu 2).
- GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.GV nhắc lại 1 lần cách
viết để HS theo dõi.
b.Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết: Người Việt Nam cần cù, sang tạo
+Câu ứng dụng gồm mấy chữ? (Có 7 chữ)
+Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu và nêu vị trí các dấu thanh? ( chữ nọ cách chữ kia
khoảng một con chữ o)
+ Những chữ nào cao 2,5 li,cao 1,5li,cao 1li ?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa N (Kiểu 2) đầu câu.
+ Cách nối từ N (Kiểu 2) sang g và nối với a.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
c. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
- YCHS thực hiện luyện viết chữ hoa N (Kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
Thứ tư ngày 08 tháng 04 năm 2026
TOÁN
BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
- Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000.
- Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực
tiễn.
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ; Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện”
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội.
GV làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS
2. Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu cách thực hiện phép tính.
- GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 457 – 285
+ 457 – 285 bằng bao nhiêu?
- GV cho HS làm các phép tính còn lại vào bảng con.
- Cho HS nêu cách tính. GV quan sát HS.
- GV kiểm tra bài làm trên bảng. GV cho HS đọc lại các phép tính đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập. GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính.
- GV nhận xét, tuyên dương. GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Bác đưa thư là con gì? Trong mỗi bức thư có những phép tính nào?
+ Để tìm địa chỉ cho bức thư ta phải làm gì?
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”
- GV phổ biến luật chơi cách chơi. GV quan sát, nhận xét.
- GV đưa ra kết quả đúng. GV tuyên dương.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn tìm số người làm việc ở công ty cuối năm ta làm thế nào
- GV thu một số vở nhanh nhất nhận xét. GV nhận xét
GV chốt kết quả GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? GV cho HS quan sát:
+ Bạn Rô – bốt đang làm gi?
- Để biết bạn có đến được kho báu không cô sẽ tổ chức cho lớp mình tham gia kiểm tra xem
Rô- bốt đã đến chưa?
- GV chia lớp làm 3 nhóm. GV quan sát, hướng dẫn.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả của mình.
- GV chốt: 392 – 100, 782 – 245, 728 – 348, 380 – 342, 500 + 500.
+ Kết quả Rô- bốt có đến được kho báu không?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài mới; Nhận xét giờ học.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM :
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - EM VÀ CÁC BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt: Giới thiệu được về một người bạn hàng xóm của mình.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Thể hiện được tình cảm với người bạn hàng xóm qua món quà tự làm
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bút, bút màu, keo, hồ dán, băng dính, giấy màu,….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em và các bạn.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Người bạn hàng xóm của em
a. Mục tiêu: HS giới thiệu được về một người bạn hàng xóm của mình.
b.Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm.
- GV nêu yêu cầu: HS giới thiệu về một người bạn hàng xóm của mình với các bạn trong
nhóm theo gợi ý:
+ Tên người bạn hàng xóm của em là gì?
+ Hãy kể những việc em thường làm bạn cùng bạn?
+ Em thích điều gì ở bạn?
+ Em muốn học hỏi điều gì ở bạn?
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về người bạn hàng xóm của mình.
c. Kết luận: Ngoài bạn cùng lớp, chúng ta còn có những người bạn hàng xóm rất đáng yêu.
Các em hãy trân trọng tình bạn và học hỏi những điều tốt đẹp ở bạn.
Hoạt động 4: Món quà tặng bạn
a. Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ được tình cảm với người bạn hàng xóm qua món quà từ làm.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu nội dung hoạt động: HS sử dụng bút, bút màu, kéo, thước kẻ, giấy màu,…và các đồ
dùng trang trí khác để làm một món quà tặng người bạn hàng xóm của mình.
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ về ý tưởng của món quà và thực hiện làm món quà để tặng
bạn.
- GV hỗ trợ, giúp đỡ nếu HS còn lúng túng.
c. Kết luận: Món quà này tuy nhỏ nhưng chứa đầy ý nghĩa của tình bạn. Người bạn hàng
xóm sẽ rất vui khi nhận được mòn quà của các em.Ngoài ra, các em hãy thể hiện sự quan
tâm, giúp đỡ bằng những lời nói và việc làm cụ thể.
- GV nhắc nhở HS:
+ Về nhà tặng bạn hàng xóm món quà mình đã làm.
+ Có sự quan tâm, giúp đỡ người bạn hàng xóm bằng những việc làm cụ thể.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC:THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (2 Tiết )
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng, rõ ràng, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực, phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc.
-Phát triển kĩ năng đọc,hợp tác,làm việc nhóm.
-Biết đọc bài thơ theo đúng ngắt nghỉ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ.
- Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ.
- Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm,
đặt được câu nói về hoạt động của học sinh.
- Biết yêu quý bố mẹ và yêu thiên nhiên đất nước.
-Giáo dục học sinh biết yêu quê hương, đất nước và thích học môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Em thấy những ai trong 2 bức tranh? Họ đang làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu.
-GVđọcmẫu: giọng đọc chậm rãi, diễn cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của bạn nhỏ trong
bài thơ. Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ/ dòng thơ/ câu thơ.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc.
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (hòm thư, xa xôi,… )
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm,
cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 5
- Gv tuyên dương, khích lệ HS. HS luyện đọc theo nhóm 5
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc. HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B.Trả lời câu hỏi.
-GV cho HS đọc lần lượt từng khổ thơ và hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.96.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
Câu1:Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp nào?
(Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp gần Tết)
C\âu 2: Bố bạn nhỏ đang làm công việc gì ở đảo?(Bố bạn nhỏ đang làm công việc giữ đảo
và vùng trời quê hương)
Câu 3:Bạn nhỏ đã gửi gì cho bố?(gửi thư)
Câu 4:Theo em khổ thơ cuối muốn nói điều gì?( a. Bố và các chú bảo vệ vùng biển, vùng
trời quê hương.)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.N/xét, tuyên dương HS.
C. Luyện đọc lại.
- Gv cho Hs đọc lại cả bài,lưu ý giọng đọc của toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi HS đọc tốt.
3. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK/ tr.97
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ, đọc các từ cho trước, thảo luận nhóm để tìm ra những từ
chỉ hành động của bố và của con.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK/ tr.97.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Yêu cầu từng HS trong mỗi nhóm thay lời bạn nhỏ nói
câu thể hiện tình cảm với bố.
- Mời đại diện một số nhóm nói trước lớp. GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò:Hôm nay ,em học bài gì? GV tóm tắt nội dung chính
+Em có thích bài thơ hôm nay không?
+GV tiếp nhận ý kiến. GV nhận xét,khen ngợi ,động viên HS
Thứ năm ngày 09 tháng 04 năm 2026
TOÁN
BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
- Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000.
- Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực
tiễn.
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:HS hát và vận động theo bài hát.
2. Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?GV cho HS làm bảng con.
- GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 800 + 200, 1000 – 200, 1000 – 800.
- GV cho HS thực hiện tính nhẩm.
- GV cho HS thấy mối liên hệ giữa phép trừ và phép cộng.
- GV cho HS lần lượt làm các phép tính còn lại. Cho HS nêu cách tính.
- GV quan sát, nhận xét. GV chốt kết quả
a) 300 + 700 = 1000
b) 400 + 600 = 1000
1000 – 300 = 700
1000 – 400 = 600
1000 – 700 = 300
1000 – 600 = 400
- GV cho HS đọc lại các phép tính đúng. Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? GV cho HS làm phiếu bài tập.
- GV thu và nhận xét một số phiếu. GV cho HS nêu cách tínhcủa một số phép tính.
- GV chốt kết quả
a) 231 + 263 494 - 175 319
b) 362 - 171 191 + 90 281
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn tìm số huy chương vàng đoàn thể thao Việt Nam giành được ta làm thế nào?
- GV chốt lại cách giải. GV thu một số vở nhanh nhất nhận xét.
- GV nhận xét, GV chốt kết quả
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh/T.94.
+ Mỗi cái áo có màu gì?
+ Số lớn nhất ghi trên áo nào?
+ Số nhỏ nhất ghi trên áo nào?
+ Để tìm được số trên mỗi chiếc áo ta làm thế nào?
-GV cho HS chơi trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cách chơi.
- GV quan sát, nhận xét.
- GV đưa ra kết quả đúng.
+ Số lớn nhất ghi trên áo màu đỏ là số bao nhiêu?
+ Số nhỏ nhất ghi trên áo màu vàng là số bao nhiêu?
- GV viên tuyên dương.
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát:
+ Bạn Rô – bốt đang làm gi?
+ Cô bé nói gì với Rô- bốt?
- Để giúp Rô- bốt sửa lại kết quả đúng cả lớp làm vào bảng con.
- GV quan sát, sửa bài.
- GV chốt: 529 – 130 = 399.
+ Kết quả Rô-bốt làm sai phép tính nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.Củng cố, dặn dò: Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học.
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP
I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT:
- Tìm được từ ngữ chỉ nghề nghiệp…
- Đặt được câu về hoạt động theo mẫu.
- Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm.
- Rèn kĩ năng đặt câu.
- Phát triển năng lực: ngôn ngữ, diễn đạt, hợp tác...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV: hình ảnh của bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động :Cả lớp vận động theo 1 trò chơi
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Tìm những từ ngữ chỉ người làm việc trên biển.
Bài 1:GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Gọi một số HS đọc các từ ngữ cho trước.
(ngư dân,bộ đội hải quân,lái xe,thợ lặn,thủy thủ,nông dân )
- GV giải thích nghĩa của các từ HS chưa hiểu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- Mời một số nhóm trình bày.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Tổ chức cho HS đọc các từ ngữ vừa tìm được.
- ngư dân, hải quân, thợ lặn, thủy thủ
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu
- G
Thứ hai ngày 06 tháng 04 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - TIỂU PHẨM VỀ TÌNH BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS hiểu thêm về vai trò, ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Nhiệt tình tham gia hoạt động trình diễn tiểu phẩm về tình bạn.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động
chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động Tiểu phẩm về tình bạn.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần
tới.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm HS trình diễn tiểu phẩm về tình bạn.
- GV sáng tạo nhiều kịch bản có nd về tình bạn để HS trình diễn trước toàn trường.
- GV mời HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm.
- GV tổng kết, nhấn mạnh ý nghĩa vai trò của tình bạn trong cuộc sống.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: MAI AN TIÊM (2 Tiết )
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
-Đọc đúng rõ ràng toàn bài
-Nghỉ hơi,ngắt hơi theo đúng dấu chấm,dấu phẩy
-Phát triển kĩ năng đọc,hợp tác,làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các sự
vật. sự việc trong tự nhiên.
-Trả lời đúng câu hỏi tìm hiểu bài
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời được các
câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các
chi tiết trong tranh.
-Phát triển kĩ năng đọc hiểu,giải quyết vẫn đề,hớp tác,làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật
trong chuyện.
-Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1. Khởi động
-GV chiếu tranh vẽ trang 92,hỏi
+Tranh vẽ cảnh gì? Con cho cô biết họ đang làm gì?
-GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố:
Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen
Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì?
- GV hướng dẫn HS giải câu đố. Yêu cầu HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để phán
đoán xem đặc điểm đó là của quả gì.
-GV giới thiệu bài đọc
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GVđọcmẫu.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp đảo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc (hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy
mầm, đảo hoang, hối hận….)
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (nổi giận, tre nứa, nảy mầm,
đảo hoang)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm,
cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
Ngày xưa,/ có một người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng yêu mến nhận làm con nuôi.//
Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang.
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 4
- Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B.Trả lời câu hỏi.
-GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi
theo hình thức hoạt động nhóm
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.93.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
-Câu hỏi 1:Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở đảo hoang?
( Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành quần áo, nhặt và
gieo trồng một loại hạt do chim thả xuống.)
-Câu hỏi 2:Mai An Tiêm nghĩ gì khi nhặt và gieo trồng loại hạt do chim thả xuống?
( Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được.)
-Câu hỏi 3:Nói tiếp câu để giới thiệu loại quả Mai An Tiêm đã trồng.
(Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. Quả đó có tên là dưa hấu.)
-Câu hỏi 4: Theo em,Mai An Tiêm là người như thế nào?
( Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghi dám làm, thông minh, sáng tạo và hiếu
thảo)
- Nhận xét, tuyên dương HS mạnh dạn phát biểu xây dựng bài.
C. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3.Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
-Các từ chỉ hoạt động: khắc, thả, nhờ, đưa, vớt,..
Bài 2:Đặt câu với từ ngữ vừa tìm được
-Mai An Tiêm khắc tên mình vào quả rồi thả xuống biển.
-Mai An Tiêm nhờ sóng đưa quả dưa vào đất liền.
-Người dân đã vớt quả dưa đem về dâng vua.
-GV khen HS đặt câu đúng
4. Củng cố dặn dò.
-Hôm nay,em đã học bài gì?Học song bài hôm nay,em có cảm nhận gì không?
-Giáo viên nhận xét,khen ngợi,động viên và dặn HS chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 07 tháng 04 năm 2026
TOÁN
BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: Hát TT bài Vào rừng hái hoa.
- Gọi 2 HS lên bảng làm.Đặt tính rồi tính: HS1: 679 - 356
HS2: 846 - 436
- GV chữa bài, nhận xét.
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh SGK tr.91:
+ Trong tranh vẽ gi?Cho từng HS đọc lời thoại của 3 nhân vật?
+ Bạn Việt có bao nhiêu dây thun?Bạn Nam có bao nhiêu dây thun?
+ Nêu phép tính?
+ Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây thun ta làm thế nào?
- GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139
- GV gọi 1HS lên bảng đặt tính.
- GV nhận xét hướng dẫn HS tính
- GV cho HS nêu cách thực hiện tính.
- GV hướng dẫn học sinh tính.
- GV Bạn Nam có bao nhiêu dây thun?386 – 139 bằng bao nhiêu?
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm bảng con.
- GV cho HS nêu cách thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính.
- GV chốt kết quả đúng. Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập. GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.GV chốt kết quả đúng
- GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết số cây giống trong vườn ươm ta làm thế nào?
- GV chốt kết quả. GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì? Chuẩn bị bài mới.Nhận xét giờ học.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE:KỂ CHUYỆN MAI AN TIÊM
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm.
- Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc.
- Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh.
- Biết dựa vào tranh để kẻ lại từng đoạn của câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh.
- Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu 1.
- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh. Giúp HS nhớ lại từng đoạn của câu chuyện tương ứng
với mỗi bức tranh.
+Tranh vẽ cảnh ở đâu? Trong tranh có những ai?Mọi người đang làm gì?
- Mỗi tranh 2,3 HS chia sẻ
+Tranh 1 vẽ cảnh :Hai vợ chồng Mai An Tiêm dựng nhà ngoài đảo.
+Tranh 2 :Đàn chim bay qua và thả hạt giống trên đảo.Mai An Tiêm nhặt hạt đem về trồng
+Tranh 3:Hai vợ chồng chăm sóc cây,cây ra hoa rồi ra rất nhiều quả.
+Tranh 4:Vẽ Mai An Tiêm khắc tên mình vào quả và thả xuống biển…..
-Theo em các tranh muốn nói về điều gì?
-Tổ chức cho HS trình bày trước lớp các nhân vật trong tranh.
-GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- GV nêu yêu cầu của BT2. Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm 4
- Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3:Vận dụng:
Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS xem lại các tranh minh họa và nhớ lại những hành động, suy nghĩ, …
của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:Hôm nay em học bài gì?
- Tổ chức cho HS nêu ý kiến về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA N ( KIỂU 2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Mẫu chữ hoa N (kiểu 2).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: Hát bài: Mùa xuân của bé
- GV bắt từ nội dung bài hát sang nội dung bài học
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ hoa N (kiểu 2)
-Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ hoa N (kiểu 2)
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa N (Kiểu 2) ntn? (Chữ hoa N (kiểu 2) rộng 5 ô và cao 5 ô)
+ Chữ hoa N (Kiểu 2) gồm mấy nét? (Chữ hoaN ( kiểu 2) có 2 nét)
-GV chỉ trên chữ mẫu,nêu cách viết,quy trình viết,viết mẫu.
+Nét 1:Nét móc hai đầu(giống nét 1 của chữ M)
+Nét 2:Kết hợp của hai nét cơ bản lượn ngang và cong trái (giống nét 3 của chữ M)
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N (Kiểu 2).
- GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.GV nhắc lại 1 lần cách
viết để HS theo dõi.
b.Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết: Người Việt Nam cần cù, sang tạo
+Câu ứng dụng gồm mấy chữ? (Có 7 chữ)
+Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu và nêu vị trí các dấu thanh? ( chữ nọ cách chữ kia
khoảng một con chữ o)
+ Những chữ nào cao 2,5 li,cao 1,5li,cao 1li ?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa N (Kiểu 2) đầu câu.
+ Cách nối từ N (Kiểu 2) sang g và nối với a.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
c. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
- YCHS thực hiện luyện viết chữ hoa N (Kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
Thứ tư ngày 08 tháng 04 năm 2026
TOÁN
BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
- Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000.
- Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực
tiễn.
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ; Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện”
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội.
GV làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS
2. Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu cách thực hiện phép tính.
- GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 457 – 285
+ 457 – 285 bằng bao nhiêu?
- GV cho HS làm các phép tính còn lại vào bảng con.
- Cho HS nêu cách tính. GV quan sát HS.
- GV kiểm tra bài làm trên bảng. GV cho HS đọc lại các phép tính đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập. GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính.
- GV nhận xét, tuyên dương. GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Bác đưa thư là con gì? Trong mỗi bức thư có những phép tính nào?
+ Để tìm địa chỉ cho bức thư ta phải làm gì?
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”
- GV phổ biến luật chơi cách chơi. GV quan sát, nhận xét.
- GV đưa ra kết quả đúng. GV tuyên dương.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn tìm số người làm việc ở công ty cuối năm ta làm thế nào
- GV thu một số vở nhanh nhất nhận xét. GV nhận xét
GV chốt kết quả GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? GV cho HS quan sát:
+ Bạn Rô – bốt đang làm gi?
- Để biết bạn có đến được kho báu không cô sẽ tổ chức cho lớp mình tham gia kiểm tra xem
Rô- bốt đã đến chưa?
- GV chia lớp làm 3 nhóm. GV quan sát, hướng dẫn.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả của mình.
- GV chốt: 392 – 100, 782 – 245, 728 – 348, 380 – 342, 500 + 500.
+ Kết quả Rô- bốt có đến được kho báu không?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài mới; Nhận xét giờ học.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM :
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - EM VÀ CÁC BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt: Giới thiệu được về một người bạn hàng xóm của mình.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Thể hiện được tình cảm với người bạn hàng xóm qua món quà tự làm
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bút, bút màu, keo, hồ dán, băng dính, giấy màu,….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em và các bạn.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Người bạn hàng xóm của em
a. Mục tiêu: HS giới thiệu được về một người bạn hàng xóm của mình.
b.Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm.
- GV nêu yêu cầu: HS giới thiệu về một người bạn hàng xóm của mình với các bạn trong
nhóm theo gợi ý:
+ Tên người bạn hàng xóm của em là gì?
+ Hãy kể những việc em thường làm bạn cùng bạn?
+ Em thích điều gì ở bạn?
+ Em muốn học hỏi điều gì ở bạn?
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về người bạn hàng xóm của mình.
c. Kết luận: Ngoài bạn cùng lớp, chúng ta còn có những người bạn hàng xóm rất đáng yêu.
Các em hãy trân trọng tình bạn và học hỏi những điều tốt đẹp ở bạn.
Hoạt động 4: Món quà tặng bạn
a. Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ được tình cảm với người bạn hàng xóm qua món quà từ làm.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu nội dung hoạt động: HS sử dụng bút, bút màu, kéo, thước kẻ, giấy màu,…và các đồ
dùng trang trí khác để làm một món quà tặng người bạn hàng xóm của mình.
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ về ý tưởng của món quà và thực hiện làm món quà để tặng
bạn.
- GV hỗ trợ, giúp đỡ nếu HS còn lúng túng.
c. Kết luận: Món quà này tuy nhỏ nhưng chứa đầy ý nghĩa của tình bạn. Người bạn hàng
xóm sẽ rất vui khi nhận được mòn quà của các em.Ngoài ra, các em hãy thể hiện sự quan
tâm, giúp đỡ bằng những lời nói và việc làm cụ thể.
- GV nhắc nhở HS:
+ Về nhà tặng bạn hàng xóm món quà mình đã làm.
+ Có sự quan tâm, giúp đỡ người bạn hàng xóm bằng những việc làm cụ thể.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC:THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (2 Tiết )
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng, rõ ràng, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực, phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc.
-Phát triển kĩ năng đọc,hợp tác,làm việc nhóm.
-Biết đọc bài thơ theo đúng ngắt nghỉ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ.
- Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ.
- Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm,
đặt được câu nói về hoạt động của học sinh.
- Biết yêu quý bố mẹ và yêu thiên nhiên đất nước.
-Giáo dục học sinh biết yêu quê hương, đất nước và thích học môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Em thấy những ai trong 2 bức tranh? Họ đang làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu.
-GVđọcmẫu: giọng đọc chậm rãi, diễn cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của bạn nhỏ trong
bài thơ. Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ/ dòng thơ/ câu thơ.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc.
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (hòm thư, xa xôi,… )
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm,
cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 5
- Gv tuyên dương, khích lệ HS. HS luyện đọc theo nhóm 5
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc. HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B.Trả lời câu hỏi.
-GV cho HS đọc lần lượt từng khổ thơ và hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.96.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
Câu1:Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp nào?
(Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp gần Tết)
C\âu 2: Bố bạn nhỏ đang làm công việc gì ở đảo?(Bố bạn nhỏ đang làm công việc giữ đảo
và vùng trời quê hương)
Câu 3:Bạn nhỏ đã gửi gì cho bố?(gửi thư)
Câu 4:Theo em khổ thơ cuối muốn nói điều gì?( a. Bố và các chú bảo vệ vùng biển, vùng
trời quê hương.)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.N/xét, tuyên dương HS.
C. Luyện đọc lại.
- Gv cho Hs đọc lại cả bài,lưu ý giọng đọc của toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi HS đọc tốt.
3. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK/ tr.97
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ, đọc các từ cho trước, thảo luận nhóm để tìm ra những từ
chỉ hành động của bố và của con.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK/ tr.97.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Yêu cầu từng HS trong mỗi nhóm thay lời bạn nhỏ nói
câu thể hiện tình cảm với bố.
- Mời đại diện một số nhóm nói trước lớp. GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò:Hôm nay ,em học bài gì? GV tóm tắt nội dung chính
+Em có thích bài thơ hôm nay không?
+GV tiếp nhận ý kiến. GV nhận xét,khen ngợi ,động viên HS
Thứ năm ngày 09 tháng 04 năm 2026
TOÁN
BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
- Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000.
- Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực
tiễn.
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:HS hát và vận động theo bài hát.
2. Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?GV cho HS làm bảng con.
- GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 800 + 200, 1000 – 200, 1000 – 800.
- GV cho HS thực hiện tính nhẩm.
- GV cho HS thấy mối liên hệ giữa phép trừ và phép cộng.
- GV cho HS lần lượt làm các phép tính còn lại. Cho HS nêu cách tính.
- GV quan sát, nhận xét. GV chốt kết quả
a) 300 + 700 = 1000
b) 400 + 600 = 1000
1000 – 300 = 700
1000 – 400 = 600
1000 – 700 = 300
1000 – 600 = 400
- GV cho HS đọc lại các phép tính đúng. Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? GV cho HS làm phiếu bài tập.
- GV thu và nhận xét một số phiếu. GV cho HS nêu cách tínhcủa một số phép tính.
- GV chốt kết quả
a) 231 + 263 494 - 175 319
b) 362 - 171 191 + 90 281
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn tìm số huy chương vàng đoàn thể thao Việt Nam giành được ta làm thế nào?
- GV chốt lại cách giải. GV thu một số vở nhanh nhất nhận xét.
- GV nhận xét, GV chốt kết quả
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh/T.94.
+ Mỗi cái áo có màu gì?
+ Số lớn nhất ghi trên áo nào?
+ Số nhỏ nhất ghi trên áo nào?
+ Để tìm được số trên mỗi chiếc áo ta làm thế nào?
-GV cho HS chơi trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cách chơi.
- GV quan sát, nhận xét.
- GV đưa ra kết quả đúng.
+ Số lớn nhất ghi trên áo màu đỏ là số bao nhiêu?
+ Số nhỏ nhất ghi trên áo màu vàng là số bao nhiêu?
- GV viên tuyên dương.
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát:
+ Bạn Rô – bốt đang làm gi?
+ Cô bé nói gì với Rô- bốt?
- Để giúp Rô- bốt sửa lại kết quả đúng cả lớp làm vào bảng con.
- GV quan sát, sửa bài.
- GV chốt: 529 – 130 = 399.
+ Kết quả Rô-bốt làm sai phép tính nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.Củng cố, dặn dò: Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học.
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP
I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT:
- Tìm được từ ngữ chỉ nghề nghiệp…
- Đặt được câu về hoạt động theo mẫu.
- Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm.
- Rèn kĩ năng đặt câu.
- Phát triển năng lực: ngôn ngữ, diễn đạt, hợp tác...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV: hình ảnh của bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động :Cả lớp vận động theo 1 trò chơi
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Tìm những từ ngữ chỉ người làm việc trên biển.
Bài 1:GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Gọi một số HS đọc các từ ngữ cho trước.
(ngư dân,bộ đội hải quân,lái xe,thợ lặn,thủy thủ,nông dân )
- GV giải thích nghĩa của các từ HS chưa hiểu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- Mời một số nhóm trình bày.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Tổ chức cho HS đọc các từ ngữ vừa tìm được.
- ngư dân, hải quân, thợ lặn, thủy thủ
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu
- G
 








Các ý kiến mới nhất