Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 10. Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Na
Ngày gửi: 11h:00' 03-03-2026
Dung lượng: 16.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
I.

Kiểm tra bài cũ

1.

Chủ ngữ là gì?

Chủ ngữ là thành phần chính trong câu, chỉ sự vật, hiện tượng hoặc con người thực hiện
hành động hoặc có đặc điểm, trạng thái nào đó. Chủ ngữ thường trả lời cho câu hỏi "Ai?",
"Cái gì?", "Con gì?", "Việc gì?" và thường đứng trước vị ngữ.
Ví dụ:
2.

Vị ngữ là gì?

Vị ngữ là thành phần chính trong câu, dùng để nêu lên hành động, trạng thái, đặc điểm hoặc
tính chất của chủ ngữ. Vị ngữ thường trả lời cho các câu hỏi "Làm gì?", "Như thế nào?", "Là
gì?" và thường đứng sau chủ ngữ.
Ví dụ
Trạng ngữ
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân,
mục đích, phương tiện, hay cách thức diễn ra sự việc. Thường đứng ở đầu câu, ngăn cách với
chủ-vị ngữ bằng dấu phẩy, trạng ngữ giúp câu văn cụ thể, rõ ràng và mạch lạc hơn.
Các loại trạng ngữ thường gặp:
Trạng ngữ chỉ thời gian: Xác định khi nào sự việc xảy ra (ví dụ: Sáng nay, em đi học).
Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Xác định địa điểm diễn ra (ví dụ: Trên sân trường, học sinh đang tập
thể dục).
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Giải thích lý do (ví dụ: Vì mưa, đường trơn).
Trạng ngữ chỉ mục đích: Nêu mục tiêu (ví dụ: Để đạt điểm cao, Lan chăm chỉ học bài).
Trạng ngữ chỉ phương tiện/cách thức: Chỉ cách thức, công cụ (ví dụ: Bằng chiếc bút này, em
vẽ tranh).
Trạng ngữ có thể là một từ, một cụm từ, hoặc một cụm chủ-vị.

\

Câu kể (Trần thuật): Dùng để kể, tả, giới thiệu sự việc hoặc nói lên tâm tư, tình cảm. Kết thúc
bằng dấu chấm (.), dấu chấm than (!), hoặc dấu chấm lửng (...). Ví dụ: Hôm qua, tôi đi học về
muộn.
Câu hỏi (Nghi vấn): Dùng để hỏi về điều chưa biết, thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?). Ví
dụ: Bạn tên là gì?.
Câu cảm thán (Cảm): Dùng để bộc lộ cảm xúc (vui, buồn, giận dữ, ngạc nhiên...). Thường có
các từ cảm thán như "ôi", "chao", "quá", "lắm" và kết thúc bằng dấu chấm than (!). Ví dụ:
Trời đẹp quá!.
Câu cầu khiến: Dùng để yêu cầu, đề nghị, mệnh lệnh. Thường có các từ như "hãy", "đừng",
"chớ", "cần", "lên", "đi". Kết thúc bằng dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm (.). Ví dụ: Hãy trật
tự!.
 
Gửi ý kiến