Tìm kiếm Giáo án
ĐẠO ĐỨC THÁNG 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:01' 04-02-2026
Dung lượng: 41.1 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:01' 04-02-2026
Dung lượng: 41.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 2
(Từ ngày )
TUẦN 18
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện hành vi đã học trong học kì I.
- Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự các hành vi đó.
- Sẵn sàng tham gia hoạt động phù hợp với lứa tuổi để giúp đỡ các bạn gặp
khó khăn hoặc có hoàn cảnh không may mắn, các bạn vùng sâu, vùng xa hoặc vùng
bị thiệt hại vì thiên tai.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự
học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực điều chỉnh hành
vi, phát triển bản thân.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước; Yêu quê hương
- Nhân ái: Biết chia sẻ với người xung quanh
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ giúp đỡ mọi người.
* Đối với học sinh khuyết tật: Nêu được một số biểu hiện hành vi đã học trong học
kì I.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án.
- Sách Đạo đức, Phiếu thảo luận.
III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài “Lớp
- Lớp hoạt động tập thể – hát bài “Lớp chúng
chúng ta đoàn kết”.
ta đoàn kết” (sáng tác: Mộng Lân).
- GV đặt câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Tình cảm của các bạn trong bài hát + Các bạn trong bài hát rất đoàn kết, yêu
được thể hiện như thế nào?
thương nhau như anh em một nhà.
+ Em đã làm gì để thể hiện sự yêu
+ Em giúp bạn học bài, trực nhật....
quý bạn bè?
- GV kết luận, giới thiệu bài.
B. Luyện tập
Hoạt động 1. Tìm hiểu một bài học về tình bạn qua câu chuyện “Bài học quý”.
a) Mục tiêu: HS biết một bài học quý về tình bạn
b) Cách tiến hành:
- GV đọc hoặc mời một HS trong lớp Tìm hiểu một bài học về tình bạn qua câu
đọc câu chuyện Bài học quý trong
SGK cho cả lớp nghe.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn
bên cạnh để trả lời câu hỏi:
+ Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê?
+ Chích đã làm gì khi nhặt được
những hạt kê?
+ Sẻ đã nhận được từ chích bài học
gì về tình bạn?
- GV khuyến khích HS chia sẻ kết
quả thảo luận với cả lớp.
- GV kết luận. Trong tình bạn, sự
chân thành là tố quyết định một tình
bạn có thể tồn tại lâu dài hay không.
Chúng ta có thể không cần phải nói
thật với người kia tất cả mọi lúc, chia
sẻ mọi bí mật hoặc luôn luôn ủng hộ
mọi quyết định của bạn mình; nhưng
chúng ta có thể giữ trong lòng một sự
chân thành trong tình bạn. Đơn giản
là mình quý người bạn đó thì mình ở
cạnh, cảm thấy vui và thoải mái thì
chơi, không thì thôi. Sự chân thành ấy
đối với chính bản thân chúng ta mới
là điều quan trọng.
chuyện “Bài học quý”.
- HS trong lớp đọc câu chuyện Bài học quý
trong SGK cho cả lớp nghe.
- HS thảo luận với bạn bên cạnh để trả lời câu
hỏi
+ Sẻ khi nhận được hộp kê đã giấu đi ăn hết
một mình.
+ Chích gói lại mang về chia cho Sẻ một nửa.
+ Bài học cho Sẻ đó là bài học quý về tình
bạn chân thành, luôn nghĩ về nhau.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận với cả lớp.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
-Khi được tặng hộp kê, sẻ đã giữ lại và ăn
một mình. Việc làm của sẻ, ta có thể hiểu
được bởi không phải ai cũng sẵn sàng chia sẻ
đồ của mình với người khác. Nhưng chích đã
làm được, khi có những hạt kê ngon lành,
điều đầu tiên chích làm là mang cho người
bạn thân nhất của mình. Điều đó thật đáng
quý và trân trọng. Việc làm của chích đã cho
sẽ thấy được bài học về sự chân thành, luôn
nghĩ về nhau trong bất cứ hoàn cảnh nào.
Hoạt động 2. Tìm hiểu những việc em cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè.
a) Mục tiêu: . HS biết những việc cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè.
b) Cách tiến hành:
- GV chiếu/treo tranh lên bảng để HS - HS quan sát tranh trong SGK.
quan sát, đồng thời hướng dẫn HS
quan sát tranh trong SGK.
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi:
Để thể hiện sự yêu quý bạn bè, em cần:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn;
Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Hỏi thăm khi bạn ốm, bạn có chuyện buồn;
+ Em cần làm gì để thể hiện sự yêu
+ Giảng bài cho bạn khi bạn chưa hiểu;
quý bạn bè?
+ Rủ bạn cùng học, cùng chơi;
+ Trung thực với bạn;
+ Biết lắng nghe, tôn trọng bạn;
+ Chúc mừng khi bạn có niềm vui;
+ Giữ lời hứa với bạn;
- GV cùng HS phân tích, tổng hợp
- HS phân tích, tổng hợp các ý kiến và kết
các ý kiến và kết luận.
luận.
C. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
Qua hỏi – đáp và quan sát thái độ, hành động của HS để đánh giá trên các mức:
1. Hoàn thành tốt: Nêu được biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo, cô giáo; Thực hiện
được hành động và lời nói thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
2. Hoàn thành: Nêu được một số biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo, cô giáo; Thực
hiện được hành động và lời nói thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo nhưng chưa
thường xuyên.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TUẦN 19:
BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực.
- Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi
người xung quanh.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự
học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực điều chỉnh hành
vi, phát triển bản thân.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương
- Nhân ái: Biết chia sẻ cảm xúc tích cực với người xung quanh
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh
hành vi.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học tập, rèn luyện và giúp đỡ mọi người.
* Đối với học sinh khuyết tật: HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc
tiêu cực.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo án power point.
- Sách Đạo đức, Phiếu thảo luận.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện.
bài hát Niềm vui của em – tác giả
Nguyễn Huy Hùng.
- Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát - HS chia sẻ.
thấy vui ?
- Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài
hát ?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc
a) Mục tiêu: HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41, - HS quan sát và lắng nghe câu hỏi của
YC HS quan sát các khuôn mặt cảm GV.
xúc trong SGK và trả trả lời câu hỏi:
- Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ.
+ Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc
gì ?
+ Theo em, cảm xúc nào là tích cực, - HS lắng nghe, bổ sung.
cảm xúc nào là tiêu cực ?
+ Khi nào em có những cảm xúc đó ?
+ Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em
biết ?
- Mời học sinh chia sẻ ý kiến.
- GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều
cảm xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia - HS lắng nghe.
làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm
xúc tiêu cực.
+ Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui
sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc,
thanh thản,…
+ Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ
hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội,
khó chịu,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cảm xúc tiêu cực và tiêu cực
a) Mục tiêu: HS nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản
thân và mọi người xung quanh.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự
đoán điều có thể xảy ra về các tình - HS đọc tình huống, thảo luận trả lời.
huống giả định trong bài 2 – tr.42
SGK.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ.
- GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu - HS nhận xét, bổ sung.
cực có vai trò rất quan trọng đối với
suy nghĩ và hành động của mỗi người.
Những cảm xúc tích tích cực có thể - HS lắng nghe.
giúp ta suy nghĩ và hành động hiệu quả
hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tiêu
cực sẽ làm chúng ta khó có được
những suy nghĩ và hành động phù hợp.
Do vậy, chúng ta cần học cách tăng
cường cảm xúc tích cực. Bên cạnh đó,
cần học cách thích nghi với những cảm
xúc tiêu cực và kiềm chế những cảm
xúc tiêu cực đó.
C. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- CB cho tiết học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TUẦN 20
BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự
học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực điều chỉnh hành
vi, phát triển bản thân.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương
- Nhân ái: Biết chia sẻ cảm xúc tích cực với người xung quanh
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh
hành vi.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học tập, rèn luyện và giúp đỡ mọi người.
* Đối với học sinh khuyết tật:HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc
tiêu cực.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo án power point.
- Sách Đạo đức, Phiếu thảo luận.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Nêu những cảm xúc tích cực và cảm - 2-3 HS nêu.
xúc tiêu cực?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
B. Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống
cụ thể.
b) Cách tiến hành:
Bài 1: Chơi trò chơi “Đoán cảm xúc”
- GV lấy tinh thần xung phong y/c HS - HS quan sát và dự đoán cảm xúc của
lên bảng để thể hiện trạng thái cảm xúc bạn.
bằng các động tác, cử chỉ, điệu bộ, lời - HS thể hiện cảm xúc.
nói.
- Tổ chức cho HS lên thể hiện cảm xúc.
- GV khen những HS đoán đúng cảm
xúc và biết thể hiện cảm xúc tốt.
Bài 2: Xử lí tình huống.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, đồng - 3 HS đọc.
thời gọi HS đọc lần lượt 4 tình huống - HS thảo luận nhóm đôi:
của bài.
Tình huống 1: tổ 1
- YCHS thảo luận nhóm đôi đưa ra Tình huống 2: tổ 2.
cách xử lí tình huống và phân công Tình huống 3: tổ 3.
đóng vai trong nhóm.
Tình huống 4: cả 4 tổ.
- Các nhóm thực hiện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3: Đóng vai, thể hiện cảm xúc
trong những tình huống sau
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, 44,
đọc lời thoại ở mỗi tranh.
- YCHS thảo luận nhóm bốn đưa ra
cách xử lí tình huống và phân công
đóng vai trong nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm bốn:
Tình huống 1: nhóm 1, 2
Tình huống 2: nhóm 3, 4
Tình huống 3: nhóm 5, 6.
Tình huống 4: nhóm 7, 8
- HS chia sẻ, đóng vai
C. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng bài học vào thực tế.
b) Cách tiến hành:
*Yêu cầu: Hãy chia sẻ những cảm
xúc của em trong một ngày.
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ - HS thảo luận theo cặp.
với bạn về những cảm xúc của em
trong một ngày.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- 3-5 HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Thông điệp:
- GV chiếu thông điệp. Gọi HS đọc - HS quan sát và đọc.
thông điệp sgk/tr.44.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống.
D. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- CB cho tiết học sau
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
Qua hỏi – đáp và quan sát thái độ, hành động của HS để đánh giá trên các mức:
1. Hoàn thành tốt: Phân biệt được cảm xúc tích cực và tiêu cực; Nêu được ảnh
hưởng của cảm xúc tích cực và tiêu cực đối với bản than và mọi người xung
quanh.
2. Hoàn thành: Phân biệt được một số cảm xúc tích cực và tiêu cực; Nêu được
ảnh hưởng của cảm xúc tích cực và tiêu cực đối với bản than và mọi người xung
quanh nhưng chưa đầy đủ.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu của
bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TUẦN 21
BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- Thực hiện được việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự
học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực điều chỉnh hành
vi, phát triển bản thân.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quý mọi người
- Nhân ái: Biết chia sẻ cảm xúc tích cực với người xung quanh
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm rèn năng lực phát triển bản thân, kiềm chế
cảm xúc tiêu cực.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học tập, rèn luyện và giúp đỡ mọi người.
* Đối với học sinh khuyết tật:- Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo án power point.
- Sách Đạo đức, Phiếu thảo luận.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV kể câu chuyện “Hạt mầm nhút
nhát” cho HS nghe.
- HS lắng nghe.
- Em thích hạt mầm nào? Vì sao?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
- HS trả lời.
B. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
a) Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc - HS thảo luận theo cặp.
tình huống 1 trong SGK, thảo luận với
bạn để nhận xét về cách vượt qua sự lo
lắng, sợ hãi của Hoa.
- 2-3 HS đại diện nhóm trả lời.
- Mời đại diện nhóm chia sẻ câu - HS nhận xét.
chuyện.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn bên
cạnh về những tình huống làm em lo - HS lắng nghe.
lắng, sợ hãi và cách em vượt qua sự lo
lắng, sợ hãi đó.
- GV kết luận: Cách kiềm chế cảm xúc
tiêu cực:
+ Hít thở sâu để giữ bình tĩnh.
+ Phân tích nỗi sợ và xác định những
lo lắng đó là gì.
+ Dũng cảm đối diện với nỗi sợ đó
+ Tâm sự với bạn bè, người thân.
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp - HS thảo luận theo cặp
đôi, đọc tình huống 2 trong SGK, thảo
luận với bạn để trả lời câu hỏi:
+ Bạn nào đã kiềm chế được cảm xúc - HS chia sẻ kết quả thảo luận.
tiêu cực? kiềm chế bằng cách nào?
+ Việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực đã
đem lại điều gì cho bạn?
- GV kết luận: Biết kiềm chế cảm xúc - HS nhận xét, bổ sung.
tiêu cực sẽ giúp ta suy nghĩ rõ ràng và
sáng tạo, dễ dàng thành công trong
cuộc sống.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực
a) Mục tiêu: HS nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc - HS thực hiện
các cách kiềm chế cảm xúc trong sách
và trả lời câu hỏi:
+ Em đã từng áp dụng cách nào để - HS chia sẻ.
kiềm chế cảm xúc tiêu cực? Sau đó em - 3-4 HS trả lời.
cảm thấy như thế nào?
+ Em còn biết cách kiềm chế cảm xúc - HS lắng nghe.
tiêu cực nào khác?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, bổ sung
C. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- CB cho tiết học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BGH
TTCM
NGƯỜI DẠY
(Từ ngày )
TUẦN 18
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện hành vi đã học trong học kì I.
- Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự các hành vi đó.
- Sẵn sàng tham gia hoạt động phù hợp với lứa tuổi để giúp đỡ các bạn gặp
khó khăn hoặc có hoàn cảnh không may mắn, các bạn vùng sâu, vùng xa hoặc vùng
bị thiệt hại vì thiên tai.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự
học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực điều chỉnh hành
vi, phát triển bản thân.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước; Yêu quê hương
- Nhân ái: Biết chia sẻ với người xung quanh
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ giúp đỡ mọi người.
* Đối với học sinh khuyết tật: Nêu được một số biểu hiện hành vi đã học trong học
kì I.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án.
- Sách Đạo đức, Phiếu thảo luận.
III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài “Lớp
- Lớp hoạt động tập thể – hát bài “Lớp chúng
chúng ta đoàn kết”.
ta đoàn kết” (sáng tác: Mộng Lân).
- GV đặt câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Tình cảm của các bạn trong bài hát + Các bạn trong bài hát rất đoàn kết, yêu
được thể hiện như thế nào?
thương nhau như anh em một nhà.
+ Em đã làm gì để thể hiện sự yêu
+ Em giúp bạn học bài, trực nhật....
quý bạn bè?
- GV kết luận, giới thiệu bài.
B. Luyện tập
Hoạt động 1. Tìm hiểu một bài học về tình bạn qua câu chuyện “Bài học quý”.
a) Mục tiêu: HS biết một bài học quý về tình bạn
b) Cách tiến hành:
- GV đọc hoặc mời một HS trong lớp Tìm hiểu một bài học về tình bạn qua câu
đọc câu chuyện Bài học quý trong
SGK cho cả lớp nghe.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn
bên cạnh để trả lời câu hỏi:
+ Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê?
+ Chích đã làm gì khi nhặt được
những hạt kê?
+ Sẻ đã nhận được từ chích bài học
gì về tình bạn?
- GV khuyến khích HS chia sẻ kết
quả thảo luận với cả lớp.
- GV kết luận. Trong tình bạn, sự
chân thành là tố quyết định một tình
bạn có thể tồn tại lâu dài hay không.
Chúng ta có thể không cần phải nói
thật với người kia tất cả mọi lúc, chia
sẻ mọi bí mật hoặc luôn luôn ủng hộ
mọi quyết định của bạn mình; nhưng
chúng ta có thể giữ trong lòng một sự
chân thành trong tình bạn. Đơn giản
là mình quý người bạn đó thì mình ở
cạnh, cảm thấy vui và thoải mái thì
chơi, không thì thôi. Sự chân thành ấy
đối với chính bản thân chúng ta mới
là điều quan trọng.
chuyện “Bài học quý”.
- HS trong lớp đọc câu chuyện Bài học quý
trong SGK cho cả lớp nghe.
- HS thảo luận với bạn bên cạnh để trả lời câu
hỏi
+ Sẻ khi nhận được hộp kê đã giấu đi ăn hết
một mình.
+ Chích gói lại mang về chia cho Sẻ một nửa.
+ Bài học cho Sẻ đó là bài học quý về tình
bạn chân thành, luôn nghĩ về nhau.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận với cả lớp.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
-Khi được tặng hộp kê, sẻ đã giữ lại và ăn
một mình. Việc làm của sẻ, ta có thể hiểu
được bởi không phải ai cũng sẵn sàng chia sẻ
đồ của mình với người khác. Nhưng chích đã
làm được, khi có những hạt kê ngon lành,
điều đầu tiên chích làm là mang cho người
bạn thân nhất của mình. Điều đó thật đáng
quý và trân trọng. Việc làm của chích đã cho
sẽ thấy được bài học về sự chân thành, luôn
nghĩ về nhau trong bất cứ hoàn cảnh nào.
Hoạt động 2. Tìm hiểu những việc em cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè.
a) Mục tiêu: . HS biết những việc cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè.
b) Cách tiến hành:
- GV chiếu/treo tranh lên bảng để HS - HS quan sát tranh trong SGK.
quan sát, đồng thời hướng dẫn HS
quan sát tranh trong SGK.
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi:
Để thể hiện sự yêu quý bạn bè, em cần:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn;
Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Hỏi thăm khi bạn ốm, bạn có chuyện buồn;
+ Em cần làm gì để thể hiện sự yêu
+ Giảng bài cho bạn khi bạn chưa hiểu;
quý bạn bè?
+ Rủ bạn cùng học, cùng chơi;
+ Trung thực với bạn;
+ Biết lắng nghe, tôn trọng bạn;
+ Chúc mừng khi bạn có niềm vui;
+ Giữ lời hứa với bạn;
- GV cùng HS phân tích, tổng hợp
- HS phân tích, tổng hợp các ý kiến và kết
các ý kiến và kết luận.
luận.
C. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
Qua hỏi – đáp và quan sát thái độ, hành động của HS để đánh giá trên các mức:
1. Hoàn thành tốt: Nêu được biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo, cô giáo; Thực hiện
được hành động và lời nói thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
2. Hoàn thành: Nêu được một số biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo, cô giáo; Thực
hiện được hành động và lời nói thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo nhưng chưa
thường xuyên.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TUẦN 19:
BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực.
- Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi
người xung quanh.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự
học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực điều chỉnh hành
vi, phát triển bản thân.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương
- Nhân ái: Biết chia sẻ cảm xúc tích cực với người xung quanh
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh
hành vi.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học tập, rèn luyện và giúp đỡ mọi người.
* Đối với học sinh khuyết tật: HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc
tiêu cực.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo án power point.
- Sách Đạo đức, Phiếu thảo luận.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện.
bài hát Niềm vui của em – tác giả
Nguyễn Huy Hùng.
- Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát - HS chia sẻ.
thấy vui ?
- Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài
hát ?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc
a) Mục tiêu: HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41, - HS quan sát và lắng nghe câu hỏi của
YC HS quan sát các khuôn mặt cảm GV.
xúc trong SGK và trả trả lời câu hỏi:
- Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ.
+ Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc
gì ?
+ Theo em, cảm xúc nào là tích cực, - HS lắng nghe, bổ sung.
cảm xúc nào là tiêu cực ?
+ Khi nào em có những cảm xúc đó ?
+ Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em
biết ?
- Mời học sinh chia sẻ ý kiến.
- GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều
cảm xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia - HS lắng nghe.
làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm
xúc tiêu cực.
+ Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui
sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc,
thanh thản,…
+ Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ
hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội,
khó chịu,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cảm xúc tiêu cực và tiêu cực
a) Mục tiêu: HS nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản
thân và mọi người xung quanh.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự
đoán điều có thể xảy ra về các tình - HS đọc tình huống, thảo luận trả lời.
huống giả định trong bài 2 – tr.42
SGK.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ.
- GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu - HS nhận xét, bổ sung.
cực có vai trò rất quan trọng đối với
suy nghĩ và hành động của mỗi người.
Những cảm xúc tích tích cực có thể - HS lắng nghe.
giúp ta suy nghĩ và hành động hiệu quả
hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tiêu
cực sẽ làm chúng ta khó có được
những suy nghĩ và hành động phù hợp.
Do vậy, chúng ta cần học cách tăng
cường cảm xúc tích cực. Bên cạnh đó,
cần học cách thích nghi với những cảm
xúc tiêu cực và kiềm chế những cảm
xúc tiêu cực đó.
C. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- CB cho tiết học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TUẦN 20
BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự
học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực điều chỉnh hành
vi, phát triển bản thân.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương
- Nhân ái: Biết chia sẻ cảm xúc tích cực với người xung quanh
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh
hành vi.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học tập, rèn luyện và giúp đỡ mọi người.
* Đối với học sinh khuyết tật:HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc
tiêu cực.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo án power point.
- Sách Đạo đức, Phiếu thảo luận.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Nêu những cảm xúc tích cực và cảm - 2-3 HS nêu.
xúc tiêu cực?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
B. Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống
cụ thể.
b) Cách tiến hành:
Bài 1: Chơi trò chơi “Đoán cảm xúc”
- GV lấy tinh thần xung phong y/c HS - HS quan sát và dự đoán cảm xúc của
lên bảng để thể hiện trạng thái cảm xúc bạn.
bằng các động tác, cử chỉ, điệu bộ, lời - HS thể hiện cảm xúc.
nói.
- Tổ chức cho HS lên thể hiện cảm xúc.
- GV khen những HS đoán đúng cảm
xúc và biết thể hiện cảm xúc tốt.
Bài 2: Xử lí tình huống.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, đồng - 3 HS đọc.
thời gọi HS đọc lần lượt 4 tình huống - HS thảo luận nhóm đôi:
của bài.
Tình huống 1: tổ 1
- YCHS thảo luận nhóm đôi đưa ra Tình huống 2: tổ 2.
cách xử lí tình huống và phân công Tình huống 3: tổ 3.
đóng vai trong nhóm.
Tình huống 4: cả 4 tổ.
- Các nhóm thực hiện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3: Đóng vai, thể hiện cảm xúc
trong những tình huống sau
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, 44,
đọc lời thoại ở mỗi tranh.
- YCHS thảo luận nhóm bốn đưa ra
cách xử lí tình huống và phân công
đóng vai trong nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm bốn:
Tình huống 1: nhóm 1, 2
Tình huống 2: nhóm 3, 4
Tình huống 3: nhóm 5, 6.
Tình huống 4: nhóm 7, 8
- HS chia sẻ, đóng vai
C. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng bài học vào thực tế.
b) Cách tiến hành:
*Yêu cầu: Hãy chia sẻ những cảm
xúc của em trong một ngày.
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ - HS thảo luận theo cặp.
với bạn về những cảm xúc của em
trong một ngày.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- 3-5 HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Thông điệp:
- GV chiếu thông điệp. Gọi HS đọc - HS quan sát và đọc.
thông điệp sgk/tr.44.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống.
D. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- CB cho tiết học sau
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
Qua hỏi – đáp và quan sát thái độ, hành động của HS để đánh giá trên các mức:
1. Hoàn thành tốt: Phân biệt được cảm xúc tích cực và tiêu cực; Nêu được ảnh
hưởng của cảm xúc tích cực và tiêu cực đối với bản than và mọi người xung
quanh.
2. Hoàn thành: Phân biệt được một số cảm xúc tích cực và tiêu cực; Nêu được
ảnh hưởng của cảm xúc tích cực và tiêu cực đối với bản than và mọi người xung
quanh nhưng chưa đầy đủ.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu của
bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TUẦN 21
BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- Thực hiện được việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự
học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực điều chỉnh hành
vi, phát triển bản thân.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quý mọi người
- Nhân ái: Biết chia sẻ cảm xúc tích cực với người xung quanh
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm rèn năng lực phát triển bản thân, kiềm chế
cảm xúc tiêu cực.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học tập, rèn luyện và giúp đỡ mọi người.
* Đối với học sinh khuyết tật:- Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo án power point.
- Sách Đạo đức, Phiếu thảo luận.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV kể câu chuyện “Hạt mầm nhút
nhát” cho HS nghe.
- HS lắng nghe.
- Em thích hạt mầm nào? Vì sao?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
- HS trả lời.
B. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
a) Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc - HS thảo luận theo cặp.
tình huống 1 trong SGK, thảo luận với
bạn để nhận xét về cách vượt qua sự lo
lắng, sợ hãi của Hoa.
- 2-3 HS đại diện nhóm trả lời.
- Mời đại diện nhóm chia sẻ câu - HS nhận xét.
chuyện.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn bên
cạnh về những tình huống làm em lo - HS lắng nghe.
lắng, sợ hãi và cách em vượt qua sự lo
lắng, sợ hãi đó.
- GV kết luận: Cách kiềm chế cảm xúc
tiêu cực:
+ Hít thở sâu để giữ bình tĩnh.
+ Phân tích nỗi sợ và xác định những
lo lắng đó là gì.
+ Dũng cảm đối diện với nỗi sợ đó
+ Tâm sự với bạn bè, người thân.
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp - HS thảo luận theo cặp
đôi, đọc tình huống 2 trong SGK, thảo
luận với bạn để trả lời câu hỏi:
+ Bạn nào đã kiềm chế được cảm xúc - HS chia sẻ kết quả thảo luận.
tiêu cực? kiềm chế bằng cách nào?
+ Việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực đã
đem lại điều gì cho bạn?
- GV kết luận: Biết kiềm chế cảm xúc - HS nhận xét, bổ sung.
tiêu cực sẽ giúp ta suy nghĩ rõ ràng và
sáng tạo, dễ dàng thành công trong
cuộc sống.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực
a) Mục tiêu: HS nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc - HS thực hiện
các cách kiềm chế cảm xúc trong sách
và trả lời câu hỏi:
+ Em đã từng áp dụng cách nào để - HS chia sẻ.
kiềm chế cảm xúc tiêu cực? Sau đó em - 3-4 HS trả lời.
cảm thấy như thế nào?
+ Em còn biết cách kiềm chế cảm xúc - HS lắng nghe.
tiêu cực nào khác?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, bổ sung
C. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- CB cho tiết học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BGH
TTCM
NGƯỜI DẠY
 








Các ý kiến mới nhất