Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần 19-Lớp 1-Lê Duyên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:57' 29-01-2026
Dung lượng: 330.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 19

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 19
(Từ ngày 12 / 1 đến ngày 16 / 1 / 2026)
Thứ

Buổi

Sáng
2
Chiều

Sáng
3
Chiều

Sáng
4
Chiều

Sáng
5
Chiều

6

Sáng

Tiế
t
dạy
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4

Môn/
HĐGD

Tên bài dạy

Nội dung điều
chỉnh, bổ sung

Đồ dùng
dạy học

SH dưới cờ
Toán
Học vần
Học vần

Chơi trò chơi dân gian
Các số 11, 12, 13, 14, 15, 16 (Tiết 1)
Bài 94: anh, ach
Bài 94: anh, ach

Máy tính
Máy tính
Máy tính
Bộ đồ dùng

TN và XH

Các con vật quanh em (Tiết 3)
Ong mật và ong bầu

Máy tính

Ôn luyện: anh, ach
Đ/c Yến soạn và dạy

BTTHTV

Kể chuyện
TCTV/ĐTV
Mỹ thuật
GDTC
Tiếng Anh
TC T.Anh
Toán
Học vần
Học vần

Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Các số 11, 12, 13, 14, 15, 16 (Tiết 1)
Bài 95: ênh, êch
Bài 95: ênh, êch

TN và XH
Âm nhạc

Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Hoa soạn và dạy

Tiếng Anh
GDTC
Học vần
Học vần
Tập viết
Học vần
Học vần

Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Bài 96: inh, ich
Bài 96: inh, ich
Tập viết (Sau bài 94, 95)
Bài 97: ai, ay
Bài 97: ai, ay

TC T. Việt
Toán
Tập viết
Đạo đức
TC Toán
Học vần
SH lớp
HĐTN
TC GDTC

Ôn luyện: ai, ay
Các số 17, 18, 19, 20 (Tiết 1)
Tập viết (Sau bài 96, 97)
Em với anh chị em trong gia đình (Tiết 1)
Luyện tập: Các số từ 11 đến 20
Bài 99: Ôn tập
Em thích trò chơi dân gian nào nhất?
Đ/c Hà soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy

Máy tính

Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Máy tính
Máy tính

Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Phiếu KT
Máy tính
Máy tính
BTPTNL
Máy tính

TUẦN 19

Thứ Hai ngày 12 tháng 1 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
CHƠI TRÒ CHƠI DÂN GIAN

I. Yêu cầu cần đạt
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Tham gia được các trò chơi dân gian do nhà trường tổ chức.
- Hồ hởi, tích cực chơi các trò chơi dân gian.
=>HS rèn tính sáng tạo, nhanh nhẹn, có tinh thần đoàn kết, hợp tác nhóm tốt
II. Chuẩn bị
- Máy tính
III. Hoạt động tiến hành
*Phần 1: Tổ chức nghi lễ hành chính:
- Đ/c TPT điều hành chào cờ
+ Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao của các lớp
+Phương hướng tuần 19
*Phần 2: SHDC theo chủ điểm: Chơi trò chơi dân gian(nhà mái tôn)
- Dưới sự hướng dẫn của GV, các tổ tổ chức
Địa điểm: nhà mái tôn
cho các em thực hành chơi các trò chơi dân
gian phù hợp với lứa tuổi tiểu học như: Cướp
HS nối tiếp nêu ý kiến…
cờ, Kéo co, Chuyền bóng.
HS lắng nghe, chia tổ thực hiện…
- Hướng dẫn các tổ chuẩn bị các tiết mục văn
GDHS có ý thức yêu quý các trò chơi
nghệ theo chủ đề mùa xuân
dân gian, biết cách chơi, thể hiện tinh
3. Hoạt động tiếp nối
thần đoàn kết…
Vận dụng: Lớp sinh hoạt văn nghệ: hát múa
HS các nhóm, tổ lên trình diễn trước
những bài hát về trường, lớp, bạn bè...
lớp mà nhóm mình đã chuẩn bị..
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chăm học …để xây dựng quê
hương đất nước
I. Trò chơi Cướp cờ
1. Mục đích.
HS rèn luyện khả năng tập trung và phản xạ nhanh nhẹn, khéo léo trong hoạt động.
2. Chuẩn bị
- Lựa chọn sân bãi phù hợp để đảm bảo an toàn khi chơi.
– Một cái khăn (khăn mặt, khăn đỏ) tượng trưng cho cờ.
- Vẽ một vòng tròn trung tâm cách đều 2 vạch xuất phát của 2 đội.
- Vẽ 2 vạch xuất phát cũng là đích của 2 đội.
3. Cách chơi
- Quản trò chia tập thể chơi thành hai đội, có số lượng bằng nhau, mỗi đội có từ 5 - 6 bạn.
- Mỗi bên đứng hàng ngang ở vạch xuất phát của đội mình. Đếm theo số thứ
tự 1, 2, 3, 4, 5,... Các bạn phải nhớ số của mình.
- Khi quản trò gọi tới số nào thì số đó của hai đội nhanh chóng chạy đến vòng tròn trung
tâm để tìm cách nhanh chóng cướp được cờ và chạy nhanh về
đích của nhóm mình (vạch xuất phát của đội mình).
- Khi quản trò gọi số nào về thì số đó phải về.
- Một lúc quản trò có thể gọi hai, ba, bốn số.

4. Luật chơi
- Khi đang cầm cờ nếu bị bạn cùng số vỗ vào người là thua cuộc. - Khi lấy được cờ chạy
về vạch xuất phát của đội mình không bị đội bạn vỗ vào người, thắng cuộc.
- Khi có nguy cơ bị vỗ vào người thì được phép bỏ cờ xuống đất để tránh bị thua.
- Số nào vỗ số đó không được vỗ vào số khác. Nếu bị số khác vỗ vào không thua.
- Số nào bị thua rồi quản trò không gọi số đó chơi nữa.
- Người chơi không được ôm, giữ nhau cho bạn cướp cờ.
- Cờ ra khỏi vòng tròn, đưa cờ lại vòng tròn, chỉ được cướp cờ khi cờ trong vòng tròn. Khoảng cách cờ đến hai đội bằng nhau.
II.Trò chơi Kéo co
1. Trang phục:
- Các đội sẽ mặc quần áo thể thao thích hợp, đi giày thể thao (không được đi chân đất,
giày da).
2. Luật chơi
- Mỗi đội gồm 7 thành viên, thi đấu ở 3 hiệp, đội nào thắng 2 hiệp là thắng chung cuộc.
- Hình thức thi đấu:
Vòng 1: Bắt thăm thứ tự thi đấu loại trực tiếp (áp dụng cho tất cả các vòng thi đấu); sau
mỗi hiệp kéo, các đội được nghỉ giải lao 2 phút giữa các hiệp.
Vòng 2: Chọn 3 đội thắng thi đấu vòng tròn để tranh giải nhất, nhì, ba.
- Hai đội, mỗi đội 7 thành viên xếp thành hai hàng dọc đối diện nhau.
Mỗi đội chọn một thành viên khoẻ nhất đứng đầu hàng ở vạch chuẩn, cầm vào sợi dây
thừng và các thành viên khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của trọng tài thì tất cả
kéo mạnh dây về phía mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào giẫm chân vào vạch
chuẩn trước là thua cuộc.
3. Quy định chung
- Trong quá trình thi đấu các đội không được phép thay người.
- Tất cả HS tham gia thi phải đi giày thể thao.
- Các đội phải đủ thành phần theo quy định của Ban tổ chức.
*Lưu ý:
Nếu không đáp ứng được các yêu cầu trên thì trọng tài có quyền không cho đội đó thi
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16(Tiết 1)
(Trang 86)

I. Yêu cầu cần đạt
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16.
- Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 16.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học: NL mô hình toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết
vấn đề toán học.
II. Đồ dùng
- Máy tính

III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động
- Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng từng
loại quả đựng trong các khay và nói, chẳng
hạn: “Có 13 quả cam”; “Có 16 quả xoài”; ...
2.Khám phá
*Hình thành các số 13 và 16 (như một thao tác
mẫu về hình thành số)
- Cho HS đếm số quả cam trong giỏ, nói: “Có
13 quả cam”. HS đếm số khối lập phương, nói:
“Có 13 khối lập phương”. GV gắn mô hình
tương ứng lên bảng, hướng dần HS: Có 13 quả
cam ta lấy tương ứng 13 khối lập phương (gồm
1 thanh và 3 khối lập phương rời). GV đọc
“mười ba”, gắn thẻ chữ “mười ba”, viết “13”.

HS thực hiện các hoạt động sau:
Chia sẻ trong nhóm học tập

- HS thực hiện

- Tương tự như trên, HS lấy ra 16 khối
lập phương (gồm 1 thanh và 6 khối lập
phương rời). Đọc “mười sáu”, gắn thẻ
chữ “mười sáu”, viết “16”.

*Hình thành các số từ 11 đến 16 (HS thực
hành theo mẫu để hình thành số)
a) HS hoạt động theo nhóm bàn hình thành lần Củng cố: Số có hai chữ số gồm hàng
lượt các số từ 11 đến 16. Chẳng hạn: HS lấy ra chục và hàng đơn vị…
11 khối lập phương (gồm 1 thanh và 1 khối lập
phương rời), đọc “mười một”, lấy thẻ chữ
“mười một” và thẻ số “11”. Tiếp tục thực hiện
với các số khác: HS đọc các sổ từ 11 đến 16, từ
16 về 11.
11

12

13

- GV lưu ý HS đọc “mười lăm” không đọc
“mười năm”
b) Trò chơi: “Lấy đủ số lượng”

14

15

16

HS lấy ra đủ số khối lập phương, số
que tính, theo yêu cầu của GV hoặc của
bạn. Chẳng hạn: GV đọc số 11 thì HS
lấy ra đủ 11 que tính và lấy thẻ số 11
đặt cạnh những que tính vừa lấy.

3.Thực hành, luyện tập
Bài 1
Đếm số lượng các khối lập phương, đặt các thẻ
số tương ứng vào ô ?
- HS thực hiện các thao tác: Đọc cho
Chốt KT: Củng cố kĩ năng đọc, viết các số từ bạn nghe các số từ 10 đến 16.
11 đến 16

Bài 2
- Dấu ? đếm số lượng các đối tượng, đặt thẻ số
tương ứng vào ô?
Chốt KT: Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết các
số tương ứng với hình vẽ
4.Vận dụng (GV đưa tranh vẽ số lượng
bông hoa, hình tam giác…)
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho
bạn nghe số lượng mỗi loại trong bức tranh.
- GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu
hỏi và trả lời theo cặp về số lượng của mỗi loại
có trong tranh.

- HS thực hiện các thao tác:
- Nói cho bạn nghe kết quả, chẳng hạn:
Có 11 ngôi sao, đặt thẻ số 11 vào ô ?
bên cạnh.

- Chia sẻ trước lớp. HS lắng nghe và
nhận xét cách đếm cúa bạn
HS đếm xuôi từ 0 – 16 và đếm ngược
…

5.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc
sống hằng ngày?
-Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiết 3+ 4 : Học vần
BÀI 94: ANH, ACH

I. Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần anh, ach (với các mô
hình: “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh ngang”, “âm đầu + âm chính + âm cuối +
thanh khác thanh ngang”).
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần anh, vần ach (BT Mở rộng vốn từ).
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Tủ sách của Thanh.
- Viết đúng các vần anh, ach và các tiếng (quả) chanh, (cuốn) sách (trên bảng con).
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực - phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về
năng lực văn học thông qua bài tập đọc
-Từ sự đồng cảm với nhân vật Thanh, hình thành tình cảm yêu quý ông bà, cha mẹ, người
thân trong gia đình.
II. Đồ dùng
- Máy chiếu, máy tính.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Hát.
- Ổn định.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài sách Tiếng Việt 1, tập hai và bài - Nhắc lại tựa bài.
học mở đầu: vần anh, vần ach. (Đây là bài đầu
tiên dạy vần có âm cuối là nh, ch)

2. Khám phá
a) Dạy vần anh
- Ai đọc được vần mới này?
+ GV chỉ từng chữ a và nh.
- Ai phân tích, đánh vần được vần anh?
- GV chỉ mô hình từng vần, yêu cầu HS đánh
vần và đọc trơn:
Giới thiệu từ khóa: GV chỉ hình quả chanh
(hoặc quả chanh thật), hỏi: Đây là quả gì?
- Chúng ta có từ mới: quả chanh.
Trong từ quả chanh, tiếng nào có vần anh?
- Em hãy phân tích tiếng chanh?
- GV chỉ mô hình tiếng chanh, yêu cầu HS đánh
vần, đọc trơn:
b) Dạy vần ach
- Ai đọc được vần mới này?
+ GV chỉ từng chữ a và ch.
- Ai phân tích, đánh vần được vần ach?
- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
Tranh vẽ gì?
- Chúng ta có từ mới: cuốn sách.
Trong từ cuốn sách, tiếng nào có vần ach?
- Em hãy phân tích tiếng sách?

c) Củng cố
- Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
3. Luyện tập
a) Mở rộng vốn từ
- Nêu yêu cầu:Tìm tiếng có vần anh, tiếng có
vần ach?
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, gọi HS
đọc.
- GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, yêu cầu cả
lớp đọc nhỏ.
- Yêu cầu HS làm vào VBT: gạch 1 gạch dưới
tiếng có vần anh, gạch 2 gạch dưới tiếng có vần
ach.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng gạch có vần
ach,... Tiếng bánh có vần anh,...

+ 1 HS đọc: a – nhờ – anh
+ Cả lớp nói: anh
- Vần anh có âm a đứng trước, âm nh
đứng sau
 a - nhờ - anh.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và
đọc trơn
- Quả chanh
-Tiếng chanh có vần anh.
- Tiếng chanh có âm ch (chờ) đứng
trước, vần anh đứng sau  đánh vần,
đọc trơn tiếng chanh: chờ - anh chanh / chanh.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và
đọc trơn
+ 1 HS đọc: a – chờ – ach
+ Cả lớp nói: ach
- Vần ach có âm a đứng trước, âm ch
đứng sau
 a – chờ – ach.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và
đọc trơn.
- Tranh vẽ cuốn sách.
- Tiếng sách có vần ach.
- Tiếng sách có âm s (sờ) đứng trước,
vần ach đứng sau, dấu sắc trên đầu âm
a  đánh vần, đọc trơn tiếng sách:
sờ - ach - sach - sắc - sách /sách.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và
đọc trơn.
- Vần anh, vần ach. Đánh vần: a - nhờ
- anh / anh; a – chờ – ach/ach.
- tiếng chanh, tiếng sách. Đánh vần:
chờ - anh - chanh / chanh; sờ - ach sach - sắc - sách /sách..
- 1 HS đọc.
- Cả lớp đọc nhỏ.
- HS làm vào VBT: viên gạch, tách
trà, bánh chưng, bức tranh, khách sạn
-Cả lớp đọc

b) Tập viết
* GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần anh: chữ a viết trước, nh viết sau. Chú ý
nét nối giữa a và nh.
- Vần ach: chữ a viết trước, ch viết sau. Chú ý
nét nối giữa a và ch..
- chanh: viết ch trước, anh sau.
- sách: viết s trước, ach sau, dấu sắc đặt trên đầu
âm a
* Cho học sinh viết.
- Nhận xét, sửa sai.
c) Tập đọc
* Giới thiệu bài
- Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc.
- Trong tên bài, tiếng nào có vần vừa học?
- Yêu cầu HS quan sát tranh: Bài đọc nói về bạn
Thanh còn nhỏ nhưng đã có một tủ sách. Nhờ
có sách, Thanh học đọc rất nhanh.
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ hiền lành,
cục tác, ủn ỉn, tủ sách, rất nhanh
- Luyện đọc từ ngữ: GV chỉ từng từ ngữ cho HS
đọc: tủ sách, cuốn sách, tranh ảnh, hiền lành,
cục tác, ủn ỉn, rất nhanh.
- Luyện đọc câu:
+ Bài đọc có mấy câu?
+ GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
+ Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp.
+Chỉ một vài câu đảo lộn thứ tự
* Thi đọc đoạn, bài:
+ Chia bài làm 3 đoạn (mỗi đoạn 2 câu).
d)Tìm hiểu bài đọc
- Nêu yêu cầu: ghép vế câu ở bên trái với vế câu
phù hợp ở bên phải để tạo thành câu.
- Chỉ từng cụm từ, yêu cầu cả lớp đọc.
- Yêu cầu HS làm vào VBT.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
4. Củng cố
-Tìm tiếng ngoài bài có vần anh?
-Tìm tiếng ngoài bài có vần ach?
- GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách
vừa học, từ tên bài đến hết bài Tập đọc
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc lại truyện Tủ sách của Thanh
cho người thân nghe, chuẩn bi bài tiết sau.
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

- HS quan sát, lắng nghe.
- Viết vào bảng con:
anh, ach (2 lần), ( quả) chanh, (cuốn)
sách

- Tủ sách của Thanh.
- Tiếng sách có vần ach, tiếng Thanh
có vần anh.
- Lắng nghe.

- Lắng nghe.
- HS đọc cá nhân, cả lớp.

- 6 câu
- Cá nhân, cả lớp đọc
- Cá nhân, từng cặp
- Cá nhân
- Thi đọc theo nhóm, tổ.
- Cả lớp đọc.
- Làm bài, nối các cụm từ trong VBT:
a) Những cuốn sách đó - 2) có tranh
ảnh đẹp. b) Nhờ có sách, - 1) Thanh
học đọc rất nhanh.
-Đánh, lạnh, nhanh,.
-Cách, mách, vạch,...
-Lắng nghe và thực hiện.
GDHS có ý thức giữ gìn sách vở,
chăm đọc sách để mở rộng vốn hiểu
biết trong cuộc sống...

.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
________________________________________________________________________
Chiều
Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội
CÁC CON VẬT QUANH EM (Tiết 3)

I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được tên một số con vật và bộ phận của chúng.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của động vật
- Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của con vật.
II. Đồ dùng
- Máy tính
III. Hoạt động dạy học
Lợi ích và tác hại của con vật đối với con người
1. Khởi động
- Ổn định: HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát Chú - Hát
voi con ở bản Đôn
- GV: Bài học nói đến các con vật. Chúng ta sẽ tìm
- Lắng nghe
hiểu các con vật quanh em
2.Khám phá
Hoạt động 5: Tìm hiểu lợi ích của một số con vật
đối với con người và động vật
* Mục tiêu
- Nêu được một số lợi ích và tác hại của một số con
vật đối với con người. Có tình yêu và ý thức bảo vệ
loài vật
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 78, 79 ( SGK ).
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau
- HS quan sát các hình ở trang
nghe về lợi ích hoặc tác hại của các con vật đối với
78, 79 trong SGK
đời sống con người có trong các hình ở SGK.
- Từng cặp giởi thiệu…
- GV tổ chức chia nhóm, một nhóm tóm tắt vào bảng
hoặc giấy A2 về lợi ích (tác hại) của các con vật bằng
sơ đồ hoặc vẽ hình
+ Hình 1: Con gà cung cấp trứng, thịt cho con người.
Trứng gà được chế biến ra nhiều món ăn ngon, bổ
+ Hình 8: Con gián sống ở
dưỡng như: trứng ốp - lết, ca - ra - men, ...
những nơi ẩm thấp, bẩn thỉu, ăn
+ Hình 2: Con bỏ cung cấp sữa, pho - mat, thịt, ...
các chất thải và khi chúng bò
+ Hình 3: Con mèo bắt chuột, làm bạn thân thiết của vào thức ăn, tủ bát, ... chúng sẽ
con người, ...
là vật trung gian truyền bệnh
+ Hình 4: Con chuột mang nhiều mầm bệnh lây
cho con người như tiêu chảy,
truyền nhiễm như: dịch hạch, sốt ... Ngoài ra, do có
kiết lị, ...
hai răng nanh luôn mọc dài ra nên chuột hay cằn các + Hình 9: Con chim sâu hay

đồ vật, đặc biệt là cắn dây điện có thể gây điện giật,
hoả hoạn có thể gây chết người.
+ Hình 5: Ngoài cung cấp sữa, ở các vùng miền núi
và nông thôn, bỏ còn dùng để chuyên chở hàng hóa
kéo cày kéo bừa.
+ Hình 6: Con ong giúp thụ phân cho cây, tiêu diệt
một số loài sâu bệnh cho cây trồng, hút mật hoa làm
mật, mật ong rất bổ dưỡng cho sức khoẻ con người.
Tuy nhiên, nếu để ong đốt thì sẽ rất đau, buốt,
+ Hình 7: Con ruồi đậu vào phế thải, ăn thức ăn của
người. Vì vậy, ruổi là nguyên nhân mang và phát tán
nhiều mầm bệnh khác nhau như tiêu chảy, nhiễm
trùng da và mắt.
Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm
- Yêu cầu từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm
sản phẩm của cặp mình.
- GV bao quát hướng dẫn HS làm việc
Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp
- Cử đại diện HS giới thiệu về sản phẩm của nhóm về
lợi ích hoặc tác hại của các con vật đối với con
người.
-GV cùng HS nhận xét bổ sung
3.Luyện tập- Vận dụng
Hoạt động 6: Trò chơi “ Đó là con gì ? ”
* Mục tiêu
- Phân biệt được một số con vật có ích và con vật có
hại.
- Phát triển ngôn ngữ, thuyết trình,
* Cách tiến hành
Bước 1: Chia nhóm
- GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 6 HS.
- Yêu cầu một bạn được chọn đặt câu hỏi về đặc
điểm của con vật (ví dụ: Con vật di chuyển bằng gì?)
để nhận ra đó là con vật nào
Các bạn trong nhóm dựa vào hình đang có để trả lời.
Cuối cùng, dựa trên các đặc điểm của con vật, bạn
được chọn sẽ nêu được tên con vật đó. Cứ như vậy,
lần lượt từng bạn lên đặt câu hỏi và các bạn khác trả
lời.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV chọn mỗi nhóm một cặp điển hình, có nhiều ý
tưởng sáng tạo lên trình bày trước lớp – GV cùng HS
nhận xét, đánh giá và bổ sung
Bước 4: Củng cố
- GV: Sau phần học này, em đã học được gì ?

còn gọi là chim chích bông rất
nhỏ bé nhưng là trợ thủ đắc lực
bắt sâu giúp các bác nông dân.
Ngoài ra, chim sâu còn có tiếng
hót rất hay.
+ Hình 10: Con muỗi hút máu
người gây ngứa ngáy, khó chịu.
Đặc biệt muỗi Anophen truyền
bệnh sốt rét rất nguy hiểm đối
với con người.

Từng cặp chia sẻ sản phẩm của
cặp mình trong nhóm
Đại diện nhóm trình bày
HS tham gia nhận xét
+ Cả lớp thi kể tên một số con
vật mà em biết, nêu được con
vật có lợi và có hại …con vật
ăn cỏ hay ăn thịt…

HS lần lượt thực hiện trong
nhóm

- HS chọn đặt câu hỏi về đặc
điểm của con vật: Con vật di
chuyển bằng gì? Lợi ích và tác
hại của nó?
-Con vật cung cấp thức ăn, vận
chuyển hàng hoá, kéo cày, kéo
bừa, trông nhà, ... cho con
người. Có loài vật có thể gây
hại cho con người: làm vật
trung gian truyền bệnh như:
muỗi có thể truyền bệnh sốt
xuất huyết, ...

=> Mỗi người đều cần có ý
thức trách nhiệm đóng góp cho
cộng đồng từ những việc làm
hằng ngày để bảo vệ con vật
xung quanh em,...

Vận dụng: Tìm hiểu về lợi ích và tác hại của một số
loài vật có ở xung quanh nhà ở, trường hoặc địa
phương…=>Chia sẻ với các bạn trong lớp…
4.Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về lợi ích và tác hại
của một số loài vật có ở xung quanh nhà ở, trường và
địa phương hoặc qua sách báo, Internet và chia sẻ với
các bạn trong nhóm / lớp. Em có thể nhờ sự trợ giúp
của người thân.

*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 6: TC Tiếng Việt
ÔN LUYỆN : ANH, ACH
I.Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cho HS cách đọc, viết các tiếng có chứa vần anh, ach. HS đọc, viết được các
tiếng, từ có vần anh, ach.
- Đọc to, viết đúng kĩ thuật.
- Có ý thức tự giác học tập.
II. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS: Vở Thực hành Tiếng việt (T2)
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: Đố em.
- Thi đua tìm tiếng có vần anh, ach
- HS tìm miệng
- GV ghi bảng:
- HS đọc CN, nhóm, cả lớp
- HS thi đua đọc nhanh
- HS nêu, HS đọc đồng thanh ghi nhớ
2.Luyện đọc
Bài 1(Tr 3): Nối đúng
-GV nêu yêu cầu, HS nhắc lại
-HS nhắc lại yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài
-HS làm bài cá nhân: bạch tuộc, bánh
-Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
mì, củ hành, giá sách, viên gạch, gánh
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt KT
thóc
Chốt KT: Rèn kĩ năng với anh, ach
Bài 2 (tr 3): Tô màu
- GV nêu yêu cầu
- GV hd: Cần đọc các từ, tô màu cho đúng
-HS tìm và thực hiện yêu cầu
- Nêu các từ đã nối
-HS thảo luận
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt KT
-HS nêu các từ cần tô màu
-HS viết lại vào VBT

Chốt KT: Rèn kĩ năng đọc, viết, tô màu cho - Lớp đọc lại: róc rách, long lanh, sạch
HS
sẽ, quả chanh, tí tách, bức tranh, mạch
3. Luyện viết
nước…
-Bài 3(Tr3): GV nêu yêu cầu
-GV HD: Đọc các vần, sắp xếp dưới hình phù
hợp
HS nối tiếp đọc bài(1/3 lớp)
- GV chú ý viết đúng mẫu, đúng khoảng
- HS làm VBT, chữa bài trên bảng
- Nhận xét, chữa bài: sắp xếp đúng câu
cách.
1. bánh bao
hành lá
- Kiểm tra, đánh giá nhận xét
2. túi xách
thạch sùng
- Lưu ý HS viết đúng, đẹp
Chốt KT: Rèn kĩ năng đọc, viết đúng đẹp
cho HS
4. Củng cố, dặn dò
Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần anh,
- Nhắc lại tên các vần đã ôn luyện
ach
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
___________________________________________________________
Tiết 7: Kể chuyện

ONG MẬT VÀ ONG BẦU

I. Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. Nhìn tranh, có thể kể từng
đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ong mật vừa biết làm ra thùng mật ngọt ngào, vừa biết
đưa ra cách phân xử rất thông minh. Chê ong bầu không thật thà, không làm ra mật lại
nhận thùng mật là của mình.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực - phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về
năng lực văn học thông qua bài tập đọc
-Trong cuộc sống phải thật thà, trung thực…mới được mọi người yêu
thương
-GDHS yêu thương, chăm sóc và bảo vệ các con vật trong thiên nhiên…
II.Đồ dùng
- Máy chiếu, máy tính.
III.Hoạt động dạy học
1.Khởi động:
- Cả lớp cùng hát
2. Bài mới:
- HS thực hiện
a. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện
a.1. Quan sát và phỏng đoán
-GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện Ong
mật và ong bầu. Các em hãy xem tranh để biết
-Truyện có ong mật ong bầu, ong
truyện có những nhân vật nào?
vò vẽ, bướm, kiến

- GV chỉ hình ong mật, bên hình có chữ ong mật.
Ong mật có nhiệm vụ l
 
Gửi ý kiến