Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đất và bảo vệ môi trường đất tiết 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai huong
Ngày gửi: 08h:22' 28-01-2026
Dung lượng: 455.9 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Bài 1: ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số thành phần của đất.
- HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định
nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ
đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện
giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích được việc làm cho đất tơi xốp của người trồng cây
trong thực tế.
- Năng lực tự học: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về ô nhiễm đất, xói mòn
đất, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS: Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trờ chơi “ Tôi sống ở đâu?

- HS hát và vận động theo nhạc.

+ Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các bức ảnh có cây
trồng để HS đoán xem cây đó được trồng ở đâu. Ai - HS tham gia trò chơi
có câu trả lời đúng sẽ được thưởng.
– GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm hiểu câu hỏi: “Điều
gì sẽ xảy ra với đất và cây cối khi dòng nước lũ dâng
cao và chảy mạnh?”

- HS quan sát và chia sẻ trước lớp: cây cối
sẽ bị cuốn trôi, dòng nước mang theo
nhiều đất đá, đất bị xối lở, ..
- HS lắng nghe.

- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.

GV giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các
thành phần của đất và vai trò của đất đối với đời sống.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu: - HS nêu được một số thành phần của đất.
- HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
b) Cách thực hiện:
1. Thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thành phần và vai
trò của đất đối với cây trồng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và nêu:

- HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và nêu:

+ Nêu các thành phần

+ Trong đất có chứa mùn chứa nhiều chất

của đất.

dinh dưỡng, chất khoáng, không khí và

+ Vai trò của đất đối với

nước.

cây trồng.

+ Đất giúp cây trồng đứng vững, cung

- GV gọi HS chia sẻ ý kiến.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS.
*GV trình chiếu video mô phỏng về các thành phần của
đất ( hoặc hình ảnh) và hình ảnh vai trò của đất đối với
cây trồng

cấp chất dinh dưỡng nuôi cây. Rễ là bộ
phận chủ yếu hút chất dinh dưỡng (chất
khoáng, mùn), nước và không khí có trong
đất. Vì rễ có vai trò bám vào lòng đất giúp
cây đứng vững hơn, cố định cây ở vị trí
ban đầu, không bị đổ ngã.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
-HS quan sát

C. Hoạt động thực hành:
Mục tiêu: Chứng minh thành phần của đất
* Hoạt động 2: Quan sát thí nghiệm chứng minh một
số thành phần của đất
a) Quan sát thí nhiệm
- Mời HS đọc yêu cầu 1 s/6

-1 HS đọc yêu cầu 1: Mô tả thí nghiệm
trong hình 3 và giải thích vì sao sau khi
phơi nắng khối lượng đất lại giảm. Điều

này chứng minh trong đất có thành phần
nào?

-Yêu cầu HS quan sát hình 3, đọc các thông tin dưới - HS thảo luận cặp theo yêu cầu trên
hình, trao đổi theo cặp và giải thích : vì sao sau khi phơi - Các nhóm chia sẻ kết quả
nắng khối lượng đất lại giảm. Điều này chứng minh
trong đất có thành phần nào?
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả

+Mô tả: Lấy 300g đất cho vào đĩa cân.

+ Vì sao khi phơi nắng, khối lượng đất lại giảm?

Sau đó đem đĩa chứa 300g đất phơi nắng

+ Qua thí nghiệm đã chứng minh trong đất có thành phần nào?

trong 8 giờ. Đặt đĩa chứa đất lên đĩa cân

–Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các

+ Khối lượng đất ban đầu là 300g, sau khi

nhóm khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét, khen ngợi HS.
GV kết luận: Qua thí nghiệm trên ta nhận thấy nước
bốc hơi trong quá trình phơi nắng. TN này chứng tỏ
trong đất có nước.

phơi nắng còn 200g. Vì dưới ánh nắng và
nhiệt độ, nước trong đất bốc hơi làm cho
khối lượng đất lại giảm. Qua thí nghiệm
đã chứng minh trong đất có chứa nước.
-HS nhận xét, đặt câu hỏi thêm

b) Thực hành thí nghiệm
-Mời HS đọc yêu cầu 2

- 1 HS đọc yêu cầu: Với mẫu đất và dụng
cụ được chuẩn bị ở hình 4, hãy đề xuất
cách làm để chứng minh trong đất có
chứa không khí và giải thích.
- HS nêu tên dụng cụ: 1 đĩa ( cốc) có chứa

-Mời HS lấy các dụng cụ đã chuẩn bị đặt lên bàn, mời

ít đất khô, cốc nước và găng tay

HS nêu tên các dụng cụ.

- HS trao đổi và đưa ra cách làm:

-Yêu cầu HS trao đổi Nhóm 4: Đề xuất cách làm chứng

+ Cho nước vào cốc chứa đất.

minh trong đất chứa không khí

+ Quan sát hiện tượng xảy ra ( thật
nhanh)

– GV cho HS thực hiện TN để chứng minh trong đất có

+ Ghi kết quả vào PHT

không khí theo nhóm 4 và ghi vào Phiếu TN của nhóm

-HS tiến hành thí nghiệm

lần lượt theo các bước:

-HS hoạt động nhóm , nhóm trưởng phân

+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng TN.

công các bạn thực hiện TN và ghi vào

+Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán hiện tượng Phiếu TN theo từng bước GV đã hướng
xảy ra ngay sau khi thả đất vào cốc nước

dẫn.

+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào cốc nước,
quan sát hiện tượng xảy ra.
+ Bước 4: Kết luận ghi nhận kết quả vào PHT

– GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- GV kết luận: Hiện tượng xảy ra ngay khi thả đất vào
cốc nước là có bọt khí nổi lên. TN chứng tỏ trong đất có
không khí . Lượng không khí phụ thuộc lớn vào độ tơi – Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác đặt
xốp của đất. Các loại đất dạng hạt kết dính lại với nhau sẽ câu hỏi bổ sung.
có nhiều không khí ở trong khe hở hơn là đất chai cứng, ít – HS lắng nghe
hữu cơ, nhiều sét. Đất trồng tốt nhất khi tỉ lệ giữa nước và
không khí trong các lỗ rỗng là 60% và 40%.
-GV hỏi thêm: Hiện tượng nước bị đục màu còn chứng
minh điều gì?
-Mời HS đọc mục kiến thức bài học

- Hiện tượng nước bị đục màu chứng minh
trong đất chứa nhiều tạp chất khác như
chất khoáng, mùn và một số thành phần
khác.
-

Một số HS đọc nội dung bài học

* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế vai trò của đất đối với
cây trồng
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về các ND:

- HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ:

+ Vì sao trong trồng trọt cần làm cho đất tơi xốp?

+ Đất tơi xốp sẽ giúp cho cây dễ dàng sinh

+ Để giúp đất tơi xốp, ta có thể làm những việc gì?

trưởng và phát triển, thấm hút nước tốt.

- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận.

+ thường xuyên vun xới gốc cây, nhổ cỏ,

- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực.

bón phân hữu cơ, ...
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho

-Xem video về vai trò của đất và cây

bạn.
- HS lắng nghe.

D. Hoạt động vận dụng
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:

- HS chia sẻ trước lớp:

+ Nêu vai trò của đất đối với thực vật, con người, các

+ HS chia sẻ.

loài động vật.
+ Em biết được trong tự nhiên có những loại đất nào?

- HS chia sẻ trước lớp: đất cát, đất thịt

+ Ở địa phương em trồng nhiều loại cây nào? Loại đất ( nhiều phù sa), đất sét, đất ba-dan..
nào thích hợp để các cây trồng đó sống và phát triển tốt -HS liên hệ
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe.

- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham gia
các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.

- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến