KHBH TUẦN 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Xuyến
Ngày gửi: 05h:26' 12-01-2026
Dung lượng: 938.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Xuyến
Ngày gửi: 05h:26' 12-01-2026
Dung lượng: 938.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 18 :
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 5 tháng 1 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: TÌM HIỂU TRÒ CHƠI DÂN GIAN TRONG LỄ HỘI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được yêu cầu của nhà trường về việc tìm hiểu trò chơi dân gian trong các lễ hội
- Hứng thú tìm hiểu các trò chơi dân gian.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Hoạt động mở đầu:
- Giáo viên cho học sinh ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội phổ biến cho HS tìm hiểu về các trò chơi dân
gian trong các lễ hội. Nội dung chính tập trung vào:
- Nêu khái quát ý nghĩa, các giá trị truyền thống của văn hóa Việt Nam qua trò chơi
- Sưu tâm, tìm hiều một số trò chơi dân gian thường thấy trong các lễ hội quê hương
qua các tài liệu, sách báo, bạn bè hoặc người thân.
- Nêu kế hoạch tổ chức chơi trò chơi dân gian của nhà trường,
- Hướng dẫn các lớp tổ chức cho HS tiến hành tìm hiểu về trò chơi dân gian.
II. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Dặn học thể hiện hoặc cổ vũ hoạt động trang trí của triển lãm.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
-------------------------------------------TOÁN
Bài 18: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
( tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực tự chủ và tự học: Ôn tập, củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ trong
phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép
tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan.
- Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt
động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS tính nhẩm tìm ra kết quả của mỗi phép tính ở từng toa tàu.
- HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương
Bài 2: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS quan sát thảo luận rồi nêu được phép tính thích hợp 7 – 3 = 4
Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh ôn lại bài chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
-------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 81: ÔN TẬP ( 2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn lại các vần đã học
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm
hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12, 15 chữ).
- Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ
loài vật
- Hoạt động nhóm. GV nêu yêu cầu thảo luận: Các nhóm đọc âm được ghi bằng các
chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng
thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận xét.
* Luyện đọc
- HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng.
- GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có
tiếng chứa vẫn ơi?
- GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng.
- GV giải thích nghĩa từ câu đối bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể
nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng
trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết,
một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt
lành cho một năm mới.
- GV đọc mẫu.
- HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV.
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
+ Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của
loài hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết?
+ Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón Tết?
+ Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
* Ôn vần
- Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà những tiếng có vần ơi, ao, ăng
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: Nhóm 1: Tìm tiếng trong bài có vần ơi.
Nhóm 2: Tìm tiếng trong bài có vần ao. Nhóm 3: Tìm tiếng trong bài có vần ăng.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
* Viết bảng
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ cuối bài- Lưu ý các chữ dễ sai – hướng dẫn luyện viết
- GV đưa mẫu chữ viết các tiếng dễ sai: tuổi, sắp, trời.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các tiếng: tuổi, sắp, trời
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
* Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1khổ thơ cuối bài thơ, viết bằng cỡ chữ nhỏ
Lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, đọc cho người thân trong gia đình hoặc bạn
bè nghe khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền thống của dân tộc
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 6 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 82: ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn lại các vần đã học
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật, loài hoa); có
thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12, 15 chữ).
- Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Viết
- GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
* Tìm từ
-Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động
khác nhau cho nội dung dạy học này.
* Luyện chính tả
Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k.
+ GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng.
+ GV đọc, HS đọc nhẩm theo.
+ HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng được viết bắt đầu bằng c, k.
+ Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo
của tiếng).
- Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh.
Các bước thực hiện tương tự như c, k.
- Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh.
Các bước thực hiện tương tự như c, k.
HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết
bắt đầu bằng c, k.
+ 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh
+ 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
* Đọc
- GV đọc mẫu.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả
lớp đọc đồng thanh theo GV.
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
Có những loài hoa nào được nói tới trong đoạn văn?
Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào mùa nào trong năm? Vì sao em biết?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
* Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến những tiếng cùng van với nhau
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào
mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van
với nhau.
- GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau:
Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau?
Những tiếng nào có vấn giống nhau?
Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và tấm...
GV thực hiện tương tự với các câu còn lại.
* Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang
- Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang.
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và thảo luận các câu hỏi sau: Những câu nào
có vẫn anh? Những câu nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/
ang
+ Các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm.
- Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang.
+ Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn
anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng
tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình.
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn.
- GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh vẻ mùa xuân.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
BÀI 19: ÔN TẬP HÌNH HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình
hoặc hình dạng các vật trong thực tế.
- Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xe hình
theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ về thực
tế,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Máy tính, tivi. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động thực hành luyện tập
*Bài 1: GV nêu yêu cầu của bài.
a) Những hình nào là hình vuông?
b) Những hình nào là hình tam giác?
c) Những hình nào là hình tròn?
d) Những hình nào là hình chữ nhật?
- Yêu cầu HSQS và thảo luận theo cặp theo các câu hỏi một bạn hỏi một bạn trả lời
- Đại diện các nhóm chia sẻ - GV cùng Hs nhận xét - Gv chốt ý - HS đọc đồng thanh:
hình vuông là hình A, D; hình tam giác là hình G, K; hình tròn là hình E; hình chữ
nhật là hình C, I.
*Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào bảng con - HS nhận xét, GV nhận xét kết luận.
- HS đọc đồng thanh kết quả
- Gv chốt ý, chuyển ý.
*Bài 3: -Yêu cầu HS nhận dạng, gọi tên các hình, tìm ra quy luật xếp hình (hình
tròn, hình tam giác, hình vuông,...). Từ đó xác định được hình nào thích hợp xếp
vào dấu hỏi (?).
- HS làm bài - Đại diện chia sẻ - GV cùng Hs nhận xét - Gv chốt ý
*Bài 4 : Nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự xếp lấy các hình a), b) từ 4 miếng bìa hình tam giác đã cho.
-Trình bày kết quả - GV cùng Hs nhận xét
3. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
-------------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 11: CÁC CON VẬT QUANH EM ( Tiết 1 )
Tích hợp phát triển năng lực số
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , HS đạt được :
- Nêu được tên một số con vật và bộ phận của chúng .
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của động vật
- Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của con vật .
cây ăn quả , cây hoa , ... ) .
*Tích hợp : Năng lực số
Biết quan sát hình ảnh, video con vật trên màn hình.
Biết sử dụng tranh ảnh số (xem – chỉ – nhận diện).
Bước đầu biết chia sẻ thông tin đơn giản thông qua hình ảnh/tranh vẽ (chụp ảnh sản
phẩm nếu có điều kiện).
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Khởi động : HS hát chơi trò chơi Nhận biết một số cây
Phát triển năng lực số:
- HS làm quen với việc nhận diện thông tin qua hình ảnh số.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Nhận biết một số con vật
Bước 1 : Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt câu hỏi
- Hướng dẫn HS cách quan sát các hình trang 74 , 75 ( SGK ) .
- Hỏi : Trong hình này có những con vật nào ?
Gợi ý : - Kể tên các con vật có trong hình . Chúng có những màu gì ?
- So sánh các con vật có trong hình: Con nào to, cao; con nào nhỏ, thấp ? Vì sao em
biết ?
Tích hợp năng lực số:
HS quan sát hình ảnh số, biết tập trung vào chi tiết nổi bật.
Bước 2 : Tổ chức làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các con vật có trong SGK
- Một HS đặt câu hỏi , HS kia trả, gợi ý:
+ Con này là con gì ? Nó có đặc điểm gì ?
+ Nó cao hay thấp ? Nó có màu gì ?
- Nhà bạn hoặc trường hoặc hàng xóm / địa phương em thường nuôi những con ? Hãy
ghi vào hoặc vẽ vào bảng phụ giấy A4 ,
Năng lực số:
HS tiếp nhận thông tin từ màn hình và diễn đạt lại bằng lời nói.
Bước 3. Tổ chức làm việc nhóm
- Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm bảng tên các con vật và tranh vẽ vừa
- Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp ( nếu có thời gian ) .
Bước 4 : Tổ chức làm việc cả lớp
Cử đại diện trong nhóm giới thiệu về tên một số các con vật của nhóm . Các HS còn
lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn .
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
Thi gọi tên một số con vật
Bước 1 : Chia nhóm
GV chia lớp thành nhóm , mỗi nhóm 5 - 6 HS . Chia bộ ảnh mà HS và GV đã chuẩn
bị cho các nhóm .
Bước 2 : Hoạt động nhóm
Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên các con vật qua tranh ảnh , bạn nào nói nhanh
và đúng nhiều nhất sẽ là người thắng cuộc .
Bước 3 : Hoạt động cả lớp
- GV chọn lần lượt hai nhóm một trình bày trước lớp , các nhóm khác nhận xét , đánh
giá , ... cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất .
Năng lực số:
HS phản xạ nhanh với hình ảnh số, ghi nhớ và gọi tên chính xác.
Bước 4 : Củng cố ,
- Sau phần học này , em rút ra được điều gì ?
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các con vật có xung quanh nhà , khu về
nơi em sống và vườn trường Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau ,
---------------------------------------------------------
Thứ tư, ngày 7 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 83: ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn lại các vần đã học
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm
hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ).
- Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
2.1. Đọc câu chuyện :
VOI, HỔ VÀ KHỈ
- GV đọc toàn bộ câu chuyện,
- 5- 6 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS đọc toàn bộ câu chuyện.
GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc đúng, lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ
ràng, biết ngắt nghỉ sau dấu câu.
2.2. Trả lời câu hỏi
Hình thức tổ chức: nhóm đôi.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về 3 câu hỏi trong SHS. Từng thành viên trong
nhóm trình bày quan điểm của mình. Mỗi nhóm có thể tham khảo ý kiến của nhóm
khác để bổ sung, điều chỉnh kết quả của nhóm mình.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm.
TIẾT 2
3. Đọc
Nắng xuân hồng
- GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS đọc nhẩm theo.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không (nếu cán): khoảng không gian bao trùm
cảnh vật và con người.
- 5 -6 HS đọc nối tiếp.
- 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ,
- Cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
Những cảnh vật nào được nói tới trong bài thơ?
Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung linh” dùng để miêu tả sự vật gi? Hai
tiếng trong từ “rộn rã” có điểm gi giống và khác nhau?
Hai tiếng trong từ "lung linh"
có điểm gi giống và khác nhau (giống: giống nhau về âm r/k khác nhau về vấn và
dấu thanh).
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Viết chính tả
- GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của đoạn và chữ cái đầu tiên của câu;
khoảng cách giữa các chữ, cỡ chữ,
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- GV nhắc một số từ ngữ xuất hiện trong bài thơ Nắng xuân hồng (lung linh, rộn rã,
hớn hở), cho HS đặt câu với những từ ngữ đó.
- GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi,
hổ và khỉ.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
BÀI 20: ÔN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép cộng, phép trừ trong phạm vi
10. Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ.
- Phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số bài toán “mở”, bài toán có tình
huống thực tế,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các phiếu có in nội dung bài để học sinh tự làm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
GV phát phiếu học sinh tự bài nêu bài trong 20 phút, sau đó cùng chia sẻ
* Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài
- Nối tiếp nêu kết quả.- HS nhận xét
- Gv nhận xét chốt cách làm.
* Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài
- HS nêu kết quả - HS nhận xét
- Gv nhận xét chốt cách làm.
=> Khi sắp xếp theo thứ tự các em cần so sanh các số và sắp xếp theo đúng yêu cầu
* Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài
- Nối tiếp nêu kết quả.
- HS nhận xét
- Gv nhận xét chốt cách làm.
* Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài
- HS nêu kết quả - HS nhận xét
- Gv nhận xét chốt cách làm.
* Bài 5: - GV nêu yêu cầu của bài
- HS nêu kết quả - HS nhận xét
- Gv nhận xét chốt cách làm.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Học thuộc các bảng cộng, trừ.
------------------------------------------------------------------------
Thứ năm, ngày 8 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( 2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Đọc, viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng đã học. Nghe hiểu bài thơ “Hoa
giấy”, “Đàn kiến”.
- Rèn tư thế đọc đúng. Biết ghép vần tạo tiếng. Viết đúng : Đào lốm đốm những nụ
phớt hồng.
- Biết đọc trơn, bước đầu nhận biết một số từ qua tranh ảnh.
- Giáo dục học sinh sống tốt bụng với mọi người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - - HS đọc bài: Nắng xuân hồng
- HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương
- GT và ghi đầu bài
2. Hoạt động luyện tập, thực hành .
2.1. Đọc
- GV đưa khung đầu bài và tranh minh hoạ:
+ Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu bài : Hoa giấy.
- GV đọc mẫu – HS đọc thầm. - Cho HS đọc nối tiếp.
- HDHS luyện đọc các từ khó đọc và giải nghĩa một số từ
+ Bài thơ gồm mấy khổ thơ?
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn: Nắng không bạc màu, ….mưa không ướt nhàu?
- Cho Hs luyện đọc đoạn.
- Cho HS thi đọc.
2.2. Điền vào chỗ trống
- Giáo viên đọc mẫu: “Đàn kiến”.
- HS đọc cá nhân - Cả lớp đọc
+ Khi phát hiện mẩu bánh rơi, kiến như thế nào?
- Gv yêu cầu HS điền vào câu a.
+ Kiến báo tin cho nhau bằng cách nào?
- Gv yêu cầu HS điền vào câu b.
- GV yêu cầu HS luyện đọc lại bài ( yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng
thanh một lần).
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Dặn HS thực hành gìao tiếp ở nhà và luyện đọc thật nhiều lần. Lưu ý (đọc đúng,
lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ ràng, biết ngắt nghỉ sau dấu câu.)
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ sáu, ngày 9 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
( Thực hiện theo đề chung)
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 11: CÁC CON VẬT QUANH EM ( Tiết 2 )
Tích hợp giáo dục phát triển năng lực số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
- Nêu được tên một số con vật và bộ phận của chúng.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của động vật
- Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con
người
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của con vật.
- Yêu quý các con vật.
Năng lực số
Nhận biết thông tin qua hình ảnh, video về con vật.
Biết quan sát tranh ảnh số, gọi tên con vật nhanh và chính xác.
Bước đầu biết chia sẻ thông tin, sản phẩm học tập thông qua hình ảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, tivi/máy chiếu.
Hình ảnh các con vật trong SGK.
Hình ảnh/video ngắn các con vật đang di chuyển.
Bài hát, bài thơ, câu chuyện về các con vật
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
- HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát có nội dung về một số con vật quen thuộc đã
học ở trường mầm non như: Chú voi con ở bản Đôn, Đàn vịt con ; Gà trống, mèo
con và cún con,...
- HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như:
+ Bài hát nhắc đến những gì?
+ Những từ nào nói về các con vật?
GV dẫn dắt bài học: Bài học nói đến các con vật...(GV chọn bài hát nào thì giai
thich, dẫn dắt theo nội dung của bài hát đó). Chúng ta sẽ tìm hiểu các con vật qua
Bài 11.
Tích hợp năng lực số:
HS nghe nhạc, quan sát hình ảnh con vật minh họa trên màn hình.
2.Hoạt động 2: Vận dụng: - Thi gọi tên một số con
Bước 1: Chia nhóm
GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS. Chia bộ ảnh mà HS và GV đã chuẩn
bị cho các nhóm.
Bước 2: Hoạt động nhóm
Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên các con vật qua tranh ảnh, bạn nào nói
nhanh và đúng nhiều nhất sẽ là người thắng cuộc.
Năng lực số:
HS nhận diện con vật qua hình ảnh số, phản xạ nhanh với thông tin trực quan.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV chọn lần lượt hai nhóm một trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét,
đánh giá,... cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất.
Nếu còn thời gian, GV có thể sử dụng phương án cho HS thi tìm các bài hát, câu
thơ có nhắc đến tên các con vật bằng cách tổ chức một trò chơi nhỏ: Thi tìm tên các
con vật qua các bài hát, bài thơ hoặc câu chuyện và chọn nhóm tốt nhất trình bày
trước lớp. Hoạt động này nhằm khắc sâu tên các con vật mà HS đã học được và phát
huy năng lực ngôn ngữ qua các bài thơ, bài hát của HS đã được học ở lớp mẫu giáo.
Ngoài ra, hoạt động này nhằm tích hợp với các môn học như Tiếng Việt, Âm nhạc
và phát huy trí tuệ ngôn ngữ, âm nhạc của HS.
IV. CỦNG CỐ-DẶN DÒ:: HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em rút ra được
điều gì? (Gợi ý: Trong tự nhiên, có rất nhiều loài vật, có những con vật rất cao và to
như con voi, con hươu cao cổ,... có những con vật lại rất nhỏ như con kiến,...)
- Dặn HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các con vật có xung quanh nhà, khu về nơi
em sống và vườn trường Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT LỚP: TẬP CHƠI CÁC TRÒ CHƠI DÂN GIAN.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Hát được một số bài hát ca ngợi các vị anh hùng của quê hương, đất nước.
- Tự hào về lịch sử Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Khởi động:
- GV cho cả lớp nghe hát bài : Màu áo chú bộ đội
1. Nhận xét trong tuần 18:
- GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo:
+ Đi học chuyên cần:
+ Tác phong , đồng phục .
+ Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập
+ GV nhận xét qua 1 tuần học
2.Phương hướng tuần 19:
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường triển khai.
- Thi tốt kì thi định kì.
- Thực hiện tốt nề nếp bán trú
3. Tập chơi các trò chơi dân gian:
GV hướng dẫn 1 số trò chơi dân gian và tổ chức cho HS chơi
BUỔI CHIỀU:
Thứ hai, ngày 5 tháng 1 năm 2026
LUYỆN TOÁN
TRÒ CHƠI AI
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 5 tháng 1 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: TÌM HIỂU TRÒ CHƠI DÂN GIAN TRONG LỄ HỘI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được yêu cầu của nhà trường về việc tìm hiểu trò chơi dân gian trong các lễ hội
- Hứng thú tìm hiểu các trò chơi dân gian.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Hoạt động mở đầu:
- Giáo viên cho học sinh ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội phổ biến cho HS tìm hiểu về các trò chơi dân
gian trong các lễ hội. Nội dung chính tập trung vào:
- Nêu khái quát ý nghĩa, các giá trị truyền thống của văn hóa Việt Nam qua trò chơi
- Sưu tâm, tìm hiều một số trò chơi dân gian thường thấy trong các lễ hội quê hương
qua các tài liệu, sách báo, bạn bè hoặc người thân.
- Nêu kế hoạch tổ chức chơi trò chơi dân gian của nhà trường,
- Hướng dẫn các lớp tổ chức cho HS tiến hành tìm hiểu về trò chơi dân gian.
II. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Dặn học thể hiện hoặc cổ vũ hoạt động trang trí của triển lãm.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
-------------------------------------------TOÁN
Bài 18: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
( tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực tự chủ và tự học: Ôn tập, củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ trong
phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép
tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan.
- Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt
động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS tính nhẩm tìm ra kết quả của mỗi phép tính ở từng toa tàu.
- HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương
Bài 2: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS quan sát thảo luận rồi nêu được phép tính thích hợp 7 – 3 = 4
Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh ôn lại bài chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
-------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 81: ÔN TẬP ( 2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn lại các vần đã học
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm
hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12, 15 chữ).
- Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ
loài vật
- Hoạt động nhóm. GV nêu yêu cầu thảo luận: Các nhóm đọc âm được ghi bằng các
chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng
thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận xét.
* Luyện đọc
- HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng.
- GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có
tiếng chứa vẫn ơi?
- GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng.
- GV giải thích nghĩa từ câu đối bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể
nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng
trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết,
một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt
lành cho một năm mới.
- GV đọc mẫu.
- HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV.
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
+ Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của
loài hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết?
+ Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón Tết?
+ Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
* Ôn vần
- Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà những tiếng có vần ơi, ao, ăng
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: Nhóm 1: Tìm tiếng trong bài có vần ơi.
Nhóm 2: Tìm tiếng trong bài có vần ao. Nhóm 3: Tìm tiếng trong bài có vần ăng.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
* Viết bảng
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ cuối bài- Lưu ý các chữ dễ sai – hướng dẫn luyện viết
- GV đưa mẫu chữ viết các tiếng dễ sai: tuổi, sắp, trời.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các tiếng: tuổi, sắp, trời
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
* Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1khổ thơ cuối bài thơ, viết bằng cỡ chữ nhỏ
Lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, đọc cho người thân trong gia đình hoặc bạn
bè nghe khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền thống của dân tộc
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 6 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 82: ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn lại các vần đã học
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật, loài hoa); có
thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12, 15 chữ).
- Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Viết
- GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
* Tìm từ
-Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động
khác nhau cho nội dung dạy học này.
* Luyện chính tả
Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k.
+ GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng.
+ GV đọc, HS đọc nhẩm theo.
+ HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng được viết bắt đầu bằng c, k.
+ Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo
của tiếng).
- Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh.
Các bước thực hiện tương tự như c, k.
- Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh.
Các bước thực hiện tương tự như c, k.
HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết
bắt đầu bằng c, k.
+ 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh
+ 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
* Đọc
- GV đọc mẫu.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả
lớp đọc đồng thanh theo GV.
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
Có những loài hoa nào được nói tới trong đoạn văn?
Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào mùa nào trong năm? Vì sao em biết?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
* Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến những tiếng cùng van với nhau
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào
mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van
với nhau.
- GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau:
Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau?
Những tiếng nào có vấn giống nhau?
Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và tấm...
GV thực hiện tương tự với các câu còn lại.
* Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang
- Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang.
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và thảo luận các câu hỏi sau: Những câu nào
có vẫn anh? Những câu nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/
ang
+ Các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm.
- Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang.
+ Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn
anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng
tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình.
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn.
- GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh vẻ mùa xuân.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
BÀI 19: ÔN TẬP HÌNH HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình
hoặc hình dạng các vật trong thực tế.
- Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xe hình
theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ về thực
tế,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Máy tính, tivi. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động thực hành luyện tập
*Bài 1: GV nêu yêu cầu của bài.
a) Những hình nào là hình vuông?
b) Những hình nào là hình tam giác?
c) Những hình nào là hình tròn?
d) Những hình nào là hình chữ nhật?
- Yêu cầu HSQS và thảo luận theo cặp theo các câu hỏi một bạn hỏi một bạn trả lời
- Đại diện các nhóm chia sẻ - GV cùng Hs nhận xét - Gv chốt ý - HS đọc đồng thanh:
hình vuông là hình A, D; hình tam giác là hình G, K; hình tròn là hình E; hình chữ
nhật là hình C, I.
*Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào bảng con - HS nhận xét, GV nhận xét kết luận.
- HS đọc đồng thanh kết quả
- Gv chốt ý, chuyển ý.
*Bài 3: -Yêu cầu HS nhận dạng, gọi tên các hình, tìm ra quy luật xếp hình (hình
tròn, hình tam giác, hình vuông,...). Từ đó xác định được hình nào thích hợp xếp
vào dấu hỏi (?).
- HS làm bài - Đại diện chia sẻ - GV cùng Hs nhận xét - Gv chốt ý
*Bài 4 : Nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự xếp lấy các hình a), b) từ 4 miếng bìa hình tam giác đã cho.
-Trình bày kết quả - GV cùng Hs nhận xét
3. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
-------------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 11: CÁC CON VẬT QUANH EM ( Tiết 1 )
Tích hợp phát triển năng lực số
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , HS đạt được :
- Nêu được tên một số con vật và bộ phận của chúng .
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của động vật
- Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của con vật .
cây ăn quả , cây hoa , ... ) .
*Tích hợp : Năng lực số
Biết quan sát hình ảnh, video con vật trên màn hình.
Biết sử dụng tranh ảnh số (xem – chỉ – nhận diện).
Bước đầu biết chia sẻ thông tin đơn giản thông qua hình ảnh/tranh vẽ (chụp ảnh sản
phẩm nếu có điều kiện).
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Khởi động : HS hát chơi trò chơi Nhận biết một số cây
Phát triển năng lực số:
- HS làm quen với việc nhận diện thông tin qua hình ảnh số.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Nhận biết một số con vật
Bước 1 : Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt câu hỏi
- Hướng dẫn HS cách quan sát các hình trang 74 , 75 ( SGK ) .
- Hỏi : Trong hình này có những con vật nào ?
Gợi ý : - Kể tên các con vật có trong hình . Chúng có những màu gì ?
- So sánh các con vật có trong hình: Con nào to, cao; con nào nhỏ, thấp ? Vì sao em
biết ?
Tích hợp năng lực số:
HS quan sát hình ảnh số, biết tập trung vào chi tiết nổi bật.
Bước 2 : Tổ chức làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các con vật có trong SGK
- Một HS đặt câu hỏi , HS kia trả, gợi ý:
+ Con này là con gì ? Nó có đặc điểm gì ?
+ Nó cao hay thấp ? Nó có màu gì ?
- Nhà bạn hoặc trường hoặc hàng xóm / địa phương em thường nuôi những con ? Hãy
ghi vào hoặc vẽ vào bảng phụ giấy A4 ,
Năng lực số:
HS tiếp nhận thông tin từ màn hình và diễn đạt lại bằng lời nói.
Bước 3. Tổ chức làm việc nhóm
- Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm bảng tên các con vật và tranh vẽ vừa
- Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp ( nếu có thời gian ) .
Bước 4 : Tổ chức làm việc cả lớp
Cử đại diện trong nhóm giới thiệu về tên một số các con vật của nhóm . Các HS còn
lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn .
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
Thi gọi tên một số con vật
Bước 1 : Chia nhóm
GV chia lớp thành nhóm , mỗi nhóm 5 - 6 HS . Chia bộ ảnh mà HS và GV đã chuẩn
bị cho các nhóm .
Bước 2 : Hoạt động nhóm
Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên các con vật qua tranh ảnh , bạn nào nói nhanh
và đúng nhiều nhất sẽ là người thắng cuộc .
Bước 3 : Hoạt động cả lớp
- GV chọn lần lượt hai nhóm một trình bày trước lớp , các nhóm khác nhận xét , đánh
giá , ... cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất .
Năng lực số:
HS phản xạ nhanh với hình ảnh số, ghi nhớ và gọi tên chính xác.
Bước 4 : Củng cố ,
- Sau phần học này , em rút ra được điều gì ?
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các con vật có xung quanh nhà , khu về
nơi em sống và vườn trường Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau ,
---------------------------------------------------------
Thứ tư, ngày 7 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 83: ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn lại các vần đã học
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm
hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ).
- Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
2.1. Đọc câu chuyện :
VOI, HỔ VÀ KHỈ
- GV đọc toàn bộ câu chuyện,
- 5- 6 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS đọc toàn bộ câu chuyện.
GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc đúng, lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ
ràng, biết ngắt nghỉ sau dấu câu.
2.2. Trả lời câu hỏi
Hình thức tổ chức: nhóm đôi.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về 3 câu hỏi trong SHS. Từng thành viên trong
nhóm trình bày quan điểm của mình. Mỗi nhóm có thể tham khảo ý kiến của nhóm
khác để bổ sung, điều chỉnh kết quả của nhóm mình.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm.
TIẾT 2
3. Đọc
Nắng xuân hồng
- GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS đọc nhẩm theo.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không (nếu cán): khoảng không gian bao trùm
cảnh vật và con người.
- 5 -6 HS đọc nối tiếp.
- 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ,
- Cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
Những cảnh vật nào được nói tới trong bài thơ?
Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung linh” dùng để miêu tả sự vật gi? Hai
tiếng trong từ “rộn rã” có điểm gi giống và khác nhau?
Hai tiếng trong từ "lung linh"
có điểm gi giống và khác nhau (giống: giống nhau về âm r/k khác nhau về vấn và
dấu thanh).
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Viết chính tả
- GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của đoạn và chữ cái đầu tiên của câu;
khoảng cách giữa các chữ, cỡ chữ,
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- GV nhắc một số từ ngữ xuất hiện trong bài thơ Nắng xuân hồng (lung linh, rộn rã,
hớn hở), cho HS đặt câu với những từ ngữ đó.
- GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi,
hổ và khỉ.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
BÀI 20: ÔN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép cộng, phép trừ trong phạm vi
10. Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ.
- Phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số bài toán “mở”, bài toán có tình
huống thực tế,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các phiếu có in nội dung bài để học sinh tự làm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
GV phát phiếu học sinh tự bài nêu bài trong 20 phút, sau đó cùng chia sẻ
* Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài
- Nối tiếp nêu kết quả.- HS nhận xét
- Gv nhận xét chốt cách làm.
* Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài
- HS nêu kết quả - HS nhận xét
- Gv nhận xét chốt cách làm.
=> Khi sắp xếp theo thứ tự các em cần so sanh các số và sắp xếp theo đúng yêu cầu
* Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài
- Nối tiếp nêu kết quả.
- HS nhận xét
- Gv nhận xét chốt cách làm.
* Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài
- HS nêu kết quả - HS nhận xét
- Gv nhận xét chốt cách làm.
* Bài 5: - GV nêu yêu cầu của bài
- HS nêu kết quả - HS nhận xét
- Gv nhận xét chốt cách làm.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Học thuộc các bảng cộng, trừ.
------------------------------------------------------------------------
Thứ năm, ngày 8 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( 2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Đọc, viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng đã học. Nghe hiểu bài thơ “Hoa
giấy”, “Đàn kiến”.
- Rèn tư thế đọc đúng. Biết ghép vần tạo tiếng. Viết đúng : Đào lốm đốm những nụ
phớt hồng.
- Biết đọc trơn, bước đầu nhận biết một số từ qua tranh ảnh.
- Giáo dục học sinh sống tốt bụng với mọi người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - - HS đọc bài: Nắng xuân hồng
- HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương
- GT và ghi đầu bài
2. Hoạt động luyện tập, thực hành .
2.1. Đọc
- GV đưa khung đầu bài và tranh minh hoạ:
+ Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu bài : Hoa giấy.
- GV đọc mẫu – HS đọc thầm. - Cho HS đọc nối tiếp.
- HDHS luyện đọc các từ khó đọc và giải nghĩa một số từ
+ Bài thơ gồm mấy khổ thơ?
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn: Nắng không bạc màu, ….mưa không ướt nhàu?
- Cho Hs luyện đọc đoạn.
- Cho HS thi đọc.
2.2. Điền vào chỗ trống
- Giáo viên đọc mẫu: “Đàn kiến”.
- HS đọc cá nhân - Cả lớp đọc
+ Khi phát hiện mẩu bánh rơi, kiến như thế nào?
- Gv yêu cầu HS điền vào câu a.
+ Kiến báo tin cho nhau bằng cách nào?
- Gv yêu cầu HS điền vào câu b.
- GV yêu cầu HS luyện đọc lại bài ( yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng
thanh một lần).
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Dặn HS thực hành gìao tiếp ở nhà và luyện đọc thật nhiều lần. Lưu ý (đọc đúng,
lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ ràng, biết ngắt nghỉ sau dấu câu.)
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ sáu, ngày 9 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
( Thực hiện theo đề chung)
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 11: CÁC CON VẬT QUANH EM ( Tiết 2 )
Tích hợp giáo dục phát triển năng lực số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
- Nêu được tên một số con vật và bộ phận của chúng.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của động vật
- Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con
người
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của con vật.
- Yêu quý các con vật.
Năng lực số
Nhận biết thông tin qua hình ảnh, video về con vật.
Biết quan sát tranh ảnh số, gọi tên con vật nhanh và chính xác.
Bước đầu biết chia sẻ thông tin, sản phẩm học tập thông qua hình ảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, tivi/máy chiếu.
Hình ảnh các con vật trong SGK.
Hình ảnh/video ngắn các con vật đang di chuyển.
Bài hát, bài thơ, câu chuyện về các con vật
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
- HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát có nội dung về một số con vật quen thuộc đã
học ở trường mầm non như: Chú voi con ở bản Đôn, Đàn vịt con ; Gà trống, mèo
con và cún con,...
- HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như:
+ Bài hát nhắc đến những gì?
+ Những từ nào nói về các con vật?
GV dẫn dắt bài học: Bài học nói đến các con vật...(GV chọn bài hát nào thì giai
thich, dẫn dắt theo nội dung của bài hát đó). Chúng ta sẽ tìm hiểu các con vật qua
Bài 11.
Tích hợp năng lực số:
HS nghe nhạc, quan sát hình ảnh con vật minh họa trên màn hình.
2.Hoạt động 2: Vận dụng: - Thi gọi tên một số con
Bước 1: Chia nhóm
GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS. Chia bộ ảnh mà HS và GV đã chuẩn
bị cho các nhóm.
Bước 2: Hoạt động nhóm
Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên các con vật qua tranh ảnh, bạn nào nói
nhanh và đúng nhiều nhất sẽ là người thắng cuộc.
Năng lực số:
HS nhận diện con vật qua hình ảnh số, phản xạ nhanh với thông tin trực quan.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV chọn lần lượt hai nhóm một trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét,
đánh giá,... cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất.
Nếu còn thời gian, GV có thể sử dụng phương án cho HS thi tìm các bài hát, câu
thơ có nhắc đến tên các con vật bằng cách tổ chức một trò chơi nhỏ: Thi tìm tên các
con vật qua các bài hát, bài thơ hoặc câu chuyện và chọn nhóm tốt nhất trình bày
trước lớp. Hoạt động này nhằm khắc sâu tên các con vật mà HS đã học được và phát
huy năng lực ngôn ngữ qua các bài thơ, bài hát của HS đã được học ở lớp mẫu giáo.
Ngoài ra, hoạt động này nhằm tích hợp với các môn học như Tiếng Việt, Âm nhạc
và phát huy trí tuệ ngôn ngữ, âm nhạc của HS.
IV. CỦNG CỐ-DẶN DÒ:: HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em rút ra được
điều gì? (Gợi ý: Trong tự nhiên, có rất nhiều loài vật, có những con vật rất cao và to
như con voi, con hươu cao cổ,... có những con vật lại rất nhỏ như con kiến,...)
- Dặn HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các con vật có xung quanh nhà, khu về nơi
em sống và vườn trường Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT LỚP: TẬP CHƠI CÁC TRÒ CHƠI DÂN GIAN.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Hát được một số bài hát ca ngợi các vị anh hùng của quê hương, đất nước.
- Tự hào về lịch sử Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Khởi động:
- GV cho cả lớp nghe hát bài : Màu áo chú bộ đội
1. Nhận xét trong tuần 18:
- GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo:
+ Đi học chuyên cần:
+ Tác phong , đồng phục .
+ Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập
+ GV nhận xét qua 1 tuần học
2.Phương hướng tuần 19:
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường triển khai.
- Thi tốt kì thi định kì.
- Thực hiện tốt nề nếp bán trú
3. Tập chơi các trò chơi dân gian:
GV hướng dẫn 1 số trò chơi dân gian và tổ chức cho HS chơi
BUỔI CHIỀU:
Thứ hai, ngày 5 tháng 1 năm 2026
LUYỆN TOÁN
TRÒ CHƠI AI
 









Các ý kiến mới nhất