Kỹ thuật Lái ô tô (GA-BG)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: CĐ Hậu Giang
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:38' 08-01-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: CĐ Hậu Giang
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:38' 08-01-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HẬU GIANG
GIÁO TRÌNH
MÔĐUN:
KỸ THUẬT LÁI ÔTÔ
NGHỀ:CÔNG
NGHỆ ÔTÔ
TRÌNH ĐỘ:TRUNG
CẤP
(Ban hành kèm theo quyết định số: /QĐ-CĐCĐ ngày…….tháng….năm ..... của
Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang)
Hậu Giang, năm 2022
0
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Giáo trình môđun này thuộc Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang được
sử dụng làm tài liệu giảng dạy nội bộ trong trường.
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang không cho phép bất kỳ cá nhân hay
tổ chức nào sử dụng giáo trình này với mục đích khác hoặc kinh doanh.
Mọi trích dẫn, sử dụng giáo trình này với mục đích khác hay ở nơi khác đều phải
được sự đồng ý bằng văn bản của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang.
Mã tài liệu: TC39301
1
LỜI NÓI ĐẦU
Kỹ thuật lái xe ô tô là một trong những môn học của chương trình đào tạo lái
xe ô tô. Mô Đun này nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về kỹ thuật
lái xe ô tô và những thao tác đúng quy trình kỹ thuật.
Giáo trình biên soạn dùng cho người học nghề Công nghệ ô tô, nhằm trang bị
những kiến thức, kỹ năng cần thiết trong việc vận hành xe ô tô trong sân bãi, trong
xưởng sửa chữa phục vụ công tác chẩn đoán sửa chữa.
Giáo trình này là tài liệu chính thức cho học sinh và giáo viên của các Trường
dạy nghề nghề Công nghệ ô tô trong phạm vi của trường.
Kỹ thuật lái xe ô tô là mô đun đào tạo được biên soạn theo hình thức tích hợp
lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện biên soạn đã tham khảo nhiều tài
liệu đào tạo lái xe ô tô, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế giảng dạy.
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết,
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện
hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hậu Giang, tháng
năm 2022
Chủ biên.
Nguyễn Thanh Tâm
2
MỤC LỤC
Bài 1: Công tác kiểm tra an toàn
5
1.1. Kiểm tra trước khi khởi động động cơ.
5
1.2. Kiểm tra sau khi khởi động động cơ.
5
1.3. Kiểm tra trước khi xe hoạt động.
8
1.4. Kiểm tra và bảo dưỡng sau một ngày hoạt động.
10
Bài 2: Thao tác tay lái và tay số
11
2.1. Các bộ phận trong buồng lái và chức năng.
11
2.2. Tư thế lái xe
20
2.3. Thao tác điều khiển vô lăng
22
2.4. Thao tác điều khiển tay số
24
Bài 3: Thao tác điều khiển chân ly hợp, chân ga, chân phanh và
phanh tay
29
3.1. Thao tác điều khiển chân ly hợp
29
3.2. Thao tác điều khiển chân ga
30
3.3. Thao tác điều khiển chân phanh
33
3.4. Thao tác khởi hành
34
3.5. Thao tác tăng, giảm số
37
3.6. Thao tác dừng xe
40
Bài 4: Thực hành lái lái xe đi thẳng
47
4.1. Phương pháp căn đường
47
4.2. Thực hành lái xe đi thẳng khi có nổ máy
49
Bài 5: Thực hành lái lái xe rẽ và quay đầu
50
5.1. Phương pháp căn đường
50
5.2. Thực hành lái xe rẽ và quay đầu khi có nổ máy
52
Bài 6: Thực hành lái lái xe đi lùi
53
6.1. Phương pháp căn đường
53
6.2. Thực hành lái xe đi lùi khi có nổ máy
56
3
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: KỸ THUẬT LÁI ÔTÔ
Mã mô đun: TC39301
1. Vị trí, tính chất ý nghĩa vai trò của mô đun
- Vị trí: Môđun được bố trí giảng dạy song song hoặc sau các môn học/ mô đun cơ
sở và trước một số môđun chuyên môn nghề.
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn tự chọn.
2. Mục tiêu của mô đun
- Kiến thức:
+ Kiểm tra tình trạng của xe trước vận hành
+ Nắm vững các kiến thức cơ bản về lái xe
- Kỹ năng:
+ Thao tác lái xe cơ bản trong xưởng sửa chữa, giúp kiểm tra và chẩn đoán
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
4
BÀI 1: CÔNG TÁC KIỂM TRA AN TOÀN
Mã Bài: TC39301.01
Giới thiệu:
Bài học này sẽ giới thiệu cho học sinh các yêu cầu để kiêm tra xe, các nội
dung kiểm tra xe trước trong và sau khi xe hoạt động.
Mục tiêu:
- Nêu được yêu cầu khi kiểm tra xe an toàn
- Thực hiện được các thao tác kiểm tra xe an toàn
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh
1.1. KIỂM TRA TRƯỚC KHI KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ
- Kiểm tra mức dầu bôi trơn trong máng dầu (các te dầu) của động cơ bằng
thước thăm dầu, nếu thiếu thì bổ sung đủ mức quy định.
- Kiểm tra mức nước làm mát, nếu thiếu đổ thêm cho đủ (sử dụng dịch làm
mát, nước sạch).
- Kiểm tra mức nhiên liệu trong thùng chứa.
- Kiểm tra độ chặt của đầu nối (đầu boọc) ở cực ắc quy...
1.2. KIỂM TRA SAU KHI KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ
1. 2.1 Khởi động động động cơ:
Trình tự khởi động động cơ được thực hiện như sau:
- Kéo chặt phanh tay để giữ ô tô đứng yên;
Hình 1.1: Kéo chặt phanh tay
- Đạp hết hành trình bàn đạp ly hợp
5
Hình 1.2: Đạp hết hành trình ly hợp
- Đưa cần số về vị trí số 0 (số mo);
Hình 1.3: Đưa cần sốvề vị trí số “0”
Hình 1.4:Đạp phanh
- Đạp phanh để kiểm tra sự làm việc của hệ thống phanh;
- Đạp và giữ bàn đạp ga ở 1/3 hành trình đối với động cơ xăng và hết hành trình
đối với động cơ Diesel;
- Vặn chìa khóa điện đến vị trí khởi động (START), khi động cơ đã nổ (nghe
bằng tai hoặc động cơ nổ thì đèn khởi động tắt) lập tức buông tay chìa khóa sẽ tự
trở về vị trí cấp điện (ON).
6
Hình 1.5:Khởi động động cơ xăng
Chú ý:
- Mỗi lần khởi động không được quá 5 giây, sau ba lần khởi động mà động cơ
không nổ thì phải dừng lại để kiểm tra hệ thống nhiên liệu và hệ thống đánh lửa sau
đó mới tiếp tục khởi động.
- Nếu vừa xoay chìa khóa khởi động vừa đạp ga nhiều lần thì động cơ càng khó
nổ.
- Nếu động cơ đã nổ mà tiếp tục xoay chìa khóa thì dễ hỏng máy khởi động.
Cách khởi động động cơ Diesel:
- Xoay chìa khóa đến vị trí cấp điện “ON” : đèn dư nhiệt bật sáng;
- Đợi khi đèn dư nhiệt tắt, xoay chìa khóa sang nấc khởi động “START”
Hình 1.6 :Khởi động động cơ Diesel
7
1.2.2 Kiểm tra sau khi khởi động động cơ
- Kiểm tra các đồng hồ trên buồng lái
- Sự rò rỉ của nhiên liệu,dầu mỡ, nước làm mát.
- Kiểm tra phanh, ly hợp, số…
1.3 KIỂM TRA TRƯỚC KHI ĐƯA XE Ô TÔ RA HOẠT ĐỘNG
Trước khi đưa xe ô tô ra khỏi chỗ đỗ, người lái xe phải kiểm tra đầy đủ các nội
dung sau:
-
Các nội dung kiểm tra trước khi khởi động động cơ;
-
Áp suất hơi lốp, độ mòn hoa lớp và độ bền của lốp;
-
Sự rò rỉ của dầu, nước hoặc các loại chất lỏng khác;
-
Sự hoạt động của các cửa kính, gương chiếu hậu và các loại đèn chiếu sáng;
- Độ an toàn của khu vực phía trước, phía sau, hai bên thành và dưới gầm xe
(không có chướng ngại vật hoặc người đi bộ,…)
Người lái xe cần luyện các động tác lên và xuống xe ô tô đúng kỹ thuật để đảm
bảo an toàn.
a. Lên xe ô tô:
Trình tự đúng khi lên xe ô tô được trình bày trên hình 2.1.
- Kiểm tra an toàn: Trước khi lên xe ô tô, người lái xe cần quan sát tình trạng
giao thông xung quanh, nếu thấy không có trở ngại, đặc biệt là phía sau thì mới mở
cửa xe ở mức vừa đủ để người mình vào;
- Lên xe: Khi lên xe, nắm tay vào thành cửa, đưa chân phải vào trước, xoay
người ngồi vào ghế lái rồi đưa chân trái vào. Đặt bàn chân phải dưới bàn đạp ga và
chân trái dưới bàn đạp côn;
- Đóng cửa: Từ từ khép cửa lại, đến khi khe hở còn nhỏ thì đóng mạnh cho cửa
thật khít;
-
Cài chốt khóa cửa: Đóng chốt cửa để đề phòng tai nạn.
8
Hình1.7 :Lên xe ô tô
Đối với loại xe ô tô có bậc lên xuống, thì sau khi đã mở cửa, chân trái bước
lên bậc lên xuống, dùng lực của hai tay kéo chân phải đẩy người đứng lên bậc lên
xuống, đưa chân phải vào buồng lái, các động tác tiếp theo thực hiện giống như trên.
b. Xuống xe ô tô
Trình tự đúng khi xuống xe ô tô được trình bày trên hình 2.2.
- Kiểm tra an toàn: Trước khi xuống xe ô tô cần thực hiện các động tác đỗ xe an
toàn như tắt động cơ, kéo phanh tay,…rồi quan sát tình hình giao thông xung quanh
xe ô tô;
- Mở cửa xe ô tô: Mở chốt khóa cửa, mở hé cánh cửa, dừng lại một lát để báo tín
hiệu xuống xe cho các phương tiện khác biết, quan sát lại tình hình giao thông phía
sau rồi mở cửa ở mức cần thiết để ra khỏi xe ô tô;
- Xuống xe ô tô: Tay trái giữ nguyên vị trí cửa đã mở, đưa chân trái xuống trước
và mau chóng xoay người ra khỏi xe ô tô;
- Đóng cửa: Từ từ khép cửa, khi còn khoảng cách 10cm thì đóng mạnh cho cửa
khít hẳn;
- Khóa cửa: Cần rèn thói quen khóa cửa để đề phòng trường hợp chìa khóa vẫn
cắm trong ổ mà cửa đã đóng.
9
Hình 1.8: Xuống xe ô tô
Đối với loại xe ô tô có bậc lên xuống, thì sau khi mở cửa đưa chân trái xuống
bậc lên xuống, tay trái nắm vào thành cửa xe, xoay người đưa chân phải ra khỏi
buồng lái đặt xuống đất, đồng thời rời tay phải từ vành của vô lăng lái nắm vào thành
buồng lái. Đưa chân trái xuống đất và đóng cửa xe chắc chắn.
Trong thực tế tùy theo hình dáng, kết cấu của từng loại buồng lái mà chọn
động tác lên xuống xe ô tô cho phù hợp để đảm bảo đúng kỹ thuật và an toàn.
1.4. KIỂM TRA VÀ BẢO DƯỠNG SAU MỘT NGÀY HOẠT ĐỘNG.
- Kiểm tra mức dầu bôi trơn trong máng dầu (các te dầu) của động cơ bằng
thước thăm dầu, nếu thiếu thì bổ sung đủ mức quy định.
- Kiểm tra mức nước làm mát, nếu thiếu đổ thêm cho đủ (sử dụng dịch làm
mát, nước sạch).
- Kiểm tra mức nhiên liệu trong thùng chứa.
- Kiểm tra độ chặt của đầu nối (đầu boọc) ở cực ắc quy...
- Kiểm tra phanh tay.
- Kiểm tra các bánh xe.
- Kiểm tra các thiết bị sử dụng điên…
- Kiểm tra các chi tiết của xe có bi rơ lỏng không…
10
BÀI 2: THAO TÁC TAY LÁI VÀ TAY SỐ
Mã Bài: TC39301.02
Giới thiệu:
Bài học này sẽ giới thiệu cho học sinh các bộ phận trong buồng lái và thao tác
tay lái tay số.
Mục tiêu:
- Nêu được bố trí các bộ phận trong buồng lái
- Thực hiện được tư thế lái xe và cách thao tác cơ cấu tay lái và tay số khi xe không
nổ máy
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
2.1. CÁC BỘ PHẬN TRONG BUỒNG LÁI VÀ CHỨC NĂNG.
2.1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG BUỒNG LÁI XE
ÔTÔ
Trong buồng lái xe ô tô có bố trí nhiều bộ phận để người lái xe điều khiển
nhằm đảm bảo an toàn chuyển động cho xe ô tô. Những bộ phận chủ yếu học sinh
bước đầu cần biết được trình bày trên hình sau
2
1
3
9
4
6
7
8
Hình 2.1:Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô
1- Vô lăng lái
2- Công tắc còi
2- Công tắc đèn
4- Khóa điện
5- Bàn đạp phanh
6- Bàn đạp ga
7- Cần số
8- Cần điều khiển phanh tay
11
Ngoài những bộ phận chủ yếu nêu trên, trong buồng lái còn bố trí những bộ
phận điều khiển khác như: Công tắc điều hòa nhiệt độ, công tắc rađiô cát sét; công
tắc rửa kính, công tắc gạt mưa, công tắc mở cốp, điều chỉnh gương chiếu hậu.
Trên những xe ô tô khác nhau, vị trí những bộ phận điều khiển trong buồng
lái cũng không hoàn toàn giống nhau. Do vậy, người lái xe phải tìm hiểu khi tiếp
xúc với từng loại xe ô tô cụ thể.
2.1.2 TÁC DỤNG, VỊ TRÍ VÀ HÌNH DÁNG CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU
TRONG BUỒNG LÁI XE Ô TÔ
2.1.2.1 Vô lăng lái:
Vô lăng lái dùng để điều khiển hướng chuyển động của ô tô.
Vị trí của vô lăng lái trong buồng lái phụ thuộc vào quy định của mỗi nước.
Khi quy định chiều thuận của chuyển động là bên phải (theo hướng đi của mình) thì
vô lăng lái được bố trí ở phía bên trái (còn gọi là tay lái thuận). Khi quy định chiều
thuận của chuyển động là bên trái thì vô lăng lái được bố trí ở phía bên phải (còn gọi
là tay lái nghịch).
Trong giáo trình này chỉ giới thiệu loại “tay lái thuận” theo đúng Luật Giao
thông đường bộ.
Vô lăng lái có dạng hình vành khăn tròn, các kiểu loại thông dụng được trình
bày trên hình sau
Hình 2.2:Các kiểu vô lăng lái
12
2.1.2.2 Công tắc còi điện:
Công tắc còi điện dùng để điều khiển còi phát ra âm thanh báo hiệu cho người
và phương tiện tham gia giao thông biết có xe ô tô đang chuyển động tới gần.
Công tắc còi điện thường được bố trí thuận lợi cho người lái xe sử dụng, như ở
tâm vô lăng lái, hoặc ở gần vành của vô lăng lái.
Hình2.3:Vị trí công tắc còi điện
2.1.2.3 Công tắc đèn:
Công tắc đèn dùng để bật hoặc tắt các loại đèn trên xe ô tô, như đèn pha, cốt và
các loại đèn chiếu sáng khác.
Công tắc đèn loại điều khiển bằng tay được bố trí ở phía bên trái trên trục lái.
Tùy theo loại đèn mà thao tác điều khiển chúng có sự khác nhau.
- Điều khiển đèn pha cốt: Việc bật hoặc tắt đèn pha, cốt được thực hiện bằng
cách xoay núm điều khiển ở đầu công tắc. Núm điều khiển có ba nấc:
+ Nấc “0”: Tất cả các loại đèn đều tắt;
+ Nấc “1”: Bật sáng đèn cốt (đèn chiếu gần), đèn kích thước, đèn hậu, đèn chiếu
sáng bảng đồng hồ…;
+ Nấc “2”: Bật sáng đèn pha (đèn chiếu xa) và những đèn phụ nêu trên.
13
Hình2.4:Điều khiển đèn pha, cốt và các loại đèn chiếu sáng khác
- Điều khiển đèn xin đường: Khi cần thay đổi hướng chuyển động hoặc dừng xe
cần gạt công tắc về phái trước hoặc phía sau (hình 1.5) để xin đường rẽ phải hoặc rẽ
trái.
Khi gạt công tắc đèn xin đường thì đèn báo hiệu trên bảng đồng hồ sẽ nhấp nháy
theo.
Hình2.5: Điều khiển đèn xin đường
- Điều khiển đèn xin vượt: Khi muốn vượt xe, cần gạt công tắc đèn lên, xuống về
phía vô lắng lái liên tục để nháy đèn pha báo hiệu xin vượt.
14
Hình 2.6:Điều khiển đèn xin vượt
Công tắc đèn pha, cốt loại điều khiển bằng chân thường được bố trí dưới sàn
buồng lái phía bên trái bàn đạp ly hợp.
2.1.2.4 Khóa điện:
Ổ khóa điện để khởi động hoặc tắt động cơ.
Ổ khóa điện thường được bố trí ở bên phải trên vỏ trục lái, hoặc đặt ở trên
thành bảng đồng hồ phía trước mặt người lái.
Khóa điện thường có bốn nấc .
- Nấc “0” (LOCK): Vị trí cắt điện;
- Nấc “1” (ACC): Cấp điện hạn chế; vị trí động cơ không hoạt động nhưng vẫn
cấp điện cho radio cát sét, bảng đồng hồ, châm thuốc …;
- Nấc “2” (ON): Vị trí cấp điện cho tất cả các thiết bị trên ô tô;
- Nấc “3” (START): Vị trí khởi động động cơ. Khi khởi động xong chìa khóa
tự động quay về nấc “2”.
Hình 2.7: Khóa điện
15
2.1.2.5 Bàn đạp ly hợp (bàn đạp côn):
Bàn đạp ly hợp để đóng, mở ly hợp nhằm nối hoặc ngắt động lực từ động cơ đến
hệ thống truyền lực. Nó được sử dụng khi khởi động động cơ hoặc khi chuyển số.
Bàn đạp ly hợp được bố trí ở phía bên trái của trục lái.
Hình 2.8:Bàn đạp ly hợp
2.1.2.6 Bàn đạp phanh (phanh chân):
Bàn đạp phanh để điều khiển sự hoạt động của hệ thống phanh nhằm giảm tốc
độ, hoặc dừng hẳn sự chuyển động của ô tô trong những trường hợp cần thiết.
Bàn đạp phanh được bố trí phía bên phải trục lái ở giữa bàn đạp ly hợp và bàn
đạp ga.
Hình 2.9 :Bàn đạp phanh
2.1.2.7 Bàn đạp ga:
16
Bàn đạp ga dùng để điều khiển độ mở của bướm ga (đối với động cơ xăng),
thay đổi vị trí thanh răng của bơm cao áp (đối với động cơ Diesel). Bàn đạp ga được
sử dụng khi cần thay đổi chế độ làm việc của động cơ.
Bàn đạp ga được bố trí phía bên phải trục lái, cạnh bàn đạp phanh.
Hình 2.10:Bàn đạp ga
2.1.2.8 Cần điều khiển số (cần số):
Cần số để điều khiển tăng hoặc giảm số cho phù hợp với sức cản chuyển động
của mặt đường, để gài số mo “số 0” và gài số lùi trong những trường hợp cần thiết.
Cần số được bố trí ở phía bên phải của người lái.
Hình 2.11: Cần số
2.1.2.9 Cần điều khiển phanh tay:
17
Cần điều khiển phanh tay để điều khiển hệ thống phanh tay nhằm giữ cho ô tô
đứng yên trên đường có độ dốc nhất định (thường sử dụng khi dừng hoặc đỗ xe).
Ngoài ra còn sử dụng để hỗ trợ phanh chân trong những trường hợp thật cần thiết.
Cần điều khiển phanh tay được bố trí ở phía bên phải người.
Hình 2.12:Cần điều khiển phanh tay
2.1.3 MỘT SỐ BỘ PHẬN ĐIỀU KHIỂN THƯỜNG DÙNG KHÁC
2.1.3.1 Công tắc điều khiển gạt nước:
Công tắc điều khiển gạt nước dùng để gạt nước bám trên kính. Công tắc này
được sử dụng khi trời mưa, khi sương mù, hoặc khi kính chắn gió bị mờ.
Công tắc này thường có bốn nấc: nấc “0” là ngừng gạt; nấc “1” là gạt từng lần
một; nấc “2” là gạt chậm; nấc “3” là gạt nhanh.
Hình 2.13: Công tắc gạt nước
18
Chú ý: Có thể kéo công tắc gạt nước lên trên để điều khiển việc phun nước rửa
kính.
2.1.3.2 Các loại đồng hồ và đèn báo trong bảng đồng hồ:
Bảng các loại đồng hồ và đèn báo được bố trí trước mặt người lái)
Hình 2.14: Các loại đồng hồ
- Đồng hồ tốc độ: Biểu thị số Km xe ô tô chạy trong một giờ; trong đồng hồ có
bộ phận hiển thị báo tổng quãng đường và quãng đường xe ô tô đã chạy;
- Đồng hồ đo số vòng quay động cơ (vòng/phút);
- Đồng hồ báo mức nhiên liệu;
- Đồng hồ báo nhiệt độ nước làm mát.
- Đèn phanh (hình a): nếu sáng báo hiệu đang hãm phanh tay hoặc thiếu dầu
phanh;
- Đèn báo dầu máy (hình b): nếu sáng báo hiệu tình trạng dầu bôi trơn có vấn
đề;
- Đèn cửa xe (hình c): nếu sáng báo hiệu cửa xe đóng chưa chặt;
- Đèn nạp ắc quy (hình d): nếu sáng báo hiệu việc nạp ắc quy có vấn đề.
19
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Hình 2.15
2.1.3.3 Một số bộ phận điều khiển khác:
- Công tắc điều hòa nhiệt độ dùng để điều khiển sự làm việc của điều hòa nhiệt
độ trong ô tô;
- Công tắc radio cát sét dùng để điều khiển sự việc của radio cát sét;
- Nút bấm để đóng mở tự động kính cửa sổ;
- Bộ phận điều khiển mở cốp sau, cốp trước (capô);
- Bộ phận điều khiển mở nắp thùng nhiên liệu;
- Bộ phận điều chỉnh vị trí ghế lái, ghế khách,…
2.2. TƯ THẾ LÁI XE
2.2.1 Điều chỉnh ghế ngồi lái xe:
Tư thế ngồi lái xe có ảnh hưởng đến sức khỏe, thao tác của người lái xe và sự
an toàn chuyển động của xe ô tô. Do vậy, cần phải điều chỉnh ghế lái cho phù hợp
với tầm thước của mỗi người.
Việc điều chỉnh cho ghế lái dịch lên trên hoặc lùi xuống dưới được thực hiện
bằng cách kéo cần điều chỉnh ở dưới gầm ghế (hình.1).
Việc điều chỉnh góc của đệm tựa được thực hiện bằng cách kéo cần điều chỉnh
hoặc xoay núm điều chỉnh ở phía bên trái ghế lái (hình.2).
20
Hình 2.16:Điều chỉnh ghế lái và đệm tựa
Sau điều chỉnh phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Chân đạp hết hành trình các bàn đạp ly hợp, phanh và ga mà đầu gối vẫn còn
hơi chùng.
- 2/3 lưng tựa nhẹ vào đệm lái;
- Có tư thế ngồi thỏa mái, ổn định, hai tay cầm hai bên vành vô lăng lái, mắt
nhìn thẳng về phía trước, hai chân mở tự nhiên.
Ngoài ra người lái xe cần chú ý sử dụng quần áo cho phù hợp để không ảnh
hưởng đến các thao tác lái xe.
Hình 2.17: Tư thế ngồi lái
2.2.2 Điều chỉnh gương chiếu hậu:
Người lái xe cần điều chỉnh gương chiếu hậu ở trong buồng lái và ở ngoài
buồng lái (cả phía bên phải và bên trái) sao cho có thể quan sát được tình trạng giao
21
thông ở phía sau, phía bên trái và bên phải của xe ô tô (hình 2.5). Cần chú ý việc
chỉnh gương trong lúc xe ô tô đang chuyển động là rất nguy hiểm.
Hình 2.18:Điều chỉnh gương chiếu hậu
2.2.3 Cài dây an toàn:
Kéo dây an toàn để quàng qua người như hình sau.
Hình 2.19: Cài dây an toàn
2.3. THAO TÁC ĐIỀU KHIỂN VÔ LĂNG
2.3.1 phương pháp cầm vô lăng lái
Để dễ điều khiển hướng chuyển động của xe ô tô, người lái xe cần cầm vô
lăng lái đúng kỹ thuật.
Nếu coi vô lăng lái như một chiếc đồng hồ thì tay trái nắm vào vị trí từ (910) giờ, tay phải nắm vào vị trí từ (2- 4) giờ, bốn ngón tay ôm vào vành vô lăng lái,
ngón tay cái đặt dọc theo vàng vô lăng.
22
Yêu cầu : Vai và tay thả lỏng tự nhiên, đây là tư thế thuận lợi để lái xe lâu
không mệt mỏi và dễ thực hiện các thao tác khác.
Hình 2.20:Vị trí cầm vô lăng lái
Chú ý : Trong khoảng giới hạn nêu trên, tùy theo góc nghiêng vô lăng lái của
từng loại xe người lái cần lựa chọn vị trí cầm cho phù hợp.
2.3.2 phương pháp điều khiỂn vô lăng lái
Khi muốn cho xe ô tô chuyển sang hướng nào thì phải quay vô lăng lái sang
hướng đó (cả tiến lẫn lùi). Mức độ quay vô lăng lái phụ thuộc vào mức yêu cầu
chuyển hướng.
Khi xe ô tô đã chuyển hướng xong, phải trả lái kịp thời để ổn định hướng
chuyển động mới.
Muốn quay vô lăng lái về phía bên phải thì tay phải kéo, tay trái đẩy theo
chiều kim đồng hồ (hình1). Khi tay phải đã chạm vào sườn, nếu muốn lấy lái tiếp
thì vuốt tay phải xuống dưới (hình 2); đồng thời rời vô lăng lái để nắm vào vị trí
(9-11 giờ )(hình 3). Tay trái tiếp tục đẩy cành vô lăng lái xuống dưới (Vị trí 5-6 giờ)
(hình 4); đồng thời rời tay trái nắm vào vị trí (9-10) giờ (hình 5).
23
Hình 2.21: Phương pháp điều khiển vô lăng lái
Muốn quay vô lăng lái về bên trái thì tay trái kéo, tay phải đẩy ngược chiều
kim đồng hồ. Khi tay trái đã chạm sườn, nếu muốn lấy lái tiếp thì vuốt tay trái xuống
dưới (Vị trí 6-7 giờ), đồng thời rời vô lăng lái để nắm vào vị trí (1-3) giờ. Tay phải
tiếp tục đẩy vành vô lăng lái xuống dưới vị trí (6-7 giờ), rời tay phải nắm vào vị trí
(1-3) giờ.
Khi vào vòng gấp cần lấy nhiều lái thì các động tác lại lặp lại như trên.
2.4. THAO TÁC ĐIỀU KHIỂN TAY SỐ
2.4.1 Vị trí số của một số loại xe ô tô:
Các loại xe ô tô khác nhau thường có vị trí số khác nhau. Vị trí các số được
ghi trên núm cần số. Khi lái loại xe nào cần phải tìm hiểu kỹ vị trí số của loại xe đó.
Vị trí số của một số loại xe ô tô được trình bày ở hình dưới đây:
24
Hình 2.22:Vị trí số của một số loại xe ô tô
2.4.2 Phương pháp điều khiển cần số:
Khi điều khiển cần số sẽ làm thay đổi sự ăn khớp giữa các bánh răng trong
hộp số, làm thay đổi sức kéo và tốc độ chuyển động của xe ô tô.
Để chuyển số người lái xe đặt lòng bàn tay phải vào núm cần số, dùng lực của
cánh tay đưa cần số từ số đang hoạt động về số “0”, rồi từ đó đưa cần số vào vị trí
số phù hợp.
Hình 2.23:Tư thế thực hiện đổi số
Trước khi vào số lùi (R) phải thực hiện thêm thao tác phụ để mở khóa hãm.
25
Chú ý: Khi đổi số có thể đạp ly hợp hai lần, đạp lần đầu để đưa cần số về số
“0”, đạp lần hai để đưa cần số từ số “0” vào cửa số cần sử dụng (nhưng chú ý phải
đạp liền kề).
Yêu cầu: Mắt nhìn thẳng, thao tác nhanh, dứt khoát, khi xong đưa tay về nắm
vào vành vô lăng lái.
Dưới đây trình bày các thao tác chuyển số của hộp số có 5 số tiến và 1 số lùi:
- Từ số “0” sang số “1”: số “0” – không có bánh răng nào ăn khớp, xe ô tô
không chuyển động. Số “1” – lực kéo lớn nhất nhưng tốc độ chậm nhất. Số “1” được
dùng khi bắt đầu xuất phát hoặc khi leo dốc cao. Để chuyển từ số “0” sang số “1”,
người lái xe kéo nhẹ cần số về phía cửa số “1” rồi đẩy vào số “1”.
- Từ số “1” sang số “2”: số “2” – so với số “1” lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ
lớn hơn. Để chuyển từ số “1” sang số “2”, người lái xe kéo nhẹ cần số về số “0” sau
đó đẩy vào số “2”.
- Từ số “2” sang số “3”: số “3” – so với số “2” lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ
lớn hơn. Để chuyển từ số “2” sang số “3”, người lái xe đẩy cần số về số “0”, sau đó
đẩy vào số “3”.
- Từ số “3” sang số “4”: số “4” – so với số “3” lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ
lớn hơn. Để chuyển từ số “3” sang số “4”, người lái xe đẩy cần số về số “0”, sau đó
đẩy vào số “4.
- Từ số “4” sang số “5”: số “5” – so với số “4” lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ
lớn hơn. Để chuyển từ số “4” sang số “5”, người lái kéo cần số về số “0”, sau đó đẩy
nhẹ sang cửa số 5 và đẩy vào số “5”.
- Vào số lùi: Số lùi dùng khi lùi xe. Để vào số lùi, từ vị trí số “0” người lái xe
kéo cần số về phía cửa số lùi, sau đó đẩy vào số lùi.
26
Hình 2.24:Điều khiển cần số hộp số cơ khí
Một số xe ô tô có ly hợp số tự động.
Trên loại xe này không có bàn đạp ly hợp. Hệ thống số tròn hoặc tự động sẽ
tự thực hiện các thao tác đóng, ngắt ly hợp và thao tác chuyển số. Chỉ khi tiến, lùi,
leo dốc, dừng xe mới cần thao tác chuyển số của người lái xe.
Hình 2.25:Điều khiển cần số hộp số tự động
27
Theo hướng mũi tên xanh trên nắp hộp số không cần ấn nút cũng thao tác
được.
P: Đỗ xe hoặc khởi động động cơ;
R: S
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HẬU GIANG
GIÁO TRÌNH
MÔĐUN:
KỸ THUẬT LÁI ÔTÔ
NGHỀ:CÔNG
NGHỆ ÔTÔ
TRÌNH ĐỘ:TRUNG
CẤP
(Ban hành kèm theo quyết định số: /QĐ-CĐCĐ ngày…….tháng….năm ..... của
Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang)
Hậu Giang, năm 2022
0
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Giáo trình môđun này thuộc Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang được
sử dụng làm tài liệu giảng dạy nội bộ trong trường.
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang không cho phép bất kỳ cá nhân hay
tổ chức nào sử dụng giáo trình này với mục đích khác hoặc kinh doanh.
Mọi trích dẫn, sử dụng giáo trình này với mục đích khác hay ở nơi khác đều phải
được sự đồng ý bằng văn bản của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang.
Mã tài liệu: TC39301
1
LỜI NÓI ĐẦU
Kỹ thuật lái xe ô tô là một trong những môn học của chương trình đào tạo lái
xe ô tô. Mô Đun này nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về kỹ thuật
lái xe ô tô và những thao tác đúng quy trình kỹ thuật.
Giáo trình biên soạn dùng cho người học nghề Công nghệ ô tô, nhằm trang bị
những kiến thức, kỹ năng cần thiết trong việc vận hành xe ô tô trong sân bãi, trong
xưởng sửa chữa phục vụ công tác chẩn đoán sửa chữa.
Giáo trình này là tài liệu chính thức cho học sinh và giáo viên của các Trường
dạy nghề nghề Công nghệ ô tô trong phạm vi của trường.
Kỹ thuật lái xe ô tô là mô đun đào tạo được biên soạn theo hình thức tích hợp
lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện biên soạn đã tham khảo nhiều tài
liệu đào tạo lái xe ô tô, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế giảng dạy.
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết,
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện
hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hậu Giang, tháng
năm 2022
Chủ biên.
Nguyễn Thanh Tâm
2
MỤC LỤC
Bài 1: Công tác kiểm tra an toàn
5
1.1. Kiểm tra trước khi khởi động động cơ.
5
1.2. Kiểm tra sau khi khởi động động cơ.
5
1.3. Kiểm tra trước khi xe hoạt động.
8
1.4. Kiểm tra và bảo dưỡng sau một ngày hoạt động.
10
Bài 2: Thao tác tay lái và tay số
11
2.1. Các bộ phận trong buồng lái và chức năng.
11
2.2. Tư thế lái xe
20
2.3. Thao tác điều khiển vô lăng
22
2.4. Thao tác điều khiển tay số
24
Bài 3: Thao tác điều khiển chân ly hợp, chân ga, chân phanh và
phanh tay
29
3.1. Thao tác điều khiển chân ly hợp
29
3.2. Thao tác điều khiển chân ga
30
3.3. Thao tác điều khiển chân phanh
33
3.4. Thao tác khởi hành
34
3.5. Thao tác tăng, giảm số
37
3.6. Thao tác dừng xe
40
Bài 4: Thực hành lái lái xe đi thẳng
47
4.1. Phương pháp căn đường
47
4.2. Thực hành lái xe đi thẳng khi có nổ máy
49
Bài 5: Thực hành lái lái xe rẽ và quay đầu
50
5.1. Phương pháp căn đường
50
5.2. Thực hành lái xe rẽ và quay đầu khi có nổ máy
52
Bài 6: Thực hành lái lái xe đi lùi
53
6.1. Phương pháp căn đường
53
6.2. Thực hành lái xe đi lùi khi có nổ máy
56
3
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: KỸ THUẬT LÁI ÔTÔ
Mã mô đun: TC39301
1. Vị trí, tính chất ý nghĩa vai trò của mô đun
- Vị trí: Môđun được bố trí giảng dạy song song hoặc sau các môn học/ mô đun cơ
sở và trước một số môđun chuyên môn nghề.
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn tự chọn.
2. Mục tiêu của mô đun
- Kiến thức:
+ Kiểm tra tình trạng của xe trước vận hành
+ Nắm vững các kiến thức cơ bản về lái xe
- Kỹ năng:
+ Thao tác lái xe cơ bản trong xưởng sửa chữa, giúp kiểm tra và chẩn đoán
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
4
BÀI 1: CÔNG TÁC KIỂM TRA AN TOÀN
Mã Bài: TC39301.01
Giới thiệu:
Bài học này sẽ giới thiệu cho học sinh các yêu cầu để kiêm tra xe, các nội
dung kiểm tra xe trước trong và sau khi xe hoạt động.
Mục tiêu:
- Nêu được yêu cầu khi kiểm tra xe an toàn
- Thực hiện được các thao tác kiểm tra xe an toàn
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh
1.1. KIỂM TRA TRƯỚC KHI KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ
- Kiểm tra mức dầu bôi trơn trong máng dầu (các te dầu) của động cơ bằng
thước thăm dầu, nếu thiếu thì bổ sung đủ mức quy định.
- Kiểm tra mức nước làm mát, nếu thiếu đổ thêm cho đủ (sử dụng dịch làm
mát, nước sạch).
- Kiểm tra mức nhiên liệu trong thùng chứa.
- Kiểm tra độ chặt của đầu nối (đầu boọc) ở cực ắc quy...
1.2. KIỂM TRA SAU KHI KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ
1. 2.1 Khởi động động động cơ:
Trình tự khởi động động cơ được thực hiện như sau:
- Kéo chặt phanh tay để giữ ô tô đứng yên;
Hình 1.1: Kéo chặt phanh tay
- Đạp hết hành trình bàn đạp ly hợp
5
Hình 1.2: Đạp hết hành trình ly hợp
- Đưa cần số về vị trí số 0 (số mo);
Hình 1.3: Đưa cần sốvề vị trí số “0”
Hình 1.4:Đạp phanh
- Đạp phanh để kiểm tra sự làm việc của hệ thống phanh;
- Đạp và giữ bàn đạp ga ở 1/3 hành trình đối với động cơ xăng và hết hành trình
đối với động cơ Diesel;
- Vặn chìa khóa điện đến vị trí khởi động (START), khi động cơ đã nổ (nghe
bằng tai hoặc động cơ nổ thì đèn khởi động tắt) lập tức buông tay chìa khóa sẽ tự
trở về vị trí cấp điện (ON).
6
Hình 1.5:Khởi động động cơ xăng
Chú ý:
- Mỗi lần khởi động không được quá 5 giây, sau ba lần khởi động mà động cơ
không nổ thì phải dừng lại để kiểm tra hệ thống nhiên liệu và hệ thống đánh lửa sau
đó mới tiếp tục khởi động.
- Nếu vừa xoay chìa khóa khởi động vừa đạp ga nhiều lần thì động cơ càng khó
nổ.
- Nếu động cơ đã nổ mà tiếp tục xoay chìa khóa thì dễ hỏng máy khởi động.
Cách khởi động động cơ Diesel:
- Xoay chìa khóa đến vị trí cấp điện “ON” : đèn dư nhiệt bật sáng;
- Đợi khi đèn dư nhiệt tắt, xoay chìa khóa sang nấc khởi động “START”
Hình 1.6 :Khởi động động cơ Diesel
7
1.2.2 Kiểm tra sau khi khởi động động cơ
- Kiểm tra các đồng hồ trên buồng lái
- Sự rò rỉ của nhiên liệu,dầu mỡ, nước làm mát.
- Kiểm tra phanh, ly hợp, số…
1.3 KIỂM TRA TRƯỚC KHI ĐƯA XE Ô TÔ RA HOẠT ĐỘNG
Trước khi đưa xe ô tô ra khỏi chỗ đỗ, người lái xe phải kiểm tra đầy đủ các nội
dung sau:
-
Các nội dung kiểm tra trước khi khởi động động cơ;
-
Áp suất hơi lốp, độ mòn hoa lớp và độ bền của lốp;
-
Sự rò rỉ của dầu, nước hoặc các loại chất lỏng khác;
-
Sự hoạt động của các cửa kính, gương chiếu hậu và các loại đèn chiếu sáng;
- Độ an toàn của khu vực phía trước, phía sau, hai bên thành và dưới gầm xe
(không có chướng ngại vật hoặc người đi bộ,…)
Người lái xe cần luyện các động tác lên và xuống xe ô tô đúng kỹ thuật để đảm
bảo an toàn.
a. Lên xe ô tô:
Trình tự đúng khi lên xe ô tô được trình bày trên hình 2.1.
- Kiểm tra an toàn: Trước khi lên xe ô tô, người lái xe cần quan sát tình trạng
giao thông xung quanh, nếu thấy không có trở ngại, đặc biệt là phía sau thì mới mở
cửa xe ở mức vừa đủ để người mình vào;
- Lên xe: Khi lên xe, nắm tay vào thành cửa, đưa chân phải vào trước, xoay
người ngồi vào ghế lái rồi đưa chân trái vào. Đặt bàn chân phải dưới bàn đạp ga và
chân trái dưới bàn đạp côn;
- Đóng cửa: Từ từ khép cửa lại, đến khi khe hở còn nhỏ thì đóng mạnh cho cửa
thật khít;
-
Cài chốt khóa cửa: Đóng chốt cửa để đề phòng tai nạn.
8
Hình1.7 :Lên xe ô tô
Đối với loại xe ô tô có bậc lên xuống, thì sau khi đã mở cửa, chân trái bước
lên bậc lên xuống, dùng lực của hai tay kéo chân phải đẩy người đứng lên bậc lên
xuống, đưa chân phải vào buồng lái, các động tác tiếp theo thực hiện giống như trên.
b. Xuống xe ô tô
Trình tự đúng khi xuống xe ô tô được trình bày trên hình 2.2.
- Kiểm tra an toàn: Trước khi xuống xe ô tô cần thực hiện các động tác đỗ xe an
toàn như tắt động cơ, kéo phanh tay,…rồi quan sát tình hình giao thông xung quanh
xe ô tô;
- Mở cửa xe ô tô: Mở chốt khóa cửa, mở hé cánh cửa, dừng lại một lát để báo tín
hiệu xuống xe cho các phương tiện khác biết, quan sát lại tình hình giao thông phía
sau rồi mở cửa ở mức cần thiết để ra khỏi xe ô tô;
- Xuống xe ô tô: Tay trái giữ nguyên vị trí cửa đã mở, đưa chân trái xuống trước
và mau chóng xoay người ra khỏi xe ô tô;
- Đóng cửa: Từ từ khép cửa, khi còn khoảng cách 10cm thì đóng mạnh cho cửa
khít hẳn;
- Khóa cửa: Cần rèn thói quen khóa cửa để đề phòng trường hợp chìa khóa vẫn
cắm trong ổ mà cửa đã đóng.
9
Hình 1.8: Xuống xe ô tô
Đối với loại xe ô tô có bậc lên xuống, thì sau khi mở cửa đưa chân trái xuống
bậc lên xuống, tay trái nắm vào thành cửa xe, xoay người đưa chân phải ra khỏi
buồng lái đặt xuống đất, đồng thời rời tay phải từ vành của vô lăng lái nắm vào thành
buồng lái. Đưa chân trái xuống đất và đóng cửa xe chắc chắn.
Trong thực tế tùy theo hình dáng, kết cấu của từng loại buồng lái mà chọn
động tác lên xuống xe ô tô cho phù hợp để đảm bảo đúng kỹ thuật và an toàn.
1.4. KIỂM TRA VÀ BẢO DƯỠNG SAU MỘT NGÀY HOẠT ĐỘNG.
- Kiểm tra mức dầu bôi trơn trong máng dầu (các te dầu) của động cơ bằng
thước thăm dầu, nếu thiếu thì bổ sung đủ mức quy định.
- Kiểm tra mức nước làm mát, nếu thiếu đổ thêm cho đủ (sử dụng dịch làm
mát, nước sạch).
- Kiểm tra mức nhiên liệu trong thùng chứa.
- Kiểm tra độ chặt của đầu nối (đầu boọc) ở cực ắc quy...
- Kiểm tra phanh tay.
- Kiểm tra các bánh xe.
- Kiểm tra các thiết bị sử dụng điên…
- Kiểm tra các chi tiết của xe có bi rơ lỏng không…
10
BÀI 2: THAO TÁC TAY LÁI VÀ TAY SỐ
Mã Bài: TC39301.02
Giới thiệu:
Bài học này sẽ giới thiệu cho học sinh các bộ phận trong buồng lái và thao tác
tay lái tay số.
Mục tiêu:
- Nêu được bố trí các bộ phận trong buồng lái
- Thực hiện được tư thế lái xe và cách thao tác cơ cấu tay lái và tay số khi xe không
nổ máy
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
2.1. CÁC BỘ PHẬN TRONG BUỒNG LÁI VÀ CHỨC NĂNG.
2.1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG BUỒNG LÁI XE
ÔTÔ
Trong buồng lái xe ô tô có bố trí nhiều bộ phận để người lái xe điều khiển
nhằm đảm bảo an toàn chuyển động cho xe ô tô. Những bộ phận chủ yếu học sinh
bước đầu cần biết được trình bày trên hình sau
2
1
3
9
4
6
7
8
Hình 2.1:Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô
1- Vô lăng lái
2- Công tắc còi
2- Công tắc đèn
4- Khóa điện
5- Bàn đạp phanh
6- Bàn đạp ga
7- Cần số
8- Cần điều khiển phanh tay
11
Ngoài những bộ phận chủ yếu nêu trên, trong buồng lái còn bố trí những bộ
phận điều khiển khác như: Công tắc điều hòa nhiệt độ, công tắc rađiô cát sét; công
tắc rửa kính, công tắc gạt mưa, công tắc mở cốp, điều chỉnh gương chiếu hậu.
Trên những xe ô tô khác nhau, vị trí những bộ phận điều khiển trong buồng
lái cũng không hoàn toàn giống nhau. Do vậy, người lái xe phải tìm hiểu khi tiếp
xúc với từng loại xe ô tô cụ thể.
2.1.2 TÁC DỤNG, VỊ TRÍ VÀ HÌNH DÁNG CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU
TRONG BUỒNG LÁI XE Ô TÔ
2.1.2.1 Vô lăng lái:
Vô lăng lái dùng để điều khiển hướng chuyển động của ô tô.
Vị trí của vô lăng lái trong buồng lái phụ thuộc vào quy định của mỗi nước.
Khi quy định chiều thuận của chuyển động là bên phải (theo hướng đi của mình) thì
vô lăng lái được bố trí ở phía bên trái (còn gọi là tay lái thuận). Khi quy định chiều
thuận của chuyển động là bên trái thì vô lăng lái được bố trí ở phía bên phải (còn gọi
là tay lái nghịch).
Trong giáo trình này chỉ giới thiệu loại “tay lái thuận” theo đúng Luật Giao
thông đường bộ.
Vô lăng lái có dạng hình vành khăn tròn, các kiểu loại thông dụng được trình
bày trên hình sau
Hình 2.2:Các kiểu vô lăng lái
12
2.1.2.2 Công tắc còi điện:
Công tắc còi điện dùng để điều khiển còi phát ra âm thanh báo hiệu cho người
và phương tiện tham gia giao thông biết có xe ô tô đang chuyển động tới gần.
Công tắc còi điện thường được bố trí thuận lợi cho người lái xe sử dụng, như ở
tâm vô lăng lái, hoặc ở gần vành của vô lăng lái.
Hình2.3:Vị trí công tắc còi điện
2.1.2.3 Công tắc đèn:
Công tắc đèn dùng để bật hoặc tắt các loại đèn trên xe ô tô, như đèn pha, cốt và
các loại đèn chiếu sáng khác.
Công tắc đèn loại điều khiển bằng tay được bố trí ở phía bên trái trên trục lái.
Tùy theo loại đèn mà thao tác điều khiển chúng có sự khác nhau.
- Điều khiển đèn pha cốt: Việc bật hoặc tắt đèn pha, cốt được thực hiện bằng
cách xoay núm điều khiển ở đầu công tắc. Núm điều khiển có ba nấc:
+ Nấc “0”: Tất cả các loại đèn đều tắt;
+ Nấc “1”: Bật sáng đèn cốt (đèn chiếu gần), đèn kích thước, đèn hậu, đèn chiếu
sáng bảng đồng hồ…;
+ Nấc “2”: Bật sáng đèn pha (đèn chiếu xa) và những đèn phụ nêu trên.
13
Hình2.4:Điều khiển đèn pha, cốt và các loại đèn chiếu sáng khác
- Điều khiển đèn xin đường: Khi cần thay đổi hướng chuyển động hoặc dừng xe
cần gạt công tắc về phái trước hoặc phía sau (hình 1.5) để xin đường rẽ phải hoặc rẽ
trái.
Khi gạt công tắc đèn xin đường thì đèn báo hiệu trên bảng đồng hồ sẽ nhấp nháy
theo.
Hình2.5: Điều khiển đèn xin đường
- Điều khiển đèn xin vượt: Khi muốn vượt xe, cần gạt công tắc đèn lên, xuống về
phía vô lắng lái liên tục để nháy đèn pha báo hiệu xin vượt.
14
Hình 2.6:Điều khiển đèn xin vượt
Công tắc đèn pha, cốt loại điều khiển bằng chân thường được bố trí dưới sàn
buồng lái phía bên trái bàn đạp ly hợp.
2.1.2.4 Khóa điện:
Ổ khóa điện để khởi động hoặc tắt động cơ.
Ổ khóa điện thường được bố trí ở bên phải trên vỏ trục lái, hoặc đặt ở trên
thành bảng đồng hồ phía trước mặt người lái.
Khóa điện thường có bốn nấc .
- Nấc “0” (LOCK): Vị trí cắt điện;
- Nấc “1” (ACC): Cấp điện hạn chế; vị trí động cơ không hoạt động nhưng vẫn
cấp điện cho radio cát sét, bảng đồng hồ, châm thuốc …;
- Nấc “2” (ON): Vị trí cấp điện cho tất cả các thiết bị trên ô tô;
- Nấc “3” (START): Vị trí khởi động động cơ. Khi khởi động xong chìa khóa
tự động quay về nấc “2”.
Hình 2.7: Khóa điện
15
2.1.2.5 Bàn đạp ly hợp (bàn đạp côn):
Bàn đạp ly hợp để đóng, mở ly hợp nhằm nối hoặc ngắt động lực từ động cơ đến
hệ thống truyền lực. Nó được sử dụng khi khởi động động cơ hoặc khi chuyển số.
Bàn đạp ly hợp được bố trí ở phía bên trái của trục lái.
Hình 2.8:Bàn đạp ly hợp
2.1.2.6 Bàn đạp phanh (phanh chân):
Bàn đạp phanh để điều khiển sự hoạt động của hệ thống phanh nhằm giảm tốc
độ, hoặc dừng hẳn sự chuyển động của ô tô trong những trường hợp cần thiết.
Bàn đạp phanh được bố trí phía bên phải trục lái ở giữa bàn đạp ly hợp và bàn
đạp ga.
Hình 2.9 :Bàn đạp phanh
2.1.2.7 Bàn đạp ga:
16
Bàn đạp ga dùng để điều khiển độ mở của bướm ga (đối với động cơ xăng),
thay đổi vị trí thanh răng của bơm cao áp (đối với động cơ Diesel). Bàn đạp ga được
sử dụng khi cần thay đổi chế độ làm việc của động cơ.
Bàn đạp ga được bố trí phía bên phải trục lái, cạnh bàn đạp phanh.
Hình 2.10:Bàn đạp ga
2.1.2.8 Cần điều khiển số (cần số):
Cần số để điều khiển tăng hoặc giảm số cho phù hợp với sức cản chuyển động
của mặt đường, để gài số mo “số 0” và gài số lùi trong những trường hợp cần thiết.
Cần số được bố trí ở phía bên phải của người lái.
Hình 2.11: Cần số
2.1.2.9 Cần điều khiển phanh tay:
17
Cần điều khiển phanh tay để điều khiển hệ thống phanh tay nhằm giữ cho ô tô
đứng yên trên đường có độ dốc nhất định (thường sử dụng khi dừng hoặc đỗ xe).
Ngoài ra còn sử dụng để hỗ trợ phanh chân trong những trường hợp thật cần thiết.
Cần điều khiển phanh tay được bố trí ở phía bên phải người.
Hình 2.12:Cần điều khiển phanh tay
2.1.3 MỘT SỐ BỘ PHẬN ĐIỀU KHIỂN THƯỜNG DÙNG KHÁC
2.1.3.1 Công tắc điều khiển gạt nước:
Công tắc điều khiển gạt nước dùng để gạt nước bám trên kính. Công tắc này
được sử dụng khi trời mưa, khi sương mù, hoặc khi kính chắn gió bị mờ.
Công tắc này thường có bốn nấc: nấc “0” là ngừng gạt; nấc “1” là gạt từng lần
một; nấc “2” là gạt chậm; nấc “3” là gạt nhanh.
Hình 2.13: Công tắc gạt nước
18
Chú ý: Có thể kéo công tắc gạt nước lên trên để điều khiển việc phun nước rửa
kính.
2.1.3.2 Các loại đồng hồ và đèn báo trong bảng đồng hồ:
Bảng các loại đồng hồ và đèn báo được bố trí trước mặt người lái)
Hình 2.14: Các loại đồng hồ
- Đồng hồ tốc độ: Biểu thị số Km xe ô tô chạy trong một giờ; trong đồng hồ có
bộ phận hiển thị báo tổng quãng đường và quãng đường xe ô tô đã chạy;
- Đồng hồ đo số vòng quay động cơ (vòng/phút);
- Đồng hồ báo mức nhiên liệu;
- Đồng hồ báo nhiệt độ nước làm mát.
- Đèn phanh (hình a): nếu sáng báo hiệu đang hãm phanh tay hoặc thiếu dầu
phanh;
- Đèn báo dầu máy (hình b): nếu sáng báo hiệu tình trạng dầu bôi trơn có vấn
đề;
- Đèn cửa xe (hình c): nếu sáng báo hiệu cửa xe đóng chưa chặt;
- Đèn nạp ắc quy (hình d): nếu sáng báo hiệu việc nạp ắc quy có vấn đề.
19
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Hình 2.15
2.1.3.3 Một số bộ phận điều khiển khác:
- Công tắc điều hòa nhiệt độ dùng để điều khiển sự làm việc của điều hòa nhiệt
độ trong ô tô;
- Công tắc radio cát sét dùng để điều khiển sự việc của radio cát sét;
- Nút bấm để đóng mở tự động kính cửa sổ;
- Bộ phận điều khiển mở cốp sau, cốp trước (capô);
- Bộ phận điều khiển mở nắp thùng nhiên liệu;
- Bộ phận điều chỉnh vị trí ghế lái, ghế khách,…
2.2. TƯ THẾ LÁI XE
2.2.1 Điều chỉnh ghế ngồi lái xe:
Tư thế ngồi lái xe có ảnh hưởng đến sức khỏe, thao tác của người lái xe và sự
an toàn chuyển động của xe ô tô. Do vậy, cần phải điều chỉnh ghế lái cho phù hợp
với tầm thước của mỗi người.
Việc điều chỉnh cho ghế lái dịch lên trên hoặc lùi xuống dưới được thực hiện
bằng cách kéo cần điều chỉnh ở dưới gầm ghế (hình.1).
Việc điều chỉnh góc của đệm tựa được thực hiện bằng cách kéo cần điều chỉnh
hoặc xoay núm điều chỉnh ở phía bên trái ghế lái (hình.2).
20
Hình 2.16:Điều chỉnh ghế lái và đệm tựa
Sau điều chỉnh phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Chân đạp hết hành trình các bàn đạp ly hợp, phanh và ga mà đầu gối vẫn còn
hơi chùng.
- 2/3 lưng tựa nhẹ vào đệm lái;
- Có tư thế ngồi thỏa mái, ổn định, hai tay cầm hai bên vành vô lăng lái, mắt
nhìn thẳng về phía trước, hai chân mở tự nhiên.
Ngoài ra người lái xe cần chú ý sử dụng quần áo cho phù hợp để không ảnh
hưởng đến các thao tác lái xe.
Hình 2.17: Tư thế ngồi lái
2.2.2 Điều chỉnh gương chiếu hậu:
Người lái xe cần điều chỉnh gương chiếu hậu ở trong buồng lái và ở ngoài
buồng lái (cả phía bên phải và bên trái) sao cho có thể quan sát được tình trạng giao
21
thông ở phía sau, phía bên trái và bên phải của xe ô tô (hình 2.5). Cần chú ý việc
chỉnh gương trong lúc xe ô tô đang chuyển động là rất nguy hiểm.
Hình 2.18:Điều chỉnh gương chiếu hậu
2.2.3 Cài dây an toàn:
Kéo dây an toàn để quàng qua người như hình sau.
Hình 2.19: Cài dây an toàn
2.3. THAO TÁC ĐIỀU KHIỂN VÔ LĂNG
2.3.1 phương pháp cầm vô lăng lái
Để dễ điều khiển hướng chuyển động của xe ô tô, người lái xe cần cầm vô
lăng lái đúng kỹ thuật.
Nếu coi vô lăng lái như một chiếc đồng hồ thì tay trái nắm vào vị trí từ (910) giờ, tay phải nắm vào vị trí từ (2- 4) giờ, bốn ngón tay ôm vào vành vô lăng lái,
ngón tay cái đặt dọc theo vàng vô lăng.
22
Yêu cầu : Vai và tay thả lỏng tự nhiên, đây là tư thế thuận lợi để lái xe lâu
không mệt mỏi và dễ thực hiện các thao tác khác.
Hình 2.20:Vị trí cầm vô lăng lái
Chú ý : Trong khoảng giới hạn nêu trên, tùy theo góc nghiêng vô lăng lái của
từng loại xe người lái cần lựa chọn vị trí cầm cho phù hợp.
2.3.2 phương pháp điều khiỂn vô lăng lái
Khi muốn cho xe ô tô chuyển sang hướng nào thì phải quay vô lăng lái sang
hướng đó (cả tiến lẫn lùi). Mức độ quay vô lăng lái phụ thuộc vào mức yêu cầu
chuyển hướng.
Khi xe ô tô đã chuyển hướng xong, phải trả lái kịp thời để ổn định hướng
chuyển động mới.
Muốn quay vô lăng lái về phía bên phải thì tay phải kéo, tay trái đẩy theo
chiều kim đồng hồ (hình1). Khi tay phải đã chạm vào sườn, nếu muốn lấy lái tiếp
thì vuốt tay phải xuống dưới (hình 2); đồng thời rời vô lăng lái để nắm vào vị trí
(9-11 giờ )(hình 3). Tay trái tiếp tục đẩy cành vô lăng lái xuống dưới (Vị trí 5-6 giờ)
(hình 4); đồng thời rời tay trái nắm vào vị trí (9-10) giờ (hình 5).
23
Hình 2.21: Phương pháp điều khiển vô lăng lái
Muốn quay vô lăng lái về bên trái thì tay trái kéo, tay phải đẩy ngược chiều
kim đồng hồ. Khi tay trái đã chạm sườn, nếu muốn lấy lái tiếp thì vuốt tay trái xuống
dưới (Vị trí 6-7 giờ), đồng thời rời vô lăng lái để nắm vào vị trí (1-3) giờ. Tay phải
tiếp tục đẩy vành vô lăng lái xuống dưới vị trí (6-7 giờ), rời tay phải nắm vào vị trí
(1-3) giờ.
Khi vào vòng gấp cần lấy nhiều lái thì các động tác lại lặp lại như trên.
2.4. THAO TÁC ĐIỀU KHIỂN TAY SỐ
2.4.1 Vị trí số của một số loại xe ô tô:
Các loại xe ô tô khác nhau thường có vị trí số khác nhau. Vị trí các số được
ghi trên núm cần số. Khi lái loại xe nào cần phải tìm hiểu kỹ vị trí số của loại xe đó.
Vị trí số của một số loại xe ô tô được trình bày ở hình dưới đây:
24
Hình 2.22:Vị trí số của một số loại xe ô tô
2.4.2 Phương pháp điều khiển cần số:
Khi điều khiển cần số sẽ làm thay đổi sự ăn khớp giữa các bánh răng trong
hộp số, làm thay đổi sức kéo và tốc độ chuyển động của xe ô tô.
Để chuyển số người lái xe đặt lòng bàn tay phải vào núm cần số, dùng lực của
cánh tay đưa cần số từ số đang hoạt động về số “0”, rồi từ đó đưa cần số vào vị trí
số phù hợp.
Hình 2.23:Tư thế thực hiện đổi số
Trước khi vào số lùi (R) phải thực hiện thêm thao tác phụ để mở khóa hãm.
25
Chú ý: Khi đổi số có thể đạp ly hợp hai lần, đạp lần đầu để đưa cần số về số
“0”, đạp lần hai để đưa cần số từ số “0” vào cửa số cần sử dụng (nhưng chú ý phải
đạp liền kề).
Yêu cầu: Mắt nhìn thẳng, thao tác nhanh, dứt khoát, khi xong đưa tay về nắm
vào vành vô lăng lái.
Dưới đây trình bày các thao tác chuyển số của hộp số có 5 số tiến và 1 số lùi:
- Từ số “0” sang số “1”: số “0” – không có bánh răng nào ăn khớp, xe ô tô
không chuyển động. Số “1” – lực kéo lớn nhất nhưng tốc độ chậm nhất. Số “1” được
dùng khi bắt đầu xuất phát hoặc khi leo dốc cao. Để chuyển từ số “0” sang số “1”,
người lái xe kéo nhẹ cần số về phía cửa số “1” rồi đẩy vào số “1”.
- Từ số “1” sang số “2”: số “2” – so với số “1” lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ
lớn hơn. Để chuyển từ số “1” sang số “2”, người lái xe kéo nhẹ cần số về số “0” sau
đó đẩy vào số “2”.
- Từ số “2” sang số “3”: số “3” – so với số “2” lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ
lớn hơn. Để chuyển từ số “2” sang số “3”, người lái xe đẩy cần số về số “0”, sau đó
đẩy vào số “3”.
- Từ số “3” sang số “4”: số “4” – so với số “3” lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ
lớn hơn. Để chuyển từ số “3” sang số “4”, người lái xe đẩy cần số về số “0”, sau đó
đẩy vào số “4.
- Từ số “4” sang số “5”: số “5” – so với số “4” lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ
lớn hơn. Để chuyển từ số “4” sang số “5”, người lái kéo cần số về số “0”, sau đó đẩy
nhẹ sang cửa số 5 và đẩy vào số “5”.
- Vào số lùi: Số lùi dùng khi lùi xe. Để vào số lùi, từ vị trí số “0” người lái xe
kéo cần số về phía cửa số lùi, sau đó đẩy vào số lùi.
26
Hình 2.24:Điều khiển cần số hộp số cơ khí
Một số xe ô tô có ly hợp số tự động.
Trên loại xe này không có bàn đạp ly hợp. Hệ thống số tròn hoặc tự động sẽ
tự thực hiện các thao tác đóng, ngắt ly hợp và thao tác chuyển số. Chỉ khi tiến, lùi,
leo dốc, dừng xe mới cần thao tác chuyển số của người lái xe.
Hình 2.25:Điều khiển cần số hộp số tự động
27
Theo hướng mũi tên xanh trên nắp hộp số không cần ấn nút cũng thao tác
được.
P: Đỗ xe hoặc khởi động động cơ;
R: S
 








Các ý kiến mới nhất