Bài giảng Điện Công nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:02' 08-01-2026
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: st
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:02' 08-01-2026
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
1 người
(Trần Xuân Hoàng)
BÀI GIẢNG
ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
V.1
ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
I. GIỚI THIỆU MÔN HỌC
1. Tên môn học: Điện Công Nghiệp
2. Mã số môn học: CK367
3. Cấu trúc môn học:
a) Tổng số lý thuyết: 45
b) Số lý thuyết: 30
c) Số thực hành: 30
4. Tóm tắt nội dung chính môn học: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về
hệ thống điện, an toàn điện và các khí cụ điện hạ áp dùng trong dân dụng và công
nghiệp. Trên cơ sở đó có được những hiểu biết cần thiết về khả năng phân tích, lựa chọ
và thiết kế các mạch điện tự động điều khiển trong dây dây chuyền sản xuất. Ngoài ra,
môn học này cũng nhằm cung cấp cho sinh viên khả năng thiết kế chiếu sáng, tính chọn
dây dẫn, các thiết bị đóng ngắt, bảo vệ cho công trình dân dụng và công nghiệp và kiến
thức về lắp đặt điện công nghiệp.
5. Đối tượng sử dụng: cơ khí, công thôn, công nghệ hoá, xây dựng, kỹ thuật điện
6. Hình thức đáng giá:
a) Kiểm tra giữa kỳ (40%) (Đánh gia thông qua kết quả thực hành và báo cáo
trên lớp )
b) Thi kết thúc học phần (60%) (Trắc nghiệm + tự luận)
V.2
ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
1.1. NGUỒN NĂNG LƯỢNG TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NĂNG
LƯỢNG ĐIỆN
- Nguồn năng lượng xung quanh chúng ta rất phong phú và dồi dào.
- Điện năng trong quá trình sản xuất và phân phối có ba đặc điểm chủ
yếu sau đây:
Điện năng sản xuất ra không tích trữ được.
Quá trình về điện xảy ra rất nhanh.
Công nghiệp điện lực có liên quan chặc chẽ đến nhiều ngành kinh
tế quốc dân.
1.2. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN
1.2.1. Nhà máy nhiệt điện
- Ở nhà máy nhiệt điện, sự biến đổi năng lượng được thực hiện theo
nguyên lý sau:
Nhiệt năng
Cơ năng
V.3
Điện năng
- Nhiên liệu dùng để đốt lò là than đá, than bùn, khí đốt, các loại dầu
nặng, tre, v.v…
- Hơi nước có nhiệt độ và áp suất cao (khoảng 5500C, 250at/cm2).
- Nhà máy nhiệt điện có hai loại là nhà máy nhiệt điện trích hơi và nhà
máy nhiệt điện ngưng hơi.
- Nhà máy nhiệt điện có những đặc điểm sau:
Thường xây dựng gần nguồn nhiên liệu.
Việc khởi động và tăng phụ tải chậm.
Khối lượng tiêu thụ nhiên liệu lớn.
Thải khói làm ô nhiểm môi trường.
Hiệu suất khỏang 30% đến 70%.
Nguyên lý hoạt động của nhà máy nhiệt điện trích hơi. Hình 1.1.
Hình 1.1: Quá trình sản xuất điện năng trong nhà máy nhiệt điện trích hơi
V.4
1.2.2. Nhà máy điện nguyên tử
- Dùng các lò phản ứng hạt nhân để cung cấp nhiệt cho nhà máy.
- Phân hủy 1kg U235 tạo ra nhiệt năng tương đương với đốt 2900 tấn
than đá.
- Nhà máy điện nguyên tử có những đặc điểm sau:
Khối lượng nhiên liệu nhỏ.
Không thải khói ra ngoài khí quyển.
Vốn đầu tư xây dựng lớn.
Hiệu suất cao hơn nhà máy nhiệt điện.
- Nguyên lý hoạt động của nhà máy điện nguyên tử. Hình 1.2.
Hình 1.2: Lò phản ứng hạt nhân trong nhà máy điện nguyên tử
1.2.3. Nhà máy thủy điện
- Ở nhà máy thủy điện, thủy năng được biến thành điện năng.
V.5
- Đặc điểm của nhà máy thủy điện:
Không gây ô nhiễm môi trường.
Thiết bị tương đối đơn giản, gần như hoàn toàn tự động.
Số người vận hành rất ít.
Giá thành sản xuất 1kWh điện năng rẻ nhất.
Thời gian nhận tải của nhà máy thủy điện rất nhanh.
- Ngoài kiểu nhà máy thủy điện thông thường còn có nhà máy thủy
điện tích năng.
- Nguyên lý hoạt động của nhà máy thủy điện. Hình 1.3.
Hình 1.3: Quá trình sản xuất điện năng của nhà máy thủy điện
- Ngoài ra còn có các nhà máy điện khác như: điện mặt trời, điện gió,
V.6
địa nhiệt, từ thủy động, tua bin khí, …
1.3. TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI
- Điện năng sau khi được sản xuất ở các nhà máy điện sẽ được truyền
tải, phân phối đến các hộ tiêu thụ điện nhờ mạng lưới điện.
- Điện áp ra ở các nhà máy điện thông thường khỏang 6 đến 10,5 kV.
- Về mặt nguyên cứu , tính toán, hệ thống điện được phân chia thành:
Lưới hệ thống (110kV, 220kV, 500kV).
Lưới truyền tải (35kV, 110kV, 220kV).
Lưới phân phối trung áp (6, 10, 15, 22, 35kV).
Lưới phân phối hạ áp (0,4/0,22kV).
Mạng điện
Khách hàng
Khác hàng
lĩnh vực công lĩnh vực công Khách hàng lĩnh
nghiệp vừa và vực thương mại,
nghiệp lớn
đô thị
nhỏ
Mạng
chính
15/5
35/15
34.5 KV
15 KV
5/0.21
5 KV
V.7
Khách hàng
lĩnh vực dân
dụng
120/240 V
4-34.5 kV
138-1100 kV
34.5-161 kV
4-34.5 kV
(thường 22 kV)
380/220 V
1.4. HỘ TIÊU THỤ ĐIỆN
- Hộ tiêu thụ điện loại 1.
- Hộ tiêu thụ điện loại 2.
- Hộ tiêu thụ điện loại 3.
V.8
stand by
MW
G# NG
Spinning reserve
Shut down
Peak load
stand by
MW
Shut down
stand by
G#..
G#3
A
A
G#2
G#1
0
24 hr
MW
Thay đổi tải rất
nhanh
1.3% of the annual energy
¾ Diesel engines
Thay đổi tải nhanh
peak load
intermediate
40.7% of the annual energy
¾ Thủy điện
Tải ổn định
¾ Điện hạt nhân
¾ Nhiệt điện (than)
¾ Gas turbines
58% of the annual energy
0
40
20
V.9
60
80
base load
100
[%] hours
1.5. MỘT VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH ĐIỆN NĂNG Ở NƯỚC TA
- Tình hình sản xuất điện năng ở nước ta hiện nay rất phát triển.
- Năm 2020 Việt Nam sẽ có nhà máy điện nguyên tử đầu tiên.
- Năm 2015 Việt Nam sẽ có nhà máy thủy điện lớn nhất Đông Nam
Á (Sơn La – 2400MW ).
Bảng 1. Công suất thiết kế các nhà máy điện tính tới 31/12/2004
Công suất thiết kế (MW)
Tên nhà máy
Năm 2003
Năm 2004
9896
11340
8375
8822
Nhà máy thuỷ điện
4155
4155
Hoà Bình
1920
1920
Thác Bà
120
120
Trị An
420
420
Đa Nhim - Sông Pha
167
167
Thác Mơ
150
150
Vĩnh Sơn
66
66
Ialy
720
720
Sông Hinh
70
70
Hàm Thuận - Đa Mi
476
476
Thuỷ điện nhỏ
46
46
Tổng công suất phát của toàn bộ hệ
thống điện Việt Nam
Công suất lắp đặt của các nhà máy
điện thuộc EVN
V.10
Nhà máy nhiệt điện than
1245
1245
Phả Lại 1
440
440
Phả Lại 2
600
600
Uông Bí
105
105
Ninh Bình
100
100
Nhà máy nhiệt điện dầu (FO)
198
198
Thủ Đức
165
165
Cần Thơ
33
33
Tua bin khí (khí + dầu)
2489
2939
Bà Rịa
389
389
Phú Mỹ 2-1
732
732
Phú Mỹ 1
1090
1090
Phú Mỹ 4
450
Thủ Đức
128
128
Cần Thơ
150
150
Diezen
288
285
Công suất lắp đặt của các IPP
1521
2518
V.11
- Hiện nay, hệ thống truyền tải Việt Nam bao gồm ba cấp điện áp:
500kV, 220kV và 110kV.
- Hệ thống phân phối trung áp 35kV, 22kV và 15kV.
Bảng 3: Sự phát triển của hệ thống truyền tải năm 2004
TT
Khối lượng
2002
2003
2004
1
Tổng chiều dài đường dây 500 kV
1.530
1.530
2.469
4.188
4.649
4.794
8.411
8.965
9.820
2.250
3.150
4.050
8.949
9.077
11.190
10.806
11.369
14.998
(km)
2
Tổng chiều dài đường dây 220 kV
(km)
3
Tổng chiều dài đường dây 110 kV
(km)
5
Tổng dung lượng lắp đặt TBA
500 kV (MVA)
6
Tổng dung lượng lắp đặt TBA
220 kV (MVA)
7
Tổng dung lượng lắp đặt TBA
110 kV (MVA)
V.12
- Đồ thị phụ tải ngày 1 tháng 6 năm 2004 của Việt Nam.
8000
7000
Peak load [MW]
6000
5000
4000
3000
2000
1000
0
0
2
4
6
8
10
12
hour
14
16
18
20
22
24
- Đồ thị phụ tải tuần thứ nhất tháng 6 năm 2004 của Việt Nam.
8000
7000
Pe a k lo a d [M W ]
6000
5000
4000
3000
2000
1000
0
0
12
24
36
48
60
72
84
[hours/week]
CHƯƠNG 2:
V.13
96
108
120
132
144
156
AN TOÀN ĐIỆN
2.1. KHÁI NIỆM CHUNG
- Khi có dòng điện chạy qua người sẽ gây ra hiện tượng điện giật.
2.2. CÁC TÁC HẠI KHI CÓ DÒNG ĐIỆN ĐI QUA NGƯỜI
- Khi dòng điện đi qua cơ thể người sẽ gây nên những phản ứng sinh
học phức tạp.
- Mức độ nguy hiểm đối với nạn nhân bị tai nạn điện phụ thuộc nhiều
yếu tố như:
Biên độ dòng điện.
Đường đi của dòng điện.
Thời gian tồn tại.
Tần số dòng điện.
Trình trạng sức khỏe.
V.14
Bảng 1: Ngưỡng giá trị Ing giới hạn gây tác hại lên cơ thể người
Tác hại đối với người
Ing (mA)
Điện AC (f = 50 – 60 (Hz))
Điện DC
0,6 - 1,5 Bắt đầu thấy tê
Chưa có cảm giác
2–3
Tê tăng mạnh
Chưa có cảm giác
5–7
Bắp thịt bắt đầu co
Đau như bị kim đâm
8 – 10
Tay không rời vật có điện
Nóng tăng dần
20 – 25
Tay không rời vật có điện, bắt đầu khó
thở
50 – 80
Tê liệt hô hấp, tim bắt đầu đập mạnh
90 - 100 Nếu kéo dài với t ≥ 3 s tim ngừng đập
Bắp thịt co và rung
Tay khó rời vật có điện,
bắt đầu khó thở
Hô hấp tê liệt
- Các giới hạn dòng điện nguy hiểm đối với người như sau:
I giới hạn nguy hiểm AC ≤ 10 mA
I giới hạn nguy hiểm DC ≤ 50 mA
2.3. NGUYÊN NHÂN XẢY RA TAY NẠN VỀ ĐIỆN
- Do trình độ tổ chức, quản lý công tác lắp đặt, xây dựng, sửa chữa
công trình điện chưa tốt.
- Do vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn, đóng điện khi có người đang
sửa chữa, tác vận hành thiết bị điện không đúng qui trình.
- Tai nạn về điện thường xảy ra ở cấp điện áp U ≤ 1000 V.
Chạm gián tiếp.
Chạm trực tiếp.
- Tai nạn do sự phóng điện hồ quang.
V.15
- Tai nạn xảy ra do “ điện áp bước”.
2.4. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN TOÀN
2.4.1. Tiếp đất bảo vệ
- Sơ đồ tiếp đất bảo vệ kiểu IT
2.4.2. Nối dây trung tính
- Bảo vệ nối đất dây trung tính kiểu TN - C.
V.16
2.4.3. Các phương tiện bảo vệ - cấp cứu người bị tai nạn điện.
2.5. CHỐNG SÉT VÀ NỐI ĐẤT
2.5.1. Đặc tính của sét
- Sét là sự phóng điện trong khí quyển giữa đám mây với đất, đám mây
với đám mây mang các điện tích trái dấu.
- Biên độ sét là 50 ÷ 100 kA.
2.5.2. Bảo vệ các công trình xây dựng đối với sét đánh trực tiếp
- Bảo vệ chống sét kiểu cổ điển
2.5.3. Chống sét cho các công trình bằng hệ thống chống sét mới
- Sữ dụng đầu kim dẫn sét Prevectron2
- Đón bắt sét đánh trên những đầu thu sét đặt trên không trung
V.17
- Truyền dẫn dòng điện sét đi xuống đất nhanh chóng, đảm bảo.
Dây dẫn dòng điện sét xuống dất
- Hiện nay các công trình chóng sét đa số sử dụng dây đồng trần có tiết
diện 2x70 mm2 để dẫn dòng sét. Dây được trong ống cách điện PVC.
- Bán kính bảo vệ Rp của đầu kim dẫn sét Prevectron2 được tính theo
công thức:
R p = h (2D − h ) + ΔL(2D + ΔL )
Trong đó: D = 20m, 45m, 60m tùy thuộc vào cấp bảo vệ yêu cầu.
h – chiều cao thực của đầu kim
∆L(m) = 106 . ∆T( μs )
- Để biết được giá trị độ lợi thời gian ∆T( μs ) ta tra bảng 2.2 (bài giảng)
V.18
- Để xác định được cấp bảo vệ cho công trình ta tìm hiểu bảng 1, phụ
lục 4 (GT kỹ thuật an toàn).
* Cấp bảo vệ cao nhất (I): D = 20m
Max 20
h(m) >
2
3
4
5
6
7
8
10
15
S6.60
31
47
63
79
79
79
79
79
80
80
S4.50
27
41
55
68
69
69
69
69
70
70
S3.40
23
35
46
58
58
59
59
59
60
60
TS3.40
23
35
46
58
58
59
59
59
60
60
TS2.25
17
25
34
42
43
43
43
44
45
45
m
2.5.4. Nối đất
- Đối với nối đất chống sét trang bị nối đất phải thõa mãn Rđ ≤ 0,5 Ω.
- Đối với nối đất an toàn điện trở nối đất Rđ ≤ 10 Ω.
- Ta chỉ cần xây dựng một hệ thống nối đất cho cả chống sét và an toàn.
- Có thể sử dụng hệ thống cốt thép của công trình làm trang bị nối đất.
Chương 3:
KHÍ CỤ ĐIỆN
3.1. PHÂN LOẠI KHÍ CỤ ĐIỆN
- Khí cụ điện là những thiết bị điện dùng để đóng, cắt, điều khiển, điều
chỉnh và bảo vệ lưới điện, máy điện, mạch điện, …
V.19
3.2. SỰ PHÁT SINH HỒ QUANG VÀ SỰ PHÁT NÓNG CỦA KHÍ CỤ
ĐIỆN
- Phóng điện hồ quang chỉ xảy ra khi các dòng điện có trị số lớn (>
0,5A)
- Dòng điện chạy trong vật dẫn làm cho khí cụ điện nóng lên.
3.3. MỘT SỐ KHÍ CỤ ĐIỆN THÔNG DỤNG
3.3.1. Áp tô mát dòng cực đại
- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của áp tô mát dòng cực đại và điện áp
thấp.
(1) - lò xo
(2) - các tiếp điểm
(3) - ngàm
(4) - đòn bẩy
(5) - cuộn dây
V.20
(6) - giá đỡ
(7) - lẫy
- Thông thường các CB trong công nghiệp có đặc tính thời gian - dòng
điện như sau:
t (s)
10000
10
0,05
0,01
1
10
B is
c a dòng
i n
- Kí hiệu trên bản vẽ của áptômát
3.3.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của áp tô mát chống giật một pha
V.21
3.3.3. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của áp tô mát chống giật ba pha
- Thông số kỹ thuật và cách lựa chọn áp tô mát
I cpA ≥ I lv . pt
Inm > Ikđ
Iqt = (1,1 ÷ 1,2). Itt
U cpA ≥ U lv .lđ
V.22
3.3.4. Công tắc tơ
- Công tắc tơ là loại khí cụ điện dùng để đóng ngắt mạch điện động lực
bằng tay (thông qua bộ nút ấn) hoặc tự động.
1 - tiếp điểm chính
2 - tay đòn
3 - tiếp điểm phụ
4 - lõi thép động
5 - lò xo
6 - vòng chóng rung
7 - lõi thép tĩnh
8 - cuộn dây
- Các kí hiệu của công tắc tơ trên bản vẽ
K13
K1
K12
V.23
K14
- Các thông số kỹ thuật của công tắc tơ
Iđm = (1,2 ÷ 1,5).Itt
Uđm ≥ Ulv
3.3.5. Rơle nhiệt
Rơle nhiệt là loại khí cụ điện tự động đóng, cắt tiếp điểm nhờ sự co dãn
vì nhiệt của các thanh kim loại.
(1) - đòn bẩy
(2) - các tiếp điểm thường đóng
(3) - tiếp điểm thường mở
(4) - vít điều chỉnh
(5) - thanh lưỡng kim
(6) - cầu nối
(7) - dây đốt nóng
(8) - cần gạt
3.3.6. Rơle thời gian điện tử
- Rơle thời gian được dùng nhiều trong các mạch tự động điều khiển.
Nó có tác dụng làm trễ quá trình đóng, mở các tiếp điểm sau một khoảng
thời gian chỉ định nào đó.
Khối rơle
V.24
- Nguyên lý hoạt động của loại rơle ON DELAY
R
+
C
K
Cuộn dây
Thường đóng mở chậm
VR
RL
Thường mở đóng chậm
K2
K1
Nguyên lý hoạt động của rơle thời gian điện tử kiểu OFF DELAY
Cuộn hút
_
K2
+
Tiếp điểm phụ
K1
RL
K
Thường mở mở chậm
C
VR
V.25
3.3.7. Rơle tốc độ
- Đây là loại khí cụ điện dùng để đóng, ngắt mạch điện khi tốc độ động cơ
đạt đến một trị số nào đó.
(1) - trục quay (roto)
(2) - nam châm vĩnh cửu
(3) - stato
(4) - cần tác động
V.26
3.3.8. Công tắc chuyển mạch
- Là loại khí cụ điện đóng, ngắt nhờ ngoại lực (có thể bằng tay hoặc
điều khiển qua một cơ cấu nào đó…). Bao gồm; Công tắc gạt, Công tắc hành
trình, Công tắc xoay, Công tắc ấn, Công tắc ấn – xoay (nút dừng khẩn cấp),
Công tắc tắc có khoá (khoá điện), …
V.27
Công tắc gạt
Công tắc xoay
Công tắc hành trình
Công tắc có khoá
Công tắc ấn - xoay
- Kí hiệu công tắc
Công tắc 1 ngã
Công tắc 2 ngã
Công tắc 3 ngã
3.3.9. Nút ấn
- Là loại khí cụ điện dùng để đóng ngắt các thiết bị điện bằng tay.
Nút ấn thường mở
V.28
Nút ấn thường đóng
3.3.10. Cầu chì
Là loại khí cụ điện dùng để bảo vệ thiết bị điện và lưới điện khi bị sự
cố quá tải hoặc ngắn mạch
- Kí hiệu của cầu chì trên bản vẽ kỹ thuật
V.29
Cầu chì thông thường
Cầu chì tự rơi ba pha
3.3.11. Các loại cảm biến
- Cảm biến nhiệt độ
- Cảm biến quang
3.4. M T S
KÍ HI U THÔNG D NG TRONG
I N CÔNG NGHI P
BẢNG 1: Bảng so sánh cách vẽ một số kí hiệu thường gặp
STT
Việt
nam
Mỹ
Nhật
Tây Âu
Ý nghĩa
01
Tiếp điểm thường mở, đóng chậm
02
Tiếp điểm thường đóng, mở chậm
03
Tiếp điểm thường mở
04
Tiếp điểm thường đóng
Chương 4: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
V.30
4.1. Mạch khởi động động cơ điện ba pha bằng khởi động từ đơn
L1
L2
L3
N
220V AC
CB
OFF
FUSE
ON
K11
OLR
K11
K12
OLR
M
4.2. Mạch điện mở máy động cơ điện ba pha có thử nháp
L1
L2
L3
N
220V AC
CB
OFF
JOG
ON
FUSE
K11
K12
OLR
M
4.3. Mạch mở máy động cơ xoay chiều ba pha tại 2 vị trí
L1
L2
L3
V.31
K1
OLR
4.4. Mạch mở máy động cơ lồng sóc qua cuộn cảm kháng
L1
L2
L3
N
CB
OFF
FUSE
220 V AC
ON
K1
OLR
T11
K12
K22
K11
T12
K2
T1
OLR
M
V.32
K
L1
L2
L3
N
4.5. Mạch khởi động sao_tam giác
CB
FUSE
OFF
ON
220V AC
T11
K2
K32
OLR
K11
K11
T12
K3
OLR
K22
K31
T1
K1
K21
L1
L2
L3
N
4.6. Mạch đảo chiều động cơ điện ba pha
CB
FUSE
220V AC
OFF
ON2
ON1
K1
K23
OLR
K11
K12
K2
OLR
K13
K22
V.33
M
4.7. Mạch điện tự động giới hạn hành trình
A
B
LS 2
1
LS 1
2
220V AC
OFF
ON2
ON1
K1
K23
LS11
K13
LS21
K12
K2
K22
L1
L2
L3
N
CB
FUSE
K11
OLR
V.34
K21
OLR
L1
L2
L3
N
4.8. Hãm động năng dùng nguồn một chiều
CB
FUSE
220V AC
OFF
ON
+ -
K1
K23
K11
OLR
K12
T11
OLR
K2
K13
K22
T1
M
4.9. Mạch hãm ngược
L1
L2
L3
N
CB
220V AC
OFF
ON
FUSE
K1
K23
K12
T11
T12
OLR
K11
K2
K13
TV.35
1
OLR
K21
4.10. Mạch điều khiển động cơ rôto lồng sóc qua hai cấp tốc độ kiểu
Δ/YY
220V AC
OFF
ON1
ON2
K23
K13
K12
K22
K1
OLR1
OLR2
L1
K2
L2
L3
K3
N
CB
FUSE
K21
K11
OLR2
OL
4C1
V.36
2C1
2C3
4.11. Mạch điện tự động chuyển nguồn điện cho động cơ khi nguồn
chính bị sự số mất điện
L1
L1
L2
L2
L3
L3
N
N
CB
CB
K1
FUSE
K22
K2
FUSE
RL1
K12
RL
K11
K21
4.12. Mạch điện mở máy động cơ theo thứ tự
220V AC
OFF1
ON1
K12
K1
OLR1
V.37
ON2
OFF2
K2
OLR2
RL2
L1
L2
L3
N
CB
CB
CB
FUSE
FUSE
K11
K21
OLR1
OLR2
FUSE
K31
OLR3
M2
M1
M3
4.13. Mạch điều khiển một động cơ chạy tắt luân phiên
L1
L2
L3
N
220 V AC
CB
FUSE
OFF
ON
V.38
RL1
T11
T13
K1
OLR
4.14. Mạch tự động đóng điện cho động cơ dự phòng khi động cơ chạy
chính bị sự cố
220V AC
ON
OFF
K1
SW
OLR1
K23
K12
K22
RL2
K2
OLR2
K13
RL1
RL
L1
L2
L3
N
CB
FUSE
V.39
Chương 5: KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG
5.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
5.1.1. Quang thông: φ ( Đơn vị Luymen, viết tắt Lm)
Quang thông là thông lượng bức xạ từ một nguồn sáng mà mắt người
có thể cảm nhận được.
5.1.2. Cường độ sáng I (đơn vị Cadela, viết tắt Cd)
5.1.3. Độ rọi E (đơn vị Lux, viết tắt Lx)
Người ta định nghĩa độ rọi E là mật độ quang thông rơi trên bề mặt S
mà nó chiếu sáng.
Bảng 5.1:
Môi trường
Độ rọi
Môi trường
(Lux)
Độ rọi
(Lux)
Ngoài trời, buổi trưa
100.000
Nhà ở
159 ÷ 300
Trời có mây
2.000
Phố được chiếu sáng
20 ÷ 50
Trăng tròn
0.25
Phòng làm việc
400 ÷ 600
5.1.4. Độ chói L (đơn vị Cd/m2 hay nit)
Độ chói L là mật độ phân bố cường độ I trên bề mặt S theo một phương
cho trước.
5.1.5. Hệ số phản xạ ρ
Hệ số phản xạ ρ của một vật thể là tỷ lệ giữa quang thông thấy được
phản xạ của một vật thể này φr với quang thông tới φt
V.40
5.2. KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG
5.2.1. Chọn độ rọi
Bảng 5.3:
Đối tượng
Châu
USA
Pháp
Nga
Việt nam
500
500 - 1000
500
300
200 - 300
- Phòng vẽ, thiết kế
750
500 - 1000
1000
500
400
- Phòng họp, hội nghị
500
500 - 1000 750 -1000
200
150
300
200 - 500
300
300
200
500
500 - 1000
500
500
200
- Cửa hàng tự phục vụ
300
200 - 500
300
300
150
- Siêu thị
500
500 - 1000
500
400
200
- Phòng trưng bày
750
500 - 1000
500
300
200
- Kho
500
500 - 1000
150
75
75
- P Khách
100
50 - 200
200
100
75
- P đọc, may vá,
500
500 - 1000
300 - 700
200-300
200
- P ngủ
150
100 - 200
200
100
30
- Nhà tắm
100
100 - 200
150
50
30
- Trang điểm
500
200 - 500
400
200
200
- Nhà bếp chung
300
200 - 500
300
100
75
- Vùng nấu bếp
500
500 - 1000
300
100
200
Âu
Hành chính
- Hành chính, đánh máy, máy
tính
Trường học
- Phòng học, giảng đường
- Phòng thí nghiệm, thư viện,
phòng đọc
Cửa hàng
Nhà ở
V.41
5.2.2. Chọn loại đèn
Có nhiều loại đèn, tuỳ theo tính chất và mục đích công việc chúng ta
chọn loại đèn khác nhau.
5.2.3. Chọn kiểu chiếu sáng
Tuỳ theo mục đích và tính năng sử dụng mà có nhiều kiểu chiếu sáng
khác nhau:
Chiếu sáng trực tiếp: Các lọai đèn thường dùng là lọai A đến E.
Chiếu sáng bán trực tiếp: Các lọai đèn dùng cho nó là từ F đến J.
Chiếu sáng hỗn hợp: Các lọai đèn dùng cho nó là từ K đến N.
Chiếu sáng bán trực tiếp: Các lọai đèn dùng cho nó là từ O đến S.
Chiếu sáng gián tiếp: Các lọai đèn này dùng lọai đèn T
5.2.4. Chọn bộ đèn
Các loại đèn thường có trong các catolog của các nhà chế tạo.
5.2.5. Chọn chiếu cao treo đèn
Nếu gọi h là chiều cao đèn đối với bề mặt làm việc và h' là chiều cao từ
đèn lên trần, ta có tỷ số treo J là:
J=
h
Với h ≥ 2h'; ta có 1/3 ≥ J ≥ 0 là hợp lý nhất.
h + h'
V.42
5.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG
5.3.1. Phương pháp hệ số sử dụng
φ tt . đ
E min .K .S p Δ E
=
n đK φ
Trong đó:
Emin: độ rọi tối thiểu của khu vực làm việc.
K: Hệ số dự trữ, chọn theo phụ lục.
Sp: Diện tích phòng được chiếu sáng m2
nđ: Số lượng đèn.
Kφ: Hệ số sử dụng quang thông (%) tra theo bảng tính sẵn.
∆E: Tỷ số giữa độ rọi trung bình và độ rọi tối thiểu Etb/Emin.
* Xác định các hệ số tính toán
+ Hệ số sử dụng quang thông Kφ
+ Tỷ số ∆E
+ Hệ số dự trữ K
Bảng: Các thông số của một số loại đèn hùynh quang
Quang
Công suất
Chiều dài
Đường kính
(W)
(mm)
(mm)
6
212
16
Màu trắng Z
200
8
288
16
Màu trắn Z
330
20
590
38
Màu trắng Z
930
20
590
38
Màu trắng 3500
1100
Màu sắc
thông
(lm)
V.43
20
590
38
Trắng công nghiệp
1150
20
590
38
Sáng lục
1000
40
1200
38
Trắng Z
2450
40
1200
38
Trắng 3500
2900
40
1200
38
Trắngcông nghiệp
3200
40
1200
38
Sáng lục
2450
80
1500
38
Màu trắng Z
4550
65
1500
38
Màu trắng Z
3750
80
1500
38
Trắng công nghiệp
5900
65
1500
38
Trắng công nghiệp
5100
Bảng: Hệ số dự trữ K đối với một số đèn trong môi trường.
Hệ số dự trữ K
Tính chất các phòng
Đèn hùynh Đèn nung
Số lần lau
quang
bóng đèn
sáng
Các phòng có nhiều bụi
2,0
1,7
4lần/tháng
Các phòng có bụi, khói trung bình
1,8
1,5
3 lần/tháng
Phòng ít bụi, mồ hóng
1,5
1,3
2 lần/ tháng
5.3.2. Phương pháp tính toán chiếu sáng theo đơn vị công suất
- Đơn vị công suất p được tính bằng Watt/m2 và có mối quan hệ:
p
tc
=
∑
S
Pd
p
V.44
Bảng 5.9: Đơn vị công suất tiêu chuẩn
Htt
(m)
2÷3
3÷4
4÷6
E (lux)
5
10
20
30
50
75
100 150 200
10 ÷ 15
3.1
5.8
10
14
21
28
34
52
68
15 ÷ 25
2.5
4.7
8.5
11.3
17
24
29
43
58
25 ÷ 50
2.2
4
7
9.4
14
20
24
36
48
50 ÷ 150
1.9
3.6
6.3
8.5
12.2
17
19
29
38
150 ÷ 300
1.7
3.2
5.7
7.5
11.3
16
19
28
37
> 300
1.6
3
5.4
7
10.7
15
18
26
35
10 ÷ 15
4.1
7
12
16
24
34
44
66
88
20 ÷ 30
3.5
6
10.3 13.5
21
29
38
56
75
30 ÷ 40
2.9
5.2
8.7
12.2
18
25
32
48
64
40 ÷ 50
2.4
4.2
7
9.9
14.6
21
26
38
51
50 ÷ 120
2
3.6
5.9
8
12.2 17.4
21
31
42
120 ÷ 300
1.7
3.2
5.2
7
11.3
15
19
28
37
> 300
1.6
2.7
4.7
6.6
10.3
14
17
25
34
10 ÷ 17
4.9
8.3
20
31
45
58
86 115
17 ÷ 25
3.9
6.6
15.3
25
35
46
68
91
25 ÷ 35
3.2
5.5
13
21
30
38
56
75
35 ÷ 50
2.8
4.7
11.3
18
25
31
47
62
50 ÷ 80
2.3
3.9
9.4
14
21
26
38
51
80 ÷ 150
1.9
3.1
150 ÷ 400
1.6
2.6
> 400
1.4
2.3
2
Sp(m )
14
11.3
9.4
8
6.6
5.5
4.7
4.2
V.45
8
11.7 16.4
23
34
45
6.6
10.3 14.6
20
30
40
5.9
9.4
18
26
15
13
Bảng: Đơn vị công suất ptc dùng cho đèn neon hùynh quang 36 ÷ 40W với
trần và tường có màu bất kỳ.
Đèn neon 36 ÷ 40W với màu trần và tường bất kỳ
Htt
(m)
2÷3
3÷4
4÷6
E (Lux)
2
75
100
150
200
300
400
500
10 ÷ 15
8.3
11
16.6
22
33
44
55
15 ÷ 25
7.1
9.5
14.2
19
28
38
47
25 ÷ 50
6.2
8.3
12.4
16.6
25
33
41
50 ÷ 150
5.4
7.2
10.8
11.4
21
29
36
150 ÷ 300
4.9
6.2
9.8
13
19.6
26
32
> 300
46
6.1
9.2
12.2
18.4
24
31
10 ÷ 15
12.2
16.2
24.4
32
49
65
81
15 ÷ 20
9.6
12.8
19.2
26
38
51
64
20 ÷ 30
8.1
10.8
16.2
22
32
43
53
30 ÷ 50
7
9.4
14
18.4
28
37
46
50 ÷ 120
6.1
8.1
12.2
16.2
24
32
40
120 ÷ 300
5.4
7.2
10.8
14.4
21
29
35
> 300
4.9
6.5
9.8
13
19
26
32
10 ÷ 17
17
23
34.4
46
68
92
114
17 ÷ 25
13.5
18
27
36
54
72
90
25 ÷ 35
10.8
14.5
21.6
29
43
58
72
35 ÷ 50
8.8
11.8
17.6
24
35
47
58
50 ÷ 80
7.5
10
15
20
30
40
50
80 ÷ 150
6.4
8.7
12.8
17
25
34
42
150 ÷ 400
5.7
7.6
11.4
15.2
23
30
38
> 400
5
6.6
10
13.2
20
26
33
Sp(m )
V.46
- Tính tổng công suất dèn cần dùng trong phòng:
∑P
đ
= p tc .S p
- Xác định được số lượng đèn cần thiết:
nđ =
∑
Pđ
P tc đ
Chương 6: KỸ THUẬT LẮP ĐẶT ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
6.1. MỘT SỐ PHỤ KIỆN LẮP ĐẶT ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
- Đế cắm rờ le
- Thanh cài
- Bót đấu dây
- Máng lồng dây
- Ống lồng dây PVC
- Đánh số đầu dây
- Thít dây
- Băng dán dây
- Xoắn dây
- Đầu cốt
V.47
6.2. KỸ THUẬT ĐẤU, NỐI DÂY DẪN
6.2.1. Một số dụng cụ cầm tay thông dụng phục vụ công tác lắp đặt
điện công nghiệp.
1. Kìm tuốt dây chuyên dụng
2. Kìm cắt dây
3. Kìm bấm
4. Chấm dấu
5. Dao cắt ống nhựa chuyên dụng
6. Kìm cắt ống
7. Dụng cụ cắt ống kim loại
6.2.2. Kỹ thuật đấu dây đơn cứng
V.48
a) Nối thẳng (d < 3 mm)
b) Nối rẽ nhánh
V.49
6.3.2. Kỹ thuật đấu dây mềm
a) Nối dây mềm thẳng
b) Nối dây mềm rẽ nhánh
6.3. GHÉP NỐI ỐNG TRÒN, VUÔNG PVC
V.50
ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
V.1
ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
I. GIỚI THIỆU MÔN HỌC
1. Tên môn học: Điện Công Nghiệp
2. Mã số môn học: CK367
3. Cấu trúc môn học:
a) Tổng số lý thuyết: 45
b) Số lý thuyết: 30
c) Số thực hành: 30
4. Tóm tắt nội dung chính môn học: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về
hệ thống điện, an toàn điện và các khí cụ điện hạ áp dùng trong dân dụng và công
nghiệp. Trên cơ sở đó có được những hiểu biết cần thiết về khả năng phân tích, lựa chọ
và thiết kế các mạch điện tự động điều khiển trong dây dây chuyền sản xuất. Ngoài ra,
môn học này cũng nhằm cung cấp cho sinh viên khả năng thiết kế chiếu sáng, tính chọn
dây dẫn, các thiết bị đóng ngắt, bảo vệ cho công trình dân dụng và công nghiệp và kiến
thức về lắp đặt điện công nghiệp.
5. Đối tượng sử dụng: cơ khí, công thôn, công nghệ hoá, xây dựng, kỹ thuật điện
6. Hình thức đáng giá:
a) Kiểm tra giữa kỳ (40%) (Đánh gia thông qua kết quả thực hành và báo cáo
trên lớp )
b) Thi kết thúc học phần (60%) (Trắc nghiệm + tự luận)
V.2
ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
1.1. NGUỒN NĂNG LƯỢNG TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NĂNG
LƯỢNG ĐIỆN
- Nguồn năng lượng xung quanh chúng ta rất phong phú và dồi dào.
- Điện năng trong quá trình sản xuất và phân phối có ba đặc điểm chủ
yếu sau đây:
Điện năng sản xuất ra không tích trữ được.
Quá trình về điện xảy ra rất nhanh.
Công nghiệp điện lực có liên quan chặc chẽ đến nhiều ngành kinh
tế quốc dân.
1.2. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN
1.2.1. Nhà máy nhiệt điện
- Ở nhà máy nhiệt điện, sự biến đổi năng lượng được thực hiện theo
nguyên lý sau:
Nhiệt năng
Cơ năng
V.3
Điện năng
- Nhiên liệu dùng để đốt lò là than đá, than bùn, khí đốt, các loại dầu
nặng, tre, v.v…
- Hơi nước có nhiệt độ và áp suất cao (khoảng 5500C, 250at/cm2).
- Nhà máy nhiệt điện có hai loại là nhà máy nhiệt điện trích hơi và nhà
máy nhiệt điện ngưng hơi.
- Nhà máy nhiệt điện có những đặc điểm sau:
Thường xây dựng gần nguồn nhiên liệu.
Việc khởi động và tăng phụ tải chậm.
Khối lượng tiêu thụ nhiên liệu lớn.
Thải khói làm ô nhiểm môi trường.
Hiệu suất khỏang 30% đến 70%.
Nguyên lý hoạt động của nhà máy nhiệt điện trích hơi. Hình 1.1.
Hình 1.1: Quá trình sản xuất điện năng trong nhà máy nhiệt điện trích hơi
V.4
1.2.2. Nhà máy điện nguyên tử
- Dùng các lò phản ứng hạt nhân để cung cấp nhiệt cho nhà máy.
- Phân hủy 1kg U235 tạo ra nhiệt năng tương đương với đốt 2900 tấn
than đá.
- Nhà máy điện nguyên tử có những đặc điểm sau:
Khối lượng nhiên liệu nhỏ.
Không thải khói ra ngoài khí quyển.
Vốn đầu tư xây dựng lớn.
Hiệu suất cao hơn nhà máy nhiệt điện.
- Nguyên lý hoạt động của nhà máy điện nguyên tử. Hình 1.2.
Hình 1.2: Lò phản ứng hạt nhân trong nhà máy điện nguyên tử
1.2.3. Nhà máy thủy điện
- Ở nhà máy thủy điện, thủy năng được biến thành điện năng.
V.5
- Đặc điểm của nhà máy thủy điện:
Không gây ô nhiễm môi trường.
Thiết bị tương đối đơn giản, gần như hoàn toàn tự động.
Số người vận hành rất ít.
Giá thành sản xuất 1kWh điện năng rẻ nhất.
Thời gian nhận tải của nhà máy thủy điện rất nhanh.
- Ngoài kiểu nhà máy thủy điện thông thường còn có nhà máy thủy
điện tích năng.
- Nguyên lý hoạt động của nhà máy thủy điện. Hình 1.3.
Hình 1.3: Quá trình sản xuất điện năng của nhà máy thủy điện
- Ngoài ra còn có các nhà máy điện khác như: điện mặt trời, điện gió,
V.6
địa nhiệt, từ thủy động, tua bin khí, …
1.3. TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI
- Điện năng sau khi được sản xuất ở các nhà máy điện sẽ được truyền
tải, phân phối đến các hộ tiêu thụ điện nhờ mạng lưới điện.
- Điện áp ra ở các nhà máy điện thông thường khỏang 6 đến 10,5 kV.
- Về mặt nguyên cứu , tính toán, hệ thống điện được phân chia thành:
Lưới hệ thống (110kV, 220kV, 500kV).
Lưới truyền tải (35kV, 110kV, 220kV).
Lưới phân phối trung áp (6, 10, 15, 22, 35kV).
Lưới phân phối hạ áp (0,4/0,22kV).
Mạng điện
Khách hàng
Khác hàng
lĩnh vực công lĩnh vực công Khách hàng lĩnh
nghiệp vừa và vực thương mại,
nghiệp lớn
đô thị
nhỏ
Mạng
chính
15/5
35/15
34.5 KV
15 KV
5/0.21
5 KV
V.7
Khách hàng
lĩnh vực dân
dụng
120/240 V
4-34.5 kV
138-1100 kV
34.5-161 kV
4-34.5 kV
(thường 22 kV)
380/220 V
1.4. HỘ TIÊU THỤ ĐIỆN
- Hộ tiêu thụ điện loại 1.
- Hộ tiêu thụ điện loại 2.
- Hộ tiêu thụ điện loại 3.
V.8
stand by
MW
G# NG
Spinning reserve
Shut down
Peak load
stand by
MW
Shut down
stand by
G#..
G#3
A
A
G#2
G#1
0
24 hr
MW
Thay đổi tải rất
nhanh
1.3% of the annual energy
¾ Diesel engines
Thay đổi tải nhanh
peak load
intermediate
40.7% of the annual energy
¾ Thủy điện
Tải ổn định
¾ Điện hạt nhân
¾ Nhiệt điện (than)
¾ Gas turbines
58% of the annual energy
0
40
20
V.9
60
80
base load
100
[%] hours
1.5. MỘT VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH ĐIỆN NĂNG Ở NƯỚC TA
- Tình hình sản xuất điện năng ở nước ta hiện nay rất phát triển.
- Năm 2020 Việt Nam sẽ có nhà máy điện nguyên tử đầu tiên.
- Năm 2015 Việt Nam sẽ có nhà máy thủy điện lớn nhất Đông Nam
Á (Sơn La – 2400MW ).
Bảng 1. Công suất thiết kế các nhà máy điện tính tới 31/12/2004
Công suất thiết kế (MW)
Tên nhà máy
Năm 2003
Năm 2004
9896
11340
8375
8822
Nhà máy thuỷ điện
4155
4155
Hoà Bình
1920
1920
Thác Bà
120
120
Trị An
420
420
Đa Nhim - Sông Pha
167
167
Thác Mơ
150
150
Vĩnh Sơn
66
66
Ialy
720
720
Sông Hinh
70
70
Hàm Thuận - Đa Mi
476
476
Thuỷ điện nhỏ
46
46
Tổng công suất phát của toàn bộ hệ
thống điện Việt Nam
Công suất lắp đặt của các nhà máy
điện thuộc EVN
V.10
Nhà máy nhiệt điện than
1245
1245
Phả Lại 1
440
440
Phả Lại 2
600
600
Uông Bí
105
105
Ninh Bình
100
100
Nhà máy nhiệt điện dầu (FO)
198
198
Thủ Đức
165
165
Cần Thơ
33
33
Tua bin khí (khí + dầu)
2489
2939
Bà Rịa
389
389
Phú Mỹ 2-1
732
732
Phú Mỹ 1
1090
1090
Phú Mỹ 4
450
Thủ Đức
128
128
Cần Thơ
150
150
Diezen
288
285
Công suất lắp đặt của các IPP
1521
2518
V.11
- Hiện nay, hệ thống truyền tải Việt Nam bao gồm ba cấp điện áp:
500kV, 220kV và 110kV.
- Hệ thống phân phối trung áp 35kV, 22kV và 15kV.
Bảng 3: Sự phát triển của hệ thống truyền tải năm 2004
TT
Khối lượng
2002
2003
2004
1
Tổng chiều dài đường dây 500 kV
1.530
1.530
2.469
4.188
4.649
4.794
8.411
8.965
9.820
2.250
3.150
4.050
8.949
9.077
11.190
10.806
11.369
14.998
(km)
2
Tổng chiều dài đường dây 220 kV
(km)
3
Tổng chiều dài đường dây 110 kV
(km)
5
Tổng dung lượng lắp đặt TBA
500 kV (MVA)
6
Tổng dung lượng lắp đặt TBA
220 kV (MVA)
7
Tổng dung lượng lắp đặt TBA
110 kV (MVA)
V.12
- Đồ thị phụ tải ngày 1 tháng 6 năm 2004 của Việt Nam.
8000
7000
Peak load [MW]
6000
5000
4000
3000
2000
1000
0
0
2
4
6
8
10
12
hour
14
16
18
20
22
24
- Đồ thị phụ tải tuần thứ nhất tháng 6 năm 2004 của Việt Nam.
8000
7000
Pe a k lo a d [M W ]
6000
5000
4000
3000
2000
1000
0
0
12
24
36
48
60
72
84
[hours/week]
CHƯƠNG 2:
V.13
96
108
120
132
144
156
AN TOÀN ĐIỆN
2.1. KHÁI NIỆM CHUNG
- Khi có dòng điện chạy qua người sẽ gây ra hiện tượng điện giật.
2.2. CÁC TÁC HẠI KHI CÓ DÒNG ĐIỆN ĐI QUA NGƯỜI
- Khi dòng điện đi qua cơ thể người sẽ gây nên những phản ứng sinh
học phức tạp.
- Mức độ nguy hiểm đối với nạn nhân bị tai nạn điện phụ thuộc nhiều
yếu tố như:
Biên độ dòng điện.
Đường đi của dòng điện.
Thời gian tồn tại.
Tần số dòng điện.
Trình trạng sức khỏe.
V.14
Bảng 1: Ngưỡng giá trị Ing giới hạn gây tác hại lên cơ thể người
Tác hại đối với người
Ing (mA)
Điện AC (f = 50 – 60 (Hz))
Điện DC
0,6 - 1,5 Bắt đầu thấy tê
Chưa có cảm giác
2–3
Tê tăng mạnh
Chưa có cảm giác
5–7
Bắp thịt bắt đầu co
Đau như bị kim đâm
8 – 10
Tay không rời vật có điện
Nóng tăng dần
20 – 25
Tay không rời vật có điện, bắt đầu khó
thở
50 – 80
Tê liệt hô hấp, tim bắt đầu đập mạnh
90 - 100 Nếu kéo dài với t ≥ 3 s tim ngừng đập
Bắp thịt co và rung
Tay khó rời vật có điện,
bắt đầu khó thở
Hô hấp tê liệt
- Các giới hạn dòng điện nguy hiểm đối với người như sau:
I giới hạn nguy hiểm AC ≤ 10 mA
I giới hạn nguy hiểm DC ≤ 50 mA
2.3. NGUYÊN NHÂN XẢY RA TAY NẠN VỀ ĐIỆN
- Do trình độ tổ chức, quản lý công tác lắp đặt, xây dựng, sửa chữa
công trình điện chưa tốt.
- Do vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn, đóng điện khi có người đang
sửa chữa, tác vận hành thiết bị điện không đúng qui trình.
- Tai nạn về điện thường xảy ra ở cấp điện áp U ≤ 1000 V.
Chạm gián tiếp.
Chạm trực tiếp.
- Tai nạn do sự phóng điện hồ quang.
V.15
- Tai nạn xảy ra do “ điện áp bước”.
2.4. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN TOÀN
2.4.1. Tiếp đất bảo vệ
- Sơ đồ tiếp đất bảo vệ kiểu IT
2.4.2. Nối dây trung tính
- Bảo vệ nối đất dây trung tính kiểu TN - C.
V.16
2.4.3. Các phương tiện bảo vệ - cấp cứu người bị tai nạn điện.
2.5. CHỐNG SÉT VÀ NỐI ĐẤT
2.5.1. Đặc tính của sét
- Sét là sự phóng điện trong khí quyển giữa đám mây với đất, đám mây
với đám mây mang các điện tích trái dấu.
- Biên độ sét là 50 ÷ 100 kA.
2.5.2. Bảo vệ các công trình xây dựng đối với sét đánh trực tiếp
- Bảo vệ chống sét kiểu cổ điển
2.5.3. Chống sét cho các công trình bằng hệ thống chống sét mới
- Sữ dụng đầu kim dẫn sét Prevectron2
- Đón bắt sét đánh trên những đầu thu sét đặt trên không trung
V.17
- Truyền dẫn dòng điện sét đi xuống đất nhanh chóng, đảm bảo.
Dây dẫn dòng điện sét xuống dất
- Hiện nay các công trình chóng sét đa số sử dụng dây đồng trần có tiết
diện 2x70 mm2 để dẫn dòng sét. Dây được trong ống cách điện PVC.
- Bán kính bảo vệ Rp của đầu kim dẫn sét Prevectron2 được tính theo
công thức:
R p = h (2D − h ) + ΔL(2D + ΔL )
Trong đó: D = 20m, 45m, 60m tùy thuộc vào cấp bảo vệ yêu cầu.
h – chiều cao thực của đầu kim
∆L(m) = 106 . ∆T( μs )
- Để biết được giá trị độ lợi thời gian ∆T( μs ) ta tra bảng 2.2 (bài giảng)
V.18
- Để xác định được cấp bảo vệ cho công trình ta tìm hiểu bảng 1, phụ
lục 4 (GT kỹ thuật an toàn).
* Cấp bảo vệ cao nhất (I): D = 20m
Max 20
h(m) >
2
3
4
5
6
7
8
10
15
S6.60
31
47
63
79
79
79
79
79
80
80
S4.50
27
41
55
68
69
69
69
69
70
70
S3.40
23
35
46
58
58
59
59
59
60
60
TS3.40
23
35
46
58
58
59
59
59
60
60
TS2.25
17
25
34
42
43
43
43
44
45
45
m
2.5.4. Nối đất
- Đối với nối đất chống sét trang bị nối đất phải thõa mãn Rđ ≤ 0,5 Ω.
- Đối với nối đất an toàn điện trở nối đất Rđ ≤ 10 Ω.
- Ta chỉ cần xây dựng một hệ thống nối đất cho cả chống sét và an toàn.
- Có thể sử dụng hệ thống cốt thép của công trình làm trang bị nối đất.
Chương 3:
KHÍ CỤ ĐIỆN
3.1. PHÂN LOẠI KHÍ CỤ ĐIỆN
- Khí cụ điện là những thiết bị điện dùng để đóng, cắt, điều khiển, điều
chỉnh và bảo vệ lưới điện, máy điện, mạch điện, …
V.19
3.2. SỰ PHÁT SINH HỒ QUANG VÀ SỰ PHÁT NÓNG CỦA KHÍ CỤ
ĐIỆN
- Phóng điện hồ quang chỉ xảy ra khi các dòng điện có trị số lớn (>
0,5A)
- Dòng điện chạy trong vật dẫn làm cho khí cụ điện nóng lên.
3.3. MỘT SỐ KHÍ CỤ ĐIỆN THÔNG DỤNG
3.3.1. Áp tô mát dòng cực đại
- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của áp tô mát dòng cực đại và điện áp
thấp.
(1) - lò xo
(2) - các tiếp điểm
(3) - ngàm
(4) - đòn bẩy
(5) - cuộn dây
V.20
(6) - giá đỡ
(7) - lẫy
- Thông thường các CB trong công nghiệp có đặc tính thời gian - dòng
điện như sau:
t (s)
10000
10
0,05
0,01
1
10
B is
c a dòng
i n
- Kí hiệu trên bản vẽ của áptômát
3.3.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của áp tô mát chống giật một pha
V.21
3.3.3. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của áp tô mát chống giật ba pha
- Thông số kỹ thuật và cách lựa chọn áp tô mát
I cpA ≥ I lv . pt
Inm > Ikđ
Iqt = (1,1 ÷ 1,2). Itt
U cpA ≥ U lv .lđ
V.22
3.3.4. Công tắc tơ
- Công tắc tơ là loại khí cụ điện dùng để đóng ngắt mạch điện động lực
bằng tay (thông qua bộ nút ấn) hoặc tự động.
1 - tiếp điểm chính
2 - tay đòn
3 - tiếp điểm phụ
4 - lõi thép động
5 - lò xo
6 - vòng chóng rung
7 - lõi thép tĩnh
8 - cuộn dây
- Các kí hiệu của công tắc tơ trên bản vẽ
K13
K1
K12
V.23
K14
- Các thông số kỹ thuật của công tắc tơ
Iđm = (1,2 ÷ 1,5).Itt
Uđm ≥ Ulv
3.3.5. Rơle nhiệt
Rơle nhiệt là loại khí cụ điện tự động đóng, cắt tiếp điểm nhờ sự co dãn
vì nhiệt của các thanh kim loại.
(1) - đòn bẩy
(2) - các tiếp điểm thường đóng
(3) - tiếp điểm thường mở
(4) - vít điều chỉnh
(5) - thanh lưỡng kim
(6) - cầu nối
(7) - dây đốt nóng
(8) - cần gạt
3.3.6. Rơle thời gian điện tử
- Rơle thời gian được dùng nhiều trong các mạch tự động điều khiển.
Nó có tác dụng làm trễ quá trình đóng, mở các tiếp điểm sau một khoảng
thời gian chỉ định nào đó.
Khối rơle
V.24
- Nguyên lý hoạt động của loại rơle ON DELAY
R
+
C
K
Cuộn dây
Thường đóng mở chậm
VR
RL
Thường mở đóng chậm
K2
K1
Nguyên lý hoạt động của rơle thời gian điện tử kiểu OFF DELAY
Cuộn hút
_
K2
+
Tiếp điểm phụ
K1
RL
K
Thường mở mở chậm
C
VR
V.25
3.3.7. Rơle tốc độ
- Đây là loại khí cụ điện dùng để đóng, ngắt mạch điện khi tốc độ động cơ
đạt đến một trị số nào đó.
(1) - trục quay (roto)
(2) - nam châm vĩnh cửu
(3) - stato
(4) - cần tác động
V.26
3.3.8. Công tắc chuyển mạch
- Là loại khí cụ điện đóng, ngắt nhờ ngoại lực (có thể bằng tay hoặc
điều khiển qua một cơ cấu nào đó…). Bao gồm; Công tắc gạt, Công tắc hành
trình, Công tắc xoay, Công tắc ấn, Công tắc ấn – xoay (nút dừng khẩn cấp),
Công tắc tắc có khoá (khoá điện), …
V.27
Công tắc gạt
Công tắc xoay
Công tắc hành trình
Công tắc có khoá
Công tắc ấn - xoay
- Kí hiệu công tắc
Công tắc 1 ngã
Công tắc 2 ngã
Công tắc 3 ngã
3.3.9. Nút ấn
- Là loại khí cụ điện dùng để đóng ngắt các thiết bị điện bằng tay.
Nút ấn thường mở
V.28
Nút ấn thường đóng
3.3.10. Cầu chì
Là loại khí cụ điện dùng để bảo vệ thiết bị điện và lưới điện khi bị sự
cố quá tải hoặc ngắn mạch
- Kí hiệu của cầu chì trên bản vẽ kỹ thuật
V.29
Cầu chì thông thường
Cầu chì tự rơi ba pha
3.3.11. Các loại cảm biến
- Cảm biến nhiệt độ
- Cảm biến quang
3.4. M T S
KÍ HI U THÔNG D NG TRONG
I N CÔNG NGHI P
BẢNG 1: Bảng so sánh cách vẽ một số kí hiệu thường gặp
STT
Việt
nam
Mỹ
Nhật
Tây Âu
Ý nghĩa
01
Tiếp điểm thường mở, đóng chậm
02
Tiếp điểm thường đóng, mở chậm
03
Tiếp điểm thường mở
04
Tiếp điểm thường đóng
Chương 4: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
V.30
4.1. Mạch khởi động động cơ điện ba pha bằng khởi động từ đơn
L1
L2
L3
N
220V AC
CB
OFF
FUSE
ON
K11
OLR
K11
K12
OLR
M
4.2. Mạch điện mở máy động cơ điện ba pha có thử nháp
L1
L2
L3
N
220V AC
CB
OFF
JOG
ON
FUSE
K11
K12
OLR
M
4.3. Mạch mở máy động cơ xoay chiều ba pha tại 2 vị trí
L1
L2
L3
V.31
K1
OLR
4.4. Mạch mở máy động cơ lồng sóc qua cuộn cảm kháng
L1
L2
L3
N
CB
OFF
FUSE
220 V AC
ON
K1
OLR
T11
K12
K22
K11
T12
K2
T1
OLR
M
V.32
K
L1
L2
L3
N
4.5. Mạch khởi động sao_tam giác
CB
FUSE
OFF
ON
220V AC
T11
K2
K32
OLR
K11
K11
T12
K3
OLR
K22
K31
T1
K1
K21
L1
L2
L3
N
4.6. Mạch đảo chiều động cơ điện ba pha
CB
FUSE
220V AC
OFF
ON2
ON1
K1
K23
OLR
K11
K12
K2
OLR
K13
K22
V.33
M
4.7. Mạch điện tự động giới hạn hành trình
A
B
LS 2
1
LS 1
2
220V AC
OFF
ON2
ON1
K1
K23
LS11
K13
LS21
K12
K2
K22
L1
L2
L3
N
CB
FUSE
K11
OLR
V.34
K21
OLR
L1
L2
L3
N
4.8. Hãm động năng dùng nguồn một chiều
CB
FUSE
220V AC
OFF
ON
+ -
K1
K23
K11
OLR
K12
T11
OLR
K2
K13
K22
T1
M
4.9. Mạch hãm ngược
L1
L2
L3
N
CB
220V AC
OFF
ON
FUSE
K1
K23
K12
T11
T12
OLR
K11
K2
K13
TV.35
1
OLR
K21
4.10. Mạch điều khiển động cơ rôto lồng sóc qua hai cấp tốc độ kiểu
Δ/YY
220V AC
OFF
ON1
ON2
K23
K13
K12
K22
K1
OLR1
OLR2
L1
K2
L2
L3
K3
N
CB
FUSE
K21
K11
OLR2
OL
4C1
V.36
2C1
2C3
4.11. Mạch điện tự động chuyển nguồn điện cho động cơ khi nguồn
chính bị sự số mất điện
L1
L1
L2
L2
L3
L3
N
N
CB
CB
K1
FUSE
K22
K2
FUSE
RL1
K12
RL
K11
K21
4.12. Mạch điện mở máy động cơ theo thứ tự
220V AC
OFF1
ON1
K12
K1
OLR1
V.37
ON2
OFF2
K2
OLR2
RL2
L1
L2
L3
N
CB
CB
CB
FUSE
FUSE
K11
K21
OLR1
OLR2
FUSE
K31
OLR3
M2
M1
M3
4.13. Mạch điều khiển một động cơ chạy tắt luân phiên
L1
L2
L3
N
220 V AC
CB
FUSE
OFF
ON
V.38
RL1
T11
T13
K1
OLR
4.14. Mạch tự động đóng điện cho động cơ dự phòng khi động cơ chạy
chính bị sự cố
220V AC
ON
OFF
K1
SW
OLR1
K23
K12
K22
RL2
K2
OLR2
K13
RL1
RL
L1
L2
L3
N
CB
FUSE
V.39
Chương 5: KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG
5.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
5.1.1. Quang thông: φ ( Đơn vị Luymen, viết tắt Lm)
Quang thông là thông lượng bức xạ từ một nguồn sáng mà mắt người
có thể cảm nhận được.
5.1.2. Cường độ sáng I (đơn vị Cadela, viết tắt Cd)
5.1.3. Độ rọi E (đơn vị Lux, viết tắt Lx)
Người ta định nghĩa độ rọi E là mật độ quang thông rơi trên bề mặt S
mà nó chiếu sáng.
Bảng 5.1:
Môi trường
Độ rọi
Môi trường
(Lux)
Độ rọi
(Lux)
Ngoài trời, buổi trưa
100.000
Nhà ở
159 ÷ 300
Trời có mây
2.000
Phố được chiếu sáng
20 ÷ 50
Trăng tròn
0.25
Phòng làm việc
400 ÷ 600
5.1.4. Độ chói L (đơn vị Cd/m2 hay nit)
Độ chói L là mật độ phân bố cường độ I trên bề mặt S theo một phương
cho trước.
5.1.5. Hệ số phản xạ ρ
Hệ số phản xạ ρ của một vật thể là tỷ lệ giữa quang thông thấy được
phản xạ của một vật thể này φr với quang thông tới φt
V.40
5.2. KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG
5.2.1. Chọn độ rọi
Bảng 5.3:
Đối tượng
Châu
USA
Pháp
Nga
Việt nam
500
500 - 1000
500
300
200 - 300
- Phòng vẽ, thiết kế
750
500 - 1000
1000
500
400
- Phòng họp, hội nghị
500
500 - 1000 750 -1000
200
150
300
200 - 500
300
300
200
500
500 - 1000
500
500
200
- Cửa hàng tự phục vụ
300
200 - 500
300
300
150
- Siêu thị
500
500 - 1000
500
400
200
- Phòng trưng bày
750
500 - 1000
500
300
200
- Kho
500
500 - 1000
150
75
75
- P Khách
100
50 - 200
200
100
75
- P đọc, may vá,
500
500 - 1000
300 - 700
200-300
200
- P ngủ
150
100 - 200
200
100
30
- Nhà tắm
100
100 - 200
150
50
30
- Trang điểm
500
200 - 500
400
200
200
- Nhà bếp chung
300
200 - 500
300
100
75
- Vùng nấu bếp
500
500 - 1000
300
100
200
Âu
Hành chính
- Hành chính, đánh máy, máy
tính
Trường học
- Phòng học, giảng đường
- Phòng thí nghiệm, thư viện,
phòng đọc
Cửa hàng
Nhà ở
V.41
5.2.2. Chọn loại đèn
Có nhiều loại đèn, tuỳ theo tính chất và mục đích công việc chúng ta
chọn loại đèn khác nhau.
5.2.3. Chọn kiểu chiếu sáng
Tuỳ theo mục đích và tính năng sử dụng mà có nhiều kiểu chiếu sáng
khác nhau:
Chiếu sáng trực tiếp: Các lọai đèn thường dùng là lọai A đến E.
Chiếu sáng bán trực tiếp: Các lọai đèn dùng cho nó là từ F đến J.
Chiếu sáng hỗn hợp: Các lọai đèn dùng cho nó là từ K đến N.
Chiếu sáng bán trực tiếp: Các lọai đèn dùng cho nó là từ O đến S.
Chiếu sáng gián tiếp: Các lọai đèn này dùng lọai đèn T
5.2.4. Chọn bộ đèn
Các loại đèn thường có trong các catolog của các nhà chế tạo.
5.2.5. Chọn chiếu cao treo đèn
Nếu gọi h là chiều cao đèn đối với bề mặt làm việc và h' là chiều cao từ
đèn lên trần, ta có tỷ số treo J là:
J=
h
Với h ≥ 2h'; ta có 1/3 ≥ J ≥ 0 là hợp lý nhất.
h + h'
V.42
5.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG
5.3.1. Phương pháp hệ số sử dụng
φ tt . đ
E min .K .S p Δ E
=
n đK φ
Trong đó:
Emin: độ rọi tối thiểu của khu vực làm việc.
K: Hệ số dự trữ, chọn theo phụ lục.
Sp: Diện tích phòng được chiếu sáng m2
nđ: Số lượng đèn.
Kφ: Hệ số sử dụng quang thông (%) tra theo bảng tính sẵn.
∆E: Tỷ số giữa độ rọi trung bình và độ rọi tối thiểu Etb/Emin.
* Xác định các hệ số tính toán
+ Hệ số sử dụng quang thông Kφ
+ Tỷ số ∆E
+ Hệ số dự trữ K
Bảng: Các thông số của một số loại đèn hùynh quang
Quang
Công suất
Chiều dài
Đường kính
(W)
(mm)
(mm)
6
212
16
Màu trắng Z
200
8
288
16
Màu trắn Z
330
20
590
38
Màu trắng Z
930
20
590
38
Màu trắng 3500
1100
Màu sắc
thông
(lm)
V.43
20
590
38
Trắng công nghiệp
1150
20
590
38
Sáng lục
1000
40
1200
38
Trắng Z
2450
40
1200
38
Trắng 3500
2900
40
1200
38
Trắngcông nghiệp
3200
40
1200
38
Sáng lục
2450
80
1500
38
Màu trắng Z
4550
65
1500
38
Màu trắng Z
3750
80
1500
38
Trắng công nghiệp
5900
65
1500
38
Trắng công nghiệp
5100
Bảng: Hệ số dự trữ K đối với một số đèn trong môi trường.
Hệ số dự trữ K
Tính chất các phòng
Đèn hùynh Đèn nung
Số lần lau
quang
bóng đèn
sáng
Các phòng có nhiều bụi
2,0
1,7
4lần/tháng
Các phòng có bụi, khói trung bình
1,8
1,5
3 lần/tháng
Phòng ít bụi, mồ hóng
1,5
1,3
2 lần/ tháng
5.3.2. Phương pháp tính toán chiếu sáng theo đơn vị công suất
- Đơn vị công suất p được tính bằng Watt/m2 và có mối quan hệ:
p
tc
=
∑
S
Pd
p
V.44
Bảng 5.9: Đơn vị công suất tiêu chuẩn
Htt
(m)
2÷3
3÷4
4÷6
E (lux)
5
10
20
30
50
75
100 150 200
10 ÷ 15
3.1
5.8
10
14
21
28
34
52
68
15 ÷ 25
2.5
4.7
8.5
11.3
17
24
29
43
58
25 ÷ 50
2.2
4
7
9.4
14
20
24
36
48
50 ÷ 150
1.9
3.6
6.3
8.5
12.2
17
19
29
38
150 ÷ 300
1.7
3.2
5.7
7.5
11.3
16
19
28
37
> 300
1.6
3
5.4
7
10.7
15
18
26
35
10 ÷ 15
4.1
7
12
16
24
34
44
66
88
20 ÷ 30
3.5
6
10.3 13.5
21
29
38
56
75
30 ÷ 40
2.9
5.2
8.7
12.2
18
25
32
48
64
40 ÷ 50
2.4
4.2
7
9.9
14.6
21
26
38
51
50 ÷ 120
2
3.6
5.9
8
12.2 17.4
21
31
42
120 ÷ 300
1.7
3.2
5.2
7
11.3
15
19
28
37
> 300
1.6
2.7
4.7
6.6
10.3
14
17
25
34
10 ÷ 17
4.9
8.3
20
31
45
58
86 115
17 ÷ 25
3.9
6.6
15.3
25
35
46
68
91
25 ÷ 35
3.2
5.5
13
21
30
38
56
75
35 ÷ 50
2.8
4.7
11.3
18
25
31
47
62
50 ÷ 80
2.3
3.9
9.4
14
21
26
38
51
80 ÷ 150
1.9
3.1
150 ÷ 400
1.6
2.6
> 400
1.4
2.3
2
Sp(m )
14
11.3
9.4
8
6.6
5.5
4.7
4.2
V.45
8
11.7 16.4
23
34
45
6.6
10.3 14.6
20
30
40
5.9
9.4
18
26
15
13
Bảng: Đơn vị công suất ptc dùng cho đèn neon hùynh quang 36 ÷ 40W với
trần và tường có màu bất kỳ.
Đèn neon 36 ÷ 40W với màu trần và tường bất kỳ
Htt
(m)
2÷3
3÷4
4÷6
E (Lux)
2
75
100
150
200
300
400
500
10 ÷ 15
8.3
11
16.6
22
33
44
55
15 ÷ 25
7.1
9.5
14.2
19
28
38
47
25 ÷ 50
6.2
8.3
12.4
16.6
25
33
41
50 ÷ 150
5.4
7.2
10.8
11.4
21
29
36
150 ÷ 300
4.9
6.2
9.8
13
19.6
26
32
> 300
46
6.1
9.2
12.2
18.4
24
31
10 ÷ 15
12.2
16.2
24.4
32
49
65
81
15 ÷ 20
9.6
12.8
19.2
26
38
51
64
20 ÷ 30
8.1
10.8
16.2
22
32
43
53
30 ÷ 50
7
9.4
14
18.4
28
37
46
50 ÷ 120
6.1
8.1
12.2
16.2
24
32
40
120 ÷ 300
5.4
7.2
10.8
14.4
21
29
35
> 300
4.9
6.5
9.8
13
19
26
32
10 ÷ 17
17
23
34.4
46
68
92
114
17 ÷ 25
13.5
18
27
36
54
72
90
25 ÷ 35
10.8
14.5
21.6
29
43
58
72
35 ÷ 50
8.8
11.8
17.6
24
35
47
58
50 ÷ 80
7.5
10
15
20
30
40
50
80 ÷ 150
6.4
8.7
12.8
17
25
34
42
150 ÷ 400
5.7
7.6
11.4
15.2
23
30
38
> 400
5
6.6
10
13.2
20
26
33
Sp(m )
V.46
- Tính tổng công suất dèn cần dùng trong phòng:
∑P
đ
= p tc .S p
- Xác định được số lượng đèn cần thiết:
nđ =
∑
Pđ
P tc đ
Chương 6: KỸ THUẬT LẮP ĐẶT ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
6.1. MỘT SỐ PHỤ KIỆN LẮP ĐẶT ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
- Đế cắm rờ le
- Thanh cài
- Bót đấu dây
- Máng lồng dây
- Ống lồng dây PVC
- Đánh số đầu dây
- Thít dây
- Băng dán dây
- Xoắn dây
- Đầu cốt
V.47
6.2. KỸ THUẬT ĐẤU, NỐI DÂY DẪN
6.2.1. Một số dụng cụ cầm tay thông dụng phục vụ công tác lắp đặt
điện công nghiệp.
1. Kìm tuốt dây chuyên dụng
2. Kìm cắt dây
3. Kìm bấm
4. Chấm dấu
5. Dao cắt ống nhựa chuyên dụng
6. Kìm cắt ống
7. Dụng cụ cắt ống kim loại
6.2.2. Kỹ thuật đấu dây đơn cứng
V.48
a) Nối thẳng (d < 3 mm)
b) Nối rẽ nhánh
V.49
6.3.2. Kỹ thuật đấu dây mềm
a) Nối dây mềm thẳng
b) Nối dây mềm rẽ nhánh
6.3. GHÉP NỐI ỐNG TRÒN, VUÔNG PVC
V.50
 









Các ý kiến mới nhất