KHBD-TNXH 1-Tuần 13+16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thuận Thị Chiều Rãi
Ngày gửi: 19h:31' 30-12-2025
Dung lượng: 80.4 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Thuận Thị Chiều Rãi
Ngày gửi: 19h:31' 30-12-2025
Dung lượng: 80.4 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13
Môn học:
Tên bài học:
Tự nhiên và xã hội
Bài 10:CÙNG KHÁM PHÁ QUANG
CẢNH XUNG QUANH (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 1 tháng 12 năm 2025
Lớp: 1
Tiết: 25
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố.
- Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố
Năng lực:
+ Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong
những tình huống cụ thể.
- Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền
núi, làng quê miền biển)
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận
Phẩm chất:
- Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Video/clip cảnh làng quê ở các vùng miền.
+ Tranh ảnh, video về cảnh thành phố.
+ Giấy màu
+ Hồ dán, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Khởi động (5')
Hoạt động 1: Khởi động
Yêu cầu cần đạt: Tạo không khí tích cực trong lớp học.
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Cá nhân
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khởi động
- GV hỏi:
+ Em đang sống ở đâu?
- HS trả lời.
1
+ Em đã được đi đến thành phố chưa?
- HS trả lời.
- GV: Để biết được quang cảnh ở thành phố
như thế nào và có gì khác so với nông thôn nơi
chúng ta đang sống thì bài học hôm nay sẽ giúp
các em biết được điều đó.
HĐ2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ: (15')
Yêu cầu cần đạt:
- Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố.
- Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền
núi, làng quê miền biển).
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK, và trả lời câu hỏi:
+ Em quan sát được gì về quang cảnh trong - Hs nêu.
bức tranh?
+ Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em - Hs nêu.
biết? + Em có nhận xét gì về đường phố ở - Hs nêu.
bức tranh?
- Hs nêu.
+ Người dân ở đây thường làm gì?
- Hs nêu.
+ Em thích khu phố nào hơn?
- Hs nêu.
+ Đường phố ở đây có gì khác so với đường
phố ở quê ?
- Hs lắng nghe.
+ Khi tham gia giao thông trên đường em
cần chú ý điều gì?....
- GV chốt ý GD học sinh khi tham gia giao
thông trên đường phố đông người….
HĐ3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (8')
Yêu cầu cần đạt:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
- GV cho hs quan sát hình trong SGK và - HS quan sát và thảo luận theo
thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi:
nhóm.
+ Cảnh ở hai bức tranh này có gì khác
nhau?
+ Em thích cảnh khu phố nào hơn? Vì sao?
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2
HĐ4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
Yêu cầu cần đạt:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, lớp.
- GV hỏi:
+ Quang cảnh ở thành phố có gì khác với - Hs nêu.
làng quê?
+ Em thích ở đâu hơn? Vì sao?...
- Hs nêu.
GV chốt ý: Mỗi nơi sống có những quang
cảnh khác nhau, chúng ta hãy yêu quý và
gắn bó với nơi mình sống….
- GV cho hs xé dán tạo một bức tranh nơi - HS xé dán theo nhóm tổ.
em đang sống và giới thiệu với các bạn.
- Mời đại diện nhóm lên giới thiệu trước - Đại diện nhóm tổ lên trình bày,
lớp.
giới thiệu với nhóm bạn.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hướng dẫn về nhà
- Sưu tầm một số câu thơ về quang cảnh các
vùng miền.
HĐ5. Củng cố dặn dò: (2')
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------o0o----------------------------------
Môn học:
Tự nhiên và xã hội
3
Tên bài học:
Bài 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 2 tháng 12 năm 2025
Tiết: 26
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Kể được một số công việc của người dân xung quanh.
- Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể.
- Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về
công việc, nghề nghiệp sau này.
Năng lực:
+ Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng cùng đáng quý,
đáng trân trọng.
Phẩm chất:
- Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tự giác tham gia một số công
việc phù
hợp ở cộng đồng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Tranh ảnh
+ Video clip một số công việc, nghề nghiệp khác nhau trong xã hội
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Khởi động (5')
Hoạt động 1: Khởi động
Yêu cầu cần đạt: Tạo không khí tích cực trong lớp học.
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Cá nhân
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khởi động
- GV cũng có thể tổ chức cho HS nghe
một số bài hát nói về các công việc, nghệ - HS hát
nghiệp khác nhau. Sau đó, đặt câu hỏi
(Các bài hát này nói về công việc gì?) từ
đó dẫn dắt vào nội dung bài mới
4
HĐ2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ: (23')
Yêu cầu cần đạt:
- Kể được một số công việc của người dân xung quanh.
- Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể.
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
Bước 1:
- GV hướng dẫn HS quan sát các hìnhtrong SGK và trả lời các câu hỏi gợi ý
của GV (Những người trong hình là
ai? Công việc của họ là gì? Công việc
đó đem lại những Lợi ích gì? ).
-Từ đó, HS nhận biết một số người và
công việc cụ thể của họ: bác sĩ - khám,
chữa bệnh; chủ kĩ sư xây dựng - thiết
kế nhà; bác nông dân gặt lúa; chú lính
cứu hoả – chữa cháy,... GV khuyến
khích HS nêu lợi ích của những công
việc cụ thể đó
Yêu cầu cần đạt: HS nói được tên một
số công việc được thể hiện trong SGK.
Bước 2
- Hướng dẫn HS quan sát hình trongSGK, trả lời câu hỏi của GV, qua đó
các em nhận biết được đó là những
công việc: đầu bếp, thu ngân ở siêu
thị, cảnh sát giao thông
- Khuyến khích HS kể về những công
việc mà các em quan sát được ở nơi
mình sinh sống (trồng trọt, nuôi trồng
thuỷ sản, lái xe, hướng dẫn viên dulịch,...). Từ đó trả lời các câu hỏi gợi ýcủa GV (Những công việc đó diễn ra ở
đâu? Những công việc đó có lợi ích
gì? Em có thích những công việc đó
không? Vì sao?..).
- GV nhận xét và bổ sung.
5
- HS quan sát
-HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
-HS trả lời
HS làm việc nhóm đôi
HS làm việc nhóm
HS trình bày
Yêu cầu cần đạt: HS kể được nhiều- HS lên kể
người với các công việc khác nhau và- HS lắng nghe
nêu được cảm xúc của bản thân về các
công việc đó.
Hoạt động thực hành
GV tổ chức HS làm việc theo nhóm ở
hoạt động này. Từng thành viên trong- HS lắng nghe
nhóm kể cho nhau nghe về công việc
của bố mẹ, anh chị mình.
Yêu cầu cần đạt: HS nói được công
việc của bố mẹ và một số người thân,
có thái độ trân trọng đối với mọi người
và những công việc cụ thể của họ
HĐ3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
Yêu cầu cần đạt:
- Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về
công việc, nghề nghiệp sau này.
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
HS về về công việc mà mình mơ ước,
sau đó GV có thể gọi một số bạn trình
bày trước lớp và nói được lí do vì sao
lại thích làm công việc đó.
Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin
giới thiệu được công việc mà mình
yêu thích
Đánh giá
- HS biết được công việc của bố mẹ,
người thân và một số người xung
quanh. Hình thành được mơ ước về
công việc trong tương lai.
Hướng dẫn về nhà
Kể với bố mẹ, anh chị về công việc
mơ ước của mình sau này .
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
6
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe để thực hiện.
- Lắng nghe.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------o0o------------------------------------TUẦN 14
Môn học:
Tự nhiên và xã hội
Tên bài học:
Bài 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 8 tháng 12 năm 2025
Tiết: 27
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Kể được một số công việc của người dân xung quanh.
- Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể.
- Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về
công việc, nghề nghiệp sau này.
Năng lực:
+ Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng cùng đáng quý,
đáng trân trọng.
Phẩm chất:
- Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tự giác tham gia một số công
việc phù hợp ở cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Tranh ảnh
+ Video clip một số công việc, nghề nghiệp khác nhau trong xã hội.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Khởi động (5')
Hoạt động 1: Khởi động
Yêu cầu cần đạt: Tạo không khí tích cực trong lớp học.
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Cá nhân
Cách tiến hành:
7
Hoạt động 1: Khởi động
- GV có thể đặt câu hỏi:
+ Em mơ ước làm công việc gì?
- HS trả lời.
+ Vì sao em lại thích làm công việc đó?
- HS trả lời.
- HS có thể trả lời chưa đầy đủ hoặc chưa
nói được lí do vì sao,
- GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt
vào nội dung tiết học mới.
HĐ2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ: (15')
Yêu cầu cần đạt:
- Kể được một số công việc của người dân xung quanh.
- Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể.
- Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về
công việc, nghề nghiệp sau này.
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
* Tên các công việc và lợi ích của
những công việc đó
- GV hướng dẫn hs quan sát tranh và - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ những công việc nào?
+ Nông dân, thợ xây, giáo viên.
+ Lợi ích của những việc đó là gì?
+ Nông dân: cấy lúa làm ra gạo
Thợ xây: xây nhà
Giáo viên: dạy học cho các em.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Gv nhận xét và kết luận: Bác nông - HS lắng nghe
dân cấy lúa kết quả lao động là đem
lại những hạt gạo trắng ngần và là
nguồn thức ăn không thể thiếu được
của con người (trong đó có cả bản
thân các em) nên chúng ta phải trân
trọng người nông dân và thành quả
lao động của họ. Bác thợ xây xây nhà
làm ra những ngôi nhà đẹp phục vụ
cho việc trú mưa, trú nắng của chúng
ta. Giáo viên dạy cho các em biết con
chữ, biết lễ phép với mọi người để sau
8
này thành người có ích cho xã hội.
* Những công việc khác và lợi ích của - HS quan sát và thảo luận nhóm
việc mà em biết.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và + Vẽ cô khiếm thị đang đan giỏ. Để
thảo luận cặp đôi theo câu hỏi gợi ý:
tạo ra những chiếc rổ, giỏ phục vụ cho
con người.
+ Tranh số 4 vẽ ai? Cô ấy có điều gì + Vẽ chú thợ mộc đang bào gỗ. Làm
đặc biệt và đang làm việc gì?
ra những sảm phẩm bằng gỗ ví dụ nhữ
bàn, ghế,...
+ Tranh số 5 vẽ ai, đang làm gì? và + Bác nông dân đang thu sữa để tạo ra
công việc của chú ấy làm có lợi ích gì? những hộp sữa thơm ngon.
- Đại diện nhóm trình bày
+ Tranh số 6 bác nông dân đang làm - HS lắng nghe
gì?
- Mời đại diện trình bày.
- Gv nhận xét và kết luận:
Ở trên đã giới thiệu cho các em biết
nghề đan lát bằng thủ công, làm mộc,
chăn nuôi bò sữa. Mỗi nghề đều mang
lợi lợi ích khác nhau và chung mục
đích là phục vụ cho con người.
HĐ3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (8')
Yêu cầu cần đạt:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
- Gv cho hs chơi trò chơi “ Đố bạn - HS lắng nghe cách chơi.
nghề gì ?”
- GV nêu cách chơi:
+ Gọi một bạn lên bảng, đừng quay
lưng xuống lớp, GV lấy một tấm bia
có ghi tên công việc treo phía sau lưng
bạn đó
+ GV gọi 3 bạn khắc ở dưới lớp nối
những thông tin liên quan về công việc
ghi trên bia để bạn trên bảng trả lời.
Nếu trả lời sai thì không được điểm.
Ví dụ: Tấm bìa có hình ảnh người
9
nông dân đang trồng lúa; 3 bạn có thể
đưa ra 3 thông tin: Công việc thực
hiện ở ngoài đồng: mang lại nguồn
lương thực cho mọi người, sản phẩm
là gạo nếp, gạo tẻ.
- Mời hs lên chơi
- HS lên chơi
- GV và các bạn khác theo dõi, động - Cả lớp cổ vũ.
viên.
- Gv tuyên dương.
HĐ4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
Yêu cầu cần đạt:
- Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về
công việc, nghề nghiệp sau này.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, lớp.
- Gv mời hs kể những công việc khác - HS kể
mà em biết.
- Ở nhà các em đã làm được những - Lắng nghe
công việc nào để giúp đỡ bố mẹ?
- GV kết luận: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ,
các em cũng có thể là rất nhiều việc
có ích cho gia đình cộng đồng.
- Về hỏi ba mẹ
* Hướng dẫn về nhà
Tìm hiểu thêm từ bố mẹ, anh chị một
số nghề nghiệp, công việc khác ở địa
phương và lợi ích của các công việc, - HS nhắc lại
nghề nghiệp đó.
HĐ5. Củng cố dặn dò: (2')
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
************************************
Môn học:
Tự nhiên và xã hội
Tên bài học:
Bài 12: VUI ĐÓN TẾT (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 9 tháng 12 năm 2025
10
Tiết:
28
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền và kể được một số công việc của
người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết.
Năng lực:
+ Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng cùng đáng quý,
đáng trân trọng.
- Bộc lộ được cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người
thân chuẩn bị cho ngày Tết.
- Kể được hoạt động chính của mình, người thân và người dân, cộng đồng trong
dịp tết cổ truyền
- Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày tết
Phẩm chất:
- Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ Một số tranh ảnh về hoạt động chuẩn bị cho ngày Tết
+ Một số tranh, ảnh, video nói về hoạt động của cộng đồng trong dịp tết cổ
truyền
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Khởi động (5')
Hoạt động 1: Khởi động
Yêu cầu cần đạt: Tạo không khí tích cực trong lớp học.
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Cá nhân
Cách tiến hành:
- GV sử dụng phần mở đầu trong SGK,
đưa ra câu hỏi:
- HS trả lời
+Em có thích tết không? Vì sao?
- HS lắng nghe và nhắc lại
=> GV rút ra nội dung bài học ghi bảng
HĐ2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ: (23')
Yêu cầu cần đạt:
11
- Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền.
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
- Hướng dẫn HS quan sát hình trongSGK, trả lời câu hỏi gợi ý của GV.
Quan sát và chỉ ra các hoạt động trong
từng hình
+Ông bà, bố mẹ có những hoạt động
nào?
+Hoa và em trai tham gia hoạt động
nào?
+Thái độ của mọi người trong gia đình
Hoa như thế nào?..),
- GV rút ra kết luận: Cảnh mọi người
trong gia đình Hoa háo hức chuẩn bị
cho ngày Tết: mua hoa tết (đào, mai);
cả nhà cùng nhau lau dọn nhà cửa,
gói bánh chưng, thắp hương cúng tổ
tiên, bữa cơm tất niên,...
- GV giải thích cho HS hiểu những
cách gọi khác nhau về ngày Tết truyền
thống của dân tộc
- GV cho HS liên hệ với gia đình mình
:
+ Gia đình có về quê ăn Tết cùng ôngbà không?
+ Cảm xúc của em về không khi chuẩn
bị đón Tết như thế nào?,...
HS quan sát
-HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS trả lời
HĐ3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
Yêu cầu cần đạt:
- Kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để
chuẩn bị cho ngày Tết.
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, - HS thảo luận theo nhóm đôi
thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý của
GV :
12
+ Tết diễn ra trong khoảng thời gian - Đại diện nhóm lên trình bày
nào?
+ Gia đình em thường làm gì để chuẩn
bị cho ngày Tết?
+ Mọi người có vui vẻ không?
- Nhận xét- bổ sung
+ Em đã tham gia hoạt động nào?
+ Hoạt động nào em thích nhất? Vì
sao?
+ Nêu được những điểm giống và
khác với gia đình Hoa
- Hướng dẫn HS nói được những - HS lắng nghe và kể
phong tục tập quán riêng của địa
phương mình khi chuẩn bị cho ngày
Tết.
Đánh giá
- Tổ chức cho HS kể các hoạt động - HS kể
chuẩn bị cho ngày Tết của mình và gia
- HS lắng nghe
đình mình.
GD HS: Có ý thức tham gia công việc
- Lắng nghe và thực hiện.
chung
* Hướng dẫn về nhà
- Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động
diễn ra trong dịp Tết cổ truyền của dân
- HS nhắc lại nội dung bài học.
tộc,
- Lắng nghe
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
HĐ5. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2')
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------o0o---------------------------------TUẦN 15
Môn học:
Tự nhiên và xã hội
Tên bài học:
Bài 12: VUI ĐÓN TẾT (Tiết 1)
Tiết: 29
Thời gian thực hiện: Ngày 15 tháng 12 năm 2025
13
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền và kể được một số công việc của
người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết
Năng lực:
+ Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng cùng đáng quý,
đáng trân trọng.
- Bộc lộ được cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người
thân chuẩn bị cho ngày Tết.
- Kể được hoạt động chính của mình, người thân và người dân, cộng đồng trong
dịp tết cổ truyền
- Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày tết
Phẩm chất:
- Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ Một số tranh ảnh về hoạt động chuẩn bị cho ngày Tết
+ Một số tranh, ảnh, video nói về hoạt động của cộng đồng trong dịp tết cổ
truyền
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Khởi động (5')
Hoạt động 1: Khởi động
Yêu cầu cần đạt: Tạo không khí tích cực trong lớp học.
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Cá nhân
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khởi động
- GV yêu cầu HS nhớ và kể lại những hoạt HS nhớ và kể lại những hoạt động
động thường diễn ra vào ngày Tết cổ thường diễn ra vào ngày Tết cổ
truyền mà em đã quan sát hoặc tham gia, truyền
sau đó dẫn dắt vào tiết học mới.
14
HĐ2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ: (15')
Yêu cầu cần đạt:
- Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền.
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
- HS quan sát hình trong SGK thảo - HS quan sát và thảo luận nhóm
luận 4 nhóm theo câu hỏi gợi ý của
GV
- Đại diện nhóm trình bày
+ Trong ngày Tết chúng ta thường
được bố mẹ dẫn đi đâu?
- Nhóm khác theo dõi, bổ sung
+ Những hoạt động nào được diễn ra
trong ngày Tết đối với các em?
- HS lắng nghe
+ Em có biết ngày Tết nào dành cho
thiếu nhi?
GV rút ra kết luận: Con cháu chúc - HS lắng nghe.
Tết ông bà, bố mẹ, mọi người tham
gia các trò chơi dân gian: ném còn,
xin chữ, đánh đu và ý nghĩa của các
hoạt động này, đồng thời biết cách
ứng xử phù hợp (biết nói lời cảm ơn,
nói lời chúc Tết...).
HĐ3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (8')
Yêu cầu cần đạt:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
- Gv cho hs chơi trò chơi “ Đố bạn - HS lắng nghe cách chơi.
nghề gì ?”
- GV nêu cách chơi:
+ Gọi một bạn lên bảng, đừng quay
lưng xuống lớp, GV lấy một tấm bia
có ghi tên công việc treo phía sau lưng
bạn đó
+ GV gọi 3 bạn khắc ở dưới lớp nối
những thông tin liên quan về công việc
ghi trên bia để bạn trên bảng trả lời.
Nếu trả lời sai thì không được điểm.
Ví dụ: Tấm bìa có hình ảnh người
nông dân đang trồng lúa; 3 bạn có thể
15
đưa ra 3 thông tin: Công việc thực
hiện ở ngoài đồng: mang lại nguồn
lương thực cho mọi người, sản phẩm
là gạo nếp, gạo tẻ.
- Mời hs lên chơi
- HS lên chơi
- GV và các bạn khác theo dõi, động - Cả lớp cổ vũ.
viên.
- Gv tuyên dương.
HĐ4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
Yêu cầu cần đạt:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, lớp.
- Từng cặp đôi HS nói cho nhau
những nội dung theo câu hỏi gợi ý của
GV :
+Trong ngày Tết, em đã tham gia hoạt
động nào?
+Hoạt động nào em thích nhất?...
GV có thể gọi một vài HS trả lời
trước lớp.
Nhận xét- tuyên dương
- GV tổ chức cho HS quan sát hình
trong SGK/ 52, thảo luận theo câu hỏi
gợi ý của GV (Những hình này nói về
ngày tết nào? Vì sao em biết...).
- Sau khi HS trả lời, GV cho từng cặp
HS nói cho nhau nghe về những hoạt
động chủ yếu trong thày tết Trung thu
- Khuyến khích HS liên hệ thực tế.
+Ngoài ngày tết Trung thu, còn có
ngày tết nào dành cho thiếu nhi?
+Em đã làm những gì trong ngày đó?
Đánh giá
GV tổ chức cho HS quan sát về hình
tổng kết cuối bài nói lên điều gì?
GV rút ra kết luận: Đây là một việc
làm rất có ý nghĩa, vừa giúp các em
sử dụng tiền mừng tuổi đúng mục
16
- HS trong mỗi nhóm kể cho nhau
những hoạt động chuẩn bị Tết của gia
đình mình và hoạt động em đã tham
gia và thích nhất (nêu được lí do vì
sao).
- HS trình bày
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày.
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
HS nêu.
- Lắng nghe
đích, vừa giúp đỡ các bạn khó khăn.
Các em không chỉ để dành tiền mà
còn có thể giữ gìn sách vở cẩn thận
để ủng hộ các bạn nữa.
- GV cho HS tự liên hệ:
- HS nêu
+ Em đã để dành tiền mừng tuổi giúp
đỡ các bạn khó khăn chưa?
+ Sau bài học này em rút ra điều gì?
*Hướng dẫn về nhà
- Lắng nghe
Hỏi ông bà, bố mẹ về một số lễ hội
tiêu biểu ở địa phương
* Tổng kết tiết học
- HS nêu
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
HĐ5. Củng cố dặn dò: (2')
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Môn học:
Tên bài học:
Thời gian thực hiện:
Tự nhiên và xã hội
Bài 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG
(Tiết 2)
Ngày 16 tháng 12 năm 2025
Tiết: 30
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường.
- Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao
thông khi đi bộ.
2. Năng lực:
- Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao
thông và đoạn đường
Môn học:
Tên bài học:
Tự nhiên và xã hội
Bài 10:CÙNG KHÁM PHÁ QUANG
CẢNH XUNG QUANH (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 1 tháng 12 năm 2025
Lớp: 1
Tiết: 25
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố.
- Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố
Năng lực:
+ Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong
những tình huống cụ thể.
- Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền
núi, làng quê miền biển)
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận
Phẩm chất:
- Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Video/clip cảnh làng quê ở các vùng miền.
+ Tranh ảnh, video về cảnh thành phố.
+ Giấy màu
+ Hồ dán, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Khởi động (5')
Hoạt động 1: Khởi động
Yêu cầu cần đạt: Tạo không khí tích cực trong lớp học.
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Cá nhân
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khởi động
- GV hỏi:
+ Em đang sống ở đâu?
- HS trả lời.
1
+ Em đã được đi đến thành phố chưa?
- HS trả lời.
- GV: Để biết được quang cảnh ở thành phố
như thế nào và có gì khác so với nông thôn nơi
chúng ta đang sống thì bài học hôm nay sẽ giúp
các em biết được điều đó.
HĐ2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ: (15')
Yêu cầu cần đạt:
- Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố.
- Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền
núi, làng quê miền biển).
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK, và trả lời câu hỏi:
+ Em quan sát được gì về quang cảnh trong - Hs nêu.
bức tranh?
+ Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em - Hs nêu.
biết? + Em có nhận xét gì về đường phố ở - Hs nêu.
bức tranh?
- Hs nêu.
+ Người dân ở đây thường làm gì?
- Hs nêu.
+ Em thích khu phố nào hơn?
- Hs nêu.
+ Đường phố ở đây có gì khác so với đường
phố ở quê ?
- Hs lắng nghe.
+ Khi tham gia giao thông trên đường em
cần chú ý điều gì?....
- GV chốt ý GD học sinh khi tham gia giao
thông trên đường phố đông người….
HĐ3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (8')
Yêu cầu cần đạt:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
- GV cho hs quan sát hình trong SGK và - HS quan sát và thảo luận theo
thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi:
nhóm.
+ Cảnh ở hai bức tranh này có gì khác
nhau?
+ Em thích cảnh khu phố nào hơn? Vì sao?
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2
HĐ4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
Yêu cầu cần đạt:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, lớp.
- GV hỏi:
+ Quang cảnh ở thành phố có gì khác với - Hs nêu.
làng quê?
+ Em thích ở đâu hơn? Vì sao?...
- Hs nêu.
GV chốt ý: Mỗi nơi sống có những quang
cảnh khác nhau, chúng ta hãy yêu quý và
gắn bó với nơi mình sống….
- GV cho hs xé dán tạo một bức tranh nơi - HS xé dán theo nhóm tổ.
em đang sống và giới thiệu với các bạn.
- Mời đại diện nhóm lên giới thiệu trước - Đại diện nhóm tổ lên trình bày,
lớp.
giới thiệu với nhóm bạn.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hướng dẫn về nhà
- Sưu tầm một số câu thơ về quang cảnh các
vùng miền.
HĐ5. Củng cố dặn dò: (2')
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------o0o----------------------------------
Môn học:
Tự nhiên và xã hội
3
Tên bài học:
Bài 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 2 tháng 12 năm 2025
Tiết: 26
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Kể được một số công việc của người dân xung quanh.
- Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể.
- Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về
công việc, nghề nghiệp sau này.
Năng lực:
+ Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng cùng đáng quý,
đáng trân trọng.
Phẩm chất:
- Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tự giác tham gia một số công
việc phù
hợp ở cộng đồng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Tranh ảnh
+ Video clip một số công việc, nghề nghiệp khác nhau trong xã hội
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Khởi động (5')
Hoạt động 1: Khởi động
Yêu cầu cần đạt: Tạo không khí tích cực trong lớp học.
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Cá nhân
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khởi động
- GV cũng có thể tổ chức cho HS nghe
một số bài hát nói về các công việc, nghệ - HS hát
nghiệp khác nhau. Sau đó, đặt câu hỏi
(Các bài hát này nói về công việc gì?) từ
đó dẫn dắt vào nội dung bài mới
4
HĐ2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ: (23')
Yêu cầu cần đạt:
- Kể được một số công việc của người dân xung quanh.
- Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể.
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
Bước 1:
- GV hướng dẫn HS quan sát các hìnhtrong SGK và trả lời các câu hỏi gợi ý
của GV (Những người trong hình là
ai? Công việc của họ là gì? Công việc
đó đem lại những Lợi ích gì? ).
-Từ đó, HS nhận biết một số người và
công việc cụ thể của họ: bác sĩ - khám,
chữa bệnh; chủ kĩ sư xây dựng - thiết
kế nhà; bác nông dân gặt lúa; chú lính
cứu hoả – chữa cháy,... GV khuyến
khích HS nêu lợi ích của những công
việc cụ thể đó
Yêu cầu cần đạt: HS nói được tên một
số công việc được thể hiện trong SGK.
Bước 2
- Hướng dẫn HS quan sát hình trongSGK, trả lời câu hỏi của GV, qua đó
các em nhận biết được đó là những
công việc: đầu bếp, thu ngân ở siêu
thị, cảnh sát giao thông
- Khuyến khích HS kể về những công
việc mà các em quan sát được ở nơi
mình sinh sống (trồng trọt, nuôi trồng
thuỷ sản, lái xe, hướng dẫn viên dulịch,...). Từ đó trả lời các câu hỏi gợi ýcủa GV (Những công việc đó diễn ra ở
đâu? Những công việc đó có lợi ích
gì? Em có thích những công việc đó
không? Vì sao?..).
- GV nhận xét và bổ sung.
5
- HS quan sát
-HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
-HS trả lời
HS làm việc nhóm đôi
HS làm việc nhóm
HS trình bày
Yêu cầu cần đạt: HS kể được nhiều- HS lên kể
người với các công việc khác nhau và- HS lắng nghe
nêu được cảm xúc của bản thân về các
công việc đó.
Hoạt động thực hành
GV tổ chức HS làm việc theo nhóm ở
hoạt động này. Từng thành viên trong- HS lắng nghe
nhóm kể cho nhau nghe về công việc
của bố mẹ, anh chị mình.
Yêu cầu cần đạt: HS nói được công
việc của bố mẹ và một số người thân,
có thái độ trân trọng đối với mọi người
và những công việc cụ thể của họ
HĐ3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
Yêu cầu cần đạt:
- Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về
công việc, nghề nghiệp sau này.
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
HS về về công việc mà mình mơ ước,
sau đó GV có thể gọi một số bạn trình
bày trước lớp và nói được lí do vì sao
lại thích làm công việc đó.
Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin
giới thiệu được công việc mà mình
yêu thích
Đánh giá
- HS biết được công việc của bố mẹ,
người thân và một số người xung
quanh. Hình thành được mơ ước về
công việc trong tương lai.
Hướng dẫn về nhà
Kể với bố mẹ, anh chị về công việc
mơ ước của mình sau này .
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
6
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe để thực hiện.
- Lắng nghe.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------o0o------------------------------------TUẦN 14
Môn học:
Tự nhiên và xã hội
Tên bài học:
Bài 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 8 tháng 12 năm 2025
Tiết: 27
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Kể được một số công việc của người dân xung quanh.
- Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể.
- Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về
công việc, nghề nghiệp sau này.
Năng lực:
+ Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng cùng đáng quý,
đáng trân trọng.
Phẩm chất:
- Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tự giác tham gia một số công
việc phù hợp ở cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Tranh ảnh
+ Video clip một số công việc, nghề nghiệp khác nhau trong xã hội.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Khởi động (5')
Hoạt động 1: Khởi động
Yêu cầu cần đạt: Tạo không khí tích cực trong lớp học.
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Cá nhân
Cách tiến hành:
7
Hoạt động 1: Khởi động
- GV có thể đặt câu hỏi:
+ Em mơ ước làm công việc gì?
- HS trả lời.
+ Vì sao em lại thích làm công việc đó?
- HS trả lời.
- HS có thể trả lời chưa đầy đủ hoặc chưa
nói được lí do vì sao,
- GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt
vào nội dung tiết học mới.
HĐ2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ: (15')
Yêu cầu cần đạt:
- Kể được một số công việc của người dân xung quanh.
- Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể.
- Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về
công việc, nghề nghiệp sau này.
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
* Tên các công việc và lợi ích của
những công việc đó
- GV hướng dẫn hs quan sát tranh và - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ những công việc nào?
+ Nông dân, thợ xây, giáo viên.
+ Lợi ích của những việc đó là gì?
+ Nông dân: cấy lúa làm ra gạo
Thợ xây: xây nhà
Giáo viên: dạy học cho các em.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Gv nhận xét và kết luận: Bác nông - HS lắng nghe
dân cấy lúa kết quả lao động là đem
lại những hạt gạo trắng ngần và là
nguồn thức ăn không thể thiếu được
của con người (trong đó có cả bản
thân các em) nên chúng ta phải trân
trọng người nông dân và thành quả
lao động của họ. Bác thợ xây xây nhà
làm ra những ngôi nhà đẹp phục vụ
cho việc trú mưa, trú nắng của chúng
ta. Giáo viên dạy cho các em biết con
chữ, biết lễ phép với mọi người để sau
8
này thành người có ích cho xã hội.
* Những công việc khác và lợi ích của - HS quan sát và thảo luận nhóm
việc mà em biết.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và + Vẽ cô khiếm thị đang đan giỏ. Để
thảo luận cặp đôi theo câu hỏi gợi ý:
tạo ra những chiếc rổ, giỏ phục vụ cho
con người.
+ Tranh số 4 vẽ ai? Cô ấy có điều gì + Vẽ chú thợ mộc đang bào gỗ. Làm
đặc biệt và đang làm việc gì?
ra những sảm phẩm bằng gỗ ví dụ nhữ
bàn, ghế,...
+ Tranh số 5 vẽ ai, đang làm gì? và + Bác nông dân đang thu sữa để tạo ra
công việc của chú ấy làm có lợi ích gì? những hộp sữa thơm ngon.
- Đại diện nhóm trình bày
+ Tranh số 6 bác nông dân đang làm - HS lắng nghe
gì?
- Mời đại diện trình bày.
- Gv nhận xét và kết luận:
Ở trên đã giới thiệu cho các em biết
nghề đan lát bằng thủ công, làm mộc,
chăn nuôi bò sữa. Mỗi nghề đều mang
lợi lợi ích khác nhau và chung mục
đích là phục vụ cho con người.
HĐ3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (8')
Yêu cầu cần đạt:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
- Gv cho hs chơi trò chơi “ Đố bạn - HS lắng nghe cách chơi.
nghề gì ?”
- GV nêu cách chơi:
+ Gọi một bạn lên bảng, đừng quay
lưng xuống lớp, GV lấy một tấm bia
có ghi tên công việc treo phía sau lưng
bạn đó
+ GV gọi 3 bạn khắc ở dưới lớp nối
những thông tin liên quan về công việc
ghi trên bia để bạn trên bảng trả lời.
Nếu trả lời sai thì không được điểm.
Ví dụ: Tấm bìa có hình ảnh người
9
nông dân đang trồng lúa; 3 bạn có thể
đưa ra 3 thông tin: Công việc thực
hiện ở ngoài đồng: mang lại nguồn
lương thực cho mọi người, sản phẩm
là gạo nếp, gạo tẻ.
- Mời hs lên chơi
- HS lên chơi
- GV và các bạn khác theo dõi, động - Cả lớp cổ vũ.
viên.
- Gv tuyên dương.
HĐ4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
Yêu cầu cần đạt:
- Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về
công việc, nghề nghiệp sau này.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, lớp.
- Gv mời hs kể những công việc khác - HS kể
mà em biết.
- Ở nhà các em đã làm được những - Lắng nghe
công việc nào để giúp đỡ bố mẹ?
- GV kết luận: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ,
các em cũng có thể là rất nhiều việc
có ích cho gia đình cộng đồng.
- Về hỏi ba mẹ
* Hướng dẫn về nhà
Tìm hiểu thêm từ bố mẹ, anh chị một
số nghề nghiệp, công việc khác ở địa
phương và lợi ích của các công việc, - HS nhắc lại
nghề nghiệp đó.
HĐ5. Củng cố dặn dò: (2')
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
************************************
Môn học:
Tự nhiên và xã hội
Tên bài học:
Bài 12: VUI ĐÓN TẾT (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 9 tháng 12 năm 2025
10
Tiết:
28
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền và kể được một số công việc của
người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết.
Năng lực:
+ Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng cùng đáng quý,
đáng trân trọng.
- Bộc lộ được cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người
thân chuẩn bị cho ngày Tết.
- Kể được hoạt động chính của mình, người thân và người dân, cộng đồng trong
dịp tết cổ truyền
- Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày tết
Phẩm chất:
- Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ Một số tranh ảnh về hoạt động chuẩn bị cho ngày Tết
+ Một số tranh, ảnh, video nói về hoạt động của cộng đồng trong dịp tết cổ
truyền
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Khởi động (5')
Hoạt động 1: Khởi động
Yêu cầu cần đạt: Tạo không khí tích cực trong lớp học.
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Cá nhân
Cách tiến hành:
- GV sử dụng phần mở đầu trong SGK,
đưa ra câu hỏi:
- HS trả lời
+Em có thích tết không? Vì sao?
- HS lắng nghe và nhắc lại
=> GV rút ra nội dung bài học ghi bảng
HĐ2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ: (23')
Yêu cầu cần đạt:
11
- Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền.
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
- Hướng dẫn HS quan sát hình trongSGK, trả lời câu hỏi gợi ý của GV.
Quan sát và chỉ ra các hoạt động trong
từng hình
+Ông bà, bố mẹ có những hoạt động
nào?
+Hoa và em trai tham gia hoạt động
nào?
+Thái độ của mọi người trong gia đình
Hoa như thế nào?..),
- GV rút ra kết luận: Cảnh mọi người
trong gia đình Hoa háo hức chuẩn bị
cho ngày Tết: mua hoa tết (đào, mai);
cả nhà cùng nhau lau dọn nhà cửa,
gói bánh chưng, thắp hương cúng tổ
tiên, bữa cơm tất niên,...
- GV giải thích cho HS hiểu những
cách gọi khác nhau về ngày Tết truyền
thống của dân tộc
- GV cho HS liên hệ với gia đình mình
:
+ Gia đình có về quê ăn Tết cùng ôngbà không?
+ Cảm xúc của em về không khi chuẩn
bị đón Tết như thế nào?,...
HS quan sát
-HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS trả lời
HĐ3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
Yêu cầu cần đạt:
- Kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để
chuẩn bị cho ngày Tết.
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, - HS thảo luận theo nhóm đôi
thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý của
GV :
12
+ Tết diễn ra trong khoảng thời gian - Đại diện nhóm lên trình bày
nào?
+ Gia đình em thường làm gì để chuẩn
bị cho ngày Tết?
+ Mọi người có vui vẻ không?
- Nhận xét- bổ sung
+ Em đã tham gia hoạt động nào?
+ Hoạt động nào em thích nhất? Vì
sao?
+ Nêu được những điểm giống và
khác với gia đình Hoa
- Hướng dẫn HS nói được những - HS lắng nghe và kể
phong tục tập quán riêng của địa
phương mình khi chuẩn bị cho ngày
Tết.
Đánh giá
- Tổ chức cho HS kể các hoạt động - HS kể
chuẩn bị cho ngày Tết của mình và gia
- HS lắng nghe
đình mình.
GD HS: Có ý thức tham gia công việc
- Lắng nghe và thực hiện.
chung
* Hướng dẫn về nhà
- Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động
diễn ra trong dịp Tết cổ truyền của dân
- HS nhắc lại nội dung bài học.
tộc,
- Lắng nghe
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
HĐ5. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2')
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------o0o---------------------------------TUẦN 15
Môn học:
Tự nhiên và xã hội
Tên bài học:
Bài 12: VUI ĐÓN TẾT (Tiết 1)
Tiết: 29
Thời gian thực hiện: Ngày 15 tháng 12 năm 2025
13
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền và kể được một số công việc của
người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết
Năng lực:
+ Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng cùng đáng quý,
đáng trân trọng.
- Bộc lộ được cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người
thân chuẩn bị cho ngày Tết.
- Kể được hoạt động chính của mình, người thân và người dân, cộng đồng trong
dịp tết cổ truyền
- Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày tết
Phẩm chất:
- Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ Một số tranh ảnh về hoạt động chuẩn bị cho ngày Tết
+ Một số tranh, ảnh, video nói về hoạt động của cộng đồng trong dịp tết cổ
truyền
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Khởi động (5')
Hoạt động 1: Khởi động
Yêu cầu cần đạt: Tạo không khí tích cực trong lớp học.
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Cá nhân
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khởi động
- GV yêu cầu HS nhớ và kể lại những hoạt HS nhớ và kể lại những hoạt động
động thường diễn ra vào ngày Tết cổ thường diễn ra vào ngày Tết cổ
truyền mà em đã quan sát hoặc tham gia, truyền
sau đó dẫn dắt vào tiết học mới.
14
HĐ2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ: (15')
Yêu cầu cần đạt:
- Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền.
Phương pháp: Vấn đáp
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
- HS quan sát hình trong SGK thảo - HS quan sát và thảo luận nhóm
luận 4 nhóm theo câu hỏi gợi ý của
GV
- Đại diện nhóm trình bày
+ Trong ngày Tết chúng ta thường
được bố mẹ dẫn đi đâu?
- Nhóm khác theo dõi, bổ sung
+ Những hoạt động nào được diễn ra
trong ngày Tết đối với các em?
- HS lắng nghe
+ Em có biết ngày Tết nào dành cho
thiếu nhi?
GV rút ra kết luận: Con cháu chúc - HS lắng nghe.
Tết ông bà, bố mẹ, mọi người tham
gia các trò chơi dân gian: ném còn,
xin chữ, đánh đu và ý nghĩa của các
hoạt động này, đồng thời biết cách
ứng xử phù hợp (biết nói lời cảm ơn,
nói lời chúc Tết...).
HĐ3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (8')
Yêu cầu cần đạt:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, nhóm 4.
- Gv cho hs chơi trò chơi “ Đố bạn - HS lắng nghe cách chơi.
nghề gì ?”
- GV nêu cách chơi:
+ Gọi một bạn lên bảng, đừng quay
lưng xuống lớp, GV lấy một tấm bia
có ghi tên công việc treo phía sau lưng
bạn đó
+ GV gọi 3 bạn khắc ở dưới lớp nối
những thông tin liên quan về công việc
ghi trên bia để bạn trên bảng trả lời.
Nếu trả lời sai thì không được điểm.
Ví dụ: Tấm bìa có hình ảnh người
nông dân đang trồng lúa; 3 bạn có thể
15
đưa ra 3 thông tin: Công việc thực
hiện ở ngoài đồng: mang lại nguồn
lương thực cho mọi người, sản phẩm
là gạo nếp, gạo tẻ.
- Mời hs lên chơi
- HS lên chơi
- GV và các bạn khác theo dõi, động - Cả lớp cổ vũ.
viên.
- Gv tuyên dương.
HĐ4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
Yêu cầu cần đạt:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
Hình thức: Nhóm đôi, cá nhân, lớp.
- Từng cặp đôi HS nói cho nhau
những nội dung theo câu hỏi gợi ý của
GV :
+Trong ngày Tết, em đã tham gia hoạt
động nào?
+Hoạt động nào em thích nhất?...
GV có thể gọi một vài HS trả lời
trước lớp.
Nhận xét- tuyên dương
- GV tổ chức cho HS quan sát hình
trong SGK/ 52, thảo luận theo câu hỏi
gợi ý của GV (Những hình này nói về
ngày tết nào? Vì sao em biết...).
- Sau khi HS trả lời, GV cho từng cặp
HS nói cho nhau nghe về những hoạt
động chủ yếu trong thày tết Trung thu
- Khuyến khích HS liên hệ thực tế.
+Ngoài ngày tết Trung thu, còn có
ngày tết nào dành cho thiếu nhi?
+Em đã làm những gì trong ngày đó?
Đánh giá
GV tổ chức cho HS quan sát về hình
tổng kết cuối bài nói lên điều gì?
GV rút ra kết luận: Đây là một việc
làm rất có ý nghĩa, vừa giúp các em
sử dụng tiền mừng tuổi đúng mục
16
- HS trong mỗi nhóm kể cho nhau
những hoạt động chuẩn bị Tết của gia
đình mình và hoạt động em đã tham
gia và thích nhất (nêu được lí do vì
sao).
- HS trình bày
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày.
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
HS nêu.
- Lắng nghe
đích, vừa giúp đỡ các bạn khó khăn.
Các em không chỉ để dành tiền mà
còn có thể giữ gìn sách vở cẩn thận
để ủng hộ các bạn nữa.
- GV cho HS tự liên hệ:
- HS nêu
+ Em đã để dành tiền mừng tuổi giúp
đỡ các bạn khó khăn chưa?
+ Sau bài học này em rút ra điều gì?
*Hướng dẫn về nhà
- Lắng nghe
Hỏi ông bà, bố mẹ về một số lễ hội
tiêu biểu ở địa phương
* Tổng kết tiết học
- HS nêu
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
HĐ5. Củng cố dặn dò: (2')
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Môn học:
Tên bài học:
Thời gian thực hiện:
Tự nhiên và xã hội
Bài 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG
(Tiết 2)
Ngày 16 tháng 12 năm 2025
Tiết: 30
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường.
- Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao
thông khi đi bộ.
2. Năng lực:
- Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao
thông và đoạn đường
 








Các ý kiến mới nhất