Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH TUẦN 15

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hòa
Ngày gửi: 18h:26' 13-12-2025
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần 15; SÁNG
Thứ hai, ngày 15 tháng 12 năm 2025
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ. Sinh hoạt theo chủ đề: Chương trình Tấm áo nghĩa tình
Phần I. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Phần II. Sinh hoạt theo chủ đề: Chương trình Tấm áo nghĩa tình
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Chia sẻ được về thực trạng cảnh quan nơi sinh sống.
- Xây dựng được kế hoạch giữ gìn cảnh quan nơi sinh sống.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Chia sẻ về thực trạng cảnh quan nơi em sinh sống. Lập kế
hoạch giữ gìn cảnh quan nơi em sinh sống.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Sinh hoạt theo chủ đề: Chương trình Tấm áo
nghĩa tình
a. Mục tiêu:Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Tích cực, nhiệt tình tham gia chương trình ủng
hộ Tấm áo nghĩa tình.
- Bồi đắp tấm lòng nhân ái, sẻ chia trong cộng
đồng, góp phần phát huy truyền thống tương
thân tương ái.
b. Cách tiến hành
- GV giới thiệu chương trình ủng hộ Tấm áo
nghĩa tình.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.

+ GV chia sẻ về ý nghĩa của chương trình ủng
hộ Tấm áo nghĩa tình.
+ GV hướng dẫn HS tập hợp quần áo, giày dép
đã được giặt sạch sẽ.
+ GV hướng dẫn HS Phân loại quần áo, giày dép
(có thể theo lứa tuổi, theo mùa, theo loại trang
- HS lắng nghe,tiếp thu.
phục,...).
* Vận dụng trải nghiệm.
+ GV cùng HS đóng gói cẩn thận và dán nhãn
- HS thực hiện.
để sẵn sàng gửi ủng hộ những người có hoàn
cảnh khó khăn.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ của bản
thân khi tham gia chương trình.
- HS chia sẻ.

Điều chỉnh sau bài dạy.................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn.
- Tính được chu vi hình tròn.
- Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được đường tròn
khi biết tâm và bán kính.
- Học sinh nhớ và vận dụng được các đặc điểm của hơn một tam giác, hình tròn trong thực
hành vẽ, tính diện tích trong một số tình huống.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để
giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông quađọc hiểutrao đổi trong các bài toán thực tế phát
triển ngân lực toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn, đố bạn” để
khởi động bài học. GV cho lớp trưởng lên
quản trò.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đố bạn nêu công thức tính diện
tích hình chữ nhật.
+ Câu 2: Đố bạn đâu là công thức tính diện + chiều dài x chiều rộng (cùng đơn vị đo)
tích hình tròn. A. a x b
B. a x h : 2
C. 3,14 x d
D. (a + b) x 2 + Chọn đáp án: C
+ Câu 3: Đố bạn Muốn tính diện tích hình
tam giác ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy
Câu 4: Đố bạn nêu công thức tính diện tích độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng
hình tròn.
đơn vị đo) rồi chia cho 2.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ 3,14 x d
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ Củng cố cho HS về vẽ đường cao, ính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và
hình tròn.
+ Tính được chu vi hình tròn.
- Cách tiến hành:
Bài 1. a. Vẽ vào vở các hình tam giác
sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với
đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam
giác đó.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV hướng dẫn HS dựa vào hình trong - HS thực hiện theo hướng dẫn.
sách và vẽ các hình tam giác vào vở.
(lưu ý: Vì nếu vẽ theo ô li theo như
Sách thì hình sẽ rất nhỏ, vì thế 1 ô
trong sách tương ứng với 2 ô trong vở.)
- Theo em đường cao của hình tam giác - Đường cao là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh và
vuông góc với cạnh đối diện.
là gì?
- GV cho HS sử dụng bút chì và thước
xác định đường cao của các hình tam
giác có trong bài.

- GV gọi HS nêu cách vẽ đường cao - 3 HS thực hiện theo yêu cầu.
tương ứng với mỗi hình.
- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên
dương.
b) Tính diện tích các hình tam giác ở
câu a trong trường hợp mỗi ô vuông
có cạnh 2,5 cm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS nêu cách tính.
- Ta cần tìm độ dài đáy, chiều cao và diện tích
hình tam giác.
- Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích - Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài
hình tam giác.
cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi
chia cho 2.
- GV cho lớp thảo luận theo nhóm bàn - HS thảo luận và hoàn thành bài tập.
và hoàn thành phiếu bài tập sau:
Tên
ABC
DEG
HIK
Tên hình
ABC
DEG
HIK
hình
Chiều cao
Chiều 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = 2,5 x 4 =
Cạnh đáy
cao 10 cm
10 cm
10 cm
Diện tích
Cạnh 2,5 x 4 = 2,5 x 3 = 2,5 x 2 =
đáy 10 cm
7,5 cm
5 cm
Diện 10 x 10 : 2 7,5x10:2= 5 x 10 : 2
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày bảng
tích = 50 cm2 37,5 cm2 = 25 cm2
lớp.
- GV nhận xét chốt đáp án đúng.
- 3 đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng: Trong
hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán
kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán
kính 200 cm.
a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh
lá cây là:
A. 100 cm
B. 150 cm
C. 400 cm
D. 300 cm
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách
cách làm.
làm.
- GV mời HS nêu lại cách tính đường - Muốn tính đường kính hình tròn màu xanh lá,tà
kính của hình tròn xanh lá cây.
có thể lấy bán kính hình tròn bên ngoài lớn nhất
+ Vậy đáp án đúng là đáp án nào?
chờ đi bán kính hình tròn bé nhất: 200- 50= 150
b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy
cm
lần chu vi hình tròn bé nhất?
+ Chọn đáp án: B
A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. 5 lần - 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình để
tìm các giải.
+ Để tính được bán kính của hình tròn - HS lắng nghe.
lớp gấp mấy lần đường tròn nhỏ ta làm
như thế nào?
+ Ta tính chu vi từng hình rồi so sánh.
- GV cho HS thảo luận theo bàn.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
- Chu vi hình tròn lớn nhất là:
sung.
3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm)

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Một cái ao dạng nửa hình tròn
có kích thước như hình vẽ. Tính chu
vi cái ao.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nêu
các dữ kiện của bài.
+ Cái ao có dạng hình gì?
+ Chu vi của cái ao có bằng chu vi của
cả hình tròn không?
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

Chu vi hình tròn bé nhất là:
3,14 × 50 × 2 = 314 (cm)
Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình tròn bé
nhất số lần là:
1 256 : 314 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.

+ Cái ao có dạng nữa hình tròn.
+ Chu vi của cái ao bằng một nửa chu vi hình
tròn.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Chu vi của hình tròn đường kính 12 m là:
3,14 × 12 = 37,68 (m)
Chu vi cái ao là:
37,68 : 2 = 18,84 (m)
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
Đáp số: 18,84 m
sung.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai?

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Bạn Rô-bốt nói đúng. Vì đường cao và cạnh
đáy không đổi.
- HS lắng nghe.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy.................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT

Bài 27: Tiết 1: Đọc. TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào.
Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý
chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian
độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục
của văn bản.
2. Năng lực.
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của
dân tộc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát các bức tranh và khai
thác về nội dung của bức tranh.
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
của GV.

- GV Nhận xét, tuyên
- HS lắng nghe.
dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh
dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ,
thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh
thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy
cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc
đáo như thế nào nhé?
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết,
pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên
quan tới thông tin quan trọng trong bài.
- Hs lắng ngheGV đọc.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết
nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin
quan trọng trong bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
- GV chia đoạn:
đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi.
+Đoạn 2: Phải yêu mến….bên gà mái mẹ.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm
dương; thuần phác; màu trắng điệp.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS đọc từ khó.
Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn
thuần phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/ - HS lắng nghe.
lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.//
- 2-3 HS đọc câu.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi
ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính

có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian độc

đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của
văn bản.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ
hoạ (nếu có)
+ Bột than: loại bột màu đen, không
mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ
đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước
để làm màu vẽ tranh.
+ Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp,
lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa,
dùng làm thức ăn cho lợn.
+ Khoáy âm dương: khoáy hình tròn,
giữa có nét cong như chữ S, chia hình
tròn làm hai mảng – một mảng màu
sáng (dương) và một mảng màu tối
(âm).
GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh
minh họa.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và thực hiện
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt theo yêu cầu của GV
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kể tên những bức tranh làng
Hồ được nhắc tới trong bài.
+ Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới trong
bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa,
tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn gà
+ Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy mẹ con.
và Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có
nào?
những con lợn mang khoáy âm dương rất có
duyên.
+ Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là có
+ Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ.
Hồ có gì đặc biệt?
+ Màu đen được luyện bằng bột than, màu trắng
làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ biển. Cả hai
màu đều không pha bằng thuốc hay bột màu.
+ GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách + HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của mình.
tạo màu này.
. Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên,
nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm, không tốn tiền.
+ Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống một
cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng thấy đậm

+ Câu 4: Tác giả biết ơn những người
nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì?
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý
kiến của em.

đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi.
+ Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời trồng
trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh
lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên,
mới vẽ được những đàn gà con tưng bừng như
ca múa bên gà mái mẹ.
+ Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt
đến sự trang trí tinh tế.

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
gian đã tạo ra những vật phẩm văn
hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc
và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý
trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ
truyền của văn hóa dân tộc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu
cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức
tranh“Tranh làng Hồ”
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
xúc của mình.
- VD:
+ Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây rất
thú vị vì đã giúp em biết thêm về tranh dân
gian .
+ Em thấy tranh rất giống với cuộc sống
làng quê.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không sắc
- GV nhận xét tiết dạy.
nét mà tự nhiên.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh sau bài dạy.................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2025
Tiết 1:
Toán
Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước.
- Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình
huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại.

- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để
giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông quađọc hiểutrao đổi trong các bài toán thực tế phát
triển ngân lực toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ
dài đáy là a và chiều cao là h.
a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm
+ Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2
b) a = 14cm; h = 9 cm.
+ Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta
làm như thế nào?
lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao
+ Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài rồi chia cho 2.
hai đáy là a và b, chiều cao là h.
a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm
b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm
a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm²
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm²
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước.
+ Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình
huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại.
- Cách tiến hành:
Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau.

- GV cho học sinh quan sát tranh.

- HS quan sát tranh.

- GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định
chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho
đúng kích thước.
- GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài
bạn.
- GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và
tuyên dương học sinh vẽ đúng.
b) Tính diện tích hình thang ABCD ở
câua,biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của
hình thang.

- HS xác định kích thước mỗi cạnh của từng
hình và vẽ vào vở.
- HS đổi vở nhận xét bạn.
- 3 HS nộp vở.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia
tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh cho 2.
đáy và chiều cao của hình.
- Lớp làm việc chung: Trong hình còn thiếu
chiều cao. HS tự vẽ đường cao của hình
thang và thực hiện tính diện tích hình thang.
Độ dài đáy bé:2,5 × 3 = 7,5 (cm)
Độ dài đáy lớn:2,5 × 7 = 17,5 (cm)
Độ dài chiều cao:2,5 × 4 = 10 (cm)
Diện tích hình thang ABCD là:
(7,5+17,5)×10: 2 = 125(cm2)
- GV cho HS thực hiện bài trong vở.
Đáp số: 125 cm2
- GV mời HS trả lời.
- 1 HS thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2. Số?

- 2 HS đóng vai.

- GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác
nông dân đọc đoạn thoại trong bài.
- HS quan sát hình ảnh.
- GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và - Đại diện các nhóm trả lời.
nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp
bác nông dân của Rô - bốt.
- HS cần dựa vào bài giải để trả lời.
- Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta
làm như thế nào?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện

yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập.

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Vậy muốn tìm diện tích một hình không có
hình dạn quen thuộc ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Muốn tìm diện tích một hình không có
hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình
đó về các hình đã học, tính lần lược từng
hình rồi cộng các kết quả lại với nhau.
Bài 3. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng
như hình bên, biết:
AD = 64 m;
AE = 72 m;
BE = 26 m;
GC = 30 m.

- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Muốn tìm diện tích một hình không có
hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình đó
về các hình đã học, tính lần lược từng hình
rồi cộng các kết quả lại với nhau.

- GV mời 1 HS đọc
yêu cầu bài.
+ Mảnh đất ABCD có thể chia thành các - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe
phần nào?
+ Có thể chia thành 3 phần
+ Những phần đó có dạng hình gì?
+ 2 phần hình tam giác và 1 phầnhình chữ
+ Hai cạnh đáy và đường cao của hình thang nhật.
ABCD có độ dài bao nhiêu?
+ Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết.
+ Vậy để tính diện tích mảnh đất này em cần
thực hiện như thế nào?
Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều cao
của hình thang và tính diện tích hình thang.
Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình:
AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng các
kết quả lại với nhau.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành - Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và làm
bài tập vào vở.
theo cách mình chọn.
Độ dài cạnh BG là:26 + 64 = 90 (m)
Diện tích hình thang ABGD là:
(90+64)×72 : 2=5544(m2)
Diện tích tam giác BGC là:
(90×30) : 2=1350(m2)
Diện tích mảnh đất là:
5 544 + 1 350 = 6 894 (m2)
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
Đáp số: 6 894 m2
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)

4. Vận dụng trải nghiệm.

- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng.Diện tích
phần màu xanh trong hình bên là:
A. 13,76 cm2
B. 114,24 cm2
C. 50,214 cm2
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
D. 136,96 cm2
- Lớp làm
 
Gửi ý kiến