Giáo án theo tuần- GA tuần 11 (Duyên)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 07h:35' 10-12-2025
Dung lượng: 95.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 07h:35' 10-12-2025
Dung lượng: 95.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 11
(Từ ngày 17 / 11 đến ngày 21 / 11/ 2025)
Thứ
Buổi
Tiế
t
dạy
1
2
3
4
Môn/
HĐGD
Học vần
Học vần
Toán
Tên bài dạy
Bài 52: um, up
Bài 52: um, up
Phép trừ trong phạm vi 6 (Tiết 1+ 2)
Bài 6: Nơi em sống (Tiết 3)
Từ Hoạt động 5 đến hết bài.
Sáng
Chiều
Sáng
3
Chiều
Sáng
4
Chiều
6
GDQCN: Quyền
được giáo dục,
học tập và phát
triển năng khiếu
Đồ dùng
dạy học
Máy tính
Máy tính
Máy tính
BĐ D
Máy tính
Quyền được chăm
sóc sức khỏe
2
5
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
Sáng
Quyền được bày
tỏ ý kiến và hội
họp
5
TN và XH
Học vần
Bài 53: uôm
Máy tính
6
Học vần
Bài 53: uôm
Máy tính
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
1
2
Sáng
3
4
Sói và Sóc
Kể chuyện
Mỹ thuật
Đ/c Yến soạn và dạy
GDTC
Tiếng Anh
TC T.Anh
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Toán
Học vần
Học vần
Luyện tập
Bài 54: ươm, ươp
Bài 54: ươm, ươp
TN và XH
Âm nhạc
Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Hoa soạn và dạy
Tiếng Anh
GDTC
Học vần
Học vần
Tập viết
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Bài 55: an, at
Bài 55: an, at
Tập viết (sau bài 52, 53)
HĐNGLL
Học vần
SHDC+ SHL
Đạo đức
TC GDTC
GDKNS: Biết
bình tĩnh ứng phó
với kẻ xấu
BTTHTV
Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Chào mừng 20/11
Bài 57: Ôn tập
-Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam 20/11
-Sáng tạo theo chủ đề Thầy, cô của em
Đ/c Hà soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Máy tính
Chiều
5
6
7
Tập viết
HĐTN
Đạo đức
Tập viết (sau bài 54, 55)
Dạy học theo chủ đề: Giờ học, giờ
chơi
Tích hợp liên môn
ĐĐ - HĐTN
TUẦN 11
Thứ Hai ngày 17 tháng 11 năm 2025
BÀI 52: UM, UP
(Trang 96)
I.Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết vần um, up; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có um,up.
-Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bà và Hà.Trả lời được các câu hỏi đơn giản trong bài.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
-Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi.
-Tình cảm gia đình, yêu mến ông bà, người thân trong gia đình và tinh thần trách nhiệm
đối với các thành viên trong gia đình
II. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động.
- Ổn định
- Hát
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Họp lớp
- 2 hs đọc bài.
+ GV nhận xét
- Giới thiệu bài: ghi bảng um,up
- Lắng nghe, phát âm theo gv
2. Chia sẻ và khám phá
a)Dạy vần um
-GV đọc mẫu
- Hs nghe
+ GV chỉ từng chữ u và m.
-HS phân tích: vần um bắt đầu bằng âm u
-Yêu cầu học sinh phân tích vần um
kết thúc bằng âm m.
GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần ,
-HS đánh vần, đọc trơn ( cá nhân, tổ, lớp)
đọc trơn: Đánh vần: u - mờ - um/ um
-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
- tranh vẽ cái chum
Tranh vẽ gì?
-HS lắng nghe
Chúng ta có từ mới: chum.
- Tiếng chum có âm ch đứng trước, vần um
-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng chum.
đứng sau.
- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh
-HS đánh vầm đọc trơn: chờ - um - chum /
vần, đọc trơn: chờ - um - chum / chum.
chum. ( cá nhân, tổ, lớp)
b) Dạy vần up
-GV đọc mẫu
- Hs nghe
+ GV chỉ từng chữ u và p
-HS phân tích: vần up bắt đầu bằng âm u
-Yêu cầu học sinh phân tích vần up
kết thúc bằng âm p.
-GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, -HS đánh vần, đọc trơn ( cá nhân, tổ, lớp).
đọc trơn: Đánh vần: u – pờ - up/ up
-Hs so sánh: Giống nhau vần um và up đều
- So sánh vần um và up
bắt đầu bằng âm u. Khác nhau um kết thúc
bằng m, up kết thúc bằng p.
-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
Tranh vẽ gì?
- tranh vẽ cái búp bê
-Chúng ta có từ mới: búp bê.
-HS lắng nghe.
Trong từ búp bê tiếng nào chứa vần up?
-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng búp.
- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh
vần, đọc trơn: bờ - up – bup sắc búp / búp.
c) Củng cố:
- Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là gì?
- Gv chốt lại.
3. Luyện tập
*Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần
um? Tiếng nào có vần up?)
- Gv tổ chức cho học sinh tham gia cuộc thi:
Ai nhanh hơn
-Gv phổ biến luật chơi: chia lớp thành 2 đội,
mỗi đội gồm 4 thành viên. Mỗi đội sẽ làm
vào VBT của đội mình. Mỗi đội sẽ có 4 từ
khoá khác nhau.
Đội 1: Tìm và gạch chân tiếng chứa vần um.
Đội 2 tìm và gạch chân tiếng chứa vần up.
- Tiến hành cho HS chơi.
- GV quan sát, theo dõi.
- GV nhận xét, chốt lại.
- Tuyên bố đội thắng cuộc và tuyên dương.
GV giải nghĩa: cúp (đồ mĩ nghệ, dùng làm
giải thưởng trong thi đấu thế thao); mũm
mĩm (béo và tròn trĩnh, trông thích mắt).
-GV chỉ từng từ tổ chức cho học sinh luyện
đọc các từ ứng dụng.
- Gọi hs đọc các tiếng từ trong bảng.
- Tìm tiếng mới có chứa vần um, up
*Tập viết (bảng con - BT 5)
*GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
-Vần um: con chữ u viết trước con chữ m
viết sau. Chú ý chiều cao các con chữ có độ
cao (2 li), nối nét giữa u và m.
- Vần up: con chữ u viết trước con chữ p.
- Tiếng búp chứa vần up.
-Tiếng búp có âm b đứng trước, vần up
đứng sau.
- HS đánh vầm đọc trơn: bờ - up - bup sắc
búp / búp( cá nhân, tổ, lớp)
-Vần um và vần up
-2 tiếng mới học: chum, búp.
HS lấy bảng cài vần um, up, tiếng chum,
búp
-HS xung phong chia làm 2 đội.
- HS nghe
-HS tham gia trò chơi, dưới lớp cổ cũ
-HS đọc từng từ ngữ dưới hình: chùm nho,
cúp, tôm hùm,...
Túp lều, núm cửa…
-HS nghe, theo dõi.
-HS lắng nghe
Chú ý độ cao của (p cao 4 li) và nết nối giữa
u và p.
- chum: Viết chữ ch trước vần um sau.
- búp bê: Viết chư b trước up dấu sắc bên
con chữ u ( chú ý đọ cao của con chữ h và b
là 5 ô li)- GV cùng HS nhận xét.
GV hướng dẫn học sinh viết, cách nối nét
giữa các con chữ, giữa các chữ trong từ.
-Cho học sinh viết bảng, uốn nắn nhận xét.
- Nhận xét
Tiết 2
Tập đọc (BT 4)
- Y/c hs quan sát tranh và nói trong tranh vẽ
gì?
- GV đọc mẫu toàn bài tập đọc.
- HD hs luyện đọc từ ngữ: nghỉ hè, nhà bà,
nghé, ổ gà, ngô, nho nhỏ, mía.
- HD hs luyện đọc câu: Y/c hs xác định số
câu trong bài.
- Y/c hs luyện đọc cá nhân sau đó đọc nối
tiếp theo nhóm đôi.
- Tổ chức cho hs thi đoạn.
- Nhận xét, tuyên dương
Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng lớp 4 thẻ từ; chỉ từng
cụm từ cho cả lớp đọc.
- GV ghép các vế câu trên bảng lớp.
-HS viết ở bảng con
- GV hỏi thêm: Những việc làm nào của Hà
cho thấy Hà rất chăm chỉ
-Hs thực hiện Cả lớp đọc lại: a - 2) Hà
chăm chỉ giúp bà. / b - 1) Bà ngắm Hà,
tủm tỉm.
- Hà giúp bà xếp đồ ở tủ, nhổ đám cỏ um
tùm ở ngõ, giúp bà xâu kim
-Hà chăm chỉ, ngoan ngoãn giúp bà làm
nhiều việc trong nhà để bà đỡ vất vả.
-GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò
- Gọi hs đọc lại bài đã học
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc.
-HS viết: chum, búp (bê).
-HS quan sát viết bảng con.
-Tranh vẽ một bạn gái và bà.
-Hs nghe.
-Hs luyện đọc từ ngữ.
-Hs luyện đọc câu.
-Hs đọc nối tiếp
-Hs thi đọc.
GDHS chăm làm việc nhà giúp đỡ bố mẹ,
người thân…
-Lắng nghe.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (Tiết 1 +2)
(Trang 56)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một
sổ tình huống gắn với thực tế.
- Phát triến các NL toán học: NL giải quyết vấn đề, toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II.Đồ dùng
- Các que tính, các chấm tròn.
- Máy tính: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6.
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động
+ Có 4 cái bánh. An ăn 1 cái bánh. Còn lại
bao nhiêu cái bánh?
Đếm rồi nói: Còn 3 cái bánh.
+ Ngồi quanh bàn có 5 bạn, 2 bạn đã rời khỏi
bàn. Còn lại bao nhiêu bạn?
Đếm rồi nói: Còn lại 3 bạn đang ngồi quanh
bàn.
- Làm tương tự với tình huống: Có 5 cốc
nước cam. Đã uống hết 3 cốc. Còn lại 2 cốc
chưa uống.
2. Khám phá
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các
thao tác sau:
Để biết còn lại bao nhiêu con chim (hay
chấm tròn) ta thực hiện phép trừ 6 - 4
Quan sát bức tranh trong SGK.- Nói với
bạn về những điều quan sát được từ bức
tranh liên quan đến phép trừ. Chẳng hạn:
Chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn,
đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay nhau nói
một tình huống có phép trừ mà mình quan
sát được.
HS quan sát tranh vẽ “chim bay” trong
khung kiến thức.
HS nói: Có 6 con chim - Lấy ra 6 chấm
tròn.
Có 4 con bay đi - Lấy đi 4 chấm tròn.
HS nói: 6 - 4 = 2.
- Cho HS thực hiện tương tự với tình
huống “cốc nước cam” và nói kết quả
phép trừ 5 - 3 = 2.
GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu
khi nói: Có... Bay đi... (hoặc đã uống hết)
Còn...
- Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một sổ tình huống khác. HS đặt
- HS đặt phép trừ tương ứng.
phép trừ tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm
kết quả phép trừ theo cách vừa học rồi gài kết
quà vào thanh gài.
- Cho HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố
- HS thực hiện
nhau đưa ra phép trừ (làm theo nhóm bàn).
Lưu ý: Ngoài việc dùng các chấm tròn, HS
có thể dùng ngón tay, que tính hoặc đồ vật
Chẳng hạn: Để tìm kết quả phép tính,
khác để hồ trợ các em tính ra kết quả. Tuỳ
theo đối tượng HS và điều kiện thực tế, GV
có thể khuyến khích HS suy nghĩ
không dùng các chấm tròn mà hãy tưởng
tượng trong đầu để tìm kết quả
3. Thực hành- Luyện tập
Bài 1
- Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ
nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm tròn
và thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính). Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra
Chốt KT: Củng cố kĩ năng nêu tình huống ứng với phép
các phép tính đã thực hiện. Chia sẻ trước
tính, kĩ năng trừ nhẩm cho HS
lớp.
Bài 2. Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả
các phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng
thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).
Chốt KT: Củng cố kĩ năng trừ nhẩm cho HS
Bài 3
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
cho bạn nghe một tình huống xảy ra trong
tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ
trước lớp.
Ví dụ: Có 3 miếng bánh. Chú chuột ăn mất 1
miếng bánh. Hỏi còn lại mấy miếng bánh?
Phép tính tương ứng là: 3 - 1 = 2.
- GV khuyến khích HS tập kể chuyện theo
mỗi phép tính để thành một câu chuyện.
Chốt KT: Củng cố kĩ năng nêu tình huống
với tranh vẽ và nêu phép tính ứng với tình
huống đó
4. Vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế
liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6.
5. Củng cố
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
HS nối tiếp nêu kết quả phép tính(Hoặc tổ
chức HS chơi t/c Truyền điện…)
Lớp nhận xét, chữa bài…
- HS quan sát tranh,. Chia sẻ trước lớp.
HS làm tương tự với các trường hợp còn
lại.
* Có 3 miếng bánh, chú chuột ăn mất 2
miếng. Hỏi còn lại mấy miếng bánh?
3–2=1
* Có 3 miếng bánh, chú chuột ăn mất 3
miếng. Hỏi còn lại mấy miếng bánh?
3–3=0
- HS nối tiếp nêu tình huống và phép tính.
- HS nêu.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội
NƠI EM SỐNG (Tiết 3)
(Trang 48)
I.Yêu cầu cần đạt
- Giới thiệu được một cách đơn giản về quang cảnh làng xóm, đường phố và hoạt động của
người dân nơi HS đang sống. Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và
đóng góp
- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều đáng quý. Sử dụng
được những từ phù hợp để mô tả nội dung của các hình trong bài học, qua đó nhận biết được
các hoạt động sinh sống của người dân trong cộng đồng.
-Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình.
*GDQCN: Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
Quyền được chăm sóc sức khỏe
Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp
II. Đồ dùng
- Máy tính: Video clip bài hát Quê hương tươi đẹp( dân ca Nùng ).
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
Nêu tình cảm của em về nơi sống của mình
2, 3 HS nêu...
GV nhận xét bổ sung
Giới thiệu bài mới
2. Khám phá
Hoạt động 5: Tìm hiểu về công việc của người
dân và đóng góp cho cộng đồng nơi em sống
* Mục tiêu
- Nêu được một số công việc của người dân
trong cộng đồng và đóng góp của công việc đó
cho xã hội.
- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại
lợi ích cho cộng đồng, xã hội đều đáng quý.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời các câu - HS quan sát các hình ở trang 48
hỏi trang 48 ( SGK ).
(SGK)trong SGK và thực tế trả lời các
( 1 ) Nói tên công việc của những người trong
câu hỏi
các hình.
( 2 ) Công việc của họ có đóng góp gì cho cộng -Các thành viên quan sát chia sẻ thống
đồng ?
nhất trong nhóm.
( 3 ) Hãy nói về công việc của những người
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
trong gia đình và công việc của những người
quả làm việc trước lớp.
xung quanh em.
+ Thầy ( hoặc cô giáo ) của em và những
-GV theo dõi HD HS
cán bộ công nhân viên trong trường giúp
Bước 2 : Làm việc cả lớp
đỡ em trong học tập và các hoạt động
Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
khác ở trường
trước lớp.
+ Có ( hoặc chú ) bác sĩ khám và chữa
GV cùng HS nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV kết luận: Tất cả mọi công việc đem lại lợi bệnh cho em khi em bị ốm.
ích cho cộng đồng đều quan trọng và đáng quý. + Cô ( hoặc chủ ) công an bắt kẻ trộm và
Những người làm bác sĩ, làm công an hay thu
gom rác hoặc bán hàng, làm GV hay nhân viên
bảo vệ , ... đều là những người hỗ trợ, giúp đỡ
cộng đồng nơi chúng ta sống để làm cho cuộc
sống của chúng ta được khoẻ mạnh, an toàn,
tiện lợi, sạch sẽ, vệ sinh và tốt đẹp hơn.
Yêu cầu HS đọc lời nói của con ong trang 48
(sgk)
*GDQCN: Quyền được giáo dục, học tập và
phát triển năng khiếu. Quyền được chăm sóc
sức khỏe. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp
3. Luyện tập- Vận dụng
Hoạt động 6: Việc em có thể làm để đóng góp
cho nơi sống của mình
* Mục tiêu
Nêu và thực hiện được một số việc HS thể làm
để đóng góp cho cộng đồng địa phương
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
GV yêu cầu HS quan sát hình trang 49 và trả lời
câu hỏi trong SGK: Các bạn trong hình đã làm
gì để đóng góp cho cộng đồng ?
-GV theo dõi HD HS
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc
trước lớp.
- GV cùng HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời.
Bước 3: Làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS nghĩ ra ba việc em có thể làm
để đóng góp cho nơi sống của mình và viết vào
“ Bản cam kết ” theo mẫu ( Xem Phụ lục 3 ).
-GV cùng HS tham gia nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Chuẩn bị bài sau
bảo vệ chúng ta.
+ Những người bán hàng, bán cho
chúng ta những thứ mà chúng ta cần.
+ Những người thợ xây, xây nhà cho
chúng ta ở.
+ Những cô, chú công nhân dọn vệ sinh
môi trường giúp cho đường phố luôn
sạch sẽ.
+ Những người nông dân trồng trọt,
chăn nuôi cung cấp lương thực cho
chúng ta.
-HS đọc
HS nắm được một số quyền của trẻ em...
HS từng cặp 2 em thảo luận chia sẻ,
thống nhất
HS trình bày
HS tham gia nhận xét
HS thực hiện, HS sử dụng bút màu để
trang trí bản cam kết của mình
HS đem trưng bày bản cam kết của mình
trước lớp.
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 6: Học vần
BÀI 53: UÔM
(Trang 98)
I.Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết vần uôm; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có uôm
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Phố Thợ Nhuộm.Trả lời được các câu hỏi đơn giản trong
bài. Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc “Phố Thợ Nhuộm”. Viết đúng các vần uôm và
các tiếng buồm, quả muỗm (trên bảng con).
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
-Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi.
-Học sinh thêm yêu quê hương, đất nước của mình
II. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Bà và Hà. Hs dưới lớp - 2 hs đọc bài.
viết um, up
+ GV nhận xét
- Lắng nghe, phát âm theo gv
- Giới thiệu bài: ghi bảng um, up
- Hs nghe
2. Chia sẻ và khám phá
*Dạy vần uôm
-HS phân tích: vần uôm bắt đầu
-GV đọc mẫu
bằng âm uô kết thúc bằng âm m.
+ GV chỉ từng chữ u, ô và m.
-Yêu cầu học sinh phân tích vần uôm
-HS đánh vần, đọc trơn ( cá nhân, tổ,
-GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, đọc
lớp)
trơn: Đánh vần: uô - mờ - uôm/ uôm
-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ, hỏi: Tranh vẽ - Tranh vẽ cái buồm
gì?
-HS lắng nghe
Chúng ta có từ mới: buồm
-Tiếng buồm có âm b đứng trước,
-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng buồm.
vần uôm đứng sau…
- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, đọc
trơn: bờ - uôm – buôm huyền buồm / buồm.
-HS đánh vầm đọc trơn: bờ - uôm *Củng cố:
buôm- huyền buồm / buồm. (cá
- Các em vừa học vần mới là vần gì?
nhân, tổ, lớp)
- Các em vừa học tiếng mới là gì?
-Vần uôm.
- Gv chốt lại.
- Tiếng mới học: buồm
3. Luyện tập
*Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôm? )
- Gv tổ chức cho học sinh tham gia cuộc thi: Ai
nhanh hơn
-Gv phổ biến luật chơi: chia lớp thành 2 đội, mỗi
HS lấy bảng cài tiếng buồm
Thay dấu tìm tiếng mới
đội gồm 4 thành viên. Mỗi đội sẽ làm vào VBT
của đội mình. Mỗi đội sẽ có 4 từ khoá khác nhau.
Đội 1: Tìm và gạch chân tiếng chứa vần uôm.
Đội 2: Tìm và gạch chân tiếng chứa vần um.
- Tiến hành cho HS chơi.
- GV quan sát, theo dõi.
- GV nhận xét, chốt lại.
- Tuyên bố đội thắng cuộc và tuyên dương. GV
giải nghĩa: um tùm( rậm rạp, tươi tốt; sum họp (gia
đình tụ họp đông đủ, vui vẻ), nhuộm (dùng phẩm
màu tẩm vào vải)
-GV chỉ từng từ tổ chức cho học sinh luyện đọc
các từ ứng dụng.
- Gọi hs đọc các tiếng từ trong bảng.
*Tập viết (bảng con - BT 5)
GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
-Vần uôm: con chữ uô viết trước con chữ m viết
sau. Chú ý chiều cao các con chữ có độ cao (2 li),
nối nét giữa uô và m.
- buồm: Viết chữ b trước vần uôm sau.( chú ý độ
cao của b là 5 ô li)
- quả muỗm: Viết chữ qu trước a dấu hỏi trên đầu
âm a, muỗm: viết m trước uôm sau dấu ngã bên
trên âm ô( chú ý độ cao của con chữ q và 4 ô li).
GV hướng dẫn học sinh viết, cách nối nét giữa các
con chữ, giữa các chữ trong từ.
Tiết 2
*Tập đọc (BT 4)
- Y/c hs quan sát tranh và nói trong tranh vẽ gì?
- GV đọc mẫu toàn bài tập đọc.
- HD hs luyện đọc từ ngữ.
- HD hs luyện đọc câu: Y/c hs xác định số câu
trong bài.
- Y/c hs luyện đọc cá nhân sau đó đọc nối tiếp theo
nhóm đôi.
- Tổ chức cho hs thi đoạn.
- Nhận xét, tuyên dương
Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng lớp 4 thẻ từ; chỉ từng cụm từ
cho cả lớp đọc.
-GV ghép các vế câu trên bảng lớp.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho học sinh viết, uốn nắn nhận xét.
GV nhận xét bài viết của học sinh
4. Củng cố, dặn dò
-HS xung phong chia làm 2 đội.
- HS nghe
-HS tham gia trò chơi, dưới lớp cổ
vũ
-HS đọc từng từ ngữ dưới hình: quả
muỗm, sum họp,um tùm, nhuộm.
HS Tìm tiếng mới có chứa vần uôm
- HS nghe, theo dõi.
-HS lắng nghe
-HS viết: uôm, buồm, quả muỗm.
-Tranh vẽ một góc của phố Thợ
Nhuộm
-Hs nghe.
-Hs luyện đọc từ ngữ.
-Hs luyện đọc câu.
-Hs đọc nối tiếp
-Hs thi đọc.
-Hs thực hiện Cả lớp đọc lại: a - 2)
Ở thủ đô có phố Thợ Nhuộm. / b - 1)
Phố tấp nập và đẹp lắm.
-HS nghe, theo dõi.
- Gọi hs đọc lại bài đã học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc.
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
___________________________________________________________
Tiết 7: Kể chuyện
SÓI VÀ SÓC
(Dạy học tại thư viện)
I.Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sóc trong lúc nguy hiểm vẫn biết cách thoát khỏi
nanh vuốt của sói. Câu chuyện nói một điều: Lòng tốt làm con người vui vẻ; sự độc ác
không mang lại hạnh phúc, niềm vui.
-Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. Nhìn tranh, có thể kể từng
đoạn của câu chuyện. Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
-Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm
-Học sinh có lòng tốt làm người, luôn vui vẻ. Sự độc ác không mang lại hạnh phúc và
niềm vui.
* GDKNS: Biết bình tĩnh ứng phó với kẻ xấu
II. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa truyện.
- Cán bộ thư viện chuẩn bị sách truyện, ti vi
- Địa điểm: Dạy học tại thư viện
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động: HS xếp hàng đi cùng GVCN xuống thư viện
nhà trường
GV gt: Hôm nay, các em sẽ học tiết Kể chuyện ở thư viện
trường. Tiết học sẽ giúp các em:
+Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện
tranh của mình Sói và Sóc
+Đọc được cho các bạn nghe những gì vừa đọc.
GV gt cô thủ thư Nguyễn Thị Cảnh
+ Cô Cảnh sẽ gt với lớp về thư viện nhà trường: các loại
sách, đầu sách, nội quy khi vào đọc sách tại thư viện...
2. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện
- GV đưa 4 tranh minh hoạ truyện; mời HS xem tranh, nói
tên các nhân vật và đoán hành động các nhân vật
3. Khám phá và luyện tập
a/Nghe kể chuyện:
- HS lắng nghe- ghi nhớ
- Hs kể chuyện và nêu ý
nghĩa của câu chuyện
HS lắng nghe- ghi nhớ
- HS nêu-Sói bắt sóc. / Sóc
thoát khỏi sói
-GV kể 3 lần:
+ Lần 1: Kể tự nhiên, không có tranh
+ Lần 2: GV đưa tranh và kể thật chậm
+ Lần 3: GV kể như lần 2 để HS khắc sâu nội dung câu
chuyện
b/Trả lời câu hỏi theo tranh
- Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- HS trả lời
-GV tranh 1, hỏi: Điều gì xảy ra khi sóc đang Sóc đang chuyền trên cành cây bồng sẩy
chuyền trên cành cây?
chân, rơi trúng đầu lão sói đang nằm
-GV tranh 2: Sói định làm gì sóc? Sóc van nài dưới gốc cây, ngái ngủ.
thế nào?
-Sói định ăn thịt sóc. Sóc van nài xin thả
-GV tranh 3: Sói hỏi sóc điều gì? Sóc nói gì? nó ra.
-Sói hỏi: Vì sao bọn sóc các ngươi lúc
-GV tranh 4: Ở trên cây, sóc trả lời sói thế
nào cũng nhảy nhót vui vẻ, còn ta, lúc
nào?
nào cũng thấy buồn chán?
- Y/c mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2
-Sóc đáp: Cứ thả tôi ra đã, rồi tôi sẽ nói.
tranh.
- Hs trả lời
- Gọi 1 HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 tranh.
c/ Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu - Hs trả lời
hỏi)
- Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện: HS 1 chỉ
tranh 1 và 2, tự kể chuyện. HS 2 kể chuyện
theo tranh 3 và 4.
- HS kể chuyện theo tranh
- Tổ chức cho HS tự chọn kể chuyện theo 1
tranh bất kì.
- 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh. - Hs bình chọn.
- Nhận xét sau mỗi lần học sinh kể xong,
tuyên dương.
d/ Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
-GV: Em nhận xét gì về sóc?
-Sóc rất thông minh, gặp tình huống
nguy hiểm vẫn biết cách thoát thận. / Sóc
tốt bụng, đáng yêu. / Sóc tốt bụng nên
luôn vui vẻ.
-GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì?
- Lòng tốt làm con người vui vẻ, hạnh
phúc. Sự độc ác không mang lại niềm
GVKL: Giáo dục học sinh lòng tốt làm
người, luôn vui vẻ. Sự độc ác không mang lại vui, hạnh phúc.
hạnh phúc và niềm vui.
* GDKNS: Biết bình tĩnh ứng phó với kẻ xấu
- Cô Cảnh sẽ gt với lớp những cuốn truyện
tranh phù hợp với lứa tuổi các em: truyện cổ
tích, truyện về các nhân vật hoạt hình...
+ HS lựa chịn truyện theo ý thích
+ Đọc truyện: cá nhân, nhóm...
+ Chia sẻ ý kiến của minh trước lớp về nội
HS biết bình tĩnh ứng phó với các tình
huống xấu, với kẻ xấu...
HS tự lựa chọn cho mình cu
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 11
(Từ ngày 17 / 11 đến ngày 21 / 11/ 2025)
Thứ
Buổi
Tiế
t
dạy
1
2
3
4
Môn/
HĐGD
Học vần
Học vần
Toán
Tên bài dạy
Bài 52: um, up
Bài 52: um, up
Phép trừ trong phạm vi 6 (Tiết 1+ 2)
Bài 6: Nơi em sống (Tiết 3)
Từ Hoạt động 5 đến hết bài.
Sáng
Chiều
Sáng
3
Chiều
Sáng
4
Chiều
6
GDQCN: Quyền
được giáo dục,
học tập và phát
triển năng khiếu
Đồ dùng
dạy học
Máy tính
Máy tính
Máy tính
BĐ D
Máy tính
Quyền được chăm
sóc sức khỏe
2
5
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
Sáng
Quyền được bày
tỏ ý kiến và hội
họp
5
TN và XH
Học vần
Bài 53: uôm
Máy tính
6
Học vần
Bài 53: uôm
Máy tính
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
1
2
Sáng
3
4
Sói và Sóc
Kể chuyện
Mỹ thuật
Đ/c Yến soạn và dạy
GDTC
Tiếng Anh
TC T.Anh
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Toán
Học vần
Học vần
Luyện tập
Bài 54: ươm, ươp
Bài 54: ươm, ươp
TN và XH
Âm nhạc
Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Hoa soạn và dạy
Tiếng Anh
GDTC
Học vần
Học vần
Tập viết
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Bài 55: an, at
Bài 55: an, at
Tập viết (sau bài 52, 53)
HĐNGLL
Học vần
SHDC+ SHL
Đạo đức
TC GDTC
GDKNS: Biết
bình tĩnh ứng phó
với kẻ xấu
BTTHTV
Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Chào mừng 20/11
Bài 57: Ôn tập
-Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam 20/11
-Sáng tạo theo chủ đề Thầy, cô của em
Đ/c Hà soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Máy tính
Chiều
5
6
7
Tập viết
HĐTN
Đạo đức
Tập viết (sau bài 54, 55)
Dạy học theo chủ đề: Giờ học, giờ
chơi
Tích hợp liên môn
ĐĐ - HĐTN
TUẦN 11
Thứ Hai ngày 17 tháng 11 năm 2025
BÀI 52: UM, UP
(Trang 96)
I.Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết vần um, up; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có um,up.
-Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bà và Hà.Trả lời được các câu hỏi đơn giản trong bài.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
-Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi.
-Tình cảm gia đình, yêu mến ông bà, người thân trong gia đình và tinh thần trách nhiệm
đối với các thành viên trong gia đình
II. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động.
- Ổn định
- Hát
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Họp lớp
- 2 hs đọc bài.
+ GV nhận xét
- Giới thiệu bài: ghi bảng um,up
- Lắng nghe, phát âm theo gv
2. Chia sẻ và khám phá
a)Dạy vần um
-GV đọc mẫu
- Hs nghe
+ GV chỉ từng chữ u và m.
-HS phân tích: vần um bắt đầu bằng âm u
-Yêu cầu học sinh phân tích vần um
kết thúc bằng âm m.
GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần ,
-HS đánh vần, đọc trơn ( cá nhân, tổ, lớp)
đọc trơn: Đánh vần: u - mờ - um/ um
-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
- tranh vẽ cái chum
Tranh vẽ gì?
-HS lắng nghe
Chúng ta có từ mới: chum.
- Tiếng chum có âm ch đứng trước, vần um
-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng chum.
đứng sau.
- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh
-HS đánh vầm đọc trơn: chờ - um - chum /
vần, đọc trơn: chờ - um - chum / chum.
chum. ( cá nhân, tổ, lớp)
b) Dạy vần up
-GV đọc mẫu
- Hs nghe
+ GV chỉ từng chữ u và p
-HS phân tích: vần up bắt đầu bằng âm u
-Yêu cầu học sinh phân tích vần up
kết thúc bằng âm p.
-GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, -HS đánh vần, đọc trơn ( cá nhân, tổ, lớp).
đọc trơn: Đánh vần: u – pờ - up/ up
-Hs so sánh: Giống nhau vần um và up đều
- So sánh vần um và up
bắt đầu bằng âm u. Khác nhau um kết thúc
bằng m, up kết thúc bằng p.
-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
Tranh vẽ gì?
- tranh vẽ cái búp bê
-Chúng ta có từ mới: búp bê.
-HS lắng nghe.
Trong từ búp bê tiếng nào chứa vần up?
-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng búp.
- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh
vần, đọc trơn: bờ - up – bup sắc búp / búp.
c) Củng cố:
- Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là gì?
- Gv chốt lại.
3. Luyện tập
*Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần
um? Tiếng nào có vần up?)
- Gv tổ chức cho học sinh tham gia cuộc thi:
Ai nhanh hơn
-Gv phổ biến luật chơi: chia lớp thành 2 đội,
mỗi đội gồm 4 thành viên. Mỗi đội sẽ làm
vào VBT của đội mình. Mỗi đội sẽ có 4 từ
khoá khác nhau.
Đội 1: Tìm và gạch chân tiếng chứa vần um.
Đội 2 tìm và gạch chân tiếng chứa vần up.
- Tiến hành cho HS chơi.
- GV quan sát, theo dõi.
- GV nhận xét, chốt lại.
- Tuyên bố đội thắng cuộc và tuyên dương.
GV giải nghĩa: cúp (đồ mĩ nghệ, dùng làm
giải thưởng trong thi đấu thế thao); mũm
mĩm (béo và tròn trĩnh, trông thích mắt).
-GV chỉ từng từ tổ chức cho học sinh luyện
đọc các từ ứng dụng.
- Gọi hs đọc các tiếng từ trong bảng.
- Tìm tiếng mới có chứa vần um, up
*Tập viết (bảng con - BT 5)
*GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
-Vần um: con chữ u viết trước con chữ m
viết sau. Chú ý chiều cao các con chữ có độ
cao (2 li), nối nét giữa u và m.
- Vần up: con chữ u viết trước con chữ p.
- Tiếng búp chứa vần up.
-Tiếng búp có âm b đứng trước, vần up
đứng sau.
- HS đánh vầm đọc trơn: bờ - up - bup sắc
búp / búp( cá nhân, tổ, lớp)
-Vần um và vần up
-2 tiếng mới học: chum, búp.
HS lấy bảng cài vần um, up, tiếng chum,
búp
-HS xung phong chia làm 2 đội.
- HS nghe
-HS tham gia trò chơi, dưới lớp cổ cũ
-HS đọc từng từ ngữ dưới hình: chùm nho,
cúp, tôm hùm,...
Túp lều, núm cửa…
-HS nghe, theo dõi.
-HS lắng nghe
Chú ý độ cao của (p cao 4 li) và nết nối giữa
u và p.
- chum: Viết chữ ch trước vần um sau.
- búp bê: Viết chư b trước up dấu sắc bên
con chữ u ( chú ý đọ cao của con chữ h và b
là 5 ô li)- GV cùng HS nhận xét.
GV hướng dẫn học sinh viết, cách nối nét
giữa các con chữ, giữa các chữ trong từ.
-Cho học sinh viết bảng, uốn nắn nhận xét.
- Nhận xét
Tiết 2
Tập đọc (BT 4)
- Y/c hs quan sát tranh và nói trong tranh vẽ
gì?
- GV đọc mẫu toàn bài tập đọc.
- HD hs luyện đọc từ ngữ: nghỉ hè, nhà bà,
nghé, ổ gà, ngô, nho nhỏ, mía.
- HD hs luyện đọc câu: Y/c hs xác định số
câu trong bài.
- Y/c hs luyện đọc cá nhân sau đó đọc nối
tiếp theo nhóm đôi.
- Tổ chức cho hs thi đoạn.
- Nhận xét, tuyên dương
Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng lớp 4 thẻ từ; chỉ từng
cụm từ cho cả lớp đọc.
- GV ghép các vế câu trên bảng lớp.
-HS viết ở bảng con
- GV hỏi thêm: Những việc làm nào của Hà
cho thấy Hà rất chăm chỉ
-Hs thực hiện Cả lớp đọc lại: a - 2) Hà
chăm chỉ giúp bà. / b - 1) Bà ngắm Hà,
tủm tỉm.
- Hà giúp bà xếp đồ ở tủ, nhổ đám cỏ um
tùm ở ngõ, giúp bà xâu kim
-Hà chăm chỉ, ngoan ngoãn giúp bà làm
nhiều việc trong nhà để bà đỡ vất vả.
-GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò
- Gọi hs đọc lại bài đã học
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc.
-HS viết: chum, búp (bê).
-HS quan sát viết bảng con.
-Tranh vẽ một bạn gái và bà.
-Hs nghe.
-Hs luyện đọc từ ngữ.
-Hs luyện đọc câu.
-Hs đọc nối tiếp
-Hs thi đọc.
GDHS chăm làm việc nhà giúp đỡ bố mẹ,
người thân…
-Lắng nghe.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (Tiết 1 +2)
(Trang 56)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một
sổ tình huống gắn với thực tế.
- Phát triến các NL toán học: NL giải quyết vấn đề, toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II.Đồ dùng
- Các que tính, các chấm tròn.
- Máy tính: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6.
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động
+ Có 4 cái bánh. An ăn 1 cái bánh. Còn lại
bao nhiêu cái bánh?
Đếm rồi nói: Còn 3 cái bánh.
+ Ngồi quanh bàn có 5 bạn, 2 bạn đã rời khỏi
bàn. Còn lại bao nhiêu bạn?
Đếm rồi nói: Còn lại 3 bạn đang ngồi quanh
bàn.
- Làm tương tự với tình huống: Có 5 cốc
nước cam. Đã uống hết 3 cốc. Còn lại 2 cốc
chưa uống.
2. Khám phá
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các
thao tác sau:
Để biết còn lại bao nhiêu con chim (hay
chấm tròn) ta thực hiện phép trừ 6 - 4
Quan sát bức tranh trong SGK.- Nói với
bạn về những điều quan sát được từ bức
tranh liên quan đến phép trừ. Chẳng hạn:
Chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn,
đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay nhau nói
một tình huống có phép trừ mà mình quan
sát được.
HS quan sát tranh vẽ “chim bay” trong
khung kiến thức.
HS nói: Có 6 con chim - Lấy ra 6 chấm
tròn.
Có 4 con bay đi - Lấy đi 4 chấm tròn.
HS nói: 6 - 4 = 2.
- Cho HS thực hiện tương tự với tình
huống “cốc nước cam” và nói kết quả
phép trừ 5 - 3 = 2.
GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu
khi nói: Có... Bay đi... (hoặc đã uống hết)
Còn...
- Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một sổ tình huống khác. HS đặt
- HS đặt phép trừ tương ứng.
phép trừ tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm
kết quả phép trừ theo cách vừa học rồi gài kết
quà vào thanh gài.
- Cho HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố
- HS thực hiện
nhau đưa ra phép trừ (làm theo nhóm bàn).
Lưu ý: Ngoài việc dùng các chấm tròn, HS
có thể dùng ngón tay, que tính hoặc đồ vật
Chẳng hạn: Để tìm kết quả phép tính,
khác để hồ trợ các em tính ra kết quả. Tuỳ
theo đối tượng HS và điều kiện thực tế, GV
có thể khuyến khích HS suy nghĩ
không dùng các chấm tròn mà hãy tưởng
tượng trong đầu để tìm kết quả
3. Thực hành- Luyện tập
Bài 1
- Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ
nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm tròn
và thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính). Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra
Chốt KT: Củng cố kĩ năng nêu tình huống ứng với phép
các phép tính đã thực hiện. Chia sẻ trước
tính, kĩ năng trừ nhẩm cho HS
lớp.
Bài 2. Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả
các phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng
thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).
Chốt KT: Củng cố kĩ năng trừ nhẩm cho HS
Bài 3
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
cho bạn nghe một tình huống xảy ra trong
tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ
trước lớp.
Ví dụ: Có 3 miếng bánh. Chú chuột ăn mất 1
miếng bánh. Hỏi còn lại mấy miếng bánh?
Phép tính tương ứng là: 3 - 1 = 2.
- GV khuyến khích HS tập kể chuyện theo
mỗi phép tính để thành một câu chuyện.
Chốt KT: Củng cố kĩ năng nêu tình huống
với tranh vẽ và nêu phép tính ứng với tình
huống đó
4. Vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế
liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6.
5. Củng cố
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
HS nối tiếp nêu kết quả phép tính(Hoặc tổ
chức HS chơi t/c Truyền điện…)
Lớp nhận xét, chữa bài…
- HS quan sát tranh,. Chia sẻ trước lớp.
HS làm tương tự với các trường hợp còn
lại.
* Có 3 miếng bánh, chú chuột ăn mất 2
miếng. Hỏi còn lại mấy miếng bánh?
3–2=1
* Có 3 miếng bánh, chú chuột ăn mất 3
miếng. Hỏi còn lại mấy miếng bánh?
3–3=0
- HS nối tiếp nêu tình huống và phép tính.
- HS nêu.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội
NƠI EM SỐNG (Tiết 3)
(Trang 48)
I.Yêu cầu cần đạt
- Giới thiệu được một cách đơn giản về quang cảnh làng xóm, đường phố và hoạt động của
người dân nơi HS đang sống. Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và
đóng góp
- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều đáng quý. Sử dụng
được những từ phù hợp để mô tả nội dung của các hình trong bài học, qua đó nhận biết được
các hoạt động sinh sống của người dân trong cộng đồng.
-Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình.
*GDQCN: Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
Quyền được chăm sóc sức khỏe
Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp
II. Đồ dùng
- Máy tính: Video clip bài hát Quê hương tươi đẹp( dân ca Nùng ).
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
Nêu tình cảm của em về nơi sống của mình
2, 3 HS nêu...
GV nhận xét bổ sung
Giới thiệu bài mới
2. Khám phá
Hoạt động 5: Tìm hiểu về công việc của người
dân và đóng góp cho cộng đồng nơi em sống
* Mục tiêu
- Nêu được một số công việc của người dân
trong cộng đồng và đóng góp của công việc đó
cho xã hội.
- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại
lợi ích cho cộng đồng, xã hội đều đáng quý.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời các câu - HS quan sát các hình ở trang 48
hỏi trang 48 ( SGK ).
(SGK)trong SGK và thực tế trả lời các
( 1 ) Nói tên công việc của những người trong
câu hỏi
các hình.
( 2 ) Công việc của họ có đóng góp gì cho cộng -Các thành viên quan sát chia sẻ thống
đồng ?
nhất trong nhóm.
( 3 ) Hãy nói về công việc của những người
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
trong gia đình và công việc của những người
quả làm việc trước lớp.
xung quanh em.
+ Thầy ( hoặc cô giáo ) của em và những
-GV theo dõi HD HS
cán bộ công nhân viên trong trường giúp
Bước 2 : Làm việc cả lớp
đỡ em trong học tập và các hoạt động
Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
khác ở trường
trước lớp.
+ Có ( hoặc chú ) bác sĩ khám và chữa
GV cùng HS nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV kết luận: Tất cả mọi công việc đem lại lợi bệnh cho em khi em bị ốm.
ích cho cộng đồng đều quan trọng và đáng quý. + Cô ( hoặc chủ ) công an bắt kẻ trộm và
Những người làm bác sĩ, làm công an hay thu
gom rác hoặc bán hàng, làm GV hay nhân viên
bảo vệ , ... đều là những người hỗ trợ, giúp đỡ
cộng đồng nơi chúng ta sống để làm cho cuộc
sống của chúng ta được khoẻ mạnh, an toàn,
tiện lợi, sạch sẽ, vệ sinh và tốt đẹp hơn.
Yêu cầu HS đọc lời nói của con ong trang 48
(sgk)
*GDQCN: Quyền được giáo dục, học tập và
phát triển năng khiếu. Quyền được chăm sóc
sức khỏe. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp
3. Luyện tập- Vận dụng
Hoạt động 6: Việc em có thể làm để đóng góp
cho nơi sống của mình
* Mục tiêu
Nêu và thực hiện được một số việc HS thể làm
để đóng góp cho cộng đồng địa phương
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
GV yêu cầu HS quan sát hình trang 49 và trả lời
câu hỏi trong SGK: Các bạn trong hình đã làm
gì để đóng góp cho cộng đồng ?
-GV theo dõi HD HS
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc
trước lớp.
- GV cùng HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời.
Bước 3: Làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS nghĩ ra ba việc em có thể làm
để đóng góp cho nơi sống của mình và viết vào
“ Bản cam kết ” theo mẫu ( Xem Phụ lục 3 ).
-GV cùng HS tham gia nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Chuẩn bị bài sau
bảo vệ chúng ta.
+ Những người bán hàng, bán cho
chúng ta những thứ mà chúng ta cần.
+ Những người thợ xây, xây nhà cho
chúng ta ở.
+ Những cô, chú công nhân dọn vệ sinh
môi trường giúp cho đường phố luôn
sạch sẽ.
+ Những người nông dân trồng trọt,
chăn nuôi cung cấp lương thực cho
chúng ta.
-HS đọc
HS nắm được một số quyền của trẻ em...
HS từng cặp 2 em thảo luận chia sẻ,
thống nhất
HS trình bày
HS tham gia nhận xét
HS thực hiện, HS sử dụng bút màu để
trang trí bản cam kết của mình
HS đem trưng bày bản cam kết của mình
trước lớp.
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 6: Học vần
BÀI 53: UÔM
(Trang 98)
I.Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết vần uôm; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có uôm
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Phố Thợ Nhuộm.Trả lời được các câu hỏi đơn giản trong
bài. Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc “Phố Thợ Nhuộm”. Viết đúng các vần uôm và
các tiếng buồm, quả muỗm (trên bảng con).
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
-Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi.
-Học sinh thêm yêu quê hương, đất nước của mình
II. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Bà và Hà. Hs dưới lớp - 2 hs đọc bài.
viết um, up
+ GV nhận xét
- Lắng nghe, phát âm theo gv
- Giới thiệu bài: ghi bảng um, up
- Hs nghe
2. Chia sẻ và khám phá
*Dạy vần uôm
-HS phân tích: vần uôm bắt đầu
-GV đọc mẫu
bằng âm uô kết thúc bằng âm m.
+ GV chỉ từng chữ u, ô và m.
-Yêu cầu học sinh phân tích vần uôm
-HS đánh vần, đọc trơn ( cá nhân, tổ,
-GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, đọc
lớp)
trơn: Đánh vần: uô - mờ - uôm/ uôm
-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ, hỏi: Tranh vẽ - Tranh vẽ cái buồm
gì?
-HS lắng nghe
Chúng ta có từ mới: buồm
-Tiếng buồm có âm b đứng trước,
-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng buồm.
vần uôm đứng sau…
- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, đọc
trơn: bờ - uôm – buôm huyền buồm / buồm.
-HS đánh vầm đọc trơn: bờ - uôm *Củng cố:
buôm- huyền buồm / buồm. (cá
- Các em vừa học vần mới là vần gì?
nhân, tổ, lớp)
- Các em vừa học tiếng mới là gì?
-Vần uôm.
- Gv chốt lại.
- Tiếng mới học: buồm
3. Luyện tập
*Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôm? )
- Gv tổ chức cho học sinh tham gia cuộc thi: Ai
nhanh hơn
-Gv phổ biến luật chơi: chia lớp thành 2 đội, mỗi
HS lấy bảng cài tiếng buồm
Thay dấu tìm tiếng mới
đội gồm 4 thành viên. Mỗi đội sẽ làm vào VBT
của đội mình. Mỗi đội sẽ có 4 từ khoá khác nhau.
Đội 1: Tìm và gạch chân tiếng chứa vần uôm.
Đội 2: Tìm và gạch chân tiếng chứa vần um.
- Tiến hành cho HS chơi.
- GV quan sát, theo dõi.
- GV nhận xét, chốt lại.
- Tuyên bố đội thắng cuộc và tuyên dương. GV
giải nghĩa: um tùm( rậm rạp, tươi tốt; sum họp (gia
đình tụ họp đông đủ, vui vẻ), nhuộm (dùng phẩm
màu tẩm vào vải)
-GV chỉ từng từ tổ chức cho học sinh luyện đọc
các từ ứng dụng.
- Gọi hs đọc các tiếng từ trong bảng.
*Tập viết (bảng con - BT 5)
GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
-Vần uôm: con chữ uô viết trước con chữ m viết
sau. Chú ý chiều cao các con chữ có độ cao (2 li),
nối nét giữa uô và m.
- buồm: Viết chữ b trước vần uôm sau.( chú ý độ
cao của b là 5 ô li)
- quả muỗm: Viết chữ qu trước a dấu hỏi trên đầu
âm a, muỗm: viết m trước uôm sau dấu ngã bên
trên âm ô( chú ý độ cao của con chữ q và 4 ô li).
GV hướng dẫn học sinh viết, cách nối nét giữa các
con chữ, giữa các chữ trong từ.
Tiết 2
*Tập đọc (BT 4)
- Y/c hs quan sát tranh và nói trong tranh vẽ gì?
- GV đọc mẫu toàn bài tập đọc.
- HD hs luyện đọc từ ngữ.
- HD hs luyện đọc câu: Y/c hs xác định số câu
trong bài.
- Y/c hs luyện đọc cá nhân sau đó đọc nối tiếp theo
nhóm đôi.
- Tổ chức cho hs thi đoạn.
- Nhận xét, tuyên dương
Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng lớp 4 thẻ từ; chỉ từng cụm từ
cho cả lớp đọc.
-GV ghép các vế câu trên bảng lớp.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho học sinh viết, uốn nắn nhận xét.
GV nhận xét bài viết của học sinh
4. Củng cố, dặn dò
-HS xung phong chia làm 2 đội.
- HS nghe
-HS tham gia trò chơi, dưới lớp cổ
vũ
-HS đọc từng từ ngữ dưới hình: quả
muỗm, sum họp,um tùm, nhuộm.
HS Tìm tiếng mới có chứa vần uôm
- HS nghe, theo dõi.
-HS lắng nghe
-HS viết: uôm, buồm, quả muỗm.
-Tranh vẽ một góc của phố Thợ
Nhuộm
-Hs nghe.
-Hs luyện đọc từ ngữ.
-Hs luyện đọc câu.
-Hs đọc nối tiếp
-Hs thi đọc.
-Hs thực hiện Cả lớp đọc lại: a - 2)
Ở thủ đô có phố Thợ Nhuộm. / b - 1)
Phố tấp nập và đẹp lắm.
-HS nghe, theo dõi.
- Gọi hs đọc lại bài đã học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc.
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
___________________________________________________________
Tiết 7: Kể chuyện
SÓI VÀ SÓC
(Dạy học tại thư viện)
I.Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sóc trong lúc nguy hiểm vẫn biết cách thoát khỏi
nanh vuốt của sói. Câu chuyện nói một điều: Lòng tốt làm con người vui vẻ; sự độc ác
không mang lại hạnh phúc, niềm vui.
-Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. Nhìn tranh, có thể kể từng
đoạn của câu chuyện. Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
-Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm
-Học sinh có lòng tốt làm người, luôn vui vẻ. Sự độc ác không mang lại hạnh phúc và
niềm vui.
* GDKNS: Biết bình tĩnh ứng phó với kẻ xấu
II. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa truyện.
- Cán bộ thư viện chuẩn bị sách truyện, ti vi
- Địa điểm: Dạy học tại thư viện
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động: HS xếp hàng đi cùng GVCN xuống thư viện
nhà trường
GV gt: Hôm nay, các em sẽ học tiết Kể chuyện ở thư viện
trường. Tiết học sẽ giúp các em:
+Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện
tranh của mình Sói và Sóc
+Đọc được cho các bạn nghe những gì vừa đọc.
GV gt cô thủ thư Nguyễn Thị Cảnh
+ Cô Cảnh sẽ gt với lớp về thư viện nhà trường: các loại
sách, đầu sách, nội quy khi vào đọc sách tại thư viện...
2. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện
- GV đưa 4 tranh minh hoạ truyện; mời HS xem tranh, nói
tên các nhân vật và đoán hành động các nhân vật
3. Khám phá và luyện tập
a/Nghe kể chuyện:
- HS lắng nghe- ghi nhớ
- Hs kể chuyện và nêu ý
nghĩa của câu chuyện
HS lắng nghe- ghi nhớ
- HS nêu-Sói bắt sóc. / Sóc
thoát khỏi sói
-GV kể 3 lần:
+ Lần 1: Kể tự nhiên, không có tranh
+ Lần 2: GV đưa tranh và kể thật chậm
+ Lần 3: GV kể như lần 2 để HS khắc sâu nội dung câu
chuyện
b/Trả lời câu hỏi theo tranh
- Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- HS trả lời
-GV tranh 1, hỏi: Điều gì xảy ra khi sóc đang Sóc đang chuyền trên cành cây bồng sẩy
chuyền trên cành cây?
chân, rơi trúng đầu lão sói đang nằm
-GV tranh 2: Sói định làm gì sóc? Sóc van nài dưới gốc cây, ngái ngủ.
thế nào?
-Sói định ăn thịt sóc. Sóc van nài xin thả
-GV tranh 3: Sói hỏi sóc điều gì? Sóc nói gì? nó ra.
-Sói hỏi: Vì sao bọn sóc các ngươi lúc
-GV tranh 4: Ở trên cây, sóc trả lời sói thế
nào cũng nhảy nhót vui vẻ, còn ta, lúc
nào?
nào cũng thấy buồn chán?
- Y/c mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2
-Sóc đáp: Cứ thả tôi ra đã, rồi tôi sẽ nói.
tranh.
- Hs trả lời
- Gọi 1 HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 tranh.
c/ Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu - Hs trả lời
hỏi)
- Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện: HS 1 chỉ
tranh 1 và 2, tự kể chuyện. HS 2 kể chuyện
theo tranh 3 và 4.
- HS kể chuyện theo tranh
- Tổ chức cho HS tự chọn kể chuyện theo 1
tranh bất kì.
- 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh. - Hs bình chọn.
- Nhận xét sau mỗi lần học sinh kể xong,
tuyên dương.
d/ Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
-GV: Em nhận xét gì về sóc?
-Sóc rất thông minh, gặp tình huống
nguy hiểm vẫn biết cách thoát thận. / Sóc
tốt bụng, đáng yêu. / Sóc tốt bụng nên
luôn vui vẻ.
-GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì?
- Lòng tốt làm con người vui vẻ, hạnh
phúc. Sự độc ác không mang lại niềm
GVKL: Giáo dục học sinh lòng tốt làm
người, luôn vui vẻ. Sự độc ác không mang lại vui, hạnh phúc.
hạnh phúc và niềm vui.
* GDKNS: Biết bình tĩnh ứng phó với kẻ xấu
- Cô Cảnh sẽ gt với lớp những cuốn truyện
tranh phù hợp với lứa tuổi các em: truyện cổ
tích, truyện về các nhân vật hoạt hình...
+ HS lựa chịn truyện theo ý thích
+ Đọc truyện: cá nhân, nhóm...
+ Chia sẻ ý kiến của minh trước lớp về nội
HS biết bình tĩnh ứng phó với các tình
huống xấu, với kẻ xấu...
HS tự lựa chọn cho mình cu
 








Các ý kiến mới nhất