Giáo án theo Tuần (Lớp 1). Giáo án Tuần 8 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhâm
Ngày gửi: 16h:37' 27-11-2025
Dung lượng: 155.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhâm
Ngày gửi: 16h:37' 27-11-2025
Dung lượng: 155.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Thứ
Buổi
Sáng
TUẦN 8
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
(Từ ngày 27 / 10 đến ngày 31 /10/ 2025)
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
Tên bài dạy
Tiết
Môn/
dạy
HĐGD
1 SH dưới cờ Đánh giá việc thực hiện rèn nền nếp sinh
hoạt
2
Luyện tập
Toán
3
Học vần Bài 40: âm, âp
4
Học vần Bài 40: âm, âp
5
TNXH
2
Bài 5: Trường học của em (Tiết 2)
6
7
Sáng
3
Chiều
1
2
3
4
5
6
7
Kể chuyện
TC TV
GDTC
Toán
Học vần
Học vần
TA
MT
TC GDTC
Đồ dùng Ghi
dạy học chú
Máy tính
Máy tính
Máy tính
BĐD
GD kỹ năng công dân số
- Nhận diện, phân biệt được hình dạng và
chức năng của các thiết bị kỹ thuật số
thông dụng.
- Nhận biết được một số chức năng.
- Sử dụng được một chức năng và tính
năng cơ bản của thiết bị phần cứng của
thiết bị số thông dụng.
Ba chú lợn con
Ôn luyện: âm, âp
Đ/c Linh soạn và dạy
Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiết 1)
Bài 41: em, ep
Bài 41: em, ep
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Yến soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Vở luyện
Máy tính
Máy tính
BĐD
Sáng
4
Chiều
Sáng
5
Âm nhạc
TNXH
GDTC
Tiếng Anh
6
7
1
2
3
4
Học vần
TC T. Anh
Học vần
Học vần
TC T. Việt
Toán
Tập viết
5
Chiều
6
1
2
3
4
5
Sáng
Học vần
6
7
1
2
3
Đạo đức
HĐTN
Học vần
TC Toán
4
SH lớp
Tập viết
Đ/c Hoa soạn và dạy
Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Bài 42: êm, êp
Bài 42: êm, êp
Đ/c Huyền soạn và dạy
Bài 43: im, ip
Bài 43: im, ip
Khảo sát CL tháng 10
Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiết 2)
Tập viết (sau bài 40,41)
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài 45: Ôn tập
Khảo sát CL tháng 10
Tập viết (sau bài 42,43)
Chia sẻ điều em học từ chủ đề Em là ai ?
Máy tính
BĐD
Máy tính
BĐD
Máy tính
Máy tính
MT; Vở
LV
Máy tính
Máy tính
Máy
tính, Vở
LV
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 27 tháng 10 năm 2025
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
Rèn nền nếp sinh hoạt
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được thành tích của lớp mình trong phong trào rèn nền nếp.
2. Năng lực chung và phẩm chất
2.1.Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học : Tự tin thực hiện nền nếp trong
học tập và sinh hoạt.
2.2. Phẩm chất: Có ý thức tự giác thực hiện tốt nền nếp, vận động các bạn cùng tham
gia thực hiện tốt.
II. Chuẩn bị
- Máy tính
- Bài hát về trường lớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- Nghi lễ chào cờ của Đội: - Đ/c TPT điều hành chào cờ
+GV trực ban: Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao
của các lớp.
+Phương hướng tuần 9
Phần 2. SHDC theo chủ đề tuần: Đánh giá việc thực hiện rèn nền nếp sinh hoạt
- GV phát động phong trào “Rèn nền nếp”
- HS thực hiện tốt các quy định của
trong học tập và sinh hoạt với HS toàn lớp.
trường, lớp như làm học bài và làm
Nội dung cơ bản tập trung vào:
bài đầy đủ khi đến lớp, hăng hái phát
+ Xây dựng nền nếp trong các hoạt động học biểu…
trên lớp nhằm xây dựng nét đẹp học đường.
+ Xây dựng nền nếp trong các hoạt động học
ở nhà nhằm xây dựng nét đẹp trong mỗi
thành viên gia đình.
+ Xây dựng nền nếp trong các hoạt động giáo
dục khác: trong các hoạt động vui chơi, dã
ngoại, học tập ngoại khóa…
+ Thực hiện nền nếp đi học đầy đủ, chuyên
cần, đúng giờ.
+Thực hiện nội quy của lớp, của trường trong
học tập và sinh hoạt.
+ Tích cực giữ gìn, bảo quản đồ dùng, thiết
bị học tập.
- Hướng dẫn các tổ đánh giá cụ thể việc thực
hiện rèn nền nếp sinh hoạt của lớp mình tuần
qua trong giờ sinh hoạt lớp.
3. Hoạt động tiếp nối
HS thể hiện các hoạt động như giúp
mẹ làm việc nhà khi học xong…
HS có ý thức thực hiện tốt…
HS lắng nghe
GDHS có ý thức yêu quý bạn bè, có
tình đoàn kết, giúp đỡ cùng nhau tiến
bộ, có ý thức tự học, tự vươn lên
trong học tập…
HS làm việc theo tổ.
Vận dụng: Lớp sinh hoạt văn nghệ: hát múa
những bài hát về trường, lớp, bạn bè...
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chăm học để xây dựng quê
hương đất nước
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có
Lớp sinh hoạt văn nghệ…
Tiết 2: Toán
Luyện tập
(Trang 42)
I. Yêu cầu cần đạt
- Cúng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II.Đồ dùng
- Các bảng con ghi phép tính như ở bài 1.
- Máy tính: Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép cộng trong pv 6.
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Cho HS thực hiện các hoạt động sau:
- HS thực hiện
Chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn tập cộng - Chia sẻ: Cách cộng nhấm của mình;
nhẩm trong phạm vi 6 như sau:
Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần
Bạn A đọc phép cộng rồi chỉ bạn B đọc kết lưu ý điều gì?
quả. Nếu bạn B đọc kết quả đúng thì bạn B
đọc tiếp phép cộng khác rồi chỉ bạn c đọc
kết quả. Quá trình cứ tiếp tục như vậy, cuộc
chơi dừng lại khi đến bạn đọc kết quả sai.
Bạn đó thua cuộc
2. Thực hành, luyện tập
Bài 1. GV tổ chức cho HS chơi theo cặp
- HS thực hiện theo nhóm rồi đổi
hoặc theo nhóm như sau: chuẩn bị các bảng ngược lại…
con để trắng, HS tự viết phép tính rồi đố bạn HS 1: nêu phép tính 4 + 1
viết kết quả thích hợp.
HS 2: nêu kq 5
GV hướng dẫn các nhóm thảo luận
HS 2 nêu phép tính 5 + 1
HS 1 nêu kq 6…
Chốt KT: kĩ năng cộng nhẩm, kĩ năng tính
nhanh kết quả phép tính, thuộc bảng cộng
trong pv 6, củng cố một số cộng với 0.
Bài 2
Cho HS tự tìm kết quả các phép cộng nêu
trong bài(có thể sử dụng Bảng cộng trong pv
6 để tìm kết quả)
- GV chốt lại cách làm bài. Chú ý, trong
- HS thảo luận với bạn về cách tính
phép cộng hai số mà có một sổ bằng 0 thì
kết quả bằng số còn lại.
Chốt KT: Kĩ năng cộng nhẩm, kĩ năng tính
nhanh kết quả phép tính thuộc bảng cộng
trong pv 6, củng cố một số cộng với 0
Bài 3
Cho HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên
mỗi mái nhà để nhận ra các phép tính trong
ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà.
HS lựa chọn số thích hợp
trong mỗi ô có dấu ? của
từng phép tính sao cho kết
quả mỗi phép tính đó là số
ghi trên mái nhà, ví dụ ngôi
nhà số 5 có các phép tính:
3 + 2; 2 + 3; 4 + 1
GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến
khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các
em.
Chốt KT: kĩ năng cộng nhẩm, nêu phép tính
ứng với kết quả cho trước
Bài 4
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh
rồi đọc phép tính tương ứng.
Ví dụ câu a): Trên cây có 2 con chim. Có
thêm 3 con bay đến. Có tất cả bao nhiêu con
chim? Ta có phép cộng 2 + 3 = 5. Vậy có tất
cả 5 con chim.
nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho
nhau, cùng tìm thêm các phép tính có
thể đặt vào mỗi ngôi nhà. Chẳng hạn:
Ngôi nhà số 5 còn có thể đặt thêm các
phép tính:
1 + 4; 5 + 0; 0 + 5.
HS làm theo tổ: mỗi tổ một ngôi nhà=>
Đại diện nêu ý kiến…
- Chia sẻ trước lớp.
- HS làm tương tự với các trường hợp
còn lại.
b) Có 5 con bò đang ăn cỏ, có thêm 1
con bò nữa đang đi đến. có tất cả bao
nhiêu con bò?...
GV hướng dẫn các nhóm thảo luận, nhận xét
Chốt KT: kĩ năng nêu tình huống và phép
tính tương ứng với tình huống đó, kĩ năng
sử dụng khái niệm Có tất cả…
3. Vận dụng
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế - HS nêu ý kiến…
liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6.
4. Củng cố, dặn dò
- Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến phép cộng trong phạm vi 6 đế hôm sau
chia sẻ với các bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
Tiết 3 + 4: Học vần
Bài 40: âm, âp
(Trang 72)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âm, âp; làm đúng BT nối ghép từ. Hiếu nội
dung bài Tập đọc Bẻ Lê. Hiểu được quy trình viết, nắm được độ cao, khoảng cách giữa
các con chữ.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần âm, âp. Biết viết trên bảng con các
các vần âm, âp, tiếng củ sâm, cá mâp. Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả lời
câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến. HS phát triển năng lực văn học thông qua
bài đọc học sinh nhận biết được nhân vật, biết được tính cách nhân vật và rút ra bài học
cho bản thân.
- Có hứng thú học tập, ham thích lao động; Có ý thức thực hiện trách nhiệm đối với bản
thân.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
- Hát
b/ Kiểm tra bài cũ. Y/c hs đọc lại bài đọc ở bài - Hs trả bài cũ
trước. Gv nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài: vần âm, vần âp. Ghi bảng
-Lắng nghe.
2. Chia sẻ và khám phá
a/ Dạy vần âm:
- GV giới thiệu hình ảnh: Hình vẽ gì?
- HS nói: củ sâm
- Trong từ củ sâm, tiếng nào có vần âm?
- sâm
- Y/c hs phân tích vần âm.
- Vần âm: â đứng trước, m đứng sau.
- GV đánh vần, đọc trơn mẫu â - mờ - âm / âm. - Lắng nghe
- Yc hs đọc, nhận xét, sửa lỗi
- GV chỉ hình củ sâm. Giải nghĩa: Sâm là loại - Thực hiện ( cá nhân, tổ, lớp)
cây có củ rễ dùng làm thuốc bổ.
- Lắng nghe
- Y/c hs phân tích sâm.
- tiếng sâm có âm s đứng trước, vần
- GV đọc mẫu sờ - âm - sâm / củ sâm.
âm đứng sau.
- Yc hs đọc, nhận xét, sửa lỗi
b/ Dạy vần âp:
- GV giới thiệu hình ảnh: Đây là con gì?
- cá mập.
- Trong từ cá mập, tiếng nào có vần âp?
- Y/c So sánh vần âm - âp:
- Y/c hs phân tích vần âp
- GV đánh vần, đọc trơn mẫu â - pờ - âp / âp.
- Yc hs đọc, nhận xét, sửa lỗi
- GV chỉ hình cá mập: Quan sát tranh, nêu từ
ngữ: cá mập (loài cá lớn, rất dữ, sống ở biển,
đại dương). / Phân tích tiếng mập. Đánh vần:
mờ - âp - mâp - nặng - mập / mập.
- Y/c hs phân tích tiếng mập
- GV đọc mẫu mờ - âp - mâp - nặng - mập / cá
mập.
- Yc hs đọc, nhận xét, sửa lỗi
- Y/c cả lớp đọc lại vần, tiếng, từ vừa học.
Yêu cầu HS lấy bảng cài vần âm, ấp, tiếng sâm,
mập. Thay dấu thanh lấy tiếng mới…
3. Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có vần âm? Tiếng nào có vần
âp?
- Y/c HS tìm các tiếng có vần âm, âp và đọc
- GV giải nghĩa: sâm cầm (loại chim sống dưới
nước, chân đen, mỏ trắng, sống ở phương Bắc,
trá đông ở phương Nam, thịt thơm ngon).
-HS làm bài trong VBT; báo cáo kết quả.
-GV chỉ từng từ: - Cả lớp: Tiếng nấm có vần
âm... Tiếng tập (múa) có vần âp...
- Tìm tiếng ngoài bài có vần âm, ấp
b/Ghép đúng
- GV nêu YC, chỉ từng từ cho cả lớp đọc. / HS
làm bài vào VBT.
-1 HS nói kết quả: đầm - cá, đập - lúa, tấp nập. / Cả lớp nói lại.
c/Tập viết (bảng con - BT 5)
- GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
+ Vần âm: cao 2 li; viết â trước, m sau.
+ Vần âp: viết â trước, p sau (p cao 4 li).
+ (củ) sâm: viết s trước, vần âm sau.
+ (cá) mập: viết m trước, vần âp sau, đấu
nặng đặt dưới â.
- Tiếng mập.
- Vần âm giống vần âp: đều bắt đầu
bằng âm â. vần âm khác vần âp: vần
âm có âm cuối là m, vần âp có âm
cuối là p.
- Vần âp có âm â đứng trước, âm p
đứng sau.
- Thực hiện ( cá nhân, tổ, lớp)
- Lắng nghe
- Tiếng mập: âm m đứng trước, vần
âp đứng sau, dấu nặng dưới â.
- Thực hiện (cá nhân, tổ, lớp)
- Thực hiện
HS lấy bảng cài theo yêu cầu của
gv…đọc tiếng mới
- Hs đọc
-HS làm BT
-Cả lớp nói
Nấm, bấp bênh…
-Thực hiện
-1 HS đọc, nói cách viết vần âm, âp;
chiều cao các con chữ.
- Lắng nghe.
-Y/c HS viết: âm, âp (1 lần); (củ) sâm, (cá) mập
- GV cùng HS nhận xét
Tiết 2
d/Tập đọc (BT 4)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Bé Lê
rất thích xem ti vi. Bé nói gì khi xem ti vi, các
em hãy cùng nghe.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: sâm cầm, chỉ, cá
mập, vỗ về, ấm.
d) Luyện đọc câu, đoạn, bài
- GV: Bài có 10 câu. GV chỉ từng câu cho HS
đọc vờ. Có thể chỉ liền 2 câu: Bé chỉ: “Cò...
cò...” / Bé la: “Sợ!”.
- Đọc tiếp nối từng câu, đọc liền 2 câu ngắn (cá
nhân / từng cặp).
- HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần âm: sâm
cầm, ấm; vần âp: (cá) mập.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (7 câu / 3 câu);
thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV chỉ từng ý a, b, c cho cả lớp đọc.
- HS làm bài trong VBT hoặc viết các kí hiệu
đúng (Đ) / sai (S) trên thẻ.
- HS đọc
4. Củng cố, dặn dò
- Cả lớp đọc lại toàn bài
- GV NX tiết học, tuyên dương.
- Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe
bài đã học
- Hs viết bài vào bảng con, nhận xét,
chữa bài
-HS lắng nghe
- Hs luyện đọc từ ngữ(cá nhân)
- Thực hiện
-HS thi đọc
-HS đọc
-HS làm vào vở BT
-Đồng thanh:Ý a (Bé Lê chả mê ti
vi) - sai. / Ý b (Bé Lê sợ cá mập) đúng. / Ý c (Có má, bé Lê chả sợ
nữa) - đúng.
- Thực hiện
-HS lắng nghe
_________________________________________
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Chiều:
Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội
Trường học của em ( Tiết 2)
(Trang 36)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nói được tên, địa chỉ của trường mình. Xác định được vị trí các khu vực, các phòng của
trường học và kể được tên một số đồ dùng có ở trường học.
- Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ. Kể được tên các hoạt
động chính ở trường học: nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó.
- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ. Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường
học, các thành viên và hoạt động trường học. Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình
về trường học, hoạt động ở trường học.
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học.
- Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở trường.Thể hiện được tình cảm và cách
ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành viên khác trong nhà trường.
* GD kỹ năng công dân số
- Nhận diện, phân biệt được hình dạng và chức năng của các thiết bị kỹ thuật số thông
dụng.
- Nhận biết được một số chức năng.
- Sử dụng được một chức năng và tính năng cơ bản của thiết bị phần cứng của thiết bị số
thông dụng.
II. Chuẩn bị
- Máy tính: Các hình trong SGK.
- Một số tình huống để HS thể hiện được tình cảm và cách ứng xử với thành viên trong
nhà trường.
- Giấy, bút màu, bản cam kết.
III. Hoạt động dạy học
Một số hoạt động chính ở trường học
1. Khởi động
- Ổn định:
- Hát
- GV:
+ Hãy nói tên trường và địa chỉ trường của
-HS trả lời
em,
+ Em thích nhất điều gì ở trường ?
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài
2. Khám phá
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hoạt động ở trường
* Mục tiêu
- Kể được tên một số hoạt động chính ở trường.
- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình, đặt câu hỏi về các hoạt động trường.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- HS quan sát các hình ở trang 36, 37 trong
-HS quan sát
SGK để trả lời các câu hỏi:
-HS tìm hiểu và làm việc theo cặp
+ Nói về một số hoạt động ở trường học trong
các hình 1 - 4 trang 36 (SGK).
+ Những hoạt động nào trong các hình 1 - 4
trang 37 (SGK) không an toàn cho bản thân
và người khác?
Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm
Bước 2: Làm việc cả lớp
việc trước lớp. HS khác nhận xét, hỏi
Gợi ý: Một số hoạt động thể hiện là an toàn ở thêm câu hỏi, bổ sung câu trả lời của các
các hình: chào cờ ở sân trường, thảo luận
cặp.
nhóm trong lớp, làm việc trong thư viện,
chăm sóc cây ở vườn trường, hoạt động đuổi
nhau ở cầu thang, hoạt động du cành cây là
không an toàn cho bản thân và người khác.
* GV kết luận hoàn thiện các câu trả lời.
3. Luyện tập- Vận dụng
Hoạt động 4: Giới thiệu các hoạt động ở trường mình
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- Thảo luận theo gợi ý sau:
-HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
+ Kể về một số hoạt động diễn ra ở trường mình.
+ Em thích tham gia vào những hoạt động nào?
Vì sao?
+ Ở trường, em nên chơi những trò chơi nào để
đảm bảo an toàn? Vì sao?
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Đại diện một số nhóm lên trình bày
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm
kết quả thảo luận trước lớp.
việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, hỏi thêm câu hỏi, bổ sung
GDHS yêu trường, lớp. Biết giữ gìn
câu trả lời của các nhóm. - GV có thể
và bảo vệ trường, lớp sạch đẹp
chiến tranh ảnh hoặc video về các hoạt động của
nhà trường, qua đó HS càng thêm yêu quý trường
học của mình.
*GD kỹ năng công dân số:
- HS nối tiếp nêu: Ti vi, máy tính,
- Trong lớp mình có những thiết bị điện tử nào?
quạt, điều hòa….
- HS trả lời: Cần ấn nút bật để sử
- Khi sử dụng các thiết bị như quạt, điện sáng, ti dụng
vi, điều hòa cần làm gì?
- Tắt các thiết bị.
- Khi không sử dụng nữa cần làm gì?
- HS nêu
Để các thiết bị được bền và đẹp cần làm gì?
*HS có kĩ năng sử dụng máy tính để
- Ngoài ra ở trường còn có phòng máy tính giúp
tham gia TNTV
các em có kĩ năng sử dụng các chức năng cơ bản
để tham gia thi trực tuyến như: TNTV…
- GV hướng HS đến thông điệp: “Đến trường thật
vui và học thêm nhiều điều thú vị ”.
- GV kết hợp với HS nhận xét
4. Hoạt động tiếp nối
- Nhận xét giờ học
HS lắng nghe và thực hiện
- Nhắc nhở HS thực hiện tốt nề bếp trường, lớp
___________________________________________
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Tiết 6: Kể chuyện
Ba chú lợn con
(Trang 80)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Hiếu ý nghĩa của câu chuyện: Khen ngợi lợn út thông
minh biết làm ngôi nhà vững chắc để phòng kẻ xấu, bảo vệ được cuộc sống yên vui của
ba anh em.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. Nhìn tranh, có thể tự kể
từng đoạn của câu chuyện.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
- Chú ý lắng nghe, quan sát tranh ảnh. Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để hiểu câu
chuyện và ghi nhớ nội dung câu chuyện. Kể lại câu chuyện, áp dụng bài học vào cuộc
sống. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ. HS phát triển về năng lực văn học: Nhận biết
được câu truyện nói về ai, về cái gì; nhận biết được nhân vật trong các câu chuyện. Hiểu
được nội dung bài đọc, rút ra được bài học cho bản thân.
-Có ý thức thực hiện trách nhiệm đối với bản thân, gia đình. Có hứng thú học tập, ham
thích lao động;
* GDKNS: Biết đoàn kết chống lại kẻ xấu
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính; TV.
- HS: SGK.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
a/ Ổn định
b/Kiểm tra bài cũ
- HS tham gia trò chơi qua truyện Chú - Hs tham gia chơi
thỏ thông minh.
2. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện
a/ Quan sát và phỏng đoán:
- GV chỉ tranh, mời HS xem tranh, nói - Hs quan sát tranh trả lời câu hỏi
tên các nhân vật (truyện có ba anh em
lợn và một con sói).
-Các em hãy thử đoán ba chú lợn con -HS: Ba chú lợn, mỗi chú làm một ngôi nhà.
đang làm gì, con sói làm gì?
Sói phá nhà lợn, muốn ăn thịt lợn
- Giới thiệu truyện:
3. Khám phá- Luyện tập
a/Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 2 lần
với giọng diễn cảm
b/Trả lời câu hỏi theo tranh
- Y/c Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1
- Thực hiện
tranh
+ GV chỉ tranh 1, hỏi: Vì sao ba chú
+Ba chú lợn phải làm nhà ở vì chúng luôn bị
lợn phải làm nhà ở?
sói rình rập.
+ GV chỉ tranh 2: Mỗi chủ lợn làm nhà + Lợn anh làm một túp lều cỏ. Lợn nhỡ dựng
bằng gì?
một căn nhà gỗ. Lợn út thì xây một ngôi nhà
bằng gạch vững chắc.
+ GV chỉ tranh 3: Điều gì xảy ra khi
+ Sói cào vách lều cỏ. Lợn anh đuổi sói. Sói
sói đến nhà lợn anh?
huých mạnh, túp lều đổ sập. Lợn anh hốt
hoảng chạy sang nhà lợn nhỡ.
+ GV chỉ tranh 4: Điều gì xảy ra khi
- Sói mò sang căn nhà gỗ, đập cửa, hai chú
sói đến nhà lợn nhỡ?
lợn không mở. Sói tức giận đạp mạnh, vách
nhà bung ra. Hai chú lợn vội chạy sang nhà
em út.
+GV chỉ tranh 5: Sói có phá được nhà + Sói lấy hết sức, lao cả thân vào, ngôi nhà
của lợn út không?
gạch vẫn trơ trơ.
+ Vì sao sói không phá được nhà lợn + Vì ngôi nhà làm bằng gạch rất vững chãi.
út?
+ GV chỉ tranh 6: Câu chuyện kết thúc +Sói không phá đổ được ngôi nhà, bèn trèo
thế nào?
lên mái, chui vào nhà theo đường ống khói.
Lợn út đã đặt dưới ống khói một thùng nước
sôi. Sói rơi tõm vào thùng nước sôi. Từ đó,
ba anh em lợn con sống vui vẻ, bình yên.
- Y/c Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 - Hs thực hiện
tranh.
- Y/c 1 HS trả lời cả 6 câu hỏi của GV - Hs thực hiện
theo 6 tranh.
- GV cho HS theo dõi video kể chuyện.
c/Kể chuyện theo tranh (GV không nêu
câu hỏi)
- Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
- Hs thực hiện
- HS kể chuyện theo tranh bất kì
- 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 6 - HSNK kể chuyện
tranh.
* GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện,
không nhìn tranh. (YC không bắt
buộc).
d/Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về lợn út?
-Lợn út thông minh, cẩn thận, biết làm ngôi
-GV: Câu chuyện giúp các em hiểu
nhà bằng gạch vững chắc để chống lại con
điều gì?
sói gian ác. / Lợn út cảnh giác, biết lo xa, đề
- GVKL: Để chống lại kẻ xấu, kẻ ác,
phòng sói leo vào nhà bằng đường ống khói
cần phải thông minh, cảnh giác.
đã để dưới ống khói một thùng nước sôi. Sói
rơi tõm vào thùng nước sôi.
- Phải thông minh, cảnh giác đề phòng mới
thắng được kẻ xấu
*GDKNS: Biết đoàn kết chống lại kẻ
- HS có kĩ năng: Biết đoàn kết chống lại kẻ
xấu
xấu.
4.Củng cố, dặn dò
- Gọi hs nhắc lại nội dung chuyện
- GV biểu dương những HS kể chuyện - Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý
hay. GV khen những HS kể chuyện
nghĩa câu chuyện.
hay.
- Dặn HS về nhà kể cho người thân
nghe chuyện Ba chú lợn con.
- GV nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho
tiết kể chuyện Vịt và sơn ca.
___________________________________________
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Buổi sáng:
Thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
Tiết 1: Giáo dục thể chất
Đ/C Linh dạy
Tiết 2: Toán
Phép cộng trong phạm vi 10(Tiết 1)
(Trang 44)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II. Đồ dùng
- Các que tính.
- Máy tính: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện - Nói với bạn về những điều quan
lần lượt các hoạt động:
sát được từ bức tranh liên quan đến
- Quan sát bức tranh trong SGK.
phép cộng, chẳng hạn:
+ Có 6 con chim trên cây. Có 4 con chim đang
- Chia sẻ trước lóp: đại diện một số
bay đến. Để biết có tất cả bao nhiêu con chim, ta bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng,
thực hiện phép cộng 6 + 4 = 10. Có tất cả 10
thay nhau nói một tình huống có
con chim.
phép cộng mà mình quan sát được.
+ Có 4 bạn đang chơi bập bênh. Có 4 bạn khác
đang đi tới. Để biết có tất cả bao nhiêu bạn, ta
thực hiện phép cộng 4 + 4 = 8. Có tất cả 8 bạn.
2. Khám phá
*Cho HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả - HS thực hiện
phép cộng: 4 + 3, rồi viết và đọc kết quả 4 + 3 =
7.
Tương tự HS tìm kết quả các phép cộng còn lại:
6 + 4; 5 + 4; 4 + 4.
*GV chốt lại cách tìm kết quả một phép cộng
HS thực hiện phép cộng với ngón
(có thể hướng dẫn HS: ngoài chấm tròn có thể
sử dụng que tính, ngón tay, ... để tìm kết quả
phép tính).
*Hoạt động cả lớp:
- GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác
HS vừa thực hiện ở trên và nói: 4+ 3 = 7; 6 + 4
= 10; 5 + 4 = 9; 4 + 4 = 8.
tay, hình vẽ…
4.Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một số tình huống. HS nêu phép cộng
tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép
cộng theo cách vừa học rồi gài phép cộng và kết
quả vào thanh gài.
3.Thực hành- Luyện tập
Bài 1
- Cá nhân HS làm bài : Tìm kết quả các phép
cộng nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm
tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính).
Chốt KT: kĩ năng thực hiện phép cộng, kĩ năng
trình bày phép cộng, kĩ năng cộng nhẩm để tìm
kq phép cộng
4. Vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
- HS tự nêu tình huống tưrơng tự
rồi đố nhau đưa ra phép cộng (làm
theo nhóm bàn).
Chốt KT: Củng cố kĩ năng viết phép cộng
tương ứng với tình huống trong thực tế
5.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
q
Buổi
Sáng
TUẦN 8
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
(Từ ngày 27 / 10 đến ngày 31 /10/ 2025)
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
Tên bài dạy
Tiết
Môn/
dạy
HĐGD
1 SH dưới cờ Đánh giá việc thực hiện rèn nền nếp sinh
hoạt
2
Luyện tập
Toán
3
Học vần Bài 40: âm, âp
4
Học vần Bài 40: âm, âp
5
TNXH
2
Bài 5: Trường học của em (Tiết 2)
6
7
Sáng
3
Chiều
1
2
3
4
5
6
7
Kể chuyện
TC TV
GDTC
Toán
Học vần
Học vần
TA
MT
TC GDTC
Đồ dùng Ghi
dạy học chú
Máy tính
Máy tính
Máy tính
BĐD
GD kỹ năng công dân số
- Nhận diện, phân biệt được hình dạng và
chức năng của các thiết bị kỹ thuật số
thông dụng.
- Nhận biết được một số chức năng.
- Sử dụng được một chức năng và tính
năng cơ bản của thiết bị phần cứng của
thiết bị số thông dụng.
Ba chú lợn con
Ôn luyện: âm, âp
Đ/c Linh soạn và dạy
Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiết 1)
Bài 41: em, ep
Bài 41: em, ep
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Yến soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Vở luyện
Máy tính
Máy tính
BĐD
Sáng
4
Chiều
Sáng
5
Âm nhạc
TNXH
GDTC
Tiếng Anh
6
7
1
2
3
4
Học vần
TC T. Anh
Học vần
Học vần
TC T. Việt
Toán
Tập viết
5
Chiều
6
1
2
3
4
5
Sáng
Học vần
6
7
1
2
3
Đạo đức
HĐTN
Học vần
TC Toán
4
SH lớp
Tập viết
Đ/c Hoa soạn và dạy
Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Bài 42: êm, êp
Bài 42: êm, êp
Đ/c Huyền soạn và dạy
Bài 43: im, ip
Bài 43: im, ip
Khảo sát CL tháng 10
Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiết 2)
Tập viết (sau bài 40,41)
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài 45: Ôn tập
Khảo sát CL tháng 10
Tập viết (sau bài 42,43)
Chia sẻ điều em học từ chủ đề Em là ai ?
Máy tính
BĐD
Máy tính
BĐD
Máy tính
Máy tính
MT; Vở
LV
Máy tính
Máy tính
Máy
tính, Vở
LV
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 27 tháng 10 năm 2025
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
Rèn nền nếp sinh hoạt
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được thành tích của lớp mình trong phong trào rèn nền nếp.
2. Năng lực chung và phẩm chất
2.1.Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học : Tự tin thực hiện nền nếp trong
học tập và sinh hoạt.
2.2. Phẩm chất: Có ý thức tự giác thực hiện tốt nền nếp, vận động các bạn cùng tham
gia thực hiện tốt.
II. Chuẩn bị
- Máy tính
- Bài hát về trường lớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- Nghi lễ chào cờ của Đội: - Đ/c TPT điều hành chào cờ
+GV trực ban: Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao
của các lớp.
+Phương hướng tuần 9
Phần 2. SHDC theo chủ đề tuần: Đánh giá việc thực hiện rèn nền nếp sinh hoạt
- GV phát động phong trào “Rèn nền nếp”
- HS thực hiện tốt các quy định của
trong học tập và sinh hoạt với HS toàn lớp.
trường, lớp như làm học bài và làm
Nội dung cơ bản tập trung vào:
bài đầy đủ khi đến lớp, hăng hái phát
+ Xây dựng nền nếp trong các hoạt động học biểu…
trên lớp nhằm xây dựng nét đẹp học đường.
+ Xây dựng nền nếp trong các hoạt động học
ở nhà nhằm xây dựng nét đẹp trong mỗi
thành viên gia đình.
+ Xây dựng nền nếp trong các hoạt động giáo
dục khác: trong các hoạt động vui chơi, dã
ngoại, học tập ngoại khóa…
+ Thực hiện nền nếp đi học đầy đủ, chuyên
cần, đúng giờ.
+Thực hiện nội quy của lớp, của trường trong
học tập và sinh hoạt.
+ Tích cực giữ gìn, bảo quản đồ dùng, thiết
bị học tập.
- Hướng dẫn các tổ đánh giá cụ thể việc thực
hiện rèn nền nếp sinh hoạt của lớp mình tuần
qua trong giờ sinh hoạt lớp.
3. Hoạt động tiếp nối
HS thể hiện các hoạt động như giúp
mẹ làm việc nhà khi học xong…
HS có ý thức thực hiện tốt…
HS lắng nghe
GDHS có ý thức yêu quý bạn bè, có
tình đoàn kết, giúp đỡ cùng nhau tiến
bộ, có ý thức tự học, tự vươn lên
trong học tập…
HS làm việc theo tổ.
Vận dụng: Lớp sinh hoạt văn nghệ: hát múa
những bài hát về trường, lớp, bạn bè...
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chăm học để xây dựng quê
hương đất nước
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có
Lớp sinh hoạt văn nghệ…
Tiết 2: Toán
Luyện tập
(Trang 42)
I. Yêu cầu cần đạt
- Cúng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II.Đồ dùng
- Các bảng con ghi phép tính như ở bài 1.
- Máy tính: Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép cộng trong pv 6.
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Cho HS thực hiện các hoạt động sau:
- HS thực hiện
Chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn tập cộng - Chia sẻ: Cách cộng nhấm của mình;
nhẩm trong phạm vi 6 như sau:
Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần
Bạn A đọc phép cộng rồi chỉ bạn B đọc kết lưu ý điều gì?
quả. Nếu bạn B đọc kết quả đúng thì bạn B
đọc tiếp phép cộng khác rồi chỉ bạn c đọc
kết quả. Quá trình cứ tiếp tục như vậy, cuộc
chơi dừng lại khi đến bạn đọc kết quả sai.
Bạn đó thua cuộc
2. Thực hành, luyện tập
Bài 1. GV tổ chức cho HS chơi theo cặp
- HS thực hiện theo nhóm rồi đổi
hoặc theo nhóm như sau: chuẩn bị các bảng ngược lại…
con để trắng, HS tự viết phép tính rồi đố bạn HS 1: nêu phép tính 4 + 1
viết kết quả thích hợp.
HS 2: nêu kq 5
GV hướng dẫn các nhóm thảo luận
HS 2 nêu phép tính 5 + 1
HS 1 nêu kq 6…
Chốt KT: kĩ năng cộng nhẩm, kĩ năng tính
nhanh kết quả phép tính, thuộc bảng cộng
trong pv 6, củng cố một số cộng với 0.
Bài 2
Cho HS tự tìm kết quả các phép cộng nêu
trong bài(có thể sử dụng Bảng cộng trong pv
6 để tìm kết quả)
- GV chốt lại cách làm bài. Chú ý, trong
- HS thảo luận với bạn về cách tính
phép cộng hai số mà có một sổ bằng 0 thì
kết quả bằng số còn lại.
Chốt KT: Kĩ năng cộng nhẩm, kĩ năng tính
nhanh kết quả phép tính thuộc bảng cộng
trong pv 6, củng cố một số cộng với 0
Bài 3
Cho HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên
mỗi mái nhà để nhận ra các phép tính trong
ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà.
HS lựa chọn số thích hợp
trong mỗi ô có dấu ? của
từng phép tính sao cho kết
quả mỗi phép tính đó là số
ghi trên mái nhà, ví dụ ngôi
nhà số 5 có các phép tính:
3 + 2; 2 + 3; 4 + 1
GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến
khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các
em.
Chốt KT: kĩ năng cộng nhẩm, nêu phép tính
ứng với kết quả cho trước
Bài 4
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh
rồi đọc phép tính tương ứng.
Ví dụ câu a): Trên cây có 2 con chim. Có
thêm 3 con bay đến. Có tất cả bao nhiêu con
chim? Ta có phép cộng 2 + 3 = 5. Vậy có tất
cả 5 con chim.
nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho
nhau, cùng tìm thêm các phép tính có
thể đặt vào mỗi ngôi nhà. Chẳng hạn:
Ngôi nhà số 5 còn có thể đặt thêm các
phép tính:
1 + 4; 5 + 0; 0 + 5.
HS làm theo tổ: mỗi tổ một ngôi nhà=>
Đại diện nêu ý kiến…
- Chia sẻ trước lớp.
- HS làm tương tự với các trường hợp
còn lại.
b) Có 5 con bò đang ăn cỏ, có thêm 1
con bò nữa đang đi đến. có tất cả bao
nhiêu con bò?...
GV hướng dẫn các nhóm thảo luận, nhận xét
Chốt KT: kĩ năng nêu tình huống và phép
tính tương ứng với tình huống đó, kĩ năng
sử dụng khái niệm Có tất cả…
3. Vận dụng
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế - HS nêu ý kiến…
liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6.
4. Củng cố, dặn dò
- Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến phép cộng trong phạm vi 6 đế hôm sau
chia sẻ với các bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
Tiết 3 + 4: Học vần
Bài 40: âm, âp
(Trang 72)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âm, âp; làm đúng BT nối ghép từ. Hiếu nội
dung bài Tập đọc Bẻ Lê. Hiểu được quy trình viết, nắm được độ cao, khoảng cách giữa
các con chữ.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần âm, âp. Biết viết trên bảng con các
các vần âm, âp, tiếng củ sâm, cá mâp. Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả lời
câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến. HS phát triển năng lực văn học thông qua
bài đọc học sinh nhận biết được nhân vật, biết được tính cách nhân vật và rút ra bài học
cho bản thân.
- Có hứng thú học tập, ham thích lao động; Có ý thức thực hiện trách nhiệm đối với bản
thân.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
- Hát
b/ Kiểm tra bài cũ. Y/c hs đọc lại bài đọc ở bài - Hs trả bài cũ
trước. Gv nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài: vần âm, vần âp. Ghi bảng
-Lắng nghe.
2. Chia sẻ và khám phá
a/ Dạy vần âm:
- GV giới thiệu hình ảnh: Hình vẽ gì?
- HS nói: củ sâm
- Trong từ củ sâm, tiếng nào có vần âm?
- sâm
- Y/c hs phân tích vần âm.
- Vần âm: â đứng trước, m đứng sau.
- GV đánh vần, đọc trơn mẫu â - mờ - âm / âm. - Lắng nghe
- Yc hs đọc, nhận xét, sửa lỗi
- GV chỉ hình củ sâm. Giải nghĩa: Sâm là loại - Thực hiện ( cá nhân, tổ, lớp)
cây có củ rễ dùng làm thuốc bổ.
- Lắng nghe
- Y/c hs phân tích sâm.
- tiếng sâm có âm s đứng trước, vần
- GV đọc mẫu sờ - âm - sâm / củ sâm.
âm đứng sau.
- Yc hs đọc, nhận xét, sửa lỗi
b/ Dạy vần âp:
- GV giới thiệu hình ảnh: Đây là con gì?
- cá mập.
- Trong từ cá mập, tiếng nào có vần âp?
- Y/c So sánh vần âm - âp:
- Y/c hs phân tích vần âp
- GV đánh vần, đọc trơn mẫu â - pờ - âp / âp.
- Yc hs đọc, nhận xét, sửa lỗi
- GV chỉ hình cá mập: Quan sát tranh, nêu từ
ngữ: cá mập (loài cá lớn, rất dữ, sống ở biển,
đại dương). / Phân tích tiếng mập. Đánh vần:
mờ - âp - mâp - nặng - mập / mập.
- Y/c hs phân tích tiếng mập
- GV đọc mẫu mờ - âp - mâp - nặng - mập / cá
mập.
- Yc hs đọc, nhận xét, sửa lỗi
- Y/c cả lớp đọc lại vần, tiếng, từ vừa học.
Yêu cầu HS lấy bảng cài vần âm, ấp, tiếng sâm,
mập. Thay dấu thanh lấy tiếng mới…
3. Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có vần âm? Tiếng nào có vần
âp?
- Y/c HS tìm các tiếng có vần âm, âp và đọc
- GV giải nghĩa: sâm cầm (loại chim sống dưới
nước, chân đen, mỏ trắng, sống ở phương Bắc,
trá đông ở phương Nam, thịt thơm ngon).
-HS làm bài trong VBT; báo cáo kết quả.
-GV chỉ từng từ: - Cả lớp: Tiếng nấm có vần
âm... Tiếng tập (múa) có vần âp...
- Tìm tiếng ngoài bài có vần âm, ấp
b/Ghép đúng
- GV nêu YC, chỉ từng từ cho cả lớp đọc. / HS
làm bài vào VBT.
-1 HS nói kết quả: đầm - cá, đập - lúa, tấp nập. / Cả lớp nói lại.
c/Tập viết (bảng con - BT 5)
- GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
+ Vần âm: cao 2 li; viết â trước, m sau.
+ Vần âp: viết â trước, p sau (p cao 4 li).
+ (củ) sâm: viết s trước, vần âm sau.
+ (cá) mập: viết m trước, vần âp sau, đấu
nặng đặt dưới â.
- Tiếng mập.
- Vần âm giống vần âp: đều bắt đầu
bằng âm â. vần âm khác vần âp: vần
âm có âm cuối là m, vần âp có âm
cuối là p.
- Vần âp có âm â đứng trước, âm p
đứng sau.
- Thực hiện ( cá nhân, tổ, lớp)
- Lắng nghe
- Tiếng mập: âm m đứng trước, vần
âp đứng sau, dấu nặng dưới â.
- Thực hiện (cá nhân, tổ, lớp)
- Thực hiện
HS lấy bảng cài theo yêu cầu của
gv…đọc tiếng mới
- Hs đọc
-HS làm BT
-Cả lớp nói
Nấm, bấp bênh…
-Thực hiện
-1 HS đọc, nói cách viết vần âm, âp;
chiều cao các con chữ.
- Lắng nghe.
-Y/c HS viết: âm, âp (1 lần); (củ) sâm, (cá) mập
- GV cùng HS nhận xét
Tiết 2
d/Tập đọc (BT 4)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Bé Lê
rất thích xem ti vi. Bé nói gì khi xem ti vi, các
em hãy cùng nghe.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: sâm cầm, chỉ, cá
mập, vỗ về, ấm.
d) Luyện đọc câu, đoạn, bài
- GV: Bài có 10 câu. GV chỉ từng câu cho HS
đọc vờ. Có thể chỉ liền 2 câu: Bé chỉ: “Cò...
cò...” / Bé la: “Sợ!”.
- Đọc tiếp nối từng câu, đọc liền 2 câu ngắn (cá
nhân / từng cặp).
- HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần âm: sâm
cầm, ấm; vần âp: (cá) mập.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (7 câu / 3 câu);
thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV chỉ từng ý a, b, c cho cả lớp đọc.
- HS làm bài trong VBT hoặc viết các kí hiệu
đúng (Đ) / sai (S) trên thẻ.
- HS đọc
4. Củng cố, dặn dò
- Cả lớp đọc lại toàn bài
- GV NX tiết học, tuyên dương.
- Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe
bài đã học
- Hs viết bài vào bảng con, nhận xét,
chữa bài
-HS lắng nghe
- Hs luyện đọc từ ngữ(cá nhân)
- Thực hiện
-HS thi đọc
-HS đọc
-HS làm vào vở BT
-Đồng thanh:Ý a (Bé Lê chả mê ti
vi) - sai. / Ý b (Bé Lê sợ cá mập) đúng. / Ý c (Có má, bé Lê chả sợ
nữa) - đúng.
- Thực hiện
-HS lắng nghe
_________________________________________
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Chiều:
Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội
Trường học của em ( Tiết 2)
(Trang 36)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nói được tên, địa chỉ của trường mình. Xác định được vị trí các khu vực, các phòng của
trường học và kể được tên một số đồ dùng có ở trường học.
- Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ. Kể được tên các hoạt
động chính ở trường học: nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó.
- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ. Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường
học, các thành viên và hoạt động trường học. Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình
về trường học, hoạt động ở trường học.
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học.
- Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở trường.Thể hiện được tình cảm và cách
ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành viên khác trong nhà trường.
* GD kỹ năng công dân số
- Nhận diện, phân biệt được hình dạng và chức năng của các thiết bị kỹ thuật số thông
dụng.
- Nhận biết được một số chức năng.
- Sử dụng được một chức năng và tính năng cơ bản của thiết bị phần cứng của thiết bị số
thông dụng.
II. Chuẩn bị
- Máy tính: Các hình trong SGK.
- Một số tình huống để HS thể hiện được tình cảm và cách ứng xử với thành viên trong
nhà trường.
- Giấy, bút màu, bản cam kết.
III. Hoạt động dạy học
Một số hoạt động chính ở trường học
1. Khởi động
- Ổn định:
- Hát
- GV:
+ Hãy nói tên trường và địa chỉ trường của
-HS trả lời
em,
+ Em thích nhất điều gì ở trường ?
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài
2. Khám phá
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hoạt động ở trường
* Mục tiêu
- Kể được tên một số hoạt động chính ở trường.
- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình, đặt câu hỏi về các hoạt động trường.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- HS quan sát các hình ở trang 36, 37 trong
-HS quan sát
SGK để trả lời các câu hỏi:
-HS tìm hiểu và làm việc theo cặp
+ Nói về một số hoạt động ở trường học trong
các hình 1 - 4 trang 36 (SGK).
+ Những hoạt động nào trong các hình 1 - 4
trang 37 (SGK) không an toàn cho bản thân
và người khác?
Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm
Bước 2: Làm việc cả lớp
việc trước lớp. HS khác nhận xét, hỏi
Gợi ý: Một số hoạt động thể hiện là an toàn ở thêm câu hỏi, bổ sung câu trả lời của các
các hình: chào cờ ở sân trường, thảo luận
cặp.
nhóm trong lớp, làm việc trong thư viện,
chăm sóc cây ở vườn trường, hoạt động đuổi
nhau ở cầu thang, hoạt động du cành cây là
không an toàn cho bản thân và người khác.
* GV kết luận hoàn thiện các câu trả lời.
3. Luyện tập- Vận dụng
Hoạt động 4: Giới thiệu các hoạt động ở trường mình
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- Thảo luận theo gợi ý sau:
-HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
+ Kể về một số hoạt động diễn ra ở trường mình.
+ Em thích tham gia vào những hoạt động nào?
Vì sao?
+ Ở trường, em nên chơi những trò chơi nào để
đảm bảo an toàn? Vì sao?
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Đại diện một số nhóm lên trình bày
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm
kết quả thảo luận trước lớp.
việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, hỏi thêm câu hỏi, bổ sung
GDHS yêu trường, lớp. Biết giữ gìn
câu trả lời của các nhóm. - GV có thể
và bảo vệ trường, lớp sạch đẹp
chiến tranh ảnh hoặc video về các hoạt động của
nhà trường, qua đó HS càng thêm yêu quý trường
học của mình.
*GD kỹ năng công dân số:
- HS nối tiếp nêu: Ti vi, máy tính,
- Trong lớp mình có những thiết bị điện tử nào?
quạt, điều hòa….
- HS trả lời: Cần ấn nút bật để sử
- Khi sử dụng các thiết bị như quạt, điện sáng, ti dụng
vi, điều hòa cần làm gì?
- Tắt các thiết bị.
- Khi không sử dụng nữa cần làm gì?
- HS nêu
Để các thiết bị được bền và đẹp cần làm gì?
*HS có kĩ năng sử dụng máy tính để
- Ngoài ra ở trường còn có phòng máy tính giúp
tham gia TNTV
các em có kĩ năng sử dụng các chức năng cơ bản
để tham gia thi trực tuyến như: TNTV…
- GV hướng HS đến thông điệp: “Đến trường thật
vui và học thêm nhiều điều thú vị ”.
- GV kết hợp với HS nhận xét
4. Hoạt động tiếp nối
- Nhận xét giờ học
HS lắng nghe và thực hiện
- Nhắc nhở HS thực hiện tốt nề bếp trường, lớp
___________________________________________
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Tiết 6: Kể chuyện
Ba chú lợn con
(Trang 80)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Hiếu ý nghĩa của câu chuyện: Khen ngợi lợn út thông
minh biết làm ngôi nhà vững chắc để phòng kẻ xấu, bảo vệ được cuộc sống yên vui của
ba anh em.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. Nhìn tranh, có thể tự kể
từng đoạn của câu chuyện.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
- Chú ý lắng nghe, quan sát tranh ảnh. Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để hiểu câu
chuyện và ghi nhớ nội dung câu chuyện. Kể lại câu chuyện, áp dụng bài học vào cuộc
sống. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ. HS phát triển về năng lực văn học: Nhận biết
được câu truyện nói về ai, về cái gì; nhận biết được nhân vật trong các câu chuyện. Hiểu
được nội dung bài đọc, rút ra được bài học cho bản thân.
-Có ý thức thực hiện trách nhiệm đối với bản thân, gia đình. Có hứng thú học tập, ham
thích lao động;
* GDKNS: Biết đoàn kết chống lại kẻ xấu
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính; TV.
- HS: SGK.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
a/ Ổn định
b/Kiểm tra bài cũ
- HS tham gia trò chơi qua truyện Chú - Hs tham gia chơi
thỏ thông minh.
2. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện
a/ Quan sát và phỏng đoán:
- GV chỉ tranh, mời HS xem tranh, nói - Hs quan sát tranh trả lời câu hỏi
tên các nhân vật (truyện có ba anh em
lợn và một con sói).
-Các em hãy thử đoán ba chú lợn con -HS: Ba chú lợn, mỗi chú làm một ngôi nhà.
đang làm gì, con sói làm gì?
Sói phá nhà lợn, muốn ăn thịt lợn
- Giới thiệu truyện:
3. Khám phá- Luyện tập
a/Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 2 lần
với giọng diễn cảm
b/Trả lời câu hỏi theo tranh
- Y/c Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1
- Thực hiện
tranh
+ GV chỉ tranh 1, hỏi: Vì sao ba chú
+Ba chú lợn phải làm nhà ở vì chúng luôn bị
lợn phải làm nhà ở?
sói rình rập.
+ GV chỉ tranh 2: Mỗi chủ lợn làm nhà + Lợn anh làm một túp lều cỏ. Lợn nhỡ dựng
bằng gì?
một căn nhà gỗ. Lợn út thì xây một ngôi nhà
bằng gạch vững chắc.
+ GV chỉ tranh 3: Điều gì xảy ra khi
+ Sói cào vách lều cỏ. Lợn anh đuổi sói. Sói
sói đến nhà lợn anh?
huých mạnh, túp lều đổ sập. Lợn anh hốt
hoảng chạy sang nhà lợn nhỡ.
+ GV chỉ tranh 4: Điều gì xảy ra khi
- Sói mò sang căn nhà gỗ, đập cửa, hai chú
sói đến nhà lợn nhỡ?
lợn không mở. Sói tức giận đạp mạnh, vách
nhà bung ra. Hai chú lợn vội chạy sang nhà
em út.
+GV chỉ tranh 5: Sói có phá được nhà + Sói lấy hết sức, lao cả thân vào, ngôi nhà
của lợn út không?
gạch vẫn trơ trơ.
+ Vì sao sói không phá được nhà lợn + Vì ngôi nhà làm bằng gạch rất vững chãi.
út?
+ GV chỉ tranh 6: Câu chuyện kết thúc +Sói không phá đổ được ngôi nhà, bèn trèo
thế nào?
lên mái, chui vào nhà theo đường ống khói.
Lợn út đã đặt dưới ống khói một thùng nước
sôi. Sói rơi tõm vào thùng nước sôi. Từ đó,
ba anh em lợn con sống vui vẻ, bình yên.
- Y/c Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 - Hs thực hiện
tranh.
- Y/c 1 HS trả lời cả 6 câu hỏi của GV - Hs thực hiện
theo 6 tranh.
- GV cho HS theo dõi video kể chuyện.
c/Kể chuyện theo tranh (GV không nêu
câu hỏi)
- Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
- Hs thực hiện
- HS kể chuyện theo tranh bất kì
- 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 6 - HSNK kể chuyện
tranh.
* GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện,
không nhìn tranh. (YC không bắt
buộc).
d/Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về lợn út?
-Lợn út thông minh, cẩn thận, biết làm ngôi
-GV: Câu chuyện giúp các em hiểu
nhà bằng gạch vững chắc để chống lại con
điều gì?
sói gian ác. / Lợn út cảnh giác, biết lo xa, đề
- GVKL: Để chống lại kẻ xấu, kẻ ác,
phòng sói leo vào nhà bằng đường ống khói
cần phải thông minh, cảnh giác.
đã để dưới ống khói một thùng nước sôi. Sói
rơi tõm vào thùng nước sôi.
- Phải thông minh, cảnh giác đề phòng mới
thắng được kẻ xấu
*GDKNS: Biết đoàn kết chống lại kẻ
- HS có kĩ năng: Biết đoàn kết chống lại kẻ
xấu
xấu.
4.Củng cố, dặn dò
- Gọi hs nhắc lại nội dung chuyện
- GV biểu dương những HS kể chuyện - Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý
hay. GV khen những HS kể chuyện
nghĩa câu chuyện.
hay.
- Dặn HS về nhà kể cho người thân
nghe chuyện Ba chú lợn con.
- GV nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho
tiết kể chuyện Vịt và sơn ca.
___________________________________________
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Buổi sáng:
Thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
Tiết 1: Giáo dục thể chất
Đ/C Linh dạy
Tiết 2: Toán
Phép cộng trong phạm vi 10(Tiết 1)
(Trang 44)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II. Đồ dùng
- Các que tính.
- Máy tính: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện - Nói với bạn về những điều quan
lần lượt các hoạt động:
sát được từ bức tranh liên quan đến
- Quan sát bức tranh trong SGK.
phép cộng, chẳng hạn:
+ Có 6 con chim trên cây. Có 4 con chim đang
- Chia sẻ trước lóp: đại diện một số
bay đến. Để biết có tất cả bao nhiêu con chim, ta bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng,
thực hiện phép cộng 6 + 4 = 10. Có tất cả 10
thay nhau nói một tình huống có
con chim.
phép cộng mà mình quan sát được.
+ Có 4 bạn đang chơi bập bênh. Có 4 bạn khác
đang đi tới. Để biết có tất cả bao nhiêu bạn, ta
thực hiện phép cộng 4 + 4 = 8. Có tất cả 8 bạn.
2. Khám phá
*Cho HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả - HS thực hiện
phép cộng: 4 + 3, rồi viết và đọc kết quả 4 + 3 =
7.
Tương tự HS tìm kết quả các phép cộng còn lại:
6 + 4; 5 + 4; 4 + 4.
*GV chốt lại cách tìm kết quả một phép cộng
HS thực hiện phép cộng với ngón
(có thể hướng dẫn HS: ngoài chấm tròn có thể
sử dụng que tính, ngón tay, ... để tìm kết quả
phép tính).
*Hoạt động cả lớp:
- GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác
HS vừa thực hiện ở trên và nói: 4+ 3 = 7; 6 + 4
= 10; 5 + 4 = 9; 4 + 4 = 8.
tay, hình vẽ…
4.Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một số tình huống. HS nêu phép cộng
tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép
cộng theo cách vừa học rồi gài phép cộng và kết
quả vào thanh gài.
3.Thực hành- Luyện tập
Bài 1
- Cá nhân HS làm bài : Tìm kết quả các phép
cộng nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm
tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính).
Chốt KT: kĩ năng thực hiện phép cộng, kĩ năng
trình bày phép cộng, kĩ năng cộng nhẩm để tìm
kq phép cộng
4. Vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
- HS tự nêu tình huống tưrơng tự
rồi đố nhau đưa ra phép cộng (làm
theo nhóm bàn).
Chốt KT: Củng cố kĩ năng viết phép cộng
tương ứng với tình huống trong thực tế
5.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
q
 








Các ý kiến mới nhất