Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Hoạt động Ngoài giờ lên lớp 6. sách CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thừa
Ngày gửi: 19h:47' 24-11-2025
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
/
Ngày dạy: 6B:

/2024

Tiết: 1+2+3+4+5+6

CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ LỨA TUỔI VÀ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI
I .MỤC TIÊU
1. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hứng thú với chủ đề, hiểu được sự cần thiết
của chủ đề này đối với bản thân và chỉ rõ được những việc cần làm trong chủ đề để
đạt được mục tiêu.
*Đối với HSKT:Có hứng thú với bài học
Ngồi học trật tự lắng nghe cô giáo giảng bài
a.Năng lực- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
*Đối với HSKT:Giao tiếp, hợp tác
b- Năng lực riêng:
+ Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân,
+ Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
+ Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi của bản thân.
+ Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống.
+ Rút ra những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động.
2. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Tranh, ảnh, tư liệu để giới thiệu về nhà trường, các thầy cô giáo bộ môn, các
phòng chức năng, ban giám hiệu nhà trường, cán bộ Đoàn, Đội, cán bộ nhân viên
khác trong trường,...
- Hình ảnh SGK các môn học.
- Bảng tổng hợp khảo sát nhanh trên Excel.
2. Chuẩn bị của HS:
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 (nếu có).
- Hoàn thiện sản phẩm giới thiệu về bản thân (nhiệm vụ 10).
- Đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hứng thú với chủ đề, hiểu được sự cần thiết
của chủ đề này đối với bản thân và chỉ rõ được những việc cần làm trong chủ đề để
đạt được mục tiêu.
*Đối với HSKT:Có hứng thú với bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nghe bài hát: “Em yêu trường em” sáng tác của
nhạc sĩ Hoàng Vân.
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS nghe bài hát “Em yêu trường em” sáng tác của Hoàng Vân.
- GV giới thiệu khái quát về sự thú vị của lứa tuổi các em, về kinh nghiệm của
chính GV ở lứa tuổi đó để HS háo hức, khám phá.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá trường trung học cơ sở của em
a. Mục tiêu: giúp HS nhận diện được những thay đổi cơ bản trong môi trường
học tập mới nhằm chuẩn bị sẵn sàng về mặt tâm lí cho HS trước sự thay đổi.
*Đối với HSKT: thấy sự thay đổi cơ bản trong môi trường học tập thầy cô giáo
mới
b. Nội dung:
- Tìm hiểu môi trường học tập mới.
- Chia sẻ băn khoăn của HS khi bước vào môi trường mới.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* Nhiệm vụ 1: tìm hiểu môi trường học tập mới

I. Khám phá trường
trung học cơ sở của em

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu hình ảnh nhà trường, thầy cô,... (như
yêu cầu trong phần chuẩn bị) và trao đổi với HS xem
các em đã biết gì, biết ai; sau đó GV giới thiệu lại cho
HS.

1. Tìm hiểu môi trường
học tập mới

- Những điểm khác biệt
cơ bản khi học trung học
- GV phỏng vấn nhanh HS về tên các môn học được cơ sở :
2

học ở lớp 6 và tên GV dạy môn học đó ở lớp mình,

+ Nhiều môn học hơn,
- GV mời một số HS chia sẻ: Theo em, điểm khác nhau nhiều hoạt động giáo
dục diễn ra ở trường.
khi học ở trường trung học cơ sở
và trường tiểu học là gì?

+ Nhiều GV dạy hơn;

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Phương pháp học tập
đa dạng hơn; kiến thức
đa dạng hơn,....

+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.

=> HS cần cố gắng làm
quen với sự thay đổi này
để học tập tốt hơn.

2. Chia sẻ băn khoăn
của HS trước khi vào
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học môi trường mới.
tập
- Nên cởi mở, chia sẻ
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
khi gặp khó khăn để
+ HS ghi bài.
nhận được sự hỗ trợ kịp
* Nhiệm vụ 2: Chia sẻ băn khoăn của HS trước khi thời
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

vào môi trường mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

từ người thân, thầy cô
hay bạn bè.

Ví dụ: Em không nhớ
tên thầy cô của tất cả các
môn học thì em chia sẻ
với thầy cô, bạn bè để
biết và nhớ tên các thầy
- GV cho HS làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu
cô các bộ môn.
sau:
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm về các băn khoăn
của bản thân trước khi bước vào môi trường học mới
và những người mà các em chia sẻ để tháo gỡ khó
khăn.

3

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản thân
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu sự thay đổi của bản thân và của các bạn về hình
dáng, nhu cầu, tính tình,... khi bước vào tuổi dậy thì. Từ đó, các em biết cách
rèn luyện để phát triển bản thân và tôn trọng sự khác biệt,
*Đối với HSKT: thấy sự thay đổi của bản thân như cao hơn, cân nặng hơn
b. Nội dung:
- Tìm hiểu sự thay đổi về vóc dáng
- Tìm hiểu nhu cầu bản thân
- Gọi tên tính cách của em
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

*Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự thay đổi về vóc dáng

II. Tìm hiểu bản thân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Tìm hiểu sự thay đổi
GV yêu câu HS Quan sát hình dáng của các bạn về vóc dáng
trong lớp
- Các em đang bước vào
- GV mời một số HS lên giới thiệu trước lớp ảnh của tuổi thiếu niên, là giai
đoạn phát triển đặc biệt và
mình thời điểm hiện tại và cách đây 1 năm.
sẽ phát triển nhanh trong
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
những năm tiếp theo. Mỗi
người có sự phát triển
riêng theo hoàn cảnh và
mong muốn của bản thân,
Chúng ta hãy biết yêu
thương bản thân và tôn
trọng sự khác biệt.
- Nguyên nhân có thể là:
+ Em có nhận xét gì về hình dáng của các bạn qua 2
dậy thì sớm hoặc muộn, di
tấm ảnh?
truyần, chế độ ăn uống,
+ Bản thân em đã thay đổi như thế nào so với một chế độ ngủ nghỉ, tập thể
năm trước?
dục, thể thao,...
- GV cho HS thảo luận nhóm về nguyên nhân dẫn - Sự khác biệt tạo nên bức
đến sự khác nhau về dáng vóc giữa các bạn và mời tranh sinh động: chúng ta
đại diện các nhóm chia sẻ.
có thể hỗ trợ, giúp đỡ nhau
- GV trao đổi với cả lớp: Sự khác biệt về vóc dáng những việc làm phù hợp
với đặc điểm cá nhân; cần
giữa các bạn trơng lớp mang lại ý nghĩa
biết tôn trọng sự khác biệt,
gì đối với chúng ta?
hình thúc không tạo nên
- GV mời một số HS đề xuất các biện pháp rèn luyện giá trị thực của nhân
sức khỏe ở tuổi mới lớn.
cách...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
5

thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV cho HS cả lớp cùng vận động tại chỗ và điều
chỉnh tư thế đúng để không bị cong vẹo cột sống,...
+ HS ghi bài.
*Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhu cầu bản thân
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chuẩn bị thẻ Bingo theo mẫu để
chơi trò chơi BINGO: Cả lớp tự do tiếp cận các bạn
trong lớp để tìm xem bạn nào có nhụ cầu trong danh
sách nhu cầu của mình. Viết tên của người bạn vào ô
nhu cầu tương ứng. Mỗi ô chỉ được viết tên một
người. Bạn nào điển đủ 9 ô với 9 người khác nhau thì
sẽ hô to Bingo và viết tên mình lên bảng. Những bạn
về sau viết sau tên bạn trước để biết thứ tự Bingo.

2. Tìm hiểu nhu cầu bản
thân
- Chúng ta có những nhu
cầu khác nhau nhưng cũng
có rất nhiêu nhu cầu giống
nhau. Ai cũng truốn ñược
yêu thưởng, vậy chúng ta
nên luôn yêu thương nhau
để tất cả đều được hạnh
phúc.
Ví dụ : Bạn A
+ Muốn được yêu thương

+ Mong mình và các bạn
luôn giúp đỡ và chơi với
- GV đọc nhu cầu và hỏi cả lớp ai mong muốn thì giơ
nhau
tay, GV đếm số lượng và ghi vào bảng.
+ Mong muốn được đối xử
công bằng
6

+ Mong được ghi nhận khi
có sự tiến bộ
+ Mong mình và các bạn
đều học giỏi,…
=> Mỗi người có nhu cầu
của mình. Hãy cố gắng
chia sẻ điều mình muốn để
bạn có thể hiểu mình hơn,
từ đó chúng ta có mối
- GV hỏi cả lớp: Ngoài những nhu cầu trên, các em quan hệ thân thiện với
còn nh cẩu nào khác nữa?
nhau hơn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS thực hiện các nhiệm vụ của GV đưa ra.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện các đội lên trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
3. Gọi tên tính cách của
tập
em
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Tính cách tạo thuận lợi :
+ HS ghi bài.
+ Vui vẻ
*Nhiệm vụ 3: Gọi tên tính cách của em
+ Tự tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Thân thiện
- GV chiếu một số từ ngữ chỉ tính cách, HS đọc và
+ Thông minh
suy ngẫm xem từ ngữ nào phù hợp với tính cách của
+ Nhanh nhẹn
mình.
+ Cẩn thận,…
- Tính cách tạo khó khăn :
7

+ Khó tính
+ Lầm lì, ít nói
+ Chậm chạp,…
- Cần rèn luyện mỗi ngày
các tính cách tốt, cải thiện
tính cách xấu sẽ giúp cho
- GV đặt câu hỏi: Em hãy phân loại những tính cách
mọi việc trong cuộc sống
nào tạo thuận lợi, tính cách nào tạo khó khăn trong
hằng ngày diễn ra thuận
đời sống hằng ngày? Em làm gì để rèn luyện tính
lợi, vui vẻ,…(luôn suy
cách tốt?
nghĩ tích cực, mở lòng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
chia sẻ cùng mọi người,
…)
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: giúp HS xác định được những biểu hiện tâm lí của tuổi dậy thì và
điều chỉnh thái độ, cảm xúc bản thân cho phù hợp để vượt qua khủng hoảng và tự
tin với bản thân.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi: Làm theo hiệu lệnh

8

- GV phổ biến cách chơi: HS làm như GV nới chứ không làm như GV làm. Mỗi
lần chơi GV đưa ra 1 trạng thái hoặc hành động kèm theo mức độ. HS phải thực
hiện hành động/ trạng thái đúng với mức độ. Các mức độ được xác định bằng vị trí
của tay GV: giơ tay cao ngang đầu - mức độ mạnh; giơ tay ngang ngực - mức độ
vừa; để tay ngang hông - mức độ thấp. (GV vừa nói vừa làm tín hiệu kèm theo).
Ví dụ : Giọng nói: nói to (tay để ngang đầu) — nói vừa (tay để ngang ngực) — nói
nhỏ (tay để ngang hông).
- GV tổ chức trò chơi, HS chơi theo hiệu lệnh. GV đưa ra những trạng thái mà
mình muốn HS rèn luyện.
- GV tổng kết trò chơi, có thể yêu cầu những HS làm chưa đúng hiệu lệnh hát hoặc
làm một trò chơi phụ.
- GV kết luận HS luôn rèn luyện, kiểm soát được bản thân.
* Nhiệm vụ 2: Xác định một số đặc điểm tâm lí lứa tuổi và nguyên nhân của nó
- GV tổ chức khảo sát đặc điểm tâm lí của HS theo bảng bên dưới (có thể yêu cầu
HS báo cáo kết quả ý 1, nhiệm vụ 3 trong SBT của HS (nếu có).

- GV đọc từng ý trong bảng và hỏi: Đặc điểm này có phải là đặc điểm của bạn A.
không? Đặc điểm này có phải là đặc điểm của em không? (HS dùng thẻ màu hoặc
kí hiệu khác do GV và HS tự chọn để đưa ra đáp án của mình).
- GV ghi tổng số HS lựa chọn vào ô tương ứng (ghi vào ô vuông nếu là đặc điểm
của bạn A., ghi vào ô tròn nếu là đặc điểm của HS).
- Gv gợi ý cho HS dễ nhận biết được hành vi và thái độ của mình.
9

- GV kết luận: Chúng ta có bức tranh sinh động mỗi nhân cách, môi người mỗi vẻ.
Có nhiều nguyên nhân tạo nên tâm tính mỗi con người. Tuy nhiên, không ai hoàn
hảo cả, tất cả phải rèn luyện mỗi ngày.
* Nhiệm vụ 3: Thực hành một số biện pháp điểu chỉnh cảm xúc, thái độ
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn về những biện pháp
để điểu chỉnh thái độ, cảm xúc bản thân (nhiệm vụ 3, ý 2, trang 9 SGK), cho biết
những biện pháp mà các em thực hiện tốt, những khó khăn mà em đã gặp phải.
- GV cho HS cả lớp thực hành hít - thở kiểu yoga để điều tâm. Sau đó GV mời một
HS lên đứng trước lớp, cả lớp quan sát và tìm ra những điểm tích cực, những điểm
yêu thích để khen bạn.
- GV tổ chức cho HS thực hành tìm điểm tích cực ở bạn theo nhóm đổi.
- GV kết luận và nhắc nhở HS luôn thực hiện cách nhìn nhận tích cực trong cuộc
sống.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Hoạt động 1: Rèn luyện để tự tin bước vào tuổi mới lớn
a. Mục tiêu: giúp HS xác định được những việc làm tạo nên sự tự tin và cách hiện
thực hóa một số biện pháp phát triển tính tự tin trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- HS tham gia khảo sát về sự tự tin của bản thân
- Tìm hiểu những yếu tố tạo nên sự tự tin dành cho tuổi mới lớn
- Thực hành một số biện pháp rèn luyện sự tự tin.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Khảo sát về sự tự tin của HS
- GV phỏng vấn nhanh cả lớp: Ai thấy mình tự tin?
- HS dùng thẻ màu giơ lên để trả lời: màu xanh - rất tự tin; màu vàng - khá tự tin;
đỏ - chưa tự tin.
- GV trao đổi với HS theo từng nhóm: Điểu gì làm em tự tin? Điều gì làm em chưa
tự tin?
- Các nhóm thảo luận và trả lời. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV kết luận: trong cuộc sống rất cần sự tự tin về bản thân, sẽ mang lại nhiều
thành công trong học tập cũng như trong cuộc sống hằng ngày.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu những yếu tố tạo nên sự tự tin dành cho tuổi mới lớn
10

- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 4, trạng 10 SGK, sau đó thảo luận nhóm để:
+ Xác định các việc làm giúp em trở nên tự tin?
+ Tại sao những việc làm đó giúp em tự tin?

- GV yêu cầu 4 nhóm HS ngoài những việc làm được gợi ý trong SGK hãy tiếp tục
thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn đưa ra kinh nghiệm của mỗi cá nhân để tạo
nên sự tự tin.
- GV mời một số đại diện của các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm.
* Nhiệm vụ 3: Thực hành một số biện pháp rèn luyện sự tự tin
- GV cho HS thực hiện chỉnh đốn trang phục, đầu tóc, tạo bình ảnh gọn gàng. Yêu
cầu HS luôn giữ gìn hình ảnh như vậy.
11

- GV tổ chức cho HS đọc truyện tiếp nối theo nhóm. Yêu cầu HS đọc nhẩm để hiểu
nội dung, sau đó đọc to (đủ nghe trong nhóm) và rõ ràng.
- GV mời từng nhóm lên đọc trước lớp. GV lưu ý sửa cho HS những nhược điểm
về tác phong và ngôn ngữ. GV tạo điểu kiện cho HS rèn huyện ngôn ngữ thường
xuyên.
- GV căn dặn HS tập luyện thêm các biện phép khác để có thể tự tin và cần phải
thường xuyên tập luyện.
* Hoạt động 2: Rèn luyện sự tập trung trong học tập
a. Mục tiêu: iúp HS có cách học phù hợp để thích nghi được với việc học tập ở
trung học cơ sở; cởi mở, sản sàng chia sẻ với GV, bạn bè khi cần sự hỗ trợ.
b. Nội dung:
- Tổ chức trò chơi: Vỗ tay theo nhịp
- Tổ chức khảo sát về cách học của HS
- Chia sẻ kinh nghiệm tập trung chú ý trong học tập
- Thực hành kết hợp nghe – nhìn- ghi chép.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi: Vỗ tay theo nhịp
- GV tổ chức trò chơi Vỗ tay theo nhịp. GV vỗ tay theo tiết tấu nào đó; HS chú ý
lắng nghe tiết tấu và quan sát sự chuyển động của tay.
 Lần 1: GV chỉ vỗ tay theo tiết tấu do mình đưa ra, từ dễ đến khó.
 Lần 2: GV vỗ tay kết hợp với gõ bàn để tạo nên tiết tấu âm thanh.
- GV có thể nâng dần độ khó, đòi hỏi HS chú ý tốt hơn. GV nhận xét về sự tập
trung của HS khi chơi và ý nghĩa của sự tập trung trong mọi hoạt động của cuộc
sống.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét và phân chia đội thắng – thua.
* Nhiệm vụ 2: Tổ chức khảo sát về cách học của HS
- GV tổ chức cho HS tự đánh giá về cách học của bản thân thông qua bảng sau:
STT Nội dung hướng dẫn
Luôn
Thỉnh
Hiếm
luôn
thoảng
khi
1
Lắng nghe thầy cô giảng, không làm
việc riêng hay nói chuyện trong giờ học
12

2

Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học
tập
3
Luôn kết hợp với việc lắng nghe với
quan sát những hành động, việc làm,
hình ảnh được thầy cô giới thiệu trong
bài học, ... đồng thời ghi chép đầy đủ
những điều cần thiết
4
Mạnh dạn hỏi thầy cô khi thấy mình
chưa hiểu
- GV đọc từng nội dung, HS sử dụng thẻ màu:
+ Thẻ màu xanh: Luôn luôn
+ Thẻ màu vàng: Thỉnh thoảng
+ Thẻ màu đỏ: Hiếm khi.
- Gv đếm số lượng và thống kê.
- GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết cách thực hiện từng biện pháp và tại sao cần phải
thực hiện các biện pháp đó?
* Nhiệm vụ 3: Chia sẻ kinh nghiệm tập trung chú ý trong học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn về kinh nghiệm để tập
trung chú ý học tập trên lớp: Mỗi nhóm được phát tờ giấy A0 và mỗi thành viên có
phần ghi kinh nghiệm của mình, sau khi các thành viên trong nhóm viết các kinh
nghiệm của mình thì cả nhóm tập hợp lại và chia sẻ với cả lớp về kinh nghiệm các
thành viên trong nhóm mình.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV đặt câu hỏi: Em đã học hỏi được kinh nghiệm nào từ bạn?
* Nhiệm vụ 4: Thực hành kết hợp nghe - nhìn - ghi chép
- GV tổ chức cho HS tập phối kết hợp các thao tác nghe - nhìn - ghi chép (đây
cũng là minh chứng của sự tập trung học trên lớp).
- GV thực hiện giảng một đoạn kiến thức nào đó (hoặc đọc chậm một đoạn văn
ngắn khoảng 5 dòng hoặc chiếu 1 clip) và yêu cầu HS nghe, quan sát và ghi lại ý
chính, hình ảnh vào vở. GV có thể cho HS thi đua xem ai ghi lại được chính xác và
đầy đủ nhất.
- GV có thể tổ chức thực hành 2 - 3 lần.
- GV cho HS chia sẻ những khó khăn khi thực hành kĩ năng này để GV hỗ trợ rèn
luyện thêm.
* Hoạt động 3: Dành thời gian cho sở thích của em
13

a. Mục tiêu: giúp HS cân bằng được giữa trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ và
thực hiện được sở thích của bản thân trong khoảng thời gian nhất định.
b. Nội dung:
- Chia sẻ về sở thích
- Trao đổi cách thực hiện sở thích
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1:Chia sẻ về sở thích
- GV hỏi đáp nhanh về các sở thích của HS trong lớp: Em có sở thích gì? Sở thích
đó có ý nghĩa như thế nào với cuộc sống của em?
- HS nêu sở thích của mình
* Nhiệm vụ 2: Trao đổi cách thực hiện sở thích
- GV yêu cẩu HS làm việc nhóm sau đó chia sẻ trong nhóm theo nội dung bảng
sau:
Sở thích

Thời gian thực hiện

Nghề nghiệp liên qua đến sở thích

1.
2.
3.
- GV yêu cầu HS đưa ra các phương án thời gian biểu để thực hiện các sở thích mà
không ảnh hưởng đến học tập và giúp việc nhà,
- GV mời một số HS lên trước lớp chia sẻ kế hoạch của mình.
- GV nhận xét và có ý kiến về một số kế hoạch mà HS đã làm.
* Hoạt động 4: Rèn luyện để thích ứng với sự thay đổi (nhiệm vụ 7, 8 và 9
SGK)
a. Mục tiêu: giúp HS thực hiện được các biện pháp thích ứng với sự thay đổi đề
không gặp khó khăn trong quá trình hoạt động và trưởng thành.
b. Nội dung:
- Khảo sát mức độ thực hiện hướng dẫn giúp thích ứng
- Thực hành giúp bạn hòa đồng
14

- Thể hiện sự tự tin
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Khảo sát mức độ thực hiện hướng dẫn giúp thích ứng
- Gv đọc từng nội dung trong bảng, HS giơ thẻ để thể hiện ý kiến của mình. Sau
sso, GV đếm số thẻ màu và ghi vào ô tương ứng.
STT
Nội dung hướng dẫn
Thuận
Bình
Khó
lợi
thường
khăn
1
Thương yêu, chăm sóc bản thân mình
và tự tin về sự thay đổi bản thân
2
Chủ động tham gia vào các mối quan
hệ và cởi mở:
- Người thân
- Bạn bè
- Thầy cô
3
Sẵn sàng chia sẻ và xin hỗ trợ khi gặp
khó khăn
4
Chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt
5
Tìm hiểu kĩ các môn học và cách học
hiệu quả đối với từng môn học từ thầy
cô, anh chị, bạn bè.
6
Thực hiện cam kết, tuân thủ quy định,
nội quy trường lớp, tuân thủ pháp luật
- GV kết luận và nhận xét đưa ra thuận lợi và khó khăn của HS khi thực hiện các
biện pháp thích ứng và căn dặn HS rèn luyện thường xuyên.
* Nhiệm vụ 2: Thực hành giúp bạn hoà đồng
- GV yêu cầu HS đọc ý 1, nhiệm vụ 8, trang 12 SGK và chỉ ra những biểu hiện cho
thấy bạn H. chưa thích ứng với môi trường học tập mới?
- HS trả lời: ước gì không có bài tập về nhà, ngồi chơi một rrình, ít giao tiếp với
các bạn khác.
- GV hỏi HS: Ai trong lớp còn giống bạn H.? Hãy chia sẻ nguyên nhân.
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm đôi: một bạn sắm vai H. bạn còn lại
sắm vai bạn của H. khuyên hoặc rủ H. cùng học, cùng chơi,... để hoà đồng trong
môi trường mới.
15

- GV nhận xét hoạt động.
* Nhiệm vụ 3: Thể hiện sự tự tin
- GV yêu cầu HS đọc tình huống của bạn M. và trả lời câu hỏi: Vì sao bạn M. lại tự
tin? (Nhiệm vụ 9, trang 12 SGK)
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn trong nhóm vì sao mình tự tin/ chưa tự
tin. GV theo dõi các nhóm để biết được thực trạng.
- GV tổ chức cho HS thể hiện sự tự tin với bản thân: tổ chức cho HS đi từ cuối lớp
lên trước lớp, yêu cầu đi thẳng lưng, mỉm cười chào các bạn; hỏi và yêu cầu HS tự
tin khi trả lời các câu hỏi của GV (nói to, rõ ràng).
- GV ghi nhận sự cố gắng của HS và căn dặn HS luôn rèn luyện thường xuyên để
có sự tự tin trong học tập, hoạt động, giao tiếp,...
IV. HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
Hoạt động 1: giới thiệu sản phẩm ”Tự hào là học sinh lớp 6”
a. Mục tiêu: giúp HS tự tin giới thiệu về bản thân, thông qua đó GV và HS trong
lớp có thể đánh giá sự thay đối của HS
b. Nội dung:
- Giới thiệu sản phẩm theo nhóm
- Giới thiệu sản phẩm trước lớp
- Đánh giá về sự tự tin
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Giới thiệu sản phẩm theo nhóm
- GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận. Người trình bày phát biểu. GV yêu cầu HS
sử dụng cả nội dung của nhiệm vụ 10 được chuẩn bị trong SBT khi giới thiệu sản
phẩm.
- GV đưa ra một số tiêu chí để HS vừa quan sát bạn trình bày, vừa đưa ra ý kiến
của mình về:
 Nội dung: sở thích, khả năng, tính cách đặc trưng nào đó,...
 Phong cách trình bày: tự tin, tương tác với các bạn,...
 Ngôn ngữ: lưu loát, rõ ràng và có biểu cảm,...
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ nhóm. Lần lượt từng thành viên trong nhóm giới
thiệu bản thân thông qua sản phẩm,

16

- Mỗi bạn chia sẻ ý kiến của mình: Học được gì từ bạn và rút kinh nghiệm gì từ
bạn thông qua phần trình bày?
- GV quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ khi cần thiết.
* Nhiệm vụ 2: Giới thiệu sản phẩm trước lớp
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm đúng nơi quy định. Cho từng nhóm
nối tiếp nhau đi tham quan sản phẩm của các nhóm bạn.
- GV trao đổi với HS về cảm nhận của mình với các sản phẩm của bạn.
- GV mời một vài HS có sản phẩm đặc biệt giới thiệu trước lớp.
* Nhiệm vụ 3: GV đánh giá về sự tự tin
- GV đánh giá sự tự tin của HS với sản phẩm làm được.
- Đánh giá sự tiến bộ của HS.
Hoạt động 2: cho bạn, cho tôi
a. Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS nhìn lại mình, nhìn lại bạn thông qua một số từ đặc
tả, từ đó HS biết hướng hoàn thiện và phát triển.
b. Nội dung:
- Chọn từ ngữ mô tả tính cách của bạn
- Chia sẻ cảm xúc.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Chọn từ ngữ mô tả tính cách của bạn:
- GV yêu cầu mỗi bạn trong nhóm hãy tìm ra một từ ngữ để mô tả gần đúng nhất
với
tính cách của một bạn trong nhóm (5HS/ nhóm).
Ví dụ, bạn M. nhận được những từ sau:

- GV yêu cầu HS viết lại những từ ngữ mà các bạn dành cho mình (có thể viết vào
SBT, nếu có); hãy chia sẻ với các bạn xem từ ngữ nào mình đồng ý với b
 
Gửi ý kiến