Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Tú
Ngày gửi: 14h:46' 22-11-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Tú
Ngày gửi: 14h:46' 22-11-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Ngày soạn:
/ /2025
Ngày dạy:
/ /2025
MÔN: NGỮ VĂN 9
BÀI 5. ĐỐI DIỆN VỚI NỖI ĐAU
Tiết 53,54,55: RÔ – MÊ – Ô VÀ GIU – LI – ÉT
( trích, UY – LI – AM SẾCH – XPIA)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch: xung đột, hành động, cốt truyện,
nhân vật, lời thoại
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh
giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
- Nhận biết đặc điểm của câu rút gọn, câu đặc biệt và hiểu được chức năng của các kiểu câu
này để sử dụng một cách hiệu quả.
- Viết được bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích được nội dung
chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của
nó.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
3. Phẩm chất
Coi trọng những giá trị nhân văn cao đẹp; lựa chọn hành động và cách ứng xử phù hợp để
có được hạnh phúc chân chính.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
2. Học liệu: trả lời câu hỏi
III. Tiến trình dạy học
PHẦN A: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động Hòa nhịp cảm xúc
- Nỗi đau có thể đến từ đâu trong cuộc sống?
- Em nghĩ thế nào về cách mọi người thường đối diện với nỗi đau?
HS chia sẻ:
- Nỗi đau đến khi mất một người thân, khi bị phản bội, khi chịu sự bất công,….
- Mọi người thường chấp nhận/vượt qua nỗi đau…
GV dẫn dắt vào bài mới: Cuộc sống có niềm vui, nỗi buồn, nụ cười, nước mắt,…Có những
lúc, con người phải đối mặt với thử thách, rơi vào mâu thuẫn khó giải quyết, chịu đựng
đau đớn và mất mát. Văn học, bằng cách thể hiện những tình thế gay gắt, những sự việc bi
thảm…đã khơi dậy nỗi xúc động thống thiết, đem đến những trải nghiệm căng thẳng và lo
âu sâu sắc cho người đọc. Qua đó, văn học đồng thời hướng ta đến những tình cảm nhân
văn cao cả, thôi thúc ta hành động tích cực, xứng đáng với hai chữ Con người.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời
của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới 1. Chủ đề
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
Đối diện với nỗi đau
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
+ Chủ đề của bài học là gì?
MÔN: NGỮ VĂN 9
Nhận thức được tính chất phức tạp của cuộc
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với sống với những tình huống khó khăn mà con
chúng ta điều gì?
người có thể phải chịu đựng và cách ứng xử của
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho biết con người khi đối mặt với những tình huống đó.
ở chủ đề này các em làm quen với thể Qua các tác phẩm chứa đựng cái bi, bài học này
loại văn bản nào?
giúp học sinh cảm nhận được hành trình nhọc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhằn mà cao quý của cuộc sống con người.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 2. Thể loại
hiện nhiệm vụ
- “Rô-mê-ô (Romeo) và Giu-li-ét (Juliet) (trích),
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
Uy-li-am Sếch-xpia (William Shakespeare)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Bi kịch
và thảo luận
- Lơ Xít (Le Cid) (trích), Coóc-nây (Corneille)
- Hs trả lời câu hỏi
Bi kịch
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Bí ẩn của làn nước, Bảo Ninh
nhiệm vụ
Truyện ngắn
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được tri thức về thể loại bi kịch
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời
của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Gv yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu 1. Khái niệm
về tri thức ngữ văn
Bi kịch là một thể loại của kịch, thể hiện xung
GV tổ chức Hoạt động BÁO CÁO đột không thể giải quyết giữa khát vọng cao đẹp
SẢN PHẨM- Tôi là “Bi kịch”
của con người với khả năng, tình thế thực hiện.
Nhiệm vụ: Đóng vai là thể loại “Bi 2. Đặc trưng của bi kịch
kịch”, giới thiệu về bản thân : Khái a. Xung đột
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
niệm, các đặc trưng của thể loại: xung - Nảy sinh do mâu thuẫn giữa cái thiện với cái
đột, hành động, đề tài, cốt truyện, ác, cái cao cả với cái thấp hèn, cái mới với cái
nhân vật và lời thoại trong bi kịch.
cũ, cái tiến bộ với cái phản tiến bộ, giữa các
mặt khác nhau của tính cách, giữa mong
muốn chủ quan và điều kiện khách quan, giữa
các giá trị khác nhau của đời sống,…
- Các xung đột tạo nên bởi hành động có ý thức
của nhân vật trong việc thực hiện cái tất yếu mà
nó tự thấy trước là không tránh khỏi bị tai họa.
Ví dụ: Xung đột trong “Hamlet” của William
Shakespeare là xung đột giữa ý chí, nghị lực và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc sách, suy nghĩ, tìm hiểu nội
dung kiến thức và báo cáo sản phẩm
nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo sản phầm, trả lời câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
khát vọng trả thù của Ham-lét với những thế
lực đen tối, bạo tàn trong cung đình cũng như
ngoài xã hội.
b. Hành động
- Qua hành động, nhân vật bộc lộ tính cách,
phẩm chất của mình.
- Hành động của nhân vật bi kịch thường khác
thường, vượt quá khả năng của con người, gây ấn
tượng mạnh.
c. Đề tài, cốt truyện
- Đề tài thường mượn từ lịch sử hay huyền thoại,
đề cập những vấn đề lớn, có tính vĩnh cửu của
cuộc sống con người.
- Cốt truyện biểu thị chuỗi hành động tuân theo
quy tắc nhân quả, dẫn tới kết cục bi thảm của
nhân vật chính. Kết thúc bi thảm của nhân vật có
ý nghĩa thức tỉnh, dự báo về một cái gì tốt đẹp
hơn sẽ nảy sinh trong cuộc sống và trong mỗi
con người.
- Mô hình cấu trúc cốt truyện thường trải qua
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
các giai đoạn: Giới thiệu/ thắt nút – phát triển
– cao trào – đột biến – mở nút
d. Nhân vật
Có sức mạnh lớn lao, phẩm chất cao cả, mang
trong mình những lí tưởng, khát vọng đẹp đẽ,…
nhưng phải đối mặt với số phận nghiệt ngã,
những quyết định khó khăn, sự không thuận lợi
của hoàn cảnh,…
e. Lời thoại
Thường thể hiện sự căng thẳng, những giằng xé
nội tâm, có tính hùng biện, triết lí, hoặc có tính
chất mĩ lệ, trau chuốt,…
PHẦN B: Văn bản 1
Rô-mê-ô và Ju-li-ét
- Trích, Uy-li-am Sếch-xpia-
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết và phân tích được xung đột, hành động kịch, cốt truyện, nhân vật, lời
thoại trong bi kịch.
- HS nhận biết được những giá trị nhân văn của cuộc sống.
2. Về năng lực:
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
3. Về phẩm chất:
Coi trọng những giá trị nhân văn cao đẹp, lựa chọn hành động và cách ứng xử phù hợp để
có được hạnh phúc chân chính
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
- Máy chiếu, máy tính
2. Học liệu: Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
b. Nội dung: GV chọn cách gợi dẫn phù hợp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Tình yêu là đề tài phổ biến trong văn học, nghệ thuật.
+ Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về một tác phẩm viết về đề tài này.
Cách 2: Cho học sinh nghe một đoạn ngắn từ bài hát "Love Story" của Taylor Swift
Hỏi:
- Các em có nhận ra nhân vật nào đang được nhắc đến trong lời bài hát này không?
- Theo các em, câu chuyện tình yêu của Romeo và Juliet có thật sự chỉ cần một lời 'đồng ý'
là có thể hạnh phúc như trong bài hát không?
GV dẫn dắt vào bài học: Bài hát này Taylor chỉ sáng tác trong vòng 20 phút, vì một lần
cô tranh cãi với bố mẹ về mối tình thời trung học của mình. Cô nghĩ đến chuyện tình giữa
Romeo and Juliet. Trong MV Taylor đã cho chuyện tình một kết thúc tốt đẹp. Tuy nhiên,
Romeo and Juliet của Shakespeare lại chứa đựng một câu chuyện tình yêu phức tạp và bi
kịch hơn rất nhiều. Buổi học hôm nay sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về tình yêu, định mệnh
và những quyết định đầy bi kịch của hai nhân vật này.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
- Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản 1. Đọc, chú thích
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
và giải thích từ ngữ khó
a. Đọc
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- HS đọc phân vai
+ Em hãy trình bày những nét khái quát - Lưu ý nội dung của các thẻ chiến lược đọc chú
nhất về tác giả
ý, suy luận,..
+ Em hãy nêu thời điểm sáng tác, thể b. Chú thích
loại, dung lượng, nội dung của tác - Hổ ngươi: xấu hổ, tự lấy làm thẹn.
phẩm “Rô-mê ô và Giu-li-ét”
2. Tìm hiểu chung
+ Xem nội dung của video và tóm tắt a. Tác giả
nhanh các sự kiện chính của vở kịch.
Uy-li-am Sếch-xpia (1564-1616)
+ Trình bày vị trí và sự kiện chính của - Là nhà viết kịch kiệt xuất ở Anh thời đại Phục
đoạn trích: “Rô-mê ô và Giu-li-ét”
Hưng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Sáng tác của ông thấm đẫm tình yêu và lòng tin
HS tiếp nhận nhiệm vụ
đối với con người. - Nội dung sáng tác đa dạng,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tư tưởng lớn lao, hình tượng sắc nét, ngôn ngữ
- HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi
điêu luyện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Được coi là “nhà pháp sư” của ngôn ngữ Anh.
hoạt động
- Sáng tác gần 40 vở kịch thuộc nhiều thể loại,
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
nổi bật nhất là bi kịch.
Các vở kịch nổi tiếng của ông được cả thế giới
biết đến.
Rô-mê-ô và Giu-li-ét,
Hăm-lét
(Hamlet), Mắc-bét (Macbeth), Vua Lia (Lear),
Ô-ten-lô (Othello)…
b. Tác phẩm
* Tác phẩm: “Rô-mê ô và Giu-li-ét”
- Thời điểm sáng tác: khoảng 1594-1595
- Thể loại: Bi kịch
- Dung lượng: 5 hồi
- Nội dung: ca ngợi tình yêu trong sáng, chân
thành, thủy chung, dám vượt lên hận thù để
giành lấy quyền tự do và hưởng hạnh phúc.
- Tóm tắt
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
+ Hai dòng họ có mối thâm thù
+ Gia đình Ca-piu-lét tổ chức đêm hội hóa trang
+ Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét bày tỏ tình yêu và làm
phép cưới bí mật
+ Rô-mê-ô bị đi đày, Giu-li-ét bị ép cưới Pa-rít
+ Rô-mê-ô uống thuốc độc, Giu-li-ét tự sát
+ Hai dòng họ xóa bỏ hận thù
*Đoạn trích: “Rô-mê ô và Giu-li-ét”
- Vị trí: Thuộc Hồi thứ hai, Cảnh II: Vườn
nhà Ca-piu-lét
- Sự việc chính: Rô-mê-ô vượt tường nhảy vào
vườn nhà Ca-piu-lét. Rô-mê-ô và Giu-li-ét cùng
thổ lộ tình yêu say đắm
Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Cốt truyện kịch
- Lời thoại kịch
- Xung đột kịch
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi, hoàn thành
phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Khám phá văn bản
GV tổ chức Hoạt động Trạm yêu 1. Cốt truyện kịch
thương - Hành trình tình yêu của Rô- a. Tình thế của cuộc gặp gỡ giữa Rô-mê-ô và
mê-ô và Giu-li-ét
Giu-li-ét
+ Trạm 1: Tìm hiểu về cốt truyện kịch - Địa điểm: vườn nhà họ Ca-piu-let
(nhóm 1 báo cáo sản phẩm)
- Rô-mê-ô
+ Dòng họ Môn-ta-ghiu
+ Biết rõ mối thâm thù giữa hai dòng họ nhưng
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
vẫn vượt tường để gặp người mình yêu
- Giu-li-ét
+ Dòng họ Ca-piu-let
+ Bày tỏ tình yêu
Tình thế éo le
b. Sự vận động của cốt truyện kịch
- Sự kiện Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét trong vườn nhà
Ca-piu-lét, hai người bày tỏ tình yêu mặc dù biết
+ Trạm 2: Tìm hiểu về lời thoại kịch
+ Trạm 3: Tìm hiểu về xung đột kịch
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
hai gia đình có mối thâm thù.
- Sự kiện bí mật làm lễ thành hôn
- Sự kiện Giu-li-ét chấp nhận uống thuốc ngủ giả
chết để cưỡng lại sự sắp đặt hôn nhân của gia
đình và chờ đợi Rô-mê-ô trở về
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Sự kiện Rô-mê-ô bí mật trở về, tưởng Giu-li-ét
- HS Báo cáo sản phẩm thảo luận
chết thật nên tự sát, Giu-li-ét tự sát khi thấy Rô-
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung mê-ô chết.
câu trả lời của bạn.
Cốt truyện vận động theo nguyên tắc nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện quả
hoạt động
Sự kiện trong đoạn trích có vị trí, vai trò
- GV nhận xét, đánh giá.
quan trọng đối với toàn bộ vở kịch, là sự kiện
“thắt nút”, có liên hệ nhân quả với chuỗi
hành động tiếp theo của hai nhân vật và kết
cục của vở kịch.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Lời thoại kịch
GV tổ chức Hoạt động Trạm yêu - Đoạn độc thoại của Rô-mê-ô đầu đoạn trích
thương - Hành trình tình yêu của Rô- khi xuất hiện trên cửa sổ.
mê-ô và Giu-li-ét
+ Hình dung được vẻ kiều diễm của nàng Giu-
+ Trạm 1: Tìm hiểu về cốt truyện kịch
li-ét.
+ Trạm 2: Tìm hiểu về lời thoại kịch + Thể hiện tâm trạng: nỗi ngây ngất, đắm say
(nhóm 2 báo cáo sản phẩm)
của chàng khi nhìn thấy Giu-li-ét xuất hiện trên
cửa sổ
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
Đoạn độc thoại của của Giu-li-ét
Thể hiện tình yêu cháy bỏng, ý thức vượt lên
mối thù dòng họ của cô gái trẻ.
- Đoạn đối thoại (Đúng là từ miệng nàng nói
ra…liều mình vì báu vật) của hai nhân vật.
Lòng quyết tâm đến với tình yêu, sẵn sàng từ
bỏ dòng họ vì tình yêu.
Đoạn trích sử dụng hai hình thức thoại: độc
thoại và đối thoại
+ Trạm 3: Tìm hiểu về xung đột kịch
Nhận xét:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Lối nói hoa mĩ, giàu hình ảnh, nhiều thán từ,
HS tiếp nhận nhiệm vụ
nhiều so sánh ví von.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Liên tưởng những cách bày tỏ tình cảm trong
- HS Báo cáo sản phẩm thảo luận
thực tế đời sống và phim ảnh.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Sự điêu luyện trong nghệ thuật sử dụng ngôn
câu trả lời của bạn.
từ của Sếch-xpia (qua bản dịch)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Tính chất mĩ lệ, kiểu cách của ngôn từ bi
hoạt động
kịch.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Xung đột kịch
GV tổ chức Hoạt động Trạm yêu * Những xung đột trong toàn bộ vở kịch.
thương - Hành trình tình yêu của Rô- - Xung đột giữa hai gia tộc: Môn-ta-ghiu và Camê-ô và Giu-li-ét
piu-lét
+ Trạm 1: Tìm hiểu về cốt truyện kịch
- Xung đột giữa tình yêu và hoàn cảnh.
+ Trạm 2: Tìm hiểu về lời thoại kịch
- Xung đột lễ giáo phong kiến và quyền tự do
+ Trạm 3: Tìm hiểu về xung đột kịch yêu đương
(nhóm 3 báo cáo sản phẩm)
Khó dung hòa, không thể giải quyết một
cách êm đẹp.
* Kết cục của vở kịch
- Kết thúc bằng cái chết của đôi uyên ương
+ Khẳng định một chân lí cao đẹp: không gì có
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
thể ngăn cản được tình yêu.
+ Hai dòng họ tỉnh ngộ và đi đến hòa giải.
+ Khích lệ con người tin tưởng vào sức mạnh
của tình yêu, khẳng định cuộc sống không nên
hận thù.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS Báo cáo sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- GV yêu cầu HS khái quát nội dung 1. Nghệ thuật
nghệ thuật của bài
- Đoạn trích cho thấy đặc điểm lời thoại của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
kịch, có tính chất mĩ lệ, trau chuốt.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Cốt truyện vận động theo nguyên tắc nhân
hiện nhiệm vụ
quả…
- HS thực hiện nhiệm vụ.
2. Nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Đoạn trích thể hiện tình yêu say đắm, mãnh liệt
- HS trả lời câu hỏi
của Rô-mê-ô và Giu-li-ét trong hoàn cảnh hai
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung dòng họ có mối thâm thù. Tình yêu của họ dù
câu trả lời của bạn.
kết thúc bi thảm nhưng đã hóa giải được hận thù.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động Viết kết nối với đọc: Dựa vào xung đột mà Sếch-xpia đề cập trong
vở “Rô-mê-ô và Giu-li-ét” và thực tiễn cuộc sống, hãy viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu)
trình bày suy nghĩ của em về khát vọng tình yêu của con người.
Gợi ý:
- Tìm ý bằng cách trả lời các câu hỏi: Em quan niệm như thế nào là tình yêu? Yêu và được
yêu có phải là khát vọng chính đáng của con người không? Em biết những câu chuyện nào
về việc con người vượt qua những trở ngại trong tình yêu? Cuộc sống sẽ ra sao nếu không
có tình yêu?
- Lưu ý: lựa chọn hình thức tổ chức đoạn văn (diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp) và
đảm bảo liên kết các câu trong đoạn.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV nêu nhiệm vụ và cho HS xem video: Tìm một tác phẩm nghệ thuật hiện đại (văn học,
hội họa, âm nhạc, điện ảnh,…) lấy đề tài từ câu chuyện tình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét.
Nêu một điểm tương đồng giữa tác phẩm đó với vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét của Uy-li-am
Sếch-xpia.
GV nhấn mạnh: Tầm ảnh hưởng của vở bi kịch đối với đời sống tinh thần của con người
nói chung và đời sống văn học – nghệ thuật ở châu Âu cũng như toàn thế giới. Mối tương
quan giữa văn học và các loại hình nghệ thuật gần gũi. Văn học trở thành đề tài, chất liệu
cho nhiều sáng tác nghệ thuật khác.
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Thuận An, ngày tháng
năm 2025
Tổ trưởng
Trần Minh Hải
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 56:
/ /2025
/ /2025
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
CÂU RÚT GỌN
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được câu rút gọn, tác dụng của việc sử dụng câu rút gọn trong giao tiếp
hằng ngày và trong văn bản văn học.
- HS biết vận dụng kiến thức về câu rút gọn để đọc, viết, nói và nghe một cách hiệu quả.
2. Về năng lực:
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: yêu ngôn ngữ dân tộc.
- Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn thành nhiệm
vụ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi, v.v…
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động TRUYỀN TIN THẦN TỐC
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ phải viết ra một tin nhắn rút gọn nhanh gọn nhất để
truyền tin phù hợp với từng tình huống mà đảm bảo người nhận vẫn hiểu được nội dung.
+ Tình huống 1: Thông báo rằng mình sẽ đến muộn.
+ Tình huống 2: Thông báo về thời gian, địa điểm buổi họp nhóm.
+ Tình huống 3: Nhắc về thời gian nộp bài tập.
+ Tình huống 4: Thông báo lớp nghỉ học đột xuất.
Vi dụ: Thông báo rằng sẽ đến muộn: “Đến muộn nhé!”, “Đến muộn”...
Sau khi hoàn thành, yêu cầu HS giải thích vì sao lại rút gọn như vậy, có hiệu quả hay
không? Lựa chọn 1 số tin đã được rút gọn và viết lại đầy đủ.
- GV dẫn dắt vào bài học mới:Hằng ngày, chúng ta thường có những tình huống cần phải
truyền đạt thông tin thật nhanh gọn, như vội vàng thông báo một tin nào đó hoặc trả lời
một câu hỏi ngắn. Nhiều lúc chúng ta không cần nói đủ chủ ngữ, vị ngữ mà đối phương
vẫn hiểu rõ ý mình muốn nói? Đó chính là cách mà chúng ta sử dụng câu rút gọn. Vậy câu
rút gọn là gì? Cần lưu ý điều gì khi rút gọn câu? Bài học ngày hôm nay sẽ giải đáp những
câu hỏi đó.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu kiến thức về câu rút gọn
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Hình thành kiến thức
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
1. Khái niệm
+ Em hãy nêu khái niệm câu rút gọn. - Câu rút gọn là câu có thành phần câu (thường là
+ Các thành phần nào trong câu thành phần chính) bị tỉnh lược
thường bị lược bỏ để trở thành câu + Câu rút gọn có thể là câu có chủ ngữ hoặc vị ngữ
rút gọn
bị tỉnh lược.
+ Theo em, việc sử dụng câu rút gọn Ví dụ:
có tác dụng gì?
(1)
+ Chúng ta cần lưu ý những gì khi sử
dụng câu rút gọn
- Anh đang làm gì?
- Đọc sách. (rút gọn chủ ngữ)
(2)
- Ai đã trồng những cây hoa này?
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
GV lấy thêm ví dụ và phân tích
Truyện cười dân gian “Mất rồi”
- Mẹ tôi. (rút gọn vị ngữ)
+ Câu rút gọn cũng có thể là câu chỉ giữ lại thành
Một người có việc đi xa, dặn phần cung cấp thông tin cần thiết, cốt lõi trong một
con ở nhà có ai hỏi thì bảo bố đi ngữ cảnh giao tiếp cụ thể như trạng ngữ, bổ ngữ
vắng. Sợ con mải chơi quên mất, ông hoặc định ngữ, cả hai thành phần chủ ngữ và vị
ta viết mấy câu vào giấy, đưa cho ngữ đều bị tỉnh lược.
con, bảo có ai hỏi thì cứ đưa tờ giấy. Ví dụ:
Tối đến, sẵn có ngọn đèn, đứa con - Ông ấy di công tác ở đâu?
lấy giấy ra xem, chẳng may để giấy - Tây Nguy
Ngày soạn:
/ /2025
Ngày dạy:
/ /2025
MÔN: NGỮ VĂN 9
BÀI 5. ĐỐI DIỆN VỚI NỖI ĐAU
Tiết 53,54,55: RÔ – MÊ – Ô VÀ GIU – LI – ÉT
( trích, UY – LI – AM SẾCH – XPIA)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch: xung đột, hành động, cốt truyện,
nhân vật, lời thoại
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh
giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
- Nhận biết đặc điểm của câu rút gọn, câu đặc biệt và hiểu được chức năng của các kiểu câu
này để sử dụng một cách hiệu quả.
- Viết được bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích được nội dung
chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của
nó.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
3. Phẩm chất
Coi trọng những giá trị nhân văn cao đẹp; lựa chọn hành động và cách ứng xử phù hợp để
có được hạnh phúc chân chính.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
2. Học liệu: trả lời câu hỏi
III. Tiến trình dạy học
PHẦN A: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động Hòa nhịp cảm xúc
- Nỗi đau có thể đến từ đâu trong cuộc sống?
- Em nghĩ thế nào về cách mọi người thường đối diện với nỗi đau?
HS chia sẻ:
- Nỗi đau đến khi mất một người thân, khi bị phản bội, khi chịu sự bất công,….
- Mọi người thường chấp nhận/vượt qua nỗi đau…
GV dẫn dắt vào bài mới: Cuộc sống có niềm vui, nỗi buồn, nụ cười, nước mắt,…Có những
lúc, con người phải đối mặt với thử thách, rơi vào mâu thuẫn khó giải quyết, chịu đựng
đau đớn và mất mát. Văn học, bằng cách thể hiện những tình thế gay gắt, những sự việc bi
thảm…đã khơi dậy nỗi xúc động thống thiết, đem đến những trải nghiệm căng thẳng và lo
âu sâu sắc cho người đọc. Qua đó, văn học đồng thời hướng ta đến những tình cảm nhân
văn cao cả, thôi thúc ta hành động tích cực, xứng đáng với hai chữ Con người.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời
của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới 1. Chủ đề
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
Đối diện với nỗi đau
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
+ Chủ đề của bài học là gì?
MÔN: NGỮ VĂN 9
Nhận thức được tính chất phức tạp của cuộc
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với sống với những tình huống khó khăn mà con
chúng ta điều gì?
người có thể phải chịu đựng và cách ứng xử của
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho biết con người khi đối mặt với những tình huống đó.
ở chủ đề này các em làm quen với thể Qua các tác phẩm chứa đựng cái bi, bài học này
loại văn bản nào?
giúp học sinh cảm nhận được hành trình nhọc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhằn mà cao quý của cuộc sống con người.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 2. Thể loại
hiện nhiệm vụ
- “Rô-mê-ô (Romeo) và Giu-li-ét (Juliet) (trích),
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
Uy-li-am Sếch-xpia (William Shakespeare)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Bi kịch
và thảo luận
- Lơ Xít (Le Cid) (trích), Coóc-nây (Corneille)
- Hs trả lời câu hỏi
Bi kịch
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Bí ẩn của làn nước, Bảo Ninh
nhiệm vụ
Truyện ngắn
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được tri thức về thể loại bi kịch
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời
của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Gv yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu 1. Khái niệm
về tri thức ngữ văn
Bi kịch là một thể loại của kịch, thể hiện xung
GV tổ chức Hoạt động BÁO CÁO đột không thể giải quyết giữa khát vọng cao đẹp
SẢN PHẨM- Tôi là “Bi kịch”
của con người với khả năng, tình thế thực hiện.
Nhiệm vụ: Đóng vai là thể loại “Bi 2. Đặc trưng của bi kịch
kịch”, giới thiệu về bản thân : Khái a. Xung đột
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
niệm, các đặc trưng của thể loại: xung - Nảy sinh do mâu thuẫn giữa cái thiện với cái
đột, hành động, đề tài, cốt truyện, ác, cái cao cả với cái thấp hèn, cái mới với cái
nhân vật và lời thoại trong bi kịch.
cũ, cái tiến bộ với cái phản tiến bộ, giữa các
mặt khác nhau của tính cách, giữa mong
muốn chủ quan và điều kiện khách quan, giữa
các giá trị khác nhau của đời sống,…
- Các xung đột tạo nên bởi hành động có ý thức
của nhân vật trong việc thực hiện cái tất yếu mà
nó tự thấy trước là không tránh khỏi bị tai họa.
Ví dụ: Xung đột trong “Hamlet” của William
Shakespeare là xung đột giữa ý chí, nghị lực và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc sách, suy nghĩ, tìm hiểu nội
dung kiến thức và báo cáo sản phẩm
nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo sản phầm, trả lời câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
khát vọng trả thù của Ham-lét với những thế
lực đen tối, bạo tàn trong cung đình cũng như
ngoài xã hội.
b. Hành động
- Qua hành động, nhân vật bộc lộ tính cách,
phẩm chất của mình.
- Hành động của nhân vật bi kịch thường khác
thường, vượt quá khả năng của con người, gây ấn
tượng mạnh.
c. Đề tài, cốt truyện
- Đề tài thường mượn từ lịch sử hay huyền thoại,
đề cập những vấn đề lớn, có tính vĩnh cửu của
cuộc sống con người.
- Cốt truyện biểu thị chuỗi hành động tuân theo
quy tắc nhân quả, dẫn tới kết cục bi thảm của
nhân vật chính. Kết thúc bi thảm của nhân vật có
ý nghĩa thức tỉnh, dự báo về một cái gì tốt đẹp
hơn sẽ nảy sinh trong cuộc sống và trong mỗi
con người.
- Mô hình cấu trúc cốt truyện thường trải qua
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
các giai đoạn: Giới thiệu/ thắt nút – phát triển
– cao trào – đột biến – mở nút
d. Nhân vật
Có sức mạnh lớn lao, phẩm chất cao cả, mang
trong mình những lí tưởng, khát vọng đẹp đẽ,…
nhưng phải đối mặt với số phận nghiệt ngã,
những quyết định khó khăn, sự không thuận lợi
của hoàn cảnh,…
e. Lời thoại
Thường thể hiện sự căng thẳng, những giằng xé
nội tâm, có tính hùng biện, triết lí, hoặc có tính
chất mĩ lệ, trau chuốt,…
PHẦN B: Văn bản 1
Rô-mê-ô và Ju-li-ét
- Trích, Uy-li-am Sếch-xpia-
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết và phân tích được xung đột, hành động kịch, cốt truyện, nhân vật, lời
thoại trong bi kịch.
- HS nhận biết được những giá trị nhân văn của cuộc sống.
2. Về năng lực:
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
3. Về phẩm chất:
Coi trọng những giá trị nhân văn cao đẹp, lựa chọn hành động và cách ứng xử phù hợp để
có được hạnh phúc chân chính
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
- Máy chiếu, máy tính
2. Học liệu: Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
b. Nội dung: GV chọn cách gợi dẫn phù hợp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Tình yêu là đề tài phổ biến trong văn học, nghệ thuật.
+ Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về một tác phẩm viết về đề tài này.
Cách 2: Cho học sinh nghe một đoạn ngắn từ bài hát "Love Story" của Taylor Swift
Hỏi:
- Các em có nhận ra nhân vật nào đang được nhắc đến trong lời bài hát này không?
- Theo các em, câu chuyện tình yêu của Romeo và Juliet có thật sự chỉ cần một lời 'đồng ý'
là có thể hạnh phúc như trong bài hát không?
GV dẫn dắt vào bài học: Bài hát này Taylor chỉ sáng tác trong vòng 20 phút, vì một lần
cô tranh cãi với bố mẹ về mối tình thời trung học của mình. Cô nghĩ đến chuyện tình giữa
Romeo and Juliet. Trong MV Taylor đã cho chuyện tình một kết thúc tốt đẹp. Tuy nhiên,
Romeo and Juliet của Shakespeare lại chứa đựng một câu chuyện tình yêu phức tạp và bi
kịch hơn rất nhiều. Buổi học hôm nay sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về tình yêu, định mệnh
và những quyết định đầy bi kịch của hai nhân vật này.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
- Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản 1. Đọc, chú thích
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
và giải thích từ ngữ khó
a. Đọc
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- HS đọc phân vai
+ Em hãy trình bày những nét khái quát - Lưu ý nội dung của các thẻ chiến lược đọc chú
nhất về tác giả
ý, suy luận,..
+ Em hãy nêu thời điểm sáng tác, thể b. Chú thích
loại, dung lượng, nội dung của tác - Hổ ngươi: xấu hổ, tự lấy làm thẹn.
phẩm “Rô-mê ô và Giu-li-ét”
2. Tìm hiểu chung
+ Xem nội dung của video và tóm tắt a. Tác giả
nhanh các sự kiện chính của vở kịch.
Uy-li-am Sếch-xpia (1564-1616)
+ Trình bày vị trí và sự kiện chính của - Là nhà viết kịch kiệt xuất ở Anh thời đại Phục
đoạn trích: “Rô-mê ô và Giu-li-ét”
Hưng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Sáng tác của ông thấm đẫm tình yêu và lòng tin
HS tiếp nhận nhiệm vụ
đối với con người. - Nội dung sáng tác đa dạng,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tư tưởng lớn lao, hình tượng sắc nét, ngôn ngữ
- HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi
điêu luyện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Được coi là “nhà pháp sư” của ngôn ngữ Anh.
hoạt động
- Sáng tác gần 40 vở kịch thuộc nhiều thể loại,
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
nổi bật nhất là bi kịch.
Các vở kịch nổi tiếng của ông được cả thế giới
biết đến.
Rô-mê-ô và Giu-li-ét,
Hăm-lét
(Hamlet), Mắc-bét (Macbeth), Vua Lia (Lear),
Ô-ten-lô (Othello)…
b. Tác phẩm
* Tác phẩm: “Rô-mê ô và Giu-li-ét”
- Thời điểm sáng tác: khoảng 1594-1595
- Thể loại: Bi kịch
- Dung lượng: 5 hồi
- Nội dung: ca ngợi tình yêu trong sáng, chân
thành, thủy chung, dám vượt lên hận thù để
giành lấy quyền tự do và hưởng hạnh phúc.
- Tóm tắt
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
+ Hai dòng họ có mối thâm thù
+ Gia đình Ca-piu-lét tổ chức đêm hội hóa trang
+ Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét bày tỏ tình yêu và làm
phép cưới bí mật
+ Rô-mê-ô bị đi đày, Giu-li-ét bị ép cưới Pa-rít
+ Rô-mê-ô uống thuốc độc, Giu-li-ét tự sát
+ Hai dòng họ xóa bỏ hận thù
*Đoạn trích: “Rô-mê ô và Giu-li-ét”
- Vị trí: Thuộc Hồi thứ hai, Cảnh II: Vườn
nhà Ca-piu-lét
- Sự việc chính: Rô-mê-ô vượt tường nhảy vào
vườn nhà Ca-piu-lét. Rô-mê-ô và Giu-li-ét cùng
thổ lộ tình yêu say đắm
Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Cốt truyện kịch
- Lời thoại kịch
- Xung đột kịch
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi, hoàn thành
phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Khám phá văn bản
GV tổ chức Hoạt động Trạm yêu 1. Cốt truyện kịch
thương - Hành trình tình yêu của Rô- a. Tình thế của cuộc gặp gỡ giữa Rô-mê-ô và
mê-ô và Giu-li-ét
Giu-li-ét
+ Trạm 1: Tìm hiểu về cốt truyện kịch - Địa điểm: vườn nhà họ Ca-piu-let
(nhóm 1 báo cáo sản phẩm)
- Rô-mê-ô
+ Dòng họ Môn-ta-ghiu
+ Biết rõ mối thâm thù giữa hai dòng họ nhưng
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
vẫn vượt tường để gặp người mình yêu
- Giu-li-ét
+ Dòng họ Ca-piu-let
+ Bày tỏ tình yêu
Tình thế éo le
b. Sự vận động của cốt truyện kịch
- Sự kiện Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét trong vườn nhà
Ca-piu-lét, hai người bày tỏ tình yêu mặc dù biết
+ Trạm 2: Tìm hiểu về lời thoại kịch
+ Trạm 3: Tìm hiểu về xung đột kịch
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
hai gia đình có mối thâm thù.
- Sự kiện bí mật làm lễ thành hôn
- Sự kiện Giu-li-ét chấp nhận uống thuốc ngủ giả
chết để cưỡng lại sự sắp đặt hôn nhân của gia
đình và chờ đợi Rô-mê-ô trở về
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Sự kiện Rô-mê-ô bí mật trở về, tưởng Giu-li-ét
- HS Báo cáo sản phẩm thảo luận
chết thật nên tự sát, Giu-li-ét tự sát khi thấy Rô-
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung mê-ô chết.
câu trả lời của bạn.
Cốt truyện vận động theo nguyên tắc nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện quả
hoạt động
Sự kiện trong đoạn trích có vị trí, vai trò
- GV nhận xét, đánh giá.
quan trọng đối với toàn bộ vở kịch, là sự kiện
“thắt nút”, có liên hệ nhân quả với chuỗi
hành động tiếp theo của hai nhân vật và kết
cục của vở kịch.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Lời thoại kịch
GV tổ chức Hoạt động Trạm yêu - Đoạn độc thoại của Rô-mê-ô đầu đoạn trích
thương - Hành trình tình yêu của Rô- khi xuất hiện trên cửa sổ.
mê-ô và Giu-li-ét
+ Hình dung được vẻ kiều diễm của nàng Giu-
+ Trạm 1: Tìm hiểu về cốt truyện kịch
li-ét.
+ Trạm 2: Tìm hiểu về lời thoại kịch + Thể hiện tâm trạng: nỗi ngây ngất, đắm say
(nhóm 2 báo cáo sản phẩm)
của chàng khi nhìn thấy Giu-li-ét xuất hiện trên
cửa sổ
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
Đoạn độc thoại của của Giu-li-ét
Thể hiện tình yêu cháy bỏng, ý thức vượt lên
mối thù dòng họ của cô gái trẻ.
- Đoạn đối thoại (Đúng là từ miệng nàng nói
ra…liều mình vì báu vật) của hai nhân vật.
Lòng quyết tâm đến với tình yêu, sẵn sàng từ
bỏ dòng họ vì tình yêu.
Đoạn trích sử dụng hai hình thức thoại: độc
thoại và đối thoại
+ Trạm 3: Tìm hiểu về xung đột kịch
Nhận xét:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Lối nói hoa mĩ, giàu hình ảnh, nhiều thán từ,
HS tiếp nhận nhiệm vụ
nhiều so sánh ví von.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Liên tưởng những cách bày tỏ tình cảm trong
- HS Báo cáo sản phẩm thảo luận
thực tế đời sống và phim ảnh.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Sự điêu luyện trong nghệ thuật sử dụng ngôn
câu trả lời của bạn.
từ của Sếch-xpia (qua bản dịch)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Tính chất mĩ lệ, kiểu cách của ngôn từ bi
hoạt động
kịch.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Xung đột kịch
GV tổ chức Hoạt động Trạm yêu * Những xung đột trong toàn bộ vở kịch.
thương - Hành trình tình yêu của Rô- - Xung đột giữa hai gia tộc: Môn-ta-ghiu và Camê-ô và Giu-li-ét
piu-lét
+ Trạm 1: Tìm hiểu về cốt truyện kịch
- Xung đột giữa tình yêu và hoàn cảnh.
+ Trạm 2: Tìm hiểu về lời thoại kịch
- Xung đột lễ giáo phong kiến và quyền tự do
+ Trạm 3: Tìm hiểu về xung đột kịch yêu đương
(nhóm 3 báo cáo sản phẩm)
Khó dung hòa, không thể giải quyết một
cách êm đẹp.
* Kết cục của vở kịch
- Kết thúc bằng cái chết của đôi uyên ương
+ Khẳng định một chân lí cao đẹp: không gì có
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
thể ngăn cản được tình yêu.
+ Hai dòng họ tỉnh ngộ và đi đến hòa giải.
+ Khích lệ con người tin tưởng vào sức mạnh
của tình yêu, khẳng định cuộc sống không nên
hận thù.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS Báo cáo sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- GV yêu cầu HS khái quát nội dung 1. Nghệ thuật
nghệ thuật của bài
- Đoạn trích cho thấy đặc điểm lời thoại của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
kịch, có tính chất mĩ lệ, trau chuốt.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Cốt truyện vận động theo nguyên tắc nhân
hiện nhiệm vụ
quả…
- HS thực hiện nhiệm vụ.
2. Nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Đoạn trích thể hiện tình yêu say đắm, mãnh liệt
- HS trả lời câu hỏi
của Rô-mê-ô và Giu-li-ét trong hoàn cảnh hai
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung dòng họ có mối thâm thù. Tình yêu của họ dù
câu trả lời của bạn.
kết thúc bi thảm nhưng đã hóa giải được hận thù.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động Viết kết nối với đọc: Dựa vào xung đột mà Sếch-xpia đề cập trong
vở “Rô-mê-ô và Giu-li-ét” và thực tiễn cuộc sống, hãy viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu)
trình bày suy nghĩ của em về khát vọng tình yêu của con người.
Gợi ý:
- Tìm ý bằng cách trả lời các câu hỏi: Em quan niệm như thế nào là tình yêu? Yêu và được
yêu có phải là khát vọng chính đáng của con người không? Em biết những câu chuyện nào
về việc con người vượt qua những trở ngại trong tình yêu? Cuộc sống sẽ ra sao nếu không
có tình yêu?
- Lưu ý: lựa chọn hình thức tổ chức đoạn văn (diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp) và
đảm bảo liên kết các câu trong đoạn.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV nêu nhiệm vụ và cho HS xem video: Tìm một tác phẩm nghệ thuật hiện đại (văn học,
hội họa, âm nhạc, điện ảnh,…) lấy đề tài từ câu chuyện tình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét.
Nêu một điểm tương đồng giữa tác phẩm đó với vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét của Uy-li-am
Sếch-xpia.
GV nhấn mạnh: Tầm ảnh hưởng của vở bi kịch đối với đời sống tinh thần của con người
nói chung và đời sống văn học – nghệ thuật ở châu Âu cũng như toàn thế giới. Mối tương
quan giữa văn học và các loại hình nghệ thuật gần gũi. Văn học trở thành đề tài, chất liệu
cho nhiều sáng tác nghệ thuật khác.
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Thuận An, ngày tháng
năm 2025
Tổ trưởng
Trần Minh Hải
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 56:
/ /2025
/ /2025
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
CÂU RÚT GỌN
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được câu rút gọn, tác dụng của việc sử dụng câu rút gọn trong giao tiếp
hằng ngày và trong văn bản văn học.
- HS biết vận dụng kiến thức về câu rút gọn để đọc, viết, nói và nghe một cách hiệu quả.
2. Về năng lực:
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: yêu ngôn ngữ dân tộc.
- Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn thành nhiệm
vụ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi, v.v…
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động TRUYỀN TIN THẦN TỐC
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ phải viết ra một tin nhắn rút gọn nhanh gọn nhất để
truyền tin phù hợp với từng tình huống mà đảm bảo người nhận vẫn hiểu được nội dung.
+ Tình huống 1: Thông báo rằng mình sẽ đến muộn.
+ Tình huống 2: Thông báo về thời gian, địa điểm buổi họp nhóm.
+ Tình huống 3: Nhắc về thời gian nộp bài tập.
+ Tình huống 4: Thông báo lớp nghỉ học đột xuất.
Vi dụ: Thông báo rằng sẽ đến muộn: “Đến muộn nhé!”, “Đến muộn”...
Sau khi hoàn thành, yêu cầu HS giải thích vì sao lại rút gọn như vậy, có hiệu quả hay
không? Lựa chọn 1 số tin đã được rút gọn và viết lại đầy đủ.
- GV dẫn dắt vào bài học mới:Hằng ngày, chúng ta thường có những tình huống cần phải
truyền đạt thông tin thật nhanh gọn, như vội vàng thông báo một tin nào đó hoặc trả lời
một câu hỏi ngắn. Nhiều lúc chúng ta không cần nói đủ chủ ngữ, vị ngữ mà đối phương
vẫn hiểu rõ ý mình muốn nói? Đó chính là cách mà chúng ta sử dụng câu rút gọn. Vậy câu
rút gọn là gì? Cần lưu ý điều gì khi rút gọn câu? Bài học ngày hôm nay sẽ giải đáp những
câu hỏi đó.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu kiến thức về câu rút gọn
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Hình thành kiến thức
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
1. Khái niệm
+ Em hãy nêu khái niệm câu rút gọn. - Câu rút gọn là câu có thành phần câu (thường là
+ Các thành phần nào trong câu thành phần chính) bị tỉnh lược
thường bị lược bỏ để trở thành câu + Câu rút gọn có thể là câu có chủ ngữ hoặc vị ngữ
rút gọn
bị tỉnh lược.
+ Theo em, việc sử dụng câu rút gọn Ví dụ:
có tác dụng gì?
(1)
+ Chúng ta cần lưu ý những gì khi sử
dụng câu rút gọn
- Anh đang làm gì?
- Đọc sách. (rút gọn chủ ngữ)
(2)
- Ai đã trồng những cây hoa này?
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ TÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: NGỮ VĂN 9
GV lấy thêm ví dụ và phân tích
Truyện cười dân gian “Mất rồi”
- Mẹ tôi. (rút gọn vị ngữ)
+ Câu rút gọn cũng có thể là câu chỉ giữ lại thành
Một người có việc đi xa, dặn phần cung cấp thông tin cần thiết, cốt lõi trong một
con ở nhà có ai hỏi thì bảo bố đi ngữ cảnh giao tiếp cụ thể như trạng ngữ, bổ ngữ
vắng. Sợ con mải chơi quên mất, ông hoặc định ngữ, cả hai thành phần chủ ngữ và vị
ta viết mấy câu vào giấy, đưa cho ngữ đều bị tỉnh lược.
con, bảo có ai hỏi thì cứ đưa tờ giấy. Ví dụ:
Tối đến, sẵn có ngọn đèn, đứa con - Ông ấy di công tác ở đâu?
lấy giấy ra xem, chẳng may để giấy - Tây Nguy
 








Các ý kiến mới nhất