Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CTST - Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 14h:53' 18-11-2025
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Công nghệ 6

Năm học 2025 - 2026

Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: KHTN – CN - TIN

Họ và tên giáo viên:
Lê Thị Huyền Trang

Chương 2: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Tiết 9-11 - Bài 4.Thực phẩm và dinh dưỡng (3 tiết)
Tiết 9: 1. Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm
2.Như cầu dinh dưỡng của cơ thể
Tiết 10: 3. Chế độ ăn uống khoa học
Tiết 11: 4. Xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí (thực hành)
I. MỤC TIÊU
1.Về kiến thức
Kể được tên một số nhóm thực phẩm chính; nêu được giá trị dinh dưỡng của các
nhóm thực phẩm chính đối với sức khoẻ con người, yêu cầu của chế độ dinh dưỡng hợp
lí;
-

Xây dụng được bữa ăn dinh dưỡng hợp lí, ước tính được chi phí tài chính cho một
bữa ăn gia đinh;
-

-Hình thành thói quen ăn uống khoa học để giúp cơ thề phát triển khoè mạnh.
2. Về năng lực
Nhận thức công nghệ: nhận biết được chức năng của từng nhóm thực phẩm chủ
yếu đối với cơ thể con người, chế độ dinh dưỡng họp lí và các bước xây dựng bữa ăn
dinh dưỡng họp lí;
-

Giao tiếp công nghệ: sử dụng được thuật ngữ về các nhóm thực phẩm, thuật ngữ
mô tả món ăn để trình bày về bữa ăn thường ngày của gia đình và chế độ dinh dường
hợp lí;
-

Sử dụng công nghệ: sử dụng các món ăn từ thực phẩm giàu dinh dưỡng để phối
hợp thành bữa ăn dinh dường hợp lí;
-

Đánh giá công nghệ: nhận xét, đánh giá nhu cầu dinh dưỡng của từng nhóm người
khác nhau; nhận xét, đánh giá bữa ăn dinh dưỡng hợp lí ,
- Thiết kế công nghệ: đề xuất bữa ăn dinh dưỡng hợp lí cho gia đình.
- NLS: 2.3.TC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ số để sắp xếp, tổ chức thông tin về các
-

nhóm thực phẩm và chế độ dinh dưỡng hợp lí.

3.Về phẩm chất
-

Nhân ái: yêu quý, quan tâm đến sức khoẻ của các thành viên trong gia đinh;

GV: Lê Thị Huyền Trang

Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú

Trang 1

Giáo án Công nghệ 6

Năm học 2025 - 2026

Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học
được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống
hằng ngày;
-

Trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân; ý thức rèn luyện, chăm sóc sức khoẻ
bản thân;
-

Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bân thân
trong học tập và trong cuộc sổng; vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng
đã học đễ giâi quyết những vấn đề trong tình huống mới;
-

Giao tiếp và hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vấn đề của bài học;
thực hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân và phối hợp tốt với các thành viên
trong nhóm;
-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xác đinh được và biết tìm hiểu các thông tin liên
quan đến vấn đề về dinh dưỡng hợp lí, đề xuất được giải pháp cho bữa ăn dinh dưỡng
hợp lí.
-

III.Thiết bị và học liệu dạy học
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Tìm hiểu mục tiêu bài;
Chuẫn bị tài liệu giảng dạy: SHS và SBT là tài liệu tham khảo chính. Nghiên cứu
tài liệu về các loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng
Quốc gia về chế độ dinh dưỡng hợp lí ,
-

Hình ảnh thực phẩm trong từng nhóm, các món ăn thường ngày trong gia đình, trẻ
em với nhiều thể trạng khác nhau;
-

Tìm hiểu đơn giá của một số loại thực phẩm thông dụng.

-

2.Chuẩn bị của học sinh
-

Đọc trước bài học trong SHS;

-

Tìm hiểu các món ăn thường ngày cùa gia đình và những loại thực phẩm thường

dùng.
TT
1

Tài liệu
Danh sách một số món ăn
thường ngày của gia đình.

GV: Lê Thị Huyền Trang

Đơn vị Sô lượng
Món

10

Ghi chú
Có đủ 3 loại món ăn chính: món
canh, món mặn (rán, rang hoặc
kho), món xào (hoặc luộc).

Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú

Trang 2

Giáo án Công nghệ 6

2

Năm học 2025 - 2026

Đơn giá các loại nguyên liệu
thực phẩm trong các món ăn
III.trên.Tiến trình dạy học

Đồng

Tuỳ theo
mỗi món
ăn

1.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về các nhóm thực phẩm và chức năng của
chúng đổi với cơ thể.
-

-

Nội dung: Tại sao hằng ngày ta phải sử dụng nhiều loại thực phẩm khác nhau?

-

Sản phẩm: nhu cầu tìm hiểu về các nhóm thực phẩm và chức năng đối với cơ thể.

-

Gợi ý hoạt động dạy học: sử dụng hình thức học tập toàn lớp.

+ GV nêu tình huống trong SHS và đặt câu hỏi: Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một món
mình ưa thích (ví dụ: trứng) thì có được không? Tại sao chúng ta cần sử dụng nhiều loại
thực phẫm khác nhau?
+ GV yêu cầu HS nêu ý kiến cá nhân và phân tích.
+ GV giới thiệu mục tiêu bài.
2.HÌNH THÀNH KIÊN THỨC
Hoạt động 1: Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm
a. Mục tiêu: giới thiệu các nhóm thực phẩm chính và chức năng của mỗi nhóm.
b. Nội dung: các nhóm thực phẩm và tác động của mỗi nhóm đối với cơ thể.
c. Sản phẩm học tập: chức năng của các nhóm thực phẩm chính đối với cơ thể
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Giá trị dinh dưỡng của các

- GV đặt vấn đề: Trong tự nhiên, mỗi loại thực nhóm thực phẩm
phẩm đều chứa nhiều chất dinh dưỡng khác - Có 4 nhóm thực phẩm chính:
nhau.

+ Nhóm thực phẩm giàu chất

- GV cho HS quan sát hình ảnh các nhóm thực đạm (protein): có vai trò xây
phẩm ở H4.1 và thực hiện các yêu cầu trong đựng, tạo ra các tê bào mới để
SHS.

thay thế những tế bào già chết

+ GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học ở đi, giúp cơ thể sinh trưởng và
cập Tiểu học, kết hợp cùng quan sát hình ảnh đề phát triển. Ngoài ra, chất đạm
phát biều được chức năng của từng nhóm thực còn góp phần cung câp năng
GV: Lê Thị Huyền Trang

Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú

Trang 3

Giáo án Công nghệ 6

Năm học 2025 - 2026

phẩm.

lượng cho cơ thể hoạt động.

- NLS: 2.3.TC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ + Nhóm thực phẩm giàu chất
số để sắp xếp, tổ chức thông tin về các nhóm thực đường, bột (glucid): là nguôn
phẩm.

+ GV đặt vấn đề: Nếu chỉ ăn thực phẩm của
một trong 4 nhóm trên theo ý thích thì sẽ ảnh
hưởng như đến cơ thể như thế nào?

cung cấp năng lượng chủ yêu
cho mọi hoạt động của cơ thể.

+ Nhóm thực phẩm giàu chất
béo (lipiđ): góp phân cung cấp

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận nhiệm vụ và
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

năng lượng, giúp bảo vệ cơ thể
và chuyển hoá một số vitamin
cần thiết.
+ Nhóm thực phẩm giàu chất
khoáng (minerals) và vitamin:
tăng sức đề kháng của cơ thể,
giúp cơ thể khoẻ mạnh đề

+ HS trình bày kết quả

chống lại bệnh tật.

+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ GV kết luận
Hoạt động 2: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được ý nghĩa của các chất dinh dưỡng đối với sức khoẻ con
người.
b. Nội dung: các tình trạng cơ thể khi đầy đủ, thừa và thiếu dinh dưỡng.
c. Sản phẩm học tập: ý nghĩa của các chất dinh dưỡng đối với sức khoẻ con người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

II. Nhu cầu dinh dưỡng của cơ

- Để biết được ý nghĩa dinh dưỡng của các

thể

nhóm thực phẩm đối với sức khoẻ con

- Thiếu hoặc thừa chật dinh dưỡng

GV: Lê Thị Huyền Trang

Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú

Trang 4

Giáo án Công nghệ 6

Năm học 2025 - 2026

người, chúng ta phải xem xét nhu cầu dinh

đều gây ra tác hại đối với cơ thể.

dưỡng của cơ thể.

- Nếu ăn uống thiếu chất thì cơ thể

+ GV yêu cầu HS phân tích Hình 4.2 để trả sẽ bị suy dinh dưỡng, phát triển
lời câu hỏi trong SHS.

chậm lại hoặc ngừng phát triển.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Ngoài ra, trẻ suy dinh dưỡng sẽ có

+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi sức đề kháng yếu, dễ nhiễm bệnh
và tiến hành thảo luận.

và trí tuệ kém phát triển.

+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện

- Nếu ăn uống quá thừa so với nhu

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và cầu cơ thể, kèm theo thói quen ít
thảo luận

vận động thì các chât đạm và

+ HS trình bày kết quả

đường, bột sẽ tích luỹ trong cơ thể



Hình 4.2a: trẻ có thể trạng suy dinh đưới dạng mỡ khiến cơ thể béo phì,

dưỡng; biểu hiện qua thân hình gầy yếu, vận động khó khăn, chậm chạp và
khẳng khiu, lộ rõ xương, nét mặt mệt mỏi.


dễ mắc một số bệnh như: cao huyết

Hình 4.2b: trẻ có thể trạng béo phì; áp, tim mạch, tiểu đường,...

thể hiện qua hình ảnh cơ thể béo phệ, sử
dụng nhiều thực phẩm ngọt, rán.


Hình 4.2c: trẻ có thể trạng khoẻ

mạnh, cân đối; biểu hiện qua vẻ ngoài tươi
tắn, sức sống dồi dào, tràn đầy sinh lực.
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ Gv kết luận: thiếu hay thừa chât dinh
dưỡng đều ảnh hưởng đến cơ thể.
Hoạt động 3: Xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết yêu cầu của bữa ăn dinh dưỡng hợp lí.
b. Nội dung: các yếu tố cấu thành bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
GV: Lê Thị Huyền Trang

Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú

Trang 5

Giáo án Công nghệ 6

Năm học 2025 - 2026

c. Sản phẩm học tập: các yêu cầu của bữa ăn dinh dưỡng hợp lí.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

III. Chế độ ăn uống khoa học

- NLS: 2.3.TC1a: Lựa chọn và sử dụng 1. Xây dựng bữa ăn dinh dưỡng
công cụ số để sắp xếp, tổ chức thông tin về hợp lí
chế độ dinh dưỡng hợp lí.

- GV cho HS phân tích bữa ăn dinh đưỡng
hợp lí ở Hình 4.3 và thực hiện yêu cầu
trong SHS. GV hướng dẫn các nhóm HS
phân tích từng loại món ăn có trong bữa ăn
(canh, xào, kho,...).

- Chế độ ăn uống khoa học trước
hết cần có bữa ăn dinh dưỡng hợp
lí.
- Bữa ăn dinh dưỡng hợp lí phải có
sự phối hợp đủ 4 nhóm thực phẩm
chính với tỉ lệ thích hợp để cung
cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần
thiết cho nhu cầu của cơ thể.

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức về các

- Ngoài cơm trắng, bữa ăn dinh

nhóm thực phẩm chính đã học đề phân

dưỡng hợp lí nên có đầy đủ các loại

tích: Trong mỗi món ăn đã sử dụng những

món ăn chính, gồm: món canh,

thực phẩm thuộc nhóm nào? Loại thực

món xào hoặc luộc, món mặn (rán

phẩm nào có số lượng nhiều nhất?

hoặc kho, rang,... ).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận.
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
- GV tổng kết những nhóm thực phẩm đã
được sử dụng trong bữa ăn. Trong đó,
nhóm thực phẩm giàu vitamin và chất

GV: Lê Thị Huyền Trang

Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú

Trang 6

Giáo án Công nghệ 6

Năm học 2025 - 2026

khoáng được sử dụng với lượng nhiều
nhật. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm và
chất đường, bột được sử dụng với lượng
vừa phải. Nhóm thực phẩm giàu chất béo
được sử dụng với lượng ít nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Phân chia số bữa ăn hợp lí
a. Mục tiêu: giới thiệu cách phân chia số bữa ăn hợp lí
b. Nội dung: thời gian phân chia giữa các bữa ăn hợp lí
c. Sản phẩm học tập: cách phân chia số bữa ăn trong ngày
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

III. Chế độ ăn uống khoa học

+ GV yêu cầu HS phân tích sự phân chia

2. Phân chia số bữa ăn hợp lí

khoảng cách giữa các bữa ăn của gia đình

- Ăn đúng bữa phân chia số bữa ăn

được minh hoạ ở H 4.4 trong SHS.

trong ngày hợp lí sẽ tạo điều kiện

+ GV yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân

thuận lợi cho việc tiểu hoá thức ăn

vẻ số bữa ăn trong 1 ngày, khoảng cách

và cung cấp năng lượng cho cơ thể.

thời gian giữa 2 bữa ăn kế tiếp nhau.

- Nếu các bữa ăn quá gần nhau

+ GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học hoặc quá xa nhau khiến dạ dày hoạt
ở cấp Tiểu học về hoạt động tiêu hoá của

động không điều đó, gây hại cho

cơ thể.

sức khoẻ

+ GV đặt vấn đề: Thời gian đề tiêu hoá hết

- Ngoài việc ăn đúng bữa, còn phải

thức ăn là khoảng 4 giờ. Vậy các bữa ăn

ăn đúng cách: cần tập trung nhai kĩ,

chính cách nhau tôi thiểu bao nhiêu giờ là

không nên đọc sách, xen TV hay

hợp lí?

làm việc trong khi ăn uống.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Lê Thị Huyền Trang

Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú

Trang 7

Giáo án Công nghệ 6

Năm học 2025 - 2026

+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận.
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
GV giải thích cho HS hiểu: Nếu 2 bữa ăn
cách nhau quá xa sẽ khiến cơ thể bị đói,
gây hại cho dạ dày. Tương tự, nêu 2 bữa ăn
cách nhau quá gần thì dạ dày chưa tiêu hoá
kịp thức ăn của bữa ăn trước đó, cũng gây
hại cho sức khoẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV trình bày thêm về các bữa ăn phụ,
bữa ăn xế để phù hợp với thời gian học tập
của HS trong thực tế.
Hoạt động 5: Các yếu tố của bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
a. Mục tiêu: ôn lại kiến thức về các yếu tố của bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
b. Nội dung:
+ Có đủ 3 loại món ăn chính;
+ Có đủ thực phẩm thuộc 4 nhóm thực phẩm chính;
+ Các thực phẩm thuộc 4 nhóm chính có tỉ lệ thích hợp.
c. Sản phẩm học tập: các yếu tố của bữa ăn dinh dưỡng hợp lí.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

IV. Xây dựng bữa ăn dinh

GV: Lê Thị Huyền Trang

Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú

Trang 8

Giáo án Công nghệ 6

Năm học 2025 - 2026

+ GV yêu câu HS nhắc lại các yếu tố của

dưỡng, hợp lí

bữa ăn dinh dưỡng hợp lí.

1. Các yếu tố của bữa ăn dinh

+ GV yêu câu HS nhắc lại các nhóm thực

dưỡng hợp lí

phẩm chính, kể tên các loại thực phẩm

- Bữa ăn dinh dưỡng hợp lí có đầy

trong mỗi nhóm thực phẩm chính. GV lưu

đủ các yếu tố sau:

ý HS có thể thay đối thực phẩm trong cùng + Có đầy đủ thực phẩm thuộc 4
một nhóm đề bữa ăn trở nên phong phú mà nhóm chính
vẫn đảm bảo đạt yêu cầu về các chất dinh

+ Các thực phẩm thuộc 4 nhóm

dưỡng.

chính có tỉ lệ thích hợp

+ GV yêu cầu HS kể các món ăn chính



trong bữa cơm gia đình, những món ăn

vitamin và chất khoáng

kèm.



Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

phẩm cung cấp chất đường, bột,

Nhiều thực phẩm cung cấp
Lượng đủ và vừa đủ các thực

+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi chất đạm
và tiến hành thảo luận.



+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện

béo

Ít cung cấp thực phẩm chất

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Nên có đủ 3 món chính: món
thảo luận

nấu, món xào, món luộc hoặc món

+ HS trình bày kết quả

mặn. Ngoài ra, có thêm món ăn phụ

+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung

hoặc ăn kèm như rau sống, dưa

+ GV minh hoạ một số hình ảnh về các

chuột,...

bữa ăn dinh dưỡng hợp li.
+ GV giải thích: Để bữa ăn được ngon
miệng thì trong các món ăn nên sử dụng
những loại thực phẩm khác nhau, có mùi vị
khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
GV: Lê Thị Huyền Trang

Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú

Trang 9

Giáo án Công nghệ 6

Năm học 2025 - 2026

+ GV kết luận: Bữa ăn dinh đưỡng hợp lí
phải có đủ 3 loại món ăn chính với sự phối
hợp thực phẩm từ 4 nhóm thực phẩm
chính.
Hoạt động 6: Chi phí của bữa ăn
a. Mục tiêu: hướng dẫn cách tính chi phí cho một bữa ăn.
b. Nội dung: các công thức tính chi phí cho một món ăn, một bữa ăn.
c. Sản phẩm học tập: cách tính chi phí cho bữa ăn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

IV. Xây dựng bữa ăn dinh

+ GV giải thích: Đề tính chi phí của cả bữa dưỡng, hợp lí
ăn thì phải tính chi phí cho từng món ăn,

2. Chi phí của bữa ăn

phải biết đơn giá và số lượng cần dùng của

- Chi phí cho mỗi loại thực phẩm

từng nguyên liệu trong món ăn.

cần dùng = đơn giá x số lượng cần

+ GV hướng dẫn HS nêu được cách tính

dùng

chi phí cho một món ăn, chi phí cho một

- Chi phí cho mỗi món ăn = chi phí

bữa ăn.

thực phẩm thứ nhất + chi phí thực

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

phẩm thứ hai + ...

+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi - Chi phí cho bữa ăn = chi phí món
và tiến hành thảo luận.

ăn thứ nhất + chi phí món ăn thứ

+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện

hai + ...

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
GV: Lê Thị Huyền Trang

Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú

Trang 10

Giáo án Công nghệ 6

Năm học 2025 - 2026

+ GV Kết lận: Đề tính chi phí của bữa ăn,
ta phải tính được chi phí cho mỗi món ăn.
Chi
phí cho mỗi món ăn là tổng số tiền mua
các loại thực phẩm đề chế biến món ăn đó.
Hoạt động 7: Các bước xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
a. Mục tiêu: hướng dẫn quy trình xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí và tính chi phí
của bữa ăn.
b. Nội dung:
+ Các bước xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
+ Các bước tính chi phí cho bữa ăn
c. Sản phẩm học tập: bữa ăn dinh dưỡng hợp lí và chi phí của bữa ăn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

IV. Xây dựng bữa ăn dinh dưỡng, hợp

+ GV giới thiệu quy trình xây dựng bữa lí
ăn định dưỡng hợp lí và tính cln phí của 3. Các bước xây dựng bữa ăn dinh
bữa ăn.

dưỡng hợp lí

+ GV chia HS thành các nhóm để thực - Quy trình xây dựng bữa ăn dinh dưỡng
hành.

hợp lí gồm các bước như sau:

+ GV nêu yêu cầu thực hành: Mỗi nhóm + Bước 1: Lập danh sách các món ăn
HS xây dựng một bữa ăn định dưỡng hợp theo từng loại
lí và tính chi phí cho bữa ăn đó.

+ Bước 2: Chọn các món ăn chính.

+ GV nêu yêu cầu của bữa ăn:

+ Bước 3: Chọn thêm món ăn kèm;

 Có đủ các món ăn chính;

+ Bước 4: Hoàn thiện bữa ăn.

 Có đủ 4 nhóm thực phẩm chính;

- Tính chi phí tài chính của bữa ăn gồm

 Tỉ lệ các chất dinh dưỡng hợp lí.

các bước sau:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Bước 5: Ước tính số lượng mỗi loại
tập
GV: Lê Thị Huyền Trang

thực phẩm cần dùng:
Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú

Trang 11

Giáo án Công nghệ 6

Năm học 2025 - 2026

+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận + Bước 6: Tính chi phí cho mỗi loại thực
nhiệm vụ và tiến hành thảo luận.

phẩm cần dùng;

+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh + Bước 7: Tính chi phí cho mỗi món ăn,
cần sự giúp đỡ.

+ Bước 8: Tính chi phí cho bữa ăn.

+ GV hỗ trợ cung cấp đơn giá thực phẩm
cho HS.
+ GV đưa ra tiêu chí đánh giá kết quả:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
+ Hướng dẫn HS cách thay thể thực
phẩm trong cùng nhóm để bữa ăn đạt yêu
cầu về mức độ định dưỡng. Ví dụ: Món
mặn đã dùng cá thì món canh không nên
nấu với cá mà nên thay bằng rau củ nấu
thịt hoặc tôm,...
+ GV có thể tư vấn cho HS để lựa chọn
những món tránh bị trùng lặp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
GV: Lê Thị Huyền Trang

Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú

Trang 12

Giáo án Công nghệ 6

Năm học 2025 - 2026

thức
+ GV kết luận
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về các nhóm thực phẩm. Từ đó, đánh
giá giá trị dinh dưỡng của những món ăn thường dùng trong gia đình.
b. Nội dung: Bài tập phần Luyện tập trong SGK
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS làm việc thảo luận theo nhóm nhỏ và yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi
SGK:
Câu 1. Em hãy phân loại những thực phẩm dưới đây theo các nhóm thực phẩm chính.
Thịt lợn (thịt heo), cà rốt, cua, đậu cô ve, bí đao, rau muống, khoai lang, bánh mì, bông
cải, cải thìa, sườn lợn, bắp cải thảo, dứa, mỡ lợn, tôm khô, cá viên, su su, thịt gà, dầu
ăn, gạo, cá ba sa.
Câu 2. Quan sát những món ăn dưới đây, em hãy cho biết mỗi món ăn cung cấp chất
dinh dưỡng nào là chủ yếu.

Câu 3. Cho các nhóm người sau:
(1) Người cao tuổi; (2) Trẻ em đang lớn; (3) Trẻ sơ sinh; (4) Người lao động nặng.
Em hãy ghép các yêu cầu dinh dưỡng dưới đây với từng nhóm người cho phù hợp.
a. Đang trong giai đoạn phát triển nên cần được cung cấp nhiều chất đạm hơn so với
người lớn.
b. Còn quá nhỏ, hệ tiêu hoá chưa hoàn thiện nên chưa thể tiêu hoá được những thức ăn
cứng. Vì vậy cần sử dụng sữa cho toàn bộ các bữa ăn trong ngày.
c. Các cơ quan trong cơ thể hoạt động suy yếu dần nên nhu cầu dinh dưỡng giảm so với
lúc còn trẻ. Vì vậy cần giảm bớt lượng thức ăn để tránh tăng gánh nặng cho các cơ
GV: Lê Thị Huyền Trang

Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú

Trang 13

Giáo án Công nghệ 6

Năm học 2025 - 2026

quan tiêu hoá.
d. Phải làm việc nhiều và nặng nhọc nên cần nhiều năng lượng hơn người lao động
nhẹ.
Câu 4. Nếu chỉ sử dụng thường xuyên một loại thực phẩm thì sẽ xảy ra điều gì đối với
cơ thể?
Câu 5. Trong các bữa ăn dưới đây, em hãy cho biết bữa ăn nào có thành phần các
nhóm thực phẩm hợp lí. Vì sao?

Câu 6: Quan sát thời gian phân chia bữa ăn của 3 bạn dưới đây. Theo em, bạn nào có
thời gian phân chia bữa ăn hợp lí nhất? Các bạn khác nên điều chỉnh phân chia bữa ăn
hợp lí như thế nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
Câu 1.
- Nhóm chất đạm: Thịt lợn (thịt heo), cua, sườn lợn, tôm khô, cá viên, thịt gà, cá
ba sa
- Nhóm chất bột: khoai lang, bánh mì, gạo
- Nhóm chất béo: mỡ lợn, dầu ăn, gạo
- Nhóm vitamin: cà rốt, đậu cô ve, bí đao, rau muống, bông cải, cải thìa, bắp cải
thả, su su
Câu 2.
- Tôm rang thịt ba chỉ: cung cấp chất đạm
- Canh cà rốt, su su nấu sườn lợn: cung cấp chất đạm, vitamin
- Sườn lợn kho dứa: cung cấp vi tamin và chất đạm
- Rau củ luộc: cung cấp vitamin
GV: Lê Thị Huyền Trang

Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú

Trang 14

Giáo án Công nghệ 6

Năm học 2025 - 2026

Câu 3.
1- c, 2-b, 3- a, 4-d
Câu 4. Nếu chỉ sử dựng thường xuyên một loại thực phẩm thì sẽ dẫn đến cơ thể bị thiếu
chất đỉnh dưỡng từ các nhóm thực phẩm khác. Do đó, cần sử dụng phối hợp nhiều loại
thực phẩm trong bữa ăn hằng ngày.
Câu 5. Thành phần các nhóm thực phẩm trong từng bữa ăn và cơ câu món ăn đề xác
định bữa ăn đạt các yêu cầu đinh dưỡng hợp lí.
Câu 6. Cách phân chia bữa ăn của bạn thứ 3 là hợp lí nhất.
Các bạn khác tùy theo điều kiện học tập hay làm việc cụ thể, nếu các bữa ăn chính cách
nhau quá xa (trên 6 giờ) thì nên bỗ sung thêm bữa ăn phụ (ăn nhẹ) nhằm đảm bảo sức
khoẻ để học tập và làm việc.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
b. Nội dung: bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập trong phần Vận dụng của SGK:
1. Gia đình em thường dùng những món ăn nào? Mỗi món ăn cụng cấp chất dinh
dưỡng nào là chủ yếu?
2. Em có nhận xét gì về cách ăn uống của mình? Nếu chưa hợp lí, em cần phải điều
chỉnh lại như thế nào?
3. Dựa vào quy trình xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí, em hãy tham khảo thêm Hình
4.5 và Bảng 4.2 để xây dựng các bữa ăn dinh dưỡng hợp lí trong 1 ngày cho gia đình
mình.
4. Trên cơ sở tính toán chi phí cho mỗi món ăn, hãy tính toán chi phí cho các bữa ăn
mà em vừa xây dựng ở câu 3.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học.
GV: Lê Thị Huyền Trang

Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú

Trang 15

Giáo án Công nghệ 6

Năm học 2025 - 2026

IV. K
 
Gửi ý kiến