Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBH TUẦN 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiến
Ngày gửi: 06h:06' 05-11-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5

Thứ 2 ngày 6 tháng 10 năm 2025

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC CHỦ ĐỀ 2: VIẾT THƯ CHO TƯƠNG LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động học sinh có khả năng:

1. Năng lực đặc thù
- Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-Sáng tạo những mảnh ghép diệu kì.
-Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp.
3. Phẩm chất
-Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân, có ý thức tự giác;
tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Giấy, bút, bút màu.
- Dụng cụ để thể hiện niềm tự hào của bản thân trên lớp.
b. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (hát quốc ca, đội ca…)
- GV Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch học tập.
2. Hoạt động sinh hoạt dưới cờ:(13')
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai
a. Mục tiêu:Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai.
- Hào hứng tích cực tham gia cuộc thi.
b. Cách tiến hành

- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu cuộc thi Viết thư cho tương lai gồm nội dung
chính sau
+ Nêu mục đích tổ chức, ý nghĩa, phổ biến nội dung, hình thức tổ chức của cuộc
thi Viết cho tương lai.
+ Nội dung: Mỗi HS sẽ viết một bức thư gửi cho chính mình ở một thời điểm
trong tương lai
2. Hoạt động luyện tập thực hành:(13')
+ GV hướng dẫn cụ thể như sau:
- HS suy nghĩ về ước mơ của bản thân ở một thời điểm trong tương lai.
- HS viết một bức thư theo yêu cầu. .
- GV nêu câu hỏi:
- Em ước mình sẽ là một người như thế nào trong tương lai ?
+ Em đã làm được những việc gì đáng tự hào?
+ Em có những đặc điểm và khả năng gì nổi bật và em đã
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:(2')
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.

iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
.......................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 09: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG (TIẾT 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không
gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm
xúc .
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những
điều thú vị riêng.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với
niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất.
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống
nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Hoạt động mở đầu: (3')
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Đàn gà con để khởi động bài học.
- Các con vừa múa hát thật là vui, phải không nào?
- Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi theo mẹ khám phá những điều mới mẻ.
Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của các chú gà con mới nở với chú gà con ở
trong quả trứng qua bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”.
– GV yêu cầu HS quan sát tranh, tưởng tượng xem các chú gà con ở ngoài và các
chú gà con trong quả trứng đang trò chuyện gì với nhau.
- Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà con nhé!
2. Hoạt động khám phá: hình thành kiến thức mới: (21')
*Hoạt động 1: Đọc văn bản:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai. VD:
Một bầu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có gió / có nắng.
Bỗng / thấy nhiều gió lộng
Bỗng / thấy nhiều nắng reo
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo
cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2 đọc với
giọng hào hứng, tươi vui.
- 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ.

- HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi Tìm hiểu bài.
- HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về bầu trời trong quả trứng?
+ Trong bài thơ, chú gà con kể với các bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của
mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc bước ra thế giới bên ngoài.
+ Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, không có nắng,
không có lắm sắc màu, chỉ có một vòm trời màu nâu như nhau.
+ Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên ngoài có gì khác vói bầu trời và
cuộc sống bên trong quả trứng
Bên trong quả trứng
Bên ngoài quả trứng
- Những thứ không có:
- Những điều thấy lạ lẫm, bất ngờ:
+ Không có gió có nắng
+ Nhiều gió lộng.
+ Không có lắm sắc màu
+ Nhiều nắng reo
- Những điều chưa biết:
+ Thấy yêu thương, biết là có mẹ.
+Tôi chưa kêu “chiếp chiếp” - Những điều mới biết làm:
+ Chẳng biết tìm giun, sâu
+ Đói, tôi tìm giun dế...
+ Đói, no chẳng biết đâu....
+ Ăn no xoải cánh phơi..
- Những điều thích thú:
- Những điều thấy thú vị:
+ Cứ việc yên mà ngủ...
+ Bầu trời ở bên ngoài/ Sao mà xanh đến thế.

=> Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản, ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng
ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên mà ngủ).
=> Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có màu xanh kì diệu, chưa từng thấy. Cuộc sống
nhiều màu sắc, thanh âm, nhiều cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc sống náo nhiệt, đông
vui....
- GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong quả trứng chỉ có một màu nâu, không có
gió, có nắng. Đó là cuộc sống chỉ có một mình, đơn giản, yên ổn, cứ việc yên mà
ngủ. Bầu trời và cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều cảm xúc cho chú gà con:
Ngạc nhiên khi lần đầu tiên nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà xanh đến thế!”

Cuộc sống náo nhiệt, và vui nhất là biết được có mẹ, cảm nhận tình yêu thương của
mẹ.
+ Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn? Vì sao?
+ Theo em, qua cách gà con cảm nhận, miêu tả về bầu trời bên ngoài và bên trong
quả trứng, có thể thấy gà con thích cuộc sống bên ngoài quả trứng hơn. Vì ở đó gà
con có mẹ, có thể tìm thức ăn, có thể nhìn thấy cuộc sống, nhìn thấy bầu trời thật
xanh.
- GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào chú gà con muốn quay trở về bầu trời trong
quả trứng?
+ Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn của mình từ ngày sống dưới bầu
trời xanh theo tưởng tượng của em?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt động theo nhóm 4.
- Hs tham gia trả lời theo cảm nhận của mình.
- HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp ý kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp câu
chuyện về cuộc sống thú vị của mình.
VD: Từ ngày sống dưới bầu trời bên ngoài tôi càng cảm nhận được những điều
mới lạ khác xa so với bầu trời màu nâu bên trong lớp vỏ trứng kia. Đầu tiên, tôi
cảm nhận được nhiều hơn tình yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành cho chúng tôi.
Không chỉ vậy, chúng tôi còn được thưởng thức nhiều thức ăn hơn ngoài giun dế
là: rau xanh và nhiều loại thức ăn khác. Ngoài ra tôi còn nhận thấy không chỉ có
mỗi bầu trời có sắc màu xanh mát mà các sự vật xung quanh tôi cũng rực rỡ sắc
màu. Những ngày sống ở bầu trời bên ngoài tôi còn kết bạn được với nhiều loài vật
khác như vịt, mèo, lợn,... Đây quả là một cuộc sống đầy thú vị.
+ Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta điều gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có những điều thú vị riêng.
B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo thời gian.
C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía trước.
Chọn A.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (8')
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3')

- Cuộc sống của em đã có những trải nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn.
- 1 vài HS chia sẻ về những điều thú vị mình đã được trải qua trong cuộc sống.
VD: Được đi học, gặp gỡ và làm quen với nhiều bạn mới; Được tham gia những
chuyến trải nghiệm hiểu thêm về cuộc sống xung quanh…..
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------KHOA HỌC
Bài 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ
TRONG LÀNH(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự
cháy.
-Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
- Thực hiện được thí nghiệm đơn giản để giải thích vai trò của không khí đối với
sự cháy.
- Tuyên truyền, vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ bầu không khí trong
lành.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tích cực khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
-Tích hợp GD quyền conngười
(Quyền, nghĩa vụ bảo vệ môi trường. - Quyền được bảo đảm an toàn về sức khỏe, thân
thể.
- Bổn phẩn của trẻ em với cộng đồng, xã hội.
HĐ 4)
-Tích hợp GD BVMT

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với giáo viên:
- Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm
- Máy tính, ti vi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- Làm thế nào để tắt ngọn nến mà không cần thổi?
- GV mời đại diện 2 HS trả lời.
- GV nhận xét chung, đưa ra kết luận đúng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Vai trò của không khí đối với sự cháy:
- GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm
để kiểm chứng dự đoán, qua đó hình thành kiến thức về vai trò của không khí với
sự cháy.
- HS quan sát và dự đoán.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm.
- GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba
ngọn nến trên bảng nhóm.
- GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và
giải thích kết quả vào bảng nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân xét chéo nhau.
- GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và
cuối cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là do lượng không khí ở hình 1b ít
nhất, sau đó đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không khí xung quanh nên chỉ
tắt khi hết nến.
Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
*Hoạt động 2: Vai trò của không khí đối với sự sống
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm đơn giản như hình 2, quan sát các hình
3,4 SGK trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh kiến thức về vai trò của không
khí đối với sự sống.
- HS thảo luận cặp đôi, trình bày
* GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi. Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời
các câu hỏi và trao đổi kết quả với bạn.
- HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện nhiệm vụ.

- GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có
luồng gió nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi, ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở
và khó chịu. Vậy không khí có vai trò duy trì sự sống của con người.
* GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và trả
lười câu hỏi vào phiếu nhóm.
- GV cho 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày các nhóm và chốt kiến thức: Không khí có vai trò
duy trì sự sống cho cả động vật và thực vật.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Không khí có vai trò như nào đối với sự cháy, và không khí có vai trò như thế
nào đối với sự sống của con người và động vật?
- Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng đóng kín cửa, không có khe hở thì
các em đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
TOÁN

BÀI 9: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Năng lực đặc thù:
- Củng cố sử dụng đơn vị đo góc.
- Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng
- Năng lực toán học: Sử dụng thành thạo dụng cụ đo góc như ê-ke, thước kẻ, …*
*Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm .
- Phẩm chất chăm chỉ: trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước đo độ
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

+ GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu
yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo
đúng yêu cầu của GV.
+ VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian trên đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút
tạo thành hình góc nhọn.
+ Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu HS tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, góc
vuông….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: - Gọi HS đọc nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không nhìn mẫu).

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: - Gọi HS đọc nêu yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?

- HS quan sát tranh, nêu tên các môn

thể thao có trong hình.
- HS vì sao xác định được hình nào có góc có số đo bằng 90 độ?
- HS lắng nghe.
- GV khen ngợi HS
Bài 3: - Gọi HS đọc nêu yêu cầu.

a) Cạnh GA, GN
b) Cạnh GA, GE
c) Cạnh GN, GM
- HS lắng nghe cùng với GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: - Gọi HS đọc nêu yêu cầu.
Đ, S? (Làm việc nhóm)
a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc vuông?
b) Trong hình bên có góc bẹt?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
- GV yc 1 nhóm đại diện trình bày.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh củng cố kiến thức về các góc đã học.
- Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, HS lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa
sẽ có 1 hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong hình đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------

Thứ 3 ngày 7 tháng 10 năm 2025

TIẾNG VIỆT
BÀI 09 -T2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.

* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK và VBTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Hoạt động mở đầu: (3')
* Khởi động:
HS chơi trò chơi: Con thỏ
- Em vừa làm những động tác nào của con thỏ?.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. HĐKhám phá
* Tìm hiểu về động từ
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh.
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- HS quan sát thật kĩ tranh và các sự vật trong tranh.
- GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; học sinh - cười …. Và yêu cầu HS làm việc
theo nhóm 4.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- GV mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành động.
- GV dẫn vào bài 2: Động từ không chỉ sử dụng để miêu tả những hoạt động bên
ngoài, nhìn thấy được, biểu hiện được. ĐT còn dùng để diễn tả những cảm xúc bên
trong.
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây có điểm gì chung?

- GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ trạng thái cảm xúc.
- Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ
chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động từ và nhận xét.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:( 30')
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục ngữ.
- GV có thể chiếu các câu tục ngữ
- HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào vở

Đáp án:
+ đến, uống, đi, học
+ yêu, thương, nhớ
- Có thể cho HS tìm thêm các động từ (ngoài bài)
Bài 4:
- HS đọc và nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng
tự nhiên.
- HS đặt câu vào vở
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh sửa câu.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: ( 2')
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính
từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia + Yêu cầu các nhóm cùng
nhau tìm những từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có trong hộp đưa lên dán
trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------TOÁN
BÀI 10- T1: SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số.
- Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
- Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng học hỏi khi hoạt động nhóm.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng số liệu ( BT1)
- GV: Máy tính, tivi .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV đưa ra một vài hình ảnh các số có đến 5 chữ số, HS sẽ đọc thật nhanh các số
GV đưa ra.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- GV yc 2 HS đọc số liệu của theo bảng sau.
- GV nhận xét, đưa ra 1 vài dân số của 1 số tỉnh, thành phố khác, cùng HS tìm
hiểu.
- Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập phân của số có 6 chữ số.
- GV giới thiệu bài mới.
C. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Hoàn thành bảng sau:
- Gv chiếu bảng, có thể cho HS tham gia chơi tiếp sức.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu)
- GV có thể đưa ra trường hợp:
Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con hãy cho biết mẹ bạn Mai đã đưa cho bạn bao
nhiêu tiền nhé!
- GV chiếu lần lượt từng trường hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển bài.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi "Đi chợ".
- GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh giá và một số món hàng có giá tiền nhất định,
yêu cầu HS đọc giá tiền, kết hợp lấy số tiền đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ (TIẾT 3)(GDQP)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản
xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lựuc vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra
một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề : Vận dụng hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt độn
 
Gửi ý kiến