KHBH TUÂN 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 18h:31' 31-10-2025
Dung lượng: 675.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 18h:31' 31-10-2025
Dung lượng: 675.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5
Thứ 2 ngày 6 tháng 10 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
CHÀO CỜ - TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ
I. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức: Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu: Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực
hiện nghi lễ chào cờ.
2. HĐ hình thành KT: Thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập, thực hiện
xây dựng lớp học thân thiện trong năm học mới
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe
GV nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi đua của tuần tới.
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng
hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích, nhắc nhở những
tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
* Gv triển khai kế hoạch tuần này: - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy
trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
3. HĐ luyện tập, thực hành: GV tổ chức cho HS hoạt động.
- GV tổ chức cho HS nghe phát động và phổ biến ND “Tìm kiếm tài năng nhí”
- GV mời một số HS có tinh thần học tập tốt và rèn luyện tốt lên trước sân khấu
chia sẻ về việc thực hiện “Tìm kiếm tài năng nhí”
- GV tuyên dương các tập thể lớp và cá nhân có thành tích trong học tập và rèn
luyện nền nếp, thực hiện nội quy ngay từ đầu năm học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------Tiếng việt ( Bài 9 -Tiết 1,2)
ĐI HỌC VUI SAO
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần...
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của n.vật trong bài thơ qua giọng
đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài
thơ.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh
miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
2. Năng lực.
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- P/chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa
hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động. Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em thế”
- Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể về những điều cô dạy. Vậy em
thường kể những gì cho người thân nghe về trường lớp của mình?
- Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở trường.
- GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý kiến
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh gì?
- HS trả lời: tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê,
trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường.
- Nhận xét bạn.
=>Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê và ngôi
trường rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến trường nhìn
bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các
em đọc bài nhé.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HD đọc: đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng
thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa.
+ Khổ 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ.
- Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say sưa, xốn xang.
- Luyện đọc câu: sáng nay em đi học
Bình minh/ nắng xôn xao
Trong lành/ làn gió mát
Mơn man/ đôi má đào.
- Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- Kết hợp giải nghĩa từ.
- HS đọc các từ ngữ cần giải nghĩa trong SGK: má đào, man man, xốn xang.
- GV nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
* GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế nào?
+ Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh bình minh nắng xôn xao, gió trong lành mát
rượi, gió lướt nhẹ trên má của bạn ấy.
+ GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể
hiện cảm xúc rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học.
+ Câu 2:Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú vị?
+ HS trả lời: Những trang sách ấy rất thơm, có lẽ mùi của giấy, của mực. Trong
trang sách có hình ảnh của nương lúa, cánh cò dập dờn,...
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý
nghĩa của nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau.
+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn nhỏ trong giờ ra chơi.
+ HS trả lời: Náo nức nô đùa và túm tụm, say sưa vẽ tranh.
+ ...cùng các bạn chơi....
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi phụ: Khi ra chơi em thường làm gì?
+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học?
+ HS trả lời: lòng bạn vui xốn xang, hát theo nhịp chân bước...
+ Em có cảm xúc giống bạn không?
+ HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống tan trường?
+ HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- GV nhận xét, bổ sung.GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi
đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường
Hoạt động 3: Luyện đọc lại. Học thuộc lòng.
- Làm việc cá nhân:
+ GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu.
- Làm việc theo nhóm:
+ GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo.
- Làm việc cung cả lớp:
+ GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ luyện tập, thực hành: Tới lớp, tới trường
Hoạt động 4: Kể về một ngày đi học của em.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới trường
+ Yêu cầu: Kể về một ngày đi học.
- Em đi đến trường cùng ai?Thời tiết hôm đó thế nào?
- Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt? Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về một ngày đi học của của mình.
+ Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày học, có thể kể điều mình nhớ nhất
của một gày học hôm đó đều đc.
- Gọi HS trình bày trước lớp. GV nhận xét, tuyên dương.
b, Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và
nêu cảm nghĩ sau một tháng học tập của mình.
- Mời các nhóm trình bày. GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiêm
+ Cho HS quan sát video một số hoạt động của các bạn ở lớp, trường.
+ GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của các bạn nhỏ khi đến trường, lớp?
+ Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ không?
- Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt động học tập nào chưa, em có
cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
..................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------Thứ 3 ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG (Tiết 1,2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Con đường đến
trường ”
- Biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết.
- Nhận biết được nội dung bài đọc.
- Hiểu nội dung bài: Con đường đến trường là suy nghĩ của bạn học sinh miền
núi về con đường đi học của mình, là những trải nghiệm của chính bạn học sinh đó
và bạn bè trong những ngày mưa, ngày nắng; Dù vất vả đến đâu em cùng không bỏ
buổi học nào; bài đọc toát lên sự lạc qua và tình yêu của những bạn nhỏ với trường
lớp và thầy cô.
- Đọc thêm được những văn bản mới về trường lớp hoặc tự đọc được bài ngôi
trường mới.
- Viết đúng chữ viết hoa D, Đ cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứ.d có chữ viết hoa
D, Đ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- NLtự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc khổ thơ mà em thích nhất “Đi học vui sao” và trả lời câu hỏi : Tìm
những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc thuộc bài“Đi học vui sao” và nêu nội dung bài.
- Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học.
Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể
chuyện .Đoạn văn thứ 2 đọc với giọng vui vẻ hơn.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng tiếng dễ phát âm sai, lưu ý ngắt
giọng ở những câu dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nhấm nháp.
+ Đoạn2: Tiếp theo cho đến bàn chân .
+ Đoạn3: Tiếp theo cho đến ngập trong nước lũ .
+ Đoạn4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: vắt vẻo,lúp xúp, lạc tiên, vầu
- Luyện đọc câu dài: Để khỏi ngã,/ tôi thường tháo phăng đôi dép nhựa / và bước
đi bằng cách/ bấm mười đầu ngón chân xuống mặt đường./
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở đoạn 1, con đường đến trường của bạn nhỏ hiện lên như thế nào?
+ ..hình dáng con đường nằm vắt vẻo lưng chừng đồi; Bề mặt đường: mấp mô;
Hai bên đương: lúp xúp cây cỏ dại, cây lạc tiên.
+ Câu 2: Con đường được miêu tả như thế nào?
- Vào những ngày nắng: Vào những ngày nắng đất dưới chân xốp nhẹ như bông.
- Vào những ngày mưa: Vào những ngày mưa con đường lầy lội và trơn trượt.
+ Câu 3: Vì sao các bạn nhỏ không nghỉ một buổi học nào kể cả khi trời mưa rét?
+ ...vì cô giáo thường đợi, đưa các bạn đến trường.
+ Câu 4: Theo em, bạn nhỏ có tình cảm như thế nào với cô giáo?
+ ...yêu thương quý trọng cô giáo của mình.
+ Câu 5: Con đường đi học của các bạn nhỏ trong bài gợi cho em những suy nghĩ
gì?+ ... các bạn đi học rất vất vả...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Bài văn cho biết các bạn nhỏ miền núi đi học rất vất vả, khó khăn, nhất
là trời mưa nhiều và lũ lụt. Mặc dù khó khăn vất vả nhưng các bạn vẫn yêu trường
lớp, yêu cô giáo của các bạn nhỏ.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét, tuyên dương.3.
HĐ luyện tập, thực hành: Luyện viết.
Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa D, Đ
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng: Bình Dương
- GV giới thiệu: Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Nam nước ta, là của gõ giao
thương với Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong những trung tâm kinh tế - văn
hóa lớn nhất của cả nước. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là hai câu thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyên
Du. Câu thơ miêu tả những dấu hiệu đầu tiên của mùa hè: Tiếng chim quyên, hoa
lựu trổ bông đỏ rực, đầy sức sống.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: D, Đ.
*Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương
4. HĐ Vận dụng, trải nghiêm: - GV tổ chức để củng cố kiến thức và vận dụng bài
học vào thực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê?
- Nhận xét, tuyên dương
.IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
--------------------------------------------------------TOÁN
BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: - Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 8, chia 8.
- Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực
tập, bài toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề,
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động
GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy
truyền các câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
a. GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách HS để trả lời câu hỏi.
- Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8
- HS TL: Mỗi con bạch tuộc có 8 xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có 16 xúc tu.
- Vậy ta có phép tính nào?
8x2=?
-Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được phép chia như thế nào?
* Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và bảng chia 8
b. - GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và bảng chia 8
- Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta được kêt quả của 8 x 3.
- Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8
- Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8.
- GV Nhận xét, tuyên dương
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1
- GV gợi ý:
+ muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế nào?
+ Muốn tìm thương khi biết số bi chia và só chia ta làm thế nào?
- Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước lớp
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 2: GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi trong bài toán, tìm ra phép nhân
phù hợp rồi báo cáo kết quả tìm được.
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 8 tháng 10 năm 2025
TOÁN
BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8.
- Thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế.
- Phát triển năng lực giao tiếp Toán học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong h/đ nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu: Khởi động
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc bảng nhân 8 và bảng chia 8
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1. (Làm việc cặp đôi)
- GV hướng dẫn quan sát sách HS và nêu yêu cầu bài1.
- Cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời kết quả
a. 8, 16, 24, ?, ?, 48, ?, 64, ?, 80
b. 80, 72, 64, ?, 48, ?, 32, ?, ?, 8
-HS nhận xét bổ sung cho nhau
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 2: ( Làm việc cá nhân )
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 2 phút vận dụng bảng nhân 8 để trả lời kết quả
điền số vào dấu ?
- Lưu ý HS tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 3: ( Làm việc nhóm )
- GV cho các nhóm nêu yêu cấu bài 3 và thảo luận
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: ( Làm việc cá nhân )
-GV cho HS đọc đề bài
- Cho HS phân tích đề bài, tóm tắt, tìm lời giải và trình bày bài giải
Bài giải
3 con cua có số cái chân là
8 x 3 = 24 ( cái )
Đáp số: 24 cái chân
Bài giải
6 con cua có số càng là
2 x 6 = 12 ( cái )
Đáp số: 12 cái càng
-GV thu khoảng 10 vở chấm và nhận xét
4. HĐ vận dụng, trải nghiêm
- GV tổ chức v.dụng bằng các h/thức như trò chơi hái hoa sau bài học để c/cố bảng
nhân 8, bảng chia 8
Ví dụ bông hoa ghi sẵn 8 x 7 = ? hoặc 72 : 8 = ?
+ HS trả lời nhanh và đúng ai sai hoặc trễ thời gian sẽ bị phạt kêu tiếng kêu của gà,
vịt...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Nhớ – Viết: ĐI HỌC VUI SAO
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15
phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn
bè.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT: Nghe – Viết: chính tả bài“Đi học vui sao” khoảng 15 phút.
- GV giới thiệu nd: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê.
Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... Qua đó thấy được
niềm vui của các bạn nhỏ.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập
dờn
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1 Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x .
- Kết quả:Dòng suối, hoa sim, bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc dấu ngã .
Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá...
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu
hỏi, dấu ngã)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có
dấu hỏi, dấu ngã)
- GV gợi mở thêm:
Từ ngữ chỉ sự vật
s
Sân trường, sa mạc, chim sẻ, Dấu hỏi Củ sắn, quả sấu, song cửa,
sông, suối, sầu riêng,sung túc,
cửa xổ, xổ số, xẻ thịt,...
sung sướng, sư sãi...
x
Xẻ gỗ, hoa xoan, xóm làng, Dấu ngã Diễu hành, bồi dưỡng, liều
xanh xao, xinh đẹp, xấu xí,
lĩnh, nghĩ ngợi, yên tĩnh..
xúc phạm
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học tập khi đến trường và khi tan học.
Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói những điều mình thích khi đến
trường và những điều mình không thích(buồn). (Lưu ý với HS là phải trao đổi với
nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra
phương thức phù hợp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
Công
Thứ 2 ngày 6 tháng 10 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
CHÀO CỜ - TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ
I. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức: Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu: Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực
hiện nghi lễ chào cờ.
2. HĐ hình thành KT: Thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập, thực hiện
xây dựng lớp học thân thiện trong năm học mới
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe
GV nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi đua của tuần tới.
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng
hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích, nhắc nhở những
tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
* Gv triển khai kế hoạch tuần này: - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy
trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
3. HĐ luyện tập, thực hành: GV tổ chức cho HS hoạt động.
- GV tổ chức cho HS nghe phát động và phổ biến ND “Tìm kiếm tài năng nhí”
- GV mời một số HS có tinh thần học tập tốt và rèn luyện tốt lên trước sân khấu
chia sẻ về việc thực hiện “Tìm kiếm tài năng nhí”
- GV tuyên dương các tập thể lớp và cá nhân có thành tích trong học tập và rèn
luyện nền nếp, thực hiện nội quy ngay từ đầu năm học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------Tiếng việt ( Bài 9 -Tiết 1,2)
ĐI HỌC VUI SAO
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần...
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của n.vật trong bài thơ qua giọng
đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài
thơ.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh
miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
2. Năng lực.
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- P/chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa
hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động. Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em thế”
- Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể về những điều cô dạy. Vậy em
thường kể những gì cho người thân nghe về trường lớp của mình?
- Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở trường.
- GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý kiến
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh gì?
- HS trả lời: tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê,
trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường.
- Nhận xét bạn.
=>Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê và ngôi
trường rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến trường nhìn
bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các
em đọc bài nhé.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HD đọc: đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng
thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa.
+ Khổ 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ.
- Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say sưa, xốn xang.
- Luyện đọc câu: sáng nay em đi học
Bình minh/ nắng xôn xao
Trong lành/ làn gió mát
Mơn man/ đôi má đào.
- Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- Kết hợp giải nghĩa từ.
- HS đọc các từ ngữ cần giải nghĩa trong SGK: má đào, man man, xốn xang.
- GV nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
* GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế nào?
+ Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh bình minh nắng xôn xao, gió trong lành mát
rượi, gió lướt nhẹ trên má của bạn ấy.
+ GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể
hiện cảm xúc rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học.
+ Câu 2:Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú vị?
+ HS trả lời: Những trang sách ấy rất thơm, có lẽ mùi của giấy, của mực. Trong
trang sách có hình ảnh của nương lúa, cánh cò dập dờn,...
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý
nghĩa của nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau.
+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn nhỏ trong giờ ra chơi.
+ HS trả lời: Náo nức nô đùa và túm tụm, say sưa vẽ tranh.
+ ...cùng các bạn chơi....
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi phụ: Khi ra chơi em thường làm gì?
+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học?
+ HS trả lời: lòng bạn vui xốn xang, hát theo nhịp chân bước...
+ Em có cảm xúc giống bạn không?
+ HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống tan trường?
+ HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- GV nhận xét, bổ sung.GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi
đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường
Hoạt động 3: Luyện đọc lại. Học thuộc lòng.
- Làm việc cá nhân:
+ GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu.
- Làm việc theo nhóm:
+ GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo.
- Làm việc cung cả lớp:
+ GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ luyện tập, thực hành: Tới lớp, tới trường
Hoạt động 4: Kể về một ngày đi học của em.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới trường
+ Yêu cầu: Kể về một ngày đi học.
- Em đi đến trường cùng ai?Thời tiết hôm đó thế nào?
- Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt? Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về một ngày đi học của của mình.
+ Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày học, có thể kể điều mình nhớ nhất
của một gày học hôm đó đều đc.
- Gọi HS trình bày trước lớp. GV nhận xét, tuyên dương.
b, Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và
nêu cảm nghĩ sau một tháng học tập của mình.
- Mời các nhóm trình bày. GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiêm
+ Cho HS quan sát video một số hoạt động của các bạn ở lớp, trường.
+ GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của các bạn nhỏ khi đến trường, lớp?
+ Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ không?
- Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt động học tập nào chưa, em có
cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
..................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------Thứ 3 ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG (Tiết 1,2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Con đường đến
trường ”
- Biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết.
- Nhận biết được nội dung bài đọc.
- Hiểu nội dung bài: Con đường đến trường là suy nghĩ của bạn học sinh miền
núi về con đường đi học của mình, là những trải nghiệm của chính bạn học sinh đó
và bạn bè trong những ngày mưa, ngày nắng; Dù vất vả đến đâu em cùng không bỏ
buổi học nào; bài đọc toát lên sự lạc qua và tình yêu của những bạn nhỏ với trường
lớp và thầy cô.
- Đọc thêm được những văn bản mới về trường lớp hoặc tự đọc được bài ngôi
trường mới.
- Viết đúng chữ viết hoa D, Đ cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứ.d có chữ viết hoa
D, Đ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- NLtự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc khổ thơ mà em thích nhất “Đi học vui sao” và trả lời câu hỏi : Tìm
những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc thuộc bài“Đi học vui sao” và nêu nội dung bài.
- Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học.
Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể
chuyện .Đoạn văn thứ 2 đọc với giọng vui vẻ hơn.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng tiếng dễ phát âm sai, lưu ý ngắt
giọng ở những câu dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nhấm nháp.
+ Đoạn2: Tiếp theo cho đến bàn chân .
+ Đoạn3: Tiếp theo cho đến ngập trong nước lũ .
+ Đoạn4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: vắt vẻo,lúp xúp, lạc tiên, vầu
- Luyện đọc câu dài: Để khỏi ngã,/ tôi thường tháo phăng đôi dép nhựa / và bước
đi bằng cách/ bấm mười đầu ngón chân xuống mặt đường./
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở đoạn 1, con đường đến trường của bạn nhỏ hiện lên như thế nào?
+ ..hình dáng con đường nằm vắt vẻo lưng chừng đồi; Bề mặt đường: mấp mô;
Hai bên đương: lúp xúp cây cỏ dại, cây lạc tiên.
+ Câu 2: Con đường được miêu tả như thế nào?
- Vào những ngày nắng: Vào những ngày nắng đất dưới chân xốp nhẹ như bông.
- Vào những ngày mưa: Vào những ngày mưa con đường lầy lội và trơn trượt.
+ Câu 3: Vì sao các bạn nhỏ không nghỉ một buổi học nào kể cả khi trời mưa rét?
+ ...vì cô giáo thường đợi, đưa các bạn đến trường.
+ Câu 4: Theo em, bạn nhỏ có tình cảm như thế nào với cô giáo?
+ ...yêu thương quý trọng cô giáo của mình.
+ Câu 5: Con đường đi học của các bạn nhỏ trong bài gợi cho em những suy nghĩ
gì?+ ... các bạn đi học rất vất vả...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Bài văn cho biết các bạn nhỏ miền núi đi học rất vất vả, khó khăn, nhất
là trời mưa nhiều và lũ lụt. Mặc dù khó khăn vất vả nhưng các bạn vẫn yêu trường
lớp, yêu cô giáo của các bạn nhỏ.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét, tuyên dương.3.
HĐ luyện tập, thực hành: Luyện viết.
Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa D, Đ
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng: Bình Dương
- GV giới thiệu: Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Nam nước ta, là của gõ giao
thương với Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong những trung tâm kinh tế - văn
hóa lớn nhất của cả nước. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là hai câu thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyên
Du. Câu thơ miêu tả những dấu hiệu đầu tiên của mùa hè: Tiếng chim quyên, hoa
lựu trổ bông đỏ rực, đầy sức sống.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: D, Đ.
*Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương
4. HĐ Vận dụng, trải nghiêm: - GV tổ chức để củng cố kiến thức và vận dụng bài
học vào thực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê?
- Nhận xét, tuyên dương
.IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
--------------------------------------------------------TOÁN
BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: - Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 8, chia 8.
- Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực
tập, bài toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề,
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động
GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy
truyền các câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
a. GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách HS để trả lời câu hỏi.
- Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8
- HS TL: Mỗi con bạch tuộc có 8 xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có 16 xúc tu.
- Vậy ta có phép tính nào?
8x2=?
-Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được phép chia như thế nào?
* Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và bảng chia 8
b. - GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và bảng chia 8
- Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta được kêt quả của 8 x 3.
- Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8
- Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8.
- GV Nhận xét, tuyên dương
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1
- GV gợi ý:
+ muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế nào?
+ Muốn tìm thương khi biết số bi chia và só chia ta làm thế nào?
- Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước lớp
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 2: GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi trong bài toán, tìm ra phép nhân
phù hợp rồi báo cáo kết quả tìm được.
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 8 tháng 10 năm 2025
TOÁN
BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8.
- Thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế.
- Phát triển năng lực giao tiếp Toán học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong h/đ nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu: Khởi động
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc bảng nhân 8 và bảng chia 8
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1. (Làm việc cặp đôi)
- GV hướng dẫn quan sát sách HS và nêu yêu cầu bài1.
- Cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời kết quả
a. 8, 16, 24, ?, ?, 48, ?, 64, ?, 80
b. 80, 72, 64, ?, 48, ?, 32, ?, ?, 8
-HS nhận xét bổ sung cho nhau
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 2: ( Làm việc cá nhân )
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 2 phút vận dụng bảng nhân 8 để trả lời kết quả
điền số vào dấu ?
- Lưu ý HS tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 3: ( Làm việc nhóm )
- GV cho các nhóm nêu yêu cấu bài 3 và thảo luận
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: ( Làm việc cá nhân )
-GV cho HS đọc đề bài
- Cho HS phân tích đề bài, tóm tắt, tìm lời giải và trình bày bài giải
Bài giải
3 con cua có số cái chân là
8 x 3 = 24 ( cái )
Đáp số: 24 cái chân
Bài giải
6 con cua có số càng là
2 x 6 = 12 ( cái )
Đáp số: 12 cái càng
-GV thu khoảng 10 vở chấm và nhận xét
4. HĐ vận dụng, trải nghiêm
- GV tổ chức v.dụng bằng các h/thức như trò chơi hái hoa sau bài học để c/cố bảng
nhân 8, bảng chia 8
Ví dụ bông hoa ghi sẵn 8 x 7 = ? hoặc 72 : 8 = ?
+ HS trả lời nhanh và đúng ai sai hoặc trễ thời gian sẽ bị phạt kêu tiếng kêu của gà,
vịt...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Nhớ – Viết: ĐI HỌC VUI SAO
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15
phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn
bè.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT: Nghe – Viết: chính tả bài“Đi học vui sao” khoảng 15 phút.
- GV giới thiệu nd: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê.
Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... Qua đó thấy được
niềm vui của các bạn nhỏ.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập
dờn
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1 Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x .
- Kết quả:Dòng suối, hoa sim, bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc dấu ngã .
Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá...
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu
hỏi, dấu ngã)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có
dấu hỏi, dấu ngã)
- GV gợi mở thêm:
Từ ngữ chỉ sự vật
s
Sân trường, sa mạc, chim sẻ, Dấu hỏi Củ sắn, quả sấu, song cửa,
sông, suối, sầu riêng,sung túc,
cửa xổ, xổ số, xẻ thịt,...
sung sướng, sư sãi...
x
Xẻ gỗ, hoa xoan, xóm làng, Dấu ngã Diễu hành, bồi dưỡng, liều
xanh xao, xinh đẹp, xấu xí,
lĩnh, nghĩ ngợi, yên tĩnh..
xúc phạm
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học tập khi đến trường và khi tan học.
Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói những điều mình thích khi đến
trường và những điều mình không thích(buồn). (Lưu ý với HS là phải trao đổi với
nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra
phương thức phù hợp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
Công
 








Các ý kiến mới nhất