Tìm kiếm Giáo án
Lớp 6. Thiết kế mô hình nơi ở của người nguyên thuỷ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 15h:17' 29-10-2025
Dung lượng: 47.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 15h:17' 29-10-2025
Dung lượng: 47.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
DẠY HỌC THEO DỰ ÁN STEM
Thiết kế mô hình nơi ở của người nguyên thủy
Lịch sử&Địa lí 6. Bài 4: Xã hội nguyên thủy (Bộ sách Cánh Diều)
Thời lượng thực hiện: 3 tiết
II. MÔ TẢ CHỦ ĐỀ
1. Sản phẩm
- Học sinh sẽ tìm hiểu và vận dụng kiến thức môn Lịch sử & Địa lí (Bài 4: Xã hội
nguyên thủy) để thiết kế mô hình thu nhỏ tái hiện nơi ở của người nguyên thủy. Học sinh
nghiên cứu và vận dụng kiến thức các môn học như: Lịch sử&Địa lí, Công nghệ, Khoa học
tự nhiên, Toán học, Ngữ Văn, Tin học, Mỹ thuật. (bỏ môn không sử dụng kiến thức)
2. Thời gian trên lớp: 03 tiết
- Tiết 1 (Tuần 5, Tiết 06): Khám phá – Hình thành ý tưởng.
- Tiết 2 (Tuần 06 - Tiết 07): Thiết kế – Chế tạo mô hình
- Tiết 03 (Tuần 06 - Tiết 08): Trình bày – Thảo luận – Đánh giá – Điều chỉnh
+ Địa điểm tổ chức: Phòng học lớp 6/1+ Phòng thực hành
+ Nội dung tích hợp liên môn
Môn học
Kiến thức – kỹ năng được vận dụng
Lịch sử&Địa lí Hiểu đời sống vật chất, tinh thần, nơi ở, công cụ của người nguyên
thủy.
Mỹ thuật
Thiết kế, tạo hình, phối màu, trang trí mô hình nơi ở và cảnh quan
xung quanh.
Công nghệ
Lựa chọn vật liệu, cắt dán, lắp ghép, dựng khung mô hình.
Toán học
Tính tỉ lệ, kích thước mô hình, cân đối bố cục.
Ngữ văn
Viết bài thuyết trình, trình bày ý tưởng, giới thiệu sản phẩm.
3. Thời gian thực hiện tại nhà
- Học sinh hoàn thành các nhiệm vụ cá nhân và nhóm được giao hoàn thành sản
phẩm
- Sử dụng Zalo để thảo luận và nhận hỗ trợ từ giáo viên cũng như các bạn trong
nhóm.
- Thời gian thực hiện kéo dài khoảng 2 tuần, từ tiết 06 (tuần 5) đến tiết 08 (tuần 7).
III. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm cơ bản của xã hội nguyên thủy: tổ chức cộng đồng, đời sống vật
chất, tinh thần.
- Hiểu được con người thời nguyên thủy sống gắn bó với thiên nhiên và biết chế tạo,
sáng tạo ra công cụ, nơi ở.
- Biết vận dụng kiến thức lịch sử vào việc tái hiện mô hình nơi ở của người nguyên
thủy phù hợp với điều kiện tự nhiên và trình độ sản xuất thời đó.
2. Năng lực
- Năng lực nhận thức lịch sử: phân tích, liên hệ, tái hiện đời sống người nguyên thủy.
- Năng lực hợp tác, giao tiếp: làm việc nhóm, phân công, thảo luận, chia sẻ ý tưởng.
- Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề: thiết kế, lựa chọn vật liệu, chế tạo mô hình.
- Năng lực vận dụng liên môn: kết hợp kiến thức từ Mỹ thuật, Công nghệ, Toán học,
Ngữ văn trong thiết kế và thuyết trình sản phẩm.
rubric.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có tinh thần trách nhiệm trong học tập và hợp tác.
- Yêu lao động, trân trọng thành quả sáng tạo của con người thời cổ.
- Ý thức bảo vệ môi trường, tiết kiệm vật liệu, tận dụng đồ tái chế.
IV. THIẾT BỊ – HỌC LIỆU
- Giáo viên: SGK, video/ảnh minh họa về đời sống nguyên thủy, phiếu học tập,
- Học sinh: Bìa cứng, tre, que kem, giấy màu, rơm, lá khô, đất nặn, hồ dán, vật liệu
tái chế.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Tiết 1 (Tuần 5, Tiết 06)
+ Địa điểm tổ chức: Phòng học
Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (20 phút)
1. Mục tiêu hoạt động:
- HS nhận biết được vấn đề cần giải quyết: Người nguyên thủy đã sống ở đâu và nơi
ở của họ có đặc điểm gì?
- Hình thành ý tưởng ban đầu về việc thiết kế mô hình nơi ở của người nguyên thủy
phù hợp với điều kiện tự nhiên và nhu cầu sinh sống.
- Phát triển năng lực quan sát, tư duy đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề.
2. Nội dung hoạt động:
- GV chiếu hình ảnh/clip ngắn minh họa nơi ở của người nguyên thủy (hang động,
mái đá, túp lều đơn sơ).
- HS quan sát, thảo luận:
- Người nguyên thủy chọn nơi ở ở đâu?
- Vì sao họ chọn nơi đó?
- Nơi ở đó giúp họ sinh tồn như thế nào (tránh thú dữ, trú mưa nắng...)?
- GV nêu nhiệm vụ: “Hãy thiết kế mô hình thể hiện nơi ở của người nguyên thủy
bằng vật liệu tái chế, đất nặn, giấy bìa hoặc mô hình 3D.”
3. Sản phẩm học tập của học sinh bao gồm:
- Phiếu ý tưởng hoặc bản phác thảo sơ bộ mô hình nơi ở của người nguyên thủy (vẽ
tay hoặc mô tả bằng lời).
- Bảng ghi chú ngắn: đặc điểm, vật liệu, lý do lựa chọn thiết kế.
- Ghi chép kết quả thảo luận nhóm.
4. Phương thức tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 — Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm
vụ
Gv: trình chiếu hình/slide: hang động có - HS lắng nghe tình huống, nhận phiếu
người cư trú, mái đá, lều bằng cây/cỏ, tranh thảo luận.
vẽ hang động.
? Nếu các em sống cách đây vạn năm, các
em sẽ ngủ ở đâu khi trời mưa, khi tối, khi có
- HS hiểu mục tiêu: xác định vấn đề để
thú dữ?
thực hiện dự án STEAM “Khám phá và tái
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4–6
hiện cuộc sống con người thời nguyên
HS/nhóm) để xác định vấn đề nhóm quan
thủy.”
tâm và đặt câu hỏi trọng tâm.
- Giao phiếu thảo luận cho các nhóm.
Bước 2 — Học sinh thực hiện nhiệm vụ -
Thảo luận nhóm (7')
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm thảo luận, đặt
câu hỏi gợi mở. Khuyến khích HS sáng tạo
trong cách nêu vấn đề.
- HS thảo luận nhóm: xác định vấn đề, lý do
chọn, câu hỏi trọng tâm. Ghi kết quả vào
phiếu thảo luận
Bước 3 — Báo cáo, thảo luận toàn lớp
- Hs: Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
khác đặt câu hỏi, bổ sung.
Gv nhận xét, khuyến khích phản hồi giữa các
nhóm.
Bước 4 — Kết luận, định hướng nhiệm vụ
dự án
- GV tổng hợp, khái quát chủ đề: “Thiết kế
mô hình nơi ở của người nguyên thủy.”
- Giới thiệu định hướng tiết học sau.
.
Phiếu thảo luận ghi rõ vấn đề, lý do, câu
hỏi.
- Hoàn thiện ý tưởng.
- HS ghi vào vở chủ đề chính.
Thiết kế mô hình nơi ở của người
nguyên thủy.
Hoạt động 2. TÌM HIỂU KIẾN THỨC NỀN VÀ ĐỀ XUẤT MẪU THIẾT KẾ
(20 phút)
1. Mục tiêu hoạt động
- HS nắm được kiến thức nền về đời sống người nguyên thủy: nơi ở, cách kiếm sống,
công cụ lao động, sinh hoạt.
- Biết liên hệ kiến thức lịch sử với thực tiễn để hình thành ý tưởng sáng tạo mô hình
STEAM.
- Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực hợp tác nhóm, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
2. Nội dung hoạt động
- Khai thác kiến thức trong SGK, hình ảnh, video minh họa về cuộc sống người
nguyên thủy.
- Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập:
o Người nguyên thủy sống ở đâu?
o Họ kiếm ăn bằng cách nào?
o Họ chế tạo công cụ gì?
o Họ sinh hoạt ra sao?
- Từ kết quả tìm hiểu, HS đề xuất ý tưởng mô hình STEAM phù hợp với chủ đề:
- Mô hình nhà ở trong hang đá / nhà sàn thời nguyên thủy.
- Mô hình công cụ lao động bằng đá, xương, gỗ.
- Mô hình cảnh sinh hoạt săn bắt – hái lượm.
3. Sản phẩm của hoạt động
- Phiếu học tập hoàn chỉnh ghi lại hiểu biết về đời sống người nguyên thủy.
- Ý tưởng mô hình STEAM (được nhóm lựa chọn, phác thảo sơ bộ bằng lời hoặc
hình ảnh).
- Bảng tổng hợp ý tưởng chung của lớp (do GV tổng hợp).
4. Cách thức tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 — Giao nhiệm vụ và tài nguyên
Kiến thức nền học sinh cần đạt được
nghiên cứu
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu mục tiêu hoạt động: “Các
Nội dung
Kiến thức cốt lõi
em sẽ cùng nhau tìm hiểu cuộc sống người
cần nhớ
nguyên thủy để từ đó đề xuất ý tưởng mô
Tổ chức xã hội
Thị tộc – bộ lạc,
hình phù hợp cho dự án STEAM.”
sống quần tụ, bình
- GV phát phiếu học tập gồm các câu hỏi:
đẳng, vai trò quan
1. Người nguyên thủy sống ở đâu?
trọng của phụ nữ
2. Họ kiếm ăn bằng cách nào?
Đời sống vật chất Hang động → túp
3. Họ đã biết chế tạo công cụ gì?
lều; công cụ đá →
4. Họ sinh hoạt ra sao?
gốm, vải; săn bắt →
- Hs: lắng nghe, nhận phiếu học tập. Nhận
trồng trọt
nhiệm vụ của nhóm và xác định yêu cầu
Vẽ tranh, tin vào
cần tìm hiểu.
Đời sống tinh
thiên nhiên, có nhịp
Bước 2 — Tổ chức nghiên cứu nhóm có
thần
điệu, múa hát, tín
hướng dẫn
ngưỡng sơ khai
- GV hướng dẫn HS khai thác thông tin từ
Di chỉ Hòa Bình –
SGK, hình ảnh, video tư liệu.
Bắc Sơn, đồ trang
- GV gợi mở: “Từ kiến thức đã học, nhóm
Ở Việt Nam
sức, gốm hoa văn,
em hãy suy nghĩ xem: nếu tái hiện lại, mô
chôn cất có nghi lễ
hình nào thể hiện rõ nhất cuộc sống người
nguyên thủy?”
- HS thảo luận nhóm (4–6 HS/nhóm).
- Quan sát video, hình ảnh, đọc SGK và ghi
nội dung vào phiếu học tập.
- Từ hiểu biết đó, HS đề xuất ý tưởng mô
hình phù hợp (nhà ở, công cụ, cảnh sinh
hoạt…).
Bước 3 — Đề xuất giải pháp sơ bộ (ý
tưởng mô hình)
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả
và ý tưởng.
- Hs: Đại diện nhóm trình bày kết quả phiếu
học tập và ý tưởng mô hình.
- > Các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
- GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến
thức.
Bước 4 — GV nhận xét, định hướng
chọn lọc
- GV chốt kiến thức nền: nơi ở, công cụ, - Sản phẩm: Phiếu học tập hoàn chỉnh và ý
hình thức sinh hoạt của người nguyên thủy. tưởng mô hình nhóm.
- GV định hướng cho HS lựa chọn một ý
tưởng mô hình STEAM cụ thể để chuyển
sang bước thiết kế.
- HS ghi nội dung chuẩn vào vở.
- Xác định được mô hình nhóm sẽ thực
hiện:
Ví dụ: Mô hình nhà sàn thời nguyên thủy,
hang đá trú ngụ, công cụ lao động bằng
đá, cảnh sinh hoạt săn bắt – hái lượm.
- GV chốt: Mỗi nhóm lên ý tưởng, về nhà
nghiên cứu tài liệu để chuẩn bị cho Hoạt
động 3 và 4: Lựa chọn bản thiết kế và chế
tạo mô hình ở tiết sau.
Tiết 2 (Tuần 06 - Tiết 07)
Địa điểm tổ chức: Phòng thực hành
Hoạt động 3. LỰA CHỌN BẢN THIẾT KẾ (15 phút)
1. Mục tiêu hoạt động
- HS biết cách lựa chọn bản thiết kế mô hình phù hợp với ý tưởng và nguồn vật liệu
có sẵn.
- HS rèn kỹ năng phân tích, so sánh, chọn phương án tối ưu để thực hiện sản phẩm
STEAM.
-Phát triển năng lực hợp tác, tư duy sáng tạo, ra quyết định trong nhóm.
2. Nội dung hoạt động
- Các nhóm trao đổi, thảo luận dựa trên các ý tưởng đã đề xuất ở hoạt động trước.
- Lựa chọn một bản thiết kế mô hình khả thi nhất, có tính sáng tạo và phù hợp điều
kiện thực tế (thời gian, vật liệu, công cụ).
- Vẽ hoặc phác thảo bản thiết kế chi tiết, ghi rõ:
Tên mô hình.
Mục đích, ý tưởng chính.
Vật liệu cần chuẩn bị.
Cách lắp ghép / chế tạo dự kiến.
- GV hỗ trợ, định hướng:
Gợi ý cách trình bày bản thiết kế (giấy A3, có hình và ghi chú).
Nhắc HS chú ý yếu tố an toàn – tiết kiệm – thẩm mỹ.
3. Sản phẩm của hoạt động
- Bản thiết kế mô hình hoàn chỉnh (bản vẽ hoặc sơ đồ trên giấy A3).
- Danh mục vật liệu cần sử dụng.
- Thuyết minh ngắn gọn về ý tưởng thiết kế.
4. Hình thức triển khai hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu mục tiêu hoạt động: “Các em sẽ cùng nhóm
mình phác thảo bản thiết kế mô hình và lựa chọn phương án
tối ưu nhất để chuẩn bị cho quá trình chế tạo.”
- GV nêu yêu cầu bản thiết kế cần thể hiện rõ:
+ Tên mô hình
+ Vật liệu dự kiến sử dụng
+ Hình dáng tổng thể, các chi tiết chính
+ Dự kiến kích thước (tỉ lệ)
+ Dự kiến thời gian hoàn thành
- Phiếu bản thiết kế mẫu
- GV phát phiếu bản thiết kế mẫu cho các nhóm (hoặc HS tự của các nhóm
vẽ trên giấy A3/A4).
- Bảng phân công nhiệm
- Hs: lắng nghe, nhận nhiệm vụ và phiếu bản thiết kế.
vụ của các nhóm
- Các nhóm thống nhất phân công: người phác họa, người ghi
chép, người tìm vật liệu, người thuyết trình.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS tham khảo hình ảnh, video, tranh minh
họa về nhà ở, công cụ, đời sống người nguyên thủy để có thêm
ý tưởng.
- GV đi đến từng nhóm gợi ý, hỗ trợ (gợi ý bố cục, vật liệu, sự
cân đối giữa tính chân thực – sáng tạo).
- GV nhắc HS so sánh giữa các ý tưởng đã đề xuất ở trước để
chọn phương án tối ưu.
- HS làm việc nhóm:
+ Vẽ phác thảo bản thiết kế mô hình.
- Bản phác thảo thiết kế
+ Ghi rõ tên mô hình, vật liệu, kích thước, công dụng, cách
mô hình.
thực hiện.
+ Trao đổi, góp ý trong nhóm để hoàn thiện bản vẽ.
- Các nhóm lựa chọn 1 bản thiết kế chính thức để báo cáo.
- Sản phẩm tạm thời: Bản phác thảo thiết kế mô hình.
Bước 3. Báo cáo – thảo luận
- Sản phẩm: Bản thiết
- GV mời đại diện từng nhóm trình bày bản thiết kế (khoảng
kế mô hình hoàn chỉnh
2–3 phút/nhóm).
(được duyệt).
- GV và HS khác đặt câu hỏi phản biện:
“Tại sao chọn vật liệu đó?”,
“Làm sao đảm bảo mô hình chắc chắn, cân đối?”, “Có thể cải
tiến gì thêm?”
- GV ghi nhận, hướng dẫn HS điều chỉnh chi tiết bản thiết kế.
Bước 4. Kết luận – nhận định
- GV nhận xét tinh thần làm việc nhóm, tính sáng tạo và khả
- Sản phẩm: Bản thiết
năng giải quyết vấn đề.
kế mô hình STEAM
- HS hoàn thiện bản thiết kế và lưu giữ để chế tạo.
hoàn chỉnh, thể hiện rõ ý
- GV chốt: Mỗi nhóm đã có bản thiết kế mô hình được duyệt,
tưởng, vật liệu, hình
chuẩn bị cho hoạt động 4 – Chế tạo mô hình
dáng, tỉ lệ.
Hoạt động 4. CHẾ TẠO MÔ HÌNH, THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ (25 phút)
1. Mục tiêu hoạt động
- HS vận dụng kiến thức đã học và bản thiết kế để chế tạo mô hình hoàn chỉnh.
- Rèn kỹ năng thực hành, hợp tác nhóm, giải quyết vấn đề và đảm bảo an toàn khi
thao tác.
- Biết quan sát, thử nghiệm, điều chỉnh mô hình để đạt hiệu quả tốt nhất.
- Phát triển năng lực sáng tạo, thẩm mỹ và đánh giá sản phẩm theo tiêu chí STEAM.
2. Nội dung hoạt động
- Các nhóm tiến hành chế tạo mô hình nơi ở của người nguyên thủy (nhà sàn, hang
đá, lều tạm, v.v.) dựa trên bản thiết kế đã chọn.
- HS sử dụng vật liệu tùy chọn: giấy, bìa cứng, đất nặn, que tre, xốp, vải vụn, hoặc vật
liệu tái chế,…
- Trong quá trình thực hiện, HS:
o Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
o Tiến hành cắt, ghép, dán, lắp ráp theo bản vẽ.
o Kiểm tra độ vững, sự hợp lý và tính thẩm mỹ của mô hình.
o Thử nghiệm – điều chỉnh nếu có lỗi (ví dụ: phần mái chưa vững, khung nhà
nghiêng, chưa cân đối).
- GV quan sát, hỗ trợ kỹ thuật, nhắc nhở an toàn, gợi ý cải tiến mô hình.
- Cuối hoạt động, các nhóm trưng bày mô hình và tự đánh giá sơ bộ theo phiếu tiêu
chí (về ý tưởng, tính sáng tạo, độ bền, thẩm mỹ, khả năng thuyết minh).
3. Sản phẩm của hoạt động
- Mô hình hoàn chỉnh về nơi ở của người nguyên thủy.
- Phiếu tự đánh giá mô hình của nhóm.
- Ghi chép hoặc hình ảnh quá trình chế tạo, thực nghiệm, điều chỉnh sản phẩm.
4. Hình thức triển khai hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu mục tiêu hoạt động: “Dựa trên
bản thiết kế đã được duyệt, các em sẽ bắt đầu
chế tạo mô hình nơi ở của người nguyên thủy
bằng các vật liệu tùy chọn.”
- Nhắc lại các tiêu chí sản phẩm: chắc chắn,
thẩm mỹ, thể hiện đúng đặc điểm thời nguyên
thủy, sáng tạo.
- GV phổ biến quy định an toàn khi sử dụng
kéo, dao rọc giấy, keo nến, súng bắn keo.
- Chuẩn bị sẵn góc trưng bày hoặc khu vực
làm việc nhóm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Gv: theo dõi, quan sát quá trình HS chế tạo,
khuyến khích sự sáng tạo.
- Gợi ý HS điều chỉnh chi tiết theo thực tế: tỉ
lệ, kết cấu, độ bền.
- GV nhắc các nhóm ghi chép quá trình thực
hiện (ảnh chụp, nhật kí nhóm).
- HS làm việc nhóm:
+ Tiến hành chế tạo mô hình theo bản thiết kế
đã chọn.
+ Thực hiện, cắt, ghép, dán, lắp ráp vật liệu
(giấy, bìa, đất nặn, tre, xốp, tái chế...).
+ Ghi lại quá trình thực hiện và các điều chỉnh
so với bản thiết kế ban đầu.
+ Tự đánh giá tiến độ nhóm qua phiếu theo
dõi
- GV kịp thời hỗ trợ nhóm gặp khó khăn về
vật liệu, cấu trúc, cân đối hình khối
Bước 3. Báo cáo – thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày ngắn (2–3
phút) về tiến độ chế tạo, những khó khăn gặp
phải, cách khắc phục.
- GV và các nhóm khác quan sát, góp ý về bố
cục, độ bền, tính thẩm mỹ, sự chân thực.
Bước 4. Kết luận – nhận định
- GV nhận xét tinh thần hợp tác, ý thức sáng
tạo, và tiến độ làm việc.
- HS lắng nghe hướng dẫn, nắm rõ yêu
cầu và tiêu chí sản phẩm.
- Mỗi nhóm kiểm tra vật liệu, công cụ,
bố trí không gian làm việc.
.
Mô hình hoàn chỉnh hoặc gần hoàn
chỉnh, kèm ghi chú điều chỉnh.
- GV khuyến khích HS tự đánh giá, rút kinh
nghiệm để hoàn thiện sản phẩm trong tiết sau.
- Định hướng: “Tiết tới, chúng ta sẽ trưng bày,
thuyết trình và đánh giá sản phẩm mô hình.”
Kịch bản video “Nơi ở của người nguyên thủy” (1–2 phút)
🎵 1. Nhạc nền mở đầu (5–7 giây)
Nhạc nền gợi cảm giác bí ẩn, hoang sơ (tiếng gió thổi, chim kêu, suối chảy…).
Màn hình dần hiện dòng chữ:
“Hàng chục nghìn năm trước… con người bắt đầu hành trình sinh tồn giữa
thiên nhiên.”
🪶 2. Lời dẫn – Giọng đọc nền (voice-over)
Các em thân mến, hàng chục nghìn năm trước, khi con người còn chưa biết đến kim loại hay chữ
viết,
họ
đã
phải
vật
lộn
với
thiên
nhiên
để
sinh
tồn.
Từ những hang đá, túp lều cỏ, cho đến những mái nhà bằng cành cây, đất sét… tất cả đều là dấu
ấn đầu tiên của trí tuệ và sức sáng tạo của loài người.
🎥 Hình ảnh minh họa:
Clip hoặc ảnh minh họa hang đá, người nguyên thủy nhóm lửa, săn bắt, xây lều, sống quây
quần.
Có thể dùng ảnh/đoạn video do HS tìm sưu tầm hoặc AI sinh.
🏕️3. Giới thiệu hoạt động
Hôm nay, chúng ta hãy cùng quay ngược thời gian, khám phá xem tổ tiên xa xưa của chúng ta đã
sống như thế nào, nơi ở của họ được tạo dựng ra sao — qua những mô hình sáng tạo do chính các
bạn học sinh thiết kế trong dự án STEM: “Thiết kế mô hình nơi ở của người nguyên thủy.”
🎥 Hình ảnh:
Cảnh học sinh làm việc nhóm, cắt dán, tô màu, lắp ghép mô hình.
Cận cảnh một số sản phẩm nổi bật đang hoàn thiện.
🌈 4. Kết nối cảm xúc
Mỗi sản phẩm không chỉ là kết quả học tập của môn Lịch sử, mà còn là sự kết hợp của khoa học,
nghệ thuật và trí tưởng tượng — thể hiện khả năng tư duy, hợp tác và niềm đam mê khám phá của
học sinh Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm!
🎥 Hình ảnh:
Toàn cảnh bàn trưng bày sản phẩm.
Nụ cười học sinh, cờ, biểu tượng trường, dòng chữ kết:
✨ “Sáng tạo – Học tập – Khám phá cùng STEM!”
thủy”.
học.
Tiết 03 (Tuần 06 - Tiết 08)
Địa điểm tổ chức: Phòng thực hành
Hoạt động 5. TRÌNH BÀY, THẢO LUẬN VÀ ĐIỀU CHỈNH
1. Mục tiêu hoạt động:
- HS biết cách giới thiệu, thuyết trình sản phẩm mô hình “Nơi ở của người nguyên
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, phản biện và đánh giá sản phẩm học tập.
- Rút ra bài học kinh nghiệm, điều chỉnh sản phẩm dựa trên phản hồi của GV và bạn
- Củng cố kiến thức về đời sống kinh tế, xã hội của người nguyên thủy thông qua sản
phẩm sáng tạo.
phẩm.
2. Nội dung hoạt động:
- Trưng bày và giới thiệu mô hình của từng nhóm.
- Các nhóm thuyết trình về quá trình thực hiện, ý tưởng, vật liệu, thông điệp của sản
- HS và GV cùng thảo luận, nhận xét, đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí STEAM.
- HS điều chỉnh, hoàn thiện mô hình (nếu cần) và rút ra bài học.
3. Sản phẩm học tập của học sinh:
- Mô hình hoàn chỉnh “Nơi ở của người nguyên thủy”.
- Bài thuyết trình hoặc video giới thiệu (1–3 phút).
- Phiếu tự đánh giá và phản hồi sau thảo luận.
- Ghi chú điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm.
4. Phương thức tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giới thiệu sản phẩm (15 phút)
- Mỗi nhóm trưng bày mô hình trước lớp hoặc trên bàn trưng bày STEAM.
- Đại diện nhóm thuyết trình:
Giới thiệu tên sản phẩm, vật liệu, ý tưởng.
Giải thích vì sao mô hình phù hợp với điều kiện sống của người nguyên thủy.
Trình bày những điểm sáng tạo, khó khăn, cách khắc phục.
Bước 2. Thảo luận – phản biện (15 phút)
- Các nhóm khác đặt câu hỏi, nhận xét:
Điểm mạnh, điểm cần cải thiện của mô hình.
Mức độ chính xác lịch sử, tính thẩm mỹ, sáng tạo, sử dụng vật liệu.
- GV tổng hợp ý kiến, bổ sung kiến thức lịch sử – địa lí liên quan (vì sao người
nguyên thủy chọn hang động, vùng gần nước,...).
Bước 3. Đánh giá và điều chỉnh (10 phút)
- HS tự đánh giá sản phẩm nhóm mình dựa trên tiêu chí GV đưa ra (Rubric STEAM).
(Phụ lục 2)
- GV nhận xét, xếp loại mức độ hoàn thành:
Xuất sắc: Mô hình sáng tạo, đúng kiến thức, thẩm mỹ cao.
Tốt: Đúng kiến thức, có ý tưởng sáng tạo, trình bày rõ ràng.
Đạt: Cơ bản đúng, cần cải thiện chi tiết.
Cần cố gắng: Chưa thể hiện rõ đặc điểm lịch sử, thiếu hoàn thiện.
- Các nhóm điều chỉnh sản phẩm nếu có thời gian (bổ sung cây, bếp lửa, người săn
bắt…).
Bước 4. Kết nối mở rộng (5 phút)
- GV tổng kết bài học:
Khẳng định vai trò của lao động, sáng tạo và thích nghi với tự nhiên của người
nguyên thủy.
Liên hệ: “Nếu em sống thời đó, em sẽ thiết kế nơi ở như thế nào để an toàn và
tiện lợi hơn?”
- HS ghi nhận cảm nghĩ, rút ra bài học: trân trọng cuộc sống hiện đại, biết ơn tổ tiên.
5. Vai trò của giáo viên và học sinh:
- GV:
Tổ chức, hướng dẫn thảo luận, điều phối phản biện, đánh giá công bằng.
Khích lệ tinh thần sáng tạo, tôn trọng ý tưởng học sinh.
- HS:
Chủ động trình bày, lắng nghe, góp ý xây dựng.
Rèn luyện kỹ năng thuyết trình, phản biện và tự điều chỉnh sản phẩm.
PHỤ LỤC 1
BẢNG RUBRIC ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM STEAM
Dự án: Mô hình nơi ở của người nguyên thủy
(Theo em nên đánh giá theo 4 mức nhưng gồm Mức tốt, Mức Khá, Mức đạt, chưa đạt
theo đánh giá CTGDPT) hoặc Hoàn thành xuất sắc, Hoàn thành tốt, Hoàn thành, chưa
hoàn thành)
Tiêu chí
đánh giá
1. Kiến
thức lịch sử
Mức Xuất sắc
(4 điểm)
Mô hình thể
hiện chính xác
đặc điểm nơi ở
của người
nguyên thủy;
giải thích được
mối liên hệ giữa
môi trường và
cách sống.
2. Tính
Thiết kế độc
sáng tạo và đáo, phối hợp
thẩm mỹ
vật liệu hài hòa,
mô hình sinh
động, thu hút.
3. Tính ứng Vận dụng linh
dụng và kỹ hoạt kiến thức
năng
Khoa học –
STEAM
Công nghệ – Kỹ
thuật – Nghệ
thuật – Toán
học; sản phẩm
bền, chắc, đúng
kỹ thuật.
4. Kỹ năng Phân công rõ
làm việc
ràng, hợp tác tốt,
nhóm
các thành viên
tham gia tích
cực, hỗ trợ lẫn
nhau.
5. Kỹ năng Trình bày tự tin,
thuyết trình rõ ràng, logic,
và phản
trả lời tốt câu
biện
hỏi của bạn và
GV.
Mức Tốt (3
điểm)
Mô hình cơ bản
đúng, có nêu
được vài yếu tố
về điều kiện tự
nhiên và sinh
hoạt.
Mức Đạt (2
điểm)
Có hiểu biết
nhưng mô tả
chưa đầy đủ
hoặc còn sai
chi tiết nhỏ.
Mức Cần cố gắng
(1 điểm)
Thể hiện sai lệch
nhiều về đặc điểm
nơi ở, chưa nắm
kiến thức lịch sử.
Có ý tưởng sáng
tạo, trình bày
gọn gàng, màu
sắc phù hợp.
Hình thức
đơn giản,
chưa có điểm
nhấn sáng
tạo rõ.
Thực hiện
đơn giản, kỹ
thuật còn
hạn chế, vật
liệu chưa
phù hợp lắm.
Làm qua loa, thiếu
thẩm mỹ, không
có điểm nổi bật.
Các thành viên
có phối hợp,
phân chia tương
đối hợp lý.
Có hợp tác
nhưng chưa
đều, một số
thành viên
tham gia ít.
Làm việc rời rạc,
thiếu hợp tác, phụ
thuộc vào 1–2
người.
Trình bày tương
đối lưu loát, có
minh chứng rõ
ràng.
Thuyết trình
ngắn, còn
thiếu tự tin,
trả lời chưa
đầy đủ.
Ngại nói, chưa
nắm được nội
dung, cần hỗ trợ
nhiều.
Vận dụng được
một số kiến thức
STEAM; mô
hình hoàn thiện,
sử dụng vật liệu
hợp lý.
Mô hình thiếu ổn
định, thao tác còn
vụng, chưa vận
dụng được kiến
thức STEAM.
PHỤ LỤC 2:
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ & PHẢN HỒI NHÓM
Dự án: Thiết kế mô hình “Nơi ở của người nguyên thủy”
Môn: Lịch sử và Địa lí 6 – Sách Cánh Diều
Tên nhóm: .......................................................
Các thành viên: ..............................................................................
Ngày thực hiện: .......................
Giáo viên hướng dẫn: ...............................................
PHẦN 1: TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÓM
Tiêu chí
4
3
2
1
Nhận xét
ngắn gọn
☐
☐
☐
☐
1. Kiến
thức lịch sử
về nơi ở
người
nguyên
thủy
☐
☐
☐
☐
2. Tính
sáng tạo,
thẩm mỹ
của mô
hình
☐
☐
☐
☐
3. Kỹ
thuật, độ
bền và
cách sử
dụng vật
liệu
☐
☐
☐
☐
4. Khả
năng làm
việc nhóm
và phân
công nhiệm
vụ
☐
☐
☐
5. Kỹ năng ☐
thuyết trình
và phản
biện
Điểm trung bình của nhóm: ………… / 20 điểm
Điều nhóm cảm thấy hài l
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
DẠY HỌC THEO DỰ ÁN STEM
Thiết kế mô hình nơi ở của người nguyên thủy
Lịch sử&Địa lí 6. Bài 4: Xã hội nguyên thủy (Bộ sách Cánh Diều)
Thời lượng thực hiện: 3 tiết
II. MÔ TẢ CHỦ ĐỀ
1. Sản phẩm
- Học sinh sẽ tìm hiểu và vận dụng kiến thức môn Lịch sử & Địa lí (Bài 4: Xã hội
nguyên thủy) để thiết kế mô hình thu nhỏ tái hiện nơi ở của người nguyên thủy. Học sinh
nghiên cứu và vận dụng kiến thức các môn học như: Lịch sử&Địa lí, Công nghệ, Khoa học
tự nhiên, Toán học, Ngữ Văn, Tin học, Mỹ thuật. (bỏ môn không sử dụng kiến thức)
2. Thời gian trên lớp: 03 tiết
- Tiết 1 (Tuần 5, Tiết 06): Khám phá – Hình thành ý tưởng.
- Tiết 2 (Tuần 06 - Tiết 07): Thiết kế – Chế tạo mô hình
- Tiết 03 (Tuần 06 - Tiết 08): Trình bày – Thảo luận – Đánh giá – Điều chỉnh
+ Địa điểm tổ chức: Phòng học lớp 6/1+ Phòng thực hành
+ Nội dung tích hợp liên môn
Môn học
Kiến thức – kỹ năng được vận dụng
Lịch sử&Địa lí Hiểu đời sống vật chất, tinh thần, nơi ở, công cụ của người nguyên
thủy.
Mỹ thuật
Thiết kế, tạo hình, phối màu, trang trí mô hình nơi ở và cảnh quan
xung quanh.
Công nghệ
Lựa chọn vật liệu, cắt dán, lắp ghép, dựng khung mô hình.
Toán học
Tính tỉ lệ, kích thước mô hình, cân đối bố cục.
Ngữ văn
Viết bài thuyết trình, trình bày ý tưởng, giới thiệu sản phẩm.
3. Thời gian thực hiện tại nhà
- Học sinh hoàn thành các nhiệm vụ cá nhân và nhóm được giao hoàn thành sản
phẩm
- Sử dụng Zalo để thảo luận và nhận hỗ trợ từ giáo viên cũng như các bạn trong
nhóm.
- Thời gian thực hiện kéo dài khoảng 2 tuần, từ tiết 06 (tuần 5) đến tiết 08 (tuần 7).
III. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm cơ bản của xã hội nguyên thủy: tổ chức cộng đồng, đời sống vật
chất, tinh thần.
- Hiểu được con người thời nguyên thủy sống gắn bó với thiên nhiên và biết chế tạo,
sáng tạo ra công cụ, nơi ở.
- Biết vận dụng kiến thức lịch sử vào việc tái hiện mô hình nơi ở của người nguyên
thủy phù hợp với điều kiện tự nhiên và trình độ sản xuất thời đó.
2. Năng lực
- Năng lực nhận thức lịch sử: phân tích, liên hệ, tái hiện đời sống người nguyên thủy.
- Năng lực hợp tác, giao tiếp: làm việc nhóm, phân công, thảo luận, chia sẻ ý tưởng.
- Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề: thiết kế, lựa chọn vật liệu, chế tạo mô hình.
- Năng lực vận dụng liên môn: kết hợp kiến thức từ Mỹ thuật, Công nghệ, Toán học,
Ngữ văn trong thiết kế và thuyết trình sản phẩm.
rubric.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có tinh thần trách nhiệm trong học tập và hợp tác.
- Yêu lao động, trân trọng thành quả sáng tạo của con người thời cổ.
- Ý thức bảo vệ môi trường, tiết kiệm vật liệu, tận dụng đồ tái chế.
IV. THIẾT BỊ – HỌC LIỆU
- Giáo viên: SGK, video/ảnh minh họa về đời sống nguyên thủy, phiếu học tập,
- Học sinh: Bìa cứng, tre, que kem, giấy màu, rơm, lá khô, đất nặn, hồ dán, vật liệu
tái chế.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Tiết 1 (Tuần 5, Tiết 06)
+ Địa điểm tổ chức: Phòng học
Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (20 phút)
1. Mục tiêu hoạt động:
- HS nhận biết được vấn đề cần giải quyết: Người nguyên thủy đã sống ở đâu và nơi
ở của họ có đặc điểm gì?
- Hình thành ý tưởng ban đầu về việc thiết kế mô hình nơi ở của người nguyên thủy
phù hợp với điều kiện tự nhiên và nhu cầu sinh sống.
- Phát triển năng lực quan sát, tư duy đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề.
2. Nội dung hoạt động:
- GV chiếu hình ảnh/clip ngắn minh họa nơi ở của người nguyên thủy (hang động,
mái đá, túp lều đơn sơ).
- HS quan sát, thảo luận:
- Người nguyên thủy chọn nơi ở ở đâu?
- Vì sao họ chọn nơi đó?
- Nơi ở đó giúp họ sinh tồn như thế nào (tránh thú dữ, trú mưa nắng...)?
- GV nêu nhiệm vụ: “Hãy thiết kế mô hình thể hiện nơi ở của người nguyên thủy
bằng vật liệu tái chế, đất nặn, giấy bìa hoặc mô hình 3D.”
3. Sản phẩm học tập của học sinh bao gồm:
- Phiếu ý tưởng hoặc bản phác thảo sơ bộ mô hình nơi ở của người nguyên thủy (vẽ
tay hoặc mô tả bằng lời).
- Bảng ghi chú ngắn: đặc điểm, vật liệu, lý do lựa chọn thiết kế.
- Ghi chép kết quả thảo luận nhóm.
4. Phương thức tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 — Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm
vụ
Gv: trình chiếu hình/slide: hang động có - HS lắng nghe tình huống, nhận phiếu
người cư trú, mái đá, lều bằng cây/cỏ, tranh thảo luận.
vẽ hang động.
? Nếu các em sống cách đây vạn năm, các
em sẽ ngủ ở đâu khi trời mưa, khi tối, khi có
- HS hiểu mục tiêu: xác định vấn đề để
thú dữ?
thực hiện dự án STEAM “Khám phá và tái
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4–6
hiện cuộc sống con người thời nguyên
HS/nhóm) để xác định vấn đề nhóm quan
thủy.”
tâm và đặt câu hỏi trọng tâm.
- Giao phiếu thảo luận cho các nhóm.
Bước 2 — Học sinh thực hiện nhiệm vụ -
Thảo luận nhóm (7')
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm thảo luận, đặt
câu hỏi gợi mở. Khuyến khích HS sáng tạo
trong cách nêu vấn đề.
- HS thảo luận nhóm: xác định vấn đề, lý do
chọn, câu hỏi trọng tâm. Ghi kết quả vào
phiếu thảo luận
Bước 3 — Báo cáo, thảo luận toàn lớp
- Hs: Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
khác đặt câu hỏi, bổ sung.
Gv nhận xét, khuyến khích phản hồi giữa các
nhóm.
Bước 4 — Kết luận, định hướng nhiệm vụ
dự án
- GV tổng hợp, khái quát chủ đề: “Thiết kế
mô hình nơi ở của người nguyên thủy.”
- Giới thiệu định hướng tiết học sau.
.
Phiếu thảo luận ghi rõ vấn đề, lý do, câu
hỏi.
- Hoàn thiện ý tưởng.
- HS ghi vào vở chủ đề chính.
Thiết kế mô hình nơi ở của người
nguyên thủy.
Hoạt động 2. TÌM HIỂU KIẾN THỨC NỀN VÀ ĐỀ XUẤT MẪU THIẾT KẾ
(20 phút)
1. Mục tiêu hoạt động
- HS nắm được kiến thức nền về đời sống người nguyên thủy: nơi ở, cách kiếm sống,
công cụ lao động, sinh hoạt.
- Biết liên hệ kiến thức lịch sử với thực tiễn để hình thành ý tưởng sáng tạo mô hình
STEAM.
- Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực hợp tác nhóm, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
2. Nội dung hoạt động
- Khai thác kiến thức trong SGK, hình ảnh, video minh họa về cuộc sống người
nguyên thủy.
- Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập:
o Người nguyên thủy sống ở đâu?
o Họ kiếm ăn bằng cách nào?
o Họ chế tạo công cụ gì?
o Họ sinh hoạt ra sao?
- Từ kết quả tìm hiểu, HS đề xuất ý tưởng mô hình STEAM phù hợp với chủ đề:
- Mô hình nhà ở trong hang đá / nhà sàn thời nguyên thủy.
- Mô hình công cụ lao động bằng đá, xương, gỗ.
- Mô hình cảnh sinh hoạt săn bắt – hái lượm.
3. Sản phẩm của hoạt động
- Phiếu học tập hoàn chỉnh ghi lại hiểu biết về đời sống người nguyên thủy.
- Ý tưởng mô hình STEAM (được nhóm lựa chọn, phác thảo sơ bộ bằng lời hoặc
hình ảnh).
- Bảng tổng hợp ý tưởng chung của lớp (do GV tổng hợp).
4. Cách thức tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 — Giao nhiệm vụ và tài nguyên
Kiến thức nền học sinh cần đạt được
nghiên cứu
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu mục tiêu hoạt động: “Các
Nội dung
Kiến thức cốt lõi
em sẽ cùng nhau tìm hiểu cuộc sống người
cần nhớ
nguyên thủy để từ đó đề xuất ý tưởng mô
Tổ chức xã hội
Thị tộc – bộ lạc,
hình phù hợp cho dự án STEAM.”
sống quần tụ, bình
- GV phát phiếu học tập gồm các câu hỏi:
đẳng, vai trò quan
1. Người nguyên thủy sống ở đâu?
trọng của phụ nữ
2. Họ kiếm ăn bằng cách nào?
Đời sống vật chất Hang động → túp
3. Họ đã biết chế tạo công cụ gì?
lều; công cụ đá →
4. Họ sinh hoạt ra sao?
gốm, vải; săn bắt →
- Hs: lắng nghe, nhận phiếu học tập. Nhận
trồng trọt
nhiệm vụ của nhóm và xác định yêu cầu
Vẽ tranh, tin vào
cần tìm hiểu.
Đời sống tinh
thiên nhiên, có nhịp
Bước 2 — Tổ chức nghiên cứu nhóm có
thần
điệu, múa hát, tín
hướng dẫn
ngưỡng sơ khai
- GV hướng dẫn HS khai thác thông tin từ
Di chỉ Hòa Bình –
SGK, hình ảnh, video tư liệu.
Bắc Sơn, đồ trang
- GV gợi mở: “Từ kiến thức đã học, nhóm
Ở Việt Nam
sức, gốm hoa văn,
em hãy suy nghĩ xem: nếu tái hiện lại, mô
chôn cất có nghi lễ
hình nào thể hiện rõ nhất cuộc sống người
nguyên thủy?”
- HS thảo luận nhóm (4–6 HS/nhóm).
- Quan sát video, hình ảnh, đọc SGK và ghi
nội dung vào phiếu học tập.
- Từ hiểu biết đó, HS đề xuất ý tưởng mô
hình phù hợp (nhà ở, công cụ, cảnh sinh
hoạt…).
Bước 3 — Đề xuất giải pháp sơ bộ (ý
tưởng mô hình)
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả
và ý tưởng.
- Hs: Đại diện nhóm trình bày kết quả phiếu
học tập và ý tưởng mô hình.
- > Các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
- GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến
thức.
Bước 4 — GV nhận xét, định hướng
chọn lọc
- GV chốt kiến thức nền: nơi ở, công cụ, - Sản phẩm: Phiếu học tập hoàn chỉnh và ý
hình thức sinh hoạt của người nguyên thủy. tưởng mô hình nhóm.
- GV định hướng cho HS lựa chọn một ý
tưởng mô hình STEAM cụ thể để chuyển
sang bước thiết kế.
- HS ghi nội dung chuẩn vào vở.
- Xác định được mô hình nhóm sẽ thực
hiện:
Ví dụ: Mô hình nhà sàn thời nguyên thủy,
hang đá trú ngụ, công cụ lao động bằng
đá, cảnh sinh hoạt săn bắt – hái lượm.
- GV chốt: Mỗi nhóm lên ý tưởng, về nhà
nghiên cứu tài liệu để chuẩn bị cho Hoạt
động 3 và 4: Lựa chọn bản thiết kế và chế
tạo mô hình ở tiết sau.
Tiết 2 (Tuần 06 - Tiết 07)
Địa điểm tổ chức: Phòng thực hành
Hoạt động 3. LỰA CHỌN BẢN THIẾT KẾ (15 phút)
1. Mục tiêu hoạt động
- HS biết cách lựa chọn bản thiết kế mô hình phù hợp với ý tưởng và nguồn vật liệu
có sẵn.
- HS rèn kỹ năng phân tích, so sánh, chọn phương án tối ưu để thực hiện sản phẩm
STEAM.
-Phát triển năng lực hợp tác, tư duy sáng tạo, ra quyết định trong nhóm.
2. Nội dung hoạt động
- Các nhóm trao đổi, thảo luận dựa trên các ý tưởng đã đề xuất ở hoạt động trước.
- Lựa chọn một bản thiết kế mô hình khả thi nhất, có tính sáng tạo và phù hợp điều
kiện thực tế (thời gian, vật liệu, công cụ).
- Vẽ hoặc phác thảo bản thiết kế chi tiết, ghi rõ:
Tên mô hình.
Mục đích, ý tưởng chính.
Vật liệu cần chuẩn bị.
Cách lắp ghép / chế tạo dự kiến.
- GV hỗ trợ, định hướng:
Gợi ý cách trình bày bản thiết kế (giấy A3, có hình và ghi chú).
Nhắc HS chú ý yếu tố an toàn – tiết kiệm – thẩm mỹ.
3. Sản phẩm của hoạt động
- Bản thiết kế mô hình hoàn chỉnh (bản vẽ hoặc sơ đồ trên giấy A3).
- Danh mục vật liệu cần sử dụng.
- Thuyết minh ngắn gọn về ý tưởng thiết kế.
4. Hình thức triển khai hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu mục tiêu hoạt động: “Các em sẽ cùng nhóm
mình phác thảo bản thiết kế mô hình và lựa chọn phương án
tối ưu nhất để chuẩn bị cho quá trình chế tạo.”
- GV nêu yêu cầu bản thiết kế cần thể hiện rõ:
+ Tên mô hình
+ Vật liệu dự kiến sử dụng
+ Hình dáng tổng thể, các chi tiết chính
+ Dự kiến kích thước (tỉ lệ)
+ Dự kiến thời gian hoàn thành
- Phiếu bản thiết kế mẫu
- GV phát phiếu bản thiết kế mẫu cho các nhóm (hoặc HS tự của các nhóm
vẽ trên giấy A3/A4).
- Bảng phân công nhiệm
- Hs: lắng nghe, nhận nhiệm vụ và phiếu bản thiết kế.
vụ của các nhóm
- Các nhóm thống nhất phân công: người phác họa, người ghi
chép, người tìm vật liệu, người thuyết trình.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS tham khảo hình ảnh, video, tranh minh
họa về nhà ở, công cụ, đời sống người nguyên thủy để có thêm
ý tưởng.
- GV đi đến từng nhóm gợi ý, hỗ trợ (gợi ý bố cục, vật liệu, sự
cân đối giữa tính chân thực – sáng tạo).
- GV nhắc HS so sánh giữa các ý tưởng đã đề xuất ở trước để
chọn phương án tối ưu.
- HS làm việc nhóm:
+ Vẽ phác thảo bản thiết kế mô hình.
- Bản phác thảo thiết kế
+ Ghi rõ tên mô hình, vật liệu, kích thước, công dụng, cách
mô hình.
thực hiện.
+ Trao đổi, góp ý trong nhóm để hoàn thiện bản vẽ.
- Các nhóm lựa chọn 1 bản thiết kế chính thức để báo cáo.
- Sản phẩm tạm thời: Bản phác thảo thiết kế mô hình.
Bước 3. Báo cáo – thảo luận
- Sản phẩm: Bản thiết
- GV mời đại diện từng nhóm trình bày bản thiết kế (khoảng
kế mô hình hoàn chỉnh
2–3 phút/nhóm).
(được duyệt).
- GV và HS khác đặt câu hỏi phản biện:
“Tại sao chọn vật liệu đó?”,
“Làm sao đảm bảo mô hình chắc chắn, cân đối?”, “Có thể cải
tiến gì thêm?”
- GV ghi nhận, hướng dẫn HS điều chỉnh chi tiết bản thiết kế.
Bước 4. Kết luận – nhận định
- GV nhận xét tinh thần làm việc nhóm, tính sáng tạo và khả
- Sản phẩm: Bản thiết
năng giải quyết vấn đề.
kế mô hình STEAM
- HS hoàn thiện bản thiết kế và lưu giữ để chế tạo.
hoàn chỉnh, thể hiện rõ ý
- GV chốt: Mỗi nhóm đã có bản thiết kế mô hình được duyệt,
tưởng, vật liệu, hình
chuẩn bị cho hoạt động 4 – Chế tạo mô hình
dáng, tỉ lệ.
Hoạt động 4. CHẾ TẠO MÔ HÌNH, THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ (25 phút)
1. Mục tiêu hoạt động
- HS vận dụng kiến thức đã học và bản thiết kế để chế tạo mô hình hoàn chỉnh.
- Rèn kỹ năng thực hành, hợp tác nhóm, giải quyết vấn đề và đảm bảo an toàn khi
thao tác.
- Biết quan sát, thử nghiệm, điều chỉnh mô hình để đạt hiệu quả tốt nhất.
- Phát triển năng lực sáng tạo, thẩm mỹ và đánh giá sản phẩm theo tiêu chí STEAM.
2. Nội dung hoạt động
- Các nhóm tiến hành chế tạo mô hình nơi ở của người nguyên thủy (nhà sàn, hang
đá, lều tạm, v.v.) dựa trên bản thiết kế đã chọn.
- HS sử dụng vật liệu tùy chọn: giấy, bìa cứng, đất nặn, que tre, xốp, vải vụn, hoặc vật
liệu tái chế,…
- Trong quá trình thực hiện, HS:
o Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
o Tiến hành cắt, ghép, dán, lắp ráp theo bản vẽ.
o Kiểm tra độ vững, sự hợp lý và tính thẩm mỹ của mô hình.
o Thử nghiệm – điều chỉnh nếu có lỗi (ví dụ: phần mái chưa vững, khung nhà
nghiêng, chưa cân đối).
- GV quan sát, hỗ trợ kỹ thuật, nhắc nhở an toàn, gợi ý cải tiến mô hình.
- Cuối hoạt động, các nhóm trưng bày mô hình và tự đánh giá sơ bộ theo phiếu tiêu
chí (về ý tưởng, tính sáng tạo, độ bền, thẩm mỹ, khả năng thuyết minh).
3. Sản phẩm của hoạt động
- Mô hình hoàn chỉnh về nơi ở của người nguyên thủy.
- Phiếu tự đánh giá mô hình của nhóm.
- Ghi chép hoặc hình ảnh quá trình chế tạo, thực nghiệm, điều chỉnh sản phẩm.
4. Hình thức triển khai hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu mục tiêu hoạt động: “Dựa trên
bản thiết kế đã được duyệt, các em sẽ bắt đầu
chế tạo mô hình nơi ở của người nguyên thủy
bằng các vật liệu tùy chọn.”
- Nhắc lại các tiêu chí sản phẩm: chắc chắn,
thẩm mỹ, thể hiện đúng đặc điểm thời nguyên
thủy, sáng tạo.
- GV phổ biến quy định an toàn khi sử dụng
kéo, dao rọc giấy, keo nến, súng bắn keo.
- Chuẩn bị sẵn góc trưng bày hoặc khu vực
làm việc nhóm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Gv: theo dõi, quan sát quá trình HS chế tạo,
khuyến khích sự sáng tạo.
- Gợi ý HS điều chỉnh chi tiết theo thực tế: tỉ
lệ, kết cấu, độ bền.
- GV nhắc các nhóm ghi chép quá trình thực
hiện (ảnh chụp, nhật kí nhóm).
- HS làm việc nhóm:
+ Tiến hành chế tạo mô hình theo bản thiết kế
đã chọn.
+ Thực hiện, cắt, ghép, dán, lắp ráp vật liệu
(giấy, bìa, đất nặn, tre, xốp, tái chế...).
+ Ghi lại quá trình thực hiện và các điều chỉnh
so với bản thiết kế ban đầu.
+ Tự đánh giá tiến độ nhóm qua phiếu theo
dõi
- GV kịp thời hỗ trợ nhóm gặp khó khăn về
vật liệu, cấu trúc, cân đối hình khối
Bước 3. Báo cáo – thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày ngắn (2–3
phút) về tiến độ chế tạo, những khó khăn gặp
phải, cách khắc phục.
- GV và các nhóm khác quan sát, góp ý về bố
cục, độ bền, tính thẩm mỹ, sự chân thực.
Bước 4. Kết luận – nhận định
- GV nhận xét tinh thần hợp tác, ý thức sáng
tạo, và tiến độ làm việc.
- HS lắng nghe hướng dẫn, nắm rõ yêu
cầu và tiêu chí sản phẩm.
- Mỗi nhóm kiểm tra vật liệu, công cụ,
bố trí không gian làm việc.
.
Mô hình hoàn chỉnh hoặc gần hoàn
chỉnh, kèm ghi chú điều chỉnh.
- GV khuyến khích HS tự đánh giá, rút kinh
nghiệm để hoàn thiện sản phẩm trong tiết sau.
- Định hướng: “Tiết tới, chúng ta sẽ trưng bày,
thuyết trình và đánh giá sản phẩm mô hình.”
Kịch bản video “Nơi ở của người nguyên thủy” (1–2 phút)
🎵 1. Nhạc nền mở đầu (5–7 giây)
Nhạc nền gợi cảm giác bí ẩn, hoang sơ (tiếng gió thổi, chim kêu, suối chảy…).
Màn hình dần hiện dòng chữ:
“Hàng chục nghìn năm trước… con người bắt đầu hành trình sinh tồn giữa
thiên nhiên.”
🪶 2. Lời dẫn – Giọng đọc nền (voice-over)
Các em thân mến, hàng chục nghìn năm trước, khi con người còn chưa biết đến kim loại hay chữ
viết,
họ
đã
phải
vật
lộn
với
thiên
nhiên
để
sinh
tồn.
Từ những hang đá, túp lều cỏ, cho đến những mái nhà bằng cành cây, đất sét… tất cả đều là dấu
ấn đầu tiên của trí tuệ và sức sáng tạo của loài người.
🎥 Hình ảnh minh họa:
Clip hoặc ảnh minh họa hang đá, người nguyên thủy nhóm lửa, săn bắt, xây lều, sống quây
quần.
Có thể dùng ảnh/đoạn video do HS tìm sưu tầm hoặc AI sinh.
🏕️3. Giới thiệu hoạt động
Hôm nay, chúng ta hãy cùng quay ngược thời gian, khám phá xem tổ tiên xa xưa của chúng ta đã
sống như thế nào, nơi ở của họ được tạo dựng ra sao — qua những mô hình sáng tạo do chính các
bạn học sinh thiết kế trong dự án STEM: “Thiết kế mô hình nơi ở của người nguyên thủy.”
🎥 Hình ảnh:
Cảnh học sinh làm việc nhóm, cắt dán, tô màu, lắp ghép mô hình.
Cận cảnh một số sản phẩm nổi bật đang hoàn thiện.
🌈 4. Kết nối cảm xúc
Mỗi sản phẩm không chỉ là kết quả học tập của môn Lịch sử, mà còn là sự kết hợp của khoa học,
nghệ thuật và trí tưởng tượng — thể hiện khả năng tư duy, hợp tác và niềm đam mê khám phá của
học sinh Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm!
🎥 Hình ảnh:
Toàn cảnh bàn trưng bày sản phẩm.
Nụ cười học sinh, cờ, biểu tượng trường, dòng chữ kết:
✨ “Sáng tạo – Học tập – Khám phá cùng STEM!”
thủy”.
học.
Tiết 03 (Tuần 06 - Tiết 08)
Địa điểm tổ chức: Phòng thực hành
Hoạt động 5. TRÌNH BÀY, THẢO LUẬN VÀ ĐIỀU CHỈNH
1. Mục tiêu hoạt động:
- HS biết cách giới thiệu, thuyết trình sản phẩm mô hình “Nơi ở của người nguyên
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, phản biện và đánh giá sản phẩm học tập.
- Rút ra bài học kinh nghiệm, điều chỉnh sản phẩm dựa trên phản hồi của GV và bạn
- Củng cố kiến thức về đời sống kinh tế, xã hội của người nguyên thủy thông qua sản
phẩm sáng tạo.
phẩm.
2. Nội dung hoạt động:
- Trưng bày và giới thiệu mô hình của từng nhóm.
- Các nhóm thuyết trình về quá trình thực hiện, ý tưởng, vật liệu, thông điệp của sản
- HS và GV cùng thảo luận, nhận xét, đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí STEAM.
- HS điều chỉnh, hoàn thiện mô hình (nếu cần) và rút ra bài học.
3. Sản phẩm học tập của học sinh:
- Mô hình hoàn chỉnh “Nơi ở của người nguyên thủy”.
- Bài thuyết trình hoặc video giới thiệu (1–3 phút).
- Phiếu tự đánh giá và phản hồi sau thảo luận.
- Ghi chú điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm.
4. Phương thức tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giới thiệu sản phẩm (15 phút)
- Mỗi nhóm trưng bày mô hình trước lớp hoặc trên bàn trưng bày STEAM.
- Đại diện nhóm thuyết trình:
Giới thiệu tên sản phẩm, vật liệu, ý tưởng.
Giải thích vì sao mô hình phù hợp với điều kiện sống của người nguyên thủy.
Trình bày những điểm sáng tạo, khó khăn, cách khắc phục.
Bước 2. Thảo luận – phản biện (15 phút)
- Các nhóm khác đặt câu hỏi, nhận xét:
Điểm mạnh, điểm cần cải thiện của mô hình.
Mức độ chính xác lịch sử, tính thẩm mỹ, sáng tạo, sử dụng vật liệu.
- GV tổng hợp ý kiến, bổ sung kiến thức lịch sử – địa lí liên quan (vì sao người
nguyên thủy chọn hang động, vùng gần nước,...).
Bước 3. Đánh giá và điều chỉnh (10 phút)
- HS tự đánh giá sản phẩm nhóm mình dựa trên tiêu chí GV đưa ra (Rubric STEAM).
(Phụ lục 2)
- GV nhận xét, xếp loại mức độ hoàn thành:
Xuất sắc: Mô hình sáng tạo, đúng kiến thức, thẩm mỹ cao.
Tốt: Đúng kiến thức, có ý tưởng sáng tạo, trình bày rõ ràng.
Đạt: Cơ bản đúng, cần cải thiện chi tiết.
Cần cố gắng: Chưa thể hiện rõ đặc điểm lịch sử, thiếu hoàn thiện.
- Các nhóm điều chỉnh sản phẩm nếu có thời gian (bổ sung cây, bếp lửa, người săn
bắt…).
Bước 4. Kết nối mở rộng (5 phút)
- GV tổng kết bài học:
Khẳng định vai trò của lao động, sáng tạo và thích nghi với tự nhiên của người
nguyên thủy.
Liên hệ: “Nếu em sống thời đó, em sẽ thiết kế nơi ở như thế nào để an toàn và
tiện lợi hơn?”
- HS ghi nhận cảm nghĩ, rút ra bài học: trân trọng cuộc sống hiện đại, biết ơn tổ tiên.
5. Vai trò của giáo viên và học sinh:
- GV:
Tổ chức, hướng dẫn thảo luận, điều phối phản biện, đánh giá công bằng.
Khích lệ tinh thần sáng tạo, tôn trọng ý tưởng học sinh.
- HS:
Chủ động trình bày, lắng nghe, góp ý xây dựng.
Rèn luyện kỹ năng thuyết trình, phản biện và tự điều chỉnh sản phẩm.
PHỤ LỤC 1
BẢNG RUBRIC ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM STEAM
Dự án: Mô hình nơi ở của người nguyên thủy
(Theo em nên đánh giá theo 4 mức nhưng gồm Mức tốt, Mức Khá, Mức đạt, chưa đạt
theo đánh giá CTGDPT) hoặc Hoàn thành xuất sắc, Hoàn thành tốt, Hoàn thành, chưa
hoàn thành)
Tiêu chí
đánh giá
1. Kiến
thức lịch sử
Mức Xuất sắc
(4 điểm)
Mô hình thể
hiện chính xác
đặc điểm nơi ở
của người
nguyên thủy;
giải thích được
mối liên hệ giữa
môi trường và
cách sống.
2. Tính
Thiết kế độc
sáng tạo và đáo, phối hợp
thẩm mỹ
vật liệu hài hòa,
mô hình sinh
động, thu hút.
3. Tính ứng Vận dụng linh
dụng và kỹ hoạt kiến thức
năng
Khoa học –
STEAM
Công nghệ – Kỹ
thuật – Nghệ
thuật – Toán
học; sản phẩm
bền, chắc, đúng
kỹ thuật.
4. Kỹ năng Phân công rõ
làm việc
ràng, hợp tác tốt,
nhóm
các thành viên
tham gia tích
cực, hỗ trợ lẫn
nhau.
5. Kỹ năng Trình bày tự tin,
thuyết trình rõ ràng, logic,
và phản
trả lời tốt câu
biện
hỏi của bạn và
GV.
Mức Tốt (3
điểm)
Mô hình cơ bản
đúng, có nêu
được vài yếu tố
về điều kiện tự
nhiên và sinh
hoạt.
Mức Đạt (2
điểm)
Có hiểu biết
nhưng mô tả
chưa đầy đủ
hoặc còn sai
chi tiết nhỏ.
Mức Cần cố gắng
(1 điểm)
Thể hiện sai lệch
nhiều về đặc điểm
nơi ở, chưa nắm
kiến thức lịch sử.
Có ý tưởng sáng
tạo, trình bày
gọn gàng, màu
sắc phù hợp.
Hình thức
đơn giản,
chưa có điểm
nhấn sáng
tạo rõ.
Thực hiện
đơn giản, kỹ
thuật còn
hạn chế, vật
liệu chưa
phù hợp lắm.
Làm qua loa, thiếu
thẩm mỹ, không
có điểm nổi bật.
Các thành viên
có phối hợp,
phân chia tương
đối hợp lý.
Có hợp tác
nhưng chưa
đều, một số
thành viên
tham gia ít.
Làm việc rời rạc,
thiếu hợp tác, phụ
thuộc vào 1–2
người.
Trình bày tương
đối lưu loát, có
minh chứng rõ
ràng.
Thuyết trình
ngắn, còn
thiếu tự tin,
trả lời chưa
đầy đủ.
Ngại nói, chưa
nắm được nội
dung, cần hỗ trợ
nhiều.
Vận dụng được
một số kiến thức
STEAM; mô
hình hoàn thiện,
sử dụng vật liệu
hợp lý.
Mô hình thiếu ổn
định, thao tác còn
vụng, chưa vận
dụng được kiến
thức STEAM.
PHỤ LỤC 2:
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ & PHẢN HỒI NHÓM
Dự án: Thiết kế mô hình “Nơi ở của người nguyên thủy”
Môn: Lịch sử và Địa lí 6 – Sách Cánh Diều
Tên nhóm: .......................................................
Các thành viên: ..............................................................................
Ngày thực hiện: .......................
Giáo viên hướng dẫn: ...............................................
PHẦN 1: TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÓM
Tiêu chí
4
3
2
1
Nhận xét
ngắn gọn
☐
☐
☐
☐
1. Kiến
thức lịch sử
về nơi ở
người
nguyên
thủy
☐
☐
☐
☐
2. Tính
sáng tạo,
thẩm mỹ
của mô
hình
☐
☐
☐
☐
3. Kỹ
thuật, độ
bền và
cách sử
dụng vật
liệu
☐
☐
☐
☐
4. Khả
năng làm
việc nhóm
và phân
công nhiệm
vụ
☐
☐
☐
5. Kỹ năng ☐
thuyết trình
và phản
biện
Điểm trung bình của nhóm: ………… / 20 điểm
Điều nhóm cảm thấy hài l
 








Các ý kiến mới nhất