Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kham pha xa hoi 5 tuoi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hiền
Ngày gửi: 07h:48' 22-10-2025
Dung lượng: 37.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ MỸ ĐỨC
TRƯỜNG MN HỢP THANH
Số: 241/BC-MNHT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mỹ Đức, ngày 21 tháng 10 năm 2025

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG GIẤY KHEN CỦA GIÁM ĐỐC SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
Tên đơn vị đề nghị khen thưởng: Trường Mầm non Hợp Thanh
I. THÔNG TIN CHUNG

1. Đặc điểm, tình hình
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử
+ Địa điểm trụ sở chính: Điểm trường thôn Thọ, xã Mỹ Đức, TP Hà Nội.
+ Điện thoại: 0961.228.699
+ Địa chỉ hòm thư điện tử: mnhopthanh-md@hanoiedu.vn
+ Địa chỉ website: http:// mamnonhopthanh.edu.vn
- Cơ cấu tổ chức:
Tổng số nhóm, lớp: 22; Số học sinh: 696 cháu.
Tổng số CB, GV, CNV toàn trường 70 đ/c.
Trong đó: CBQL: 03; Giáo viên: 48; Nhân viên 19;
Tổng số biên chế: 52; Hợp đồng theo định mức: 18
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ 01, Đại học 47; Cao đẳng 11; Trung cấp 11
- Cơ sở vật chất:
+ Tổng diện tích đất toàn trường: 13.000 m2
+ Số phòng học: 22 (trong đó phòng học kiên cố: 22; Bán kiên cố: 0).
+ Có 4 phòng chức năng, 7 phòng Hiệu bộ, 01 phòng bếp.
- Các tổ chức đảng, đoàn thể.
+ Chi bộ: Gồm có 30 đồng chí;
+ Chi đoàn thanh niên: Gồm có 26 đoàn viên.
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
Thực hiện theo Điều lệ trường Mầm non, nhà trường đã tổ chức thực hiện
tốt công tác phổ cập giáo dục, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ
từ 24 tháng đến 6 tuổi. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện
nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em. Huy động, quản lý, sử
dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật, xây dựng cơ sở vật chất theo
yêu cầu chuẩn hóa, phối hợp với gia đình trẻ, các tổ chức và các cá nhân trên
địa bàn để thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Tổ chức
cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã
hội trong cộng đồng. Thực hiện kiểm định chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và

giáo dục trẻ theo quy định và các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định
của pháp luật.
I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.
1. Công tác quản lý, chỉ đạo:
1.1. Công tác xây dựng và ban hành Kế hoạch thực hiện chuyên đề.
- Nhà trường bám sát các văn bản chỉ đạo của các cấp để thực hiện:
+ Kế hoạch số 626/KH-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo kế hoạch chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm
trung tâm” giai đoạn 2021- 2025;
+ Kế hoạch số 3357/KH-SGDĐT ngày 22/9/2021 của Sở GD&ĐT Hà Nội
về kế hoạch triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung
tâm” giai đoạn 2021-2025;
- Nhà trường xây dựng Kế hoạch số 193/KH-MNHT ngày 05 tháng 10 năm
2021 kế hoạch thực hiện chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm
trung tâm" giai đoạn 2021-2025 và triển khai tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân
viên trong nhà trường cùng thống nhất và thực hiện kế hoạch.
+ Chỉ đạo giáo viên các lớp xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề "Xây
dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm", nghiêm túc áp dụng quan điểm
giáo một cách cụ thể phù hợp với nhận thức và đặc điểm trẻ của lớp mình phụ
trách.
+ Xây dựng Kế hoạch thực hiện chuyên đề “ Trang trí môi trường nhóm
lớp lấy trẻ làm trung tâm” Xây dựng tiêu chí thi đua để kiểm tra, đánh giá từ đó
kịp thời biểu dương các giáo viên thực hiện tốt chuyên đề, đồng thời nhắc nhở
phê bình giáo viên thực hiện chưa có hiệu quả.
1.2. Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá.
- Thành lập Ban chỉ đạo hỗ trợ giáo viên trong tổ chức thực hiện, kiểm tra
giám sát việc thực hiện của giáo viên.
- Khi triển khai về thực hiện chuyên đề, Ban giám hiệu ra tiêu chí chấm
điểm và thống nhất trong từng lớp.
- Trong quá trình thực hiện chuyên đề, Ban giám hiệu về từng lớp hướng
dẫn giáo viên tổ chức thực hiện.
- Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, kiểm tra toàn diện giáo viên.
- Tổng hợp kết quả, xếp loại, đánh giá thi đua.
- Tăng cường các hoạt động kiểm tra, dự giờ, sinh hoạt chuyên môn…
lồng ghép các nội dung, tiêu chí “Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”. Phát động các
phong trào thi đua, tổ chức các hội thi cấp trường về nuôi dưỡng, chăm sóc và GD
trẻ, về XD môi trường GD lấy trẻ làm trung tâm và tham gia các hội thi của cấp
trên tổ chức.
2. Kết quả triển khai Kế hoạch số 3357/KH-SGDĐT ngày 22/9/2021 về
triển khai Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”
giai đoạn 2021-2025.
2.1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện mô hình điểm về trường mầm non
LTLTT phù hợp với điều kiện thực tế.
* Công tác chỉ đạo:
- Chỉ đạo điểm: Xây dựng và chỉ đạo lớp điểm: 5T A2, 5T A5; 4T B2, 4T

số B4; 3T C1, 3T C3, NT D1, NT D2.
- Hình thức chỉ đạo:
+ Tổ chức thực hành phương pháp tại các lớp điểm về các hoạt động giáo
dục: hoạt động học, chơi và hoạt động ở các góc, hoạt động chơi ngoài trời,
trang trí nhóm lớp, tổ chức thi sáng tạo làm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho chuyên
đề.
+ Rút kinh nghiệm và thống nhất trong tổ chức thực hiện.
* Kết quả đạt được:
- Điểm mạnh, nổi bật:
+ 100% giáo viên đều được tham gia dự giờ các hoạt động thực hành theo
phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
+ 100% giáo viên có kiến thức cơ bản về chuyên đề “Xây dựng trường
mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.
+ 100% giáo viên đã biết xây dựng kế hoạch áp dụng phương pháp, hình
thức tổ chức theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
- Khó khăn, hạn chế: 
Một số giáo viên còn thiếu sự chủ động, sáng tạo trong thực hiện phương
pháp, còn rập khuôn theo phương pháp cũ. Trang trí môi trường nhóm lớp chưa
có độ mở, đồ chơi cho trẻ trải nghiệm còn hạn chế.
2.2. Bồi dưỡng, hỗ trợ, nâng cao năng lực CBQL, GVMN trong công tác
quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình giáo dục mầm non (CT GDMN) theo
quan điểm giáo dục LTLTT về: Xây dựng môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục; Xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Tổ chức hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Đánh giá sự phát triển của trẻ; Phối
hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ.
* Công tác chỉ đạo:
- Xây dựng kế hoạch, lựa chọn nội dung bồi dưỡng và có giải pháp phù
hợp với điều kiện thực tế của địa phương
+ Nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, xây
dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề, thiết kế môi trường, khai thác sử dụng thiết
bị, đồ chơi; cách tổ chức các hoạt động… Xây dựng các tiêu chí đánh giá từng
nội dung của chuyên đề tạo môi trường, tổ chức hoạt động, đồ dùng đồ chơi.
+ Hướng dẫn thực hành áp dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
trong trường mầm non.
+ Xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ: Tổ chức các hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Phối hợp với cha mẹ trong chăm sóc,
giáo dục trẻ. Đặc biệt trẻ có hoàn cảnh khó khăn.
+ Triển khai các tiêu chí xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm.
+ Triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”
giai đoạn 2021-2025.
+ Tổ chức các chuyên đề về các hoạt động thuộc lĩnh vực phát triển thể
chất, lĩnh vực phát triển ngôn ngữ, phát triển nhận thức, phát triển thẩm mĩ, phát
triển tình cảm và kỹ năng xã hội.
- Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện các hoạt

động giáo dục, đổi mới đánh giá: Tích cực thực hiện các giải pháp nâng cao chất
lượng tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục, đổi mới đánh giá. Ứng dụng
phương pháp giáo dục tiên tiến như montessori, Steam trong công tác xây dựng
môi trường hoạt động.
- Tổ chức chia sẻ kinh nghiệm trong sinh hoạt chuyên môn, hội thảo: Bố trí
và cử giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn chuyên môn của cấp trên tổ
chức. Tổ chức tập huấn chuyên môn cho cán bộ giáo viên trong toàn trường về
công tác xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Chỉ đạo các tổ nhóm
chuyên môn tổ chức hội thảo, sinh hoạt chuyên môn 1 tháng/2 lần theo đúng quy
chế chuyên môn.
- Xây dựng mạng lưới kết nối để các cơ sở GDMN có thể chia sẻ chuyên
môn, tham quan học hỏi kinh nghiệm: Bố trí, sắp xếp thời gian cho đội ngũ cán
bộ quản lý, giáo viên tham quan học tập tại một số trường bạn về xây dựng môi
trường, tổ chức hoạt động qua các đợt tập huấn chuyên môn tại các trường mầm
non trong huyện.
* Kết quả đạt được:
- Điểm mạnh, nổi bật:
+ Thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch, có đủ hồ sơ bồi dưỡng, ghi chép cập nhật
đầy đủ; nội dung bồi dưỡng phong phú, thiết thực với nhu cầu của cán bộ, giáo
viên; hình thức, phương pháp bồi dưỡng linh hoạt theo tình hình thực tế đảm bảo chất
lượng.
+ Giáo viên có kiến thức cơ bản về chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy
trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021-2025, nắm được các tiêu chí của chuyên đề.
+ Kết quả ứng dụng kiến thức vào thực tế: Qua sự tự học hỏi và bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên nhà trường đã nắm được mục đích, yêu cầu, phương pháp xây
dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non. Xây dựng kế
hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo chương trình GDMN phù hợp với
trẻ, với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương. Có nhiều kỹ năng, sáng
tạo và linh hoạt trong hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ và trang trí môi trường
giáo dục.
- Khó khăn, hạn chế:
Một số giáo viên chưa nắm bắt được vai trò đổi mới phương pháp dạy học,
soạn giáo án; bố trí không gian lớp học.
2.3. Đẩy mạnh xã hội hóa để huy động đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị, đồ dùng, đồ chơi nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ em mầm non và tăng cường điều kiện thực hiện CTGDMN.
* Công tác chỉ đạo:
- Nguồn ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa và nguồn hợp pháp khác:
Căn cứ vào nguồn ngân sách nhà trường thực hiện việc sửa chữa cơ sở vật chất
đáp ứng với các tiêu chí thực hiện chuyên đề.
Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn kinh phí để đầu tư các trang thiết bị cho
các nhóm, lớp, các phòng chức năng để đảm bảo trong quá trình nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Huy động sự tham gia và phát huy thế mạnh về văn hóa, các tổ chức xã
hội, giáo hội và của cộng đồng, cha mẹ trẻ trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm

sóc, giáo dục trong các ngày lễ hội.
+ Nhà trường tích cực huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các bậc
cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho GDMN. Qua việc xây dựng nội dung,
cách thức tuyên truyền với các bậc cha mẹ về triển khai thực hiện chuyên đề phù
hợp. Nhà trường đã thu hút được sự quan tâm của phụ huynh, hợp tác cùng với
giáo viên trong việc xây dựng môi trường cho trẻ, đóng góp công sức, kinh phí
đầu tư mua sắm thêm thiết bị, dụng cụ, đồ chơi cho trẻ vui chơi. Cùng kết hợp
với nhà trường trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
+ Nhà trường phối hợp với cha mẹ tổ chức các hoạt động giáo dục trải
nghiệm các ngày lễ hội, như: Ngày hội đến trường của bé, tết trung thu, 20/11,
tết Nguyên Đán, Tết Hàn thực, tham quan các di tích văn hoá lịch sử của địa
phương, tham quan trường Tiểu học…
* Kết quả đạt được:
- Điểm mạnh, nổi bật:
Tổng số kinh phí bổ sung tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng
đồ chơi và cho trẻ tham gia các hoạt động trải nghiệm từ năm 2021-2025:
506.000.000 đồng
+ Khó khăn, hạn chế: Đồ dùng đồ chơi hiện đại còn hạn chế
2.5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong các
hoạt động của cơ sở GDMN:
* Công tác chỉ đạo:
- Các giải pháp trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục:
+ Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng CNTT trong công tác chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ nhằm đảm bảo tính định lượng khẩu phần ăn, cân đối các chất
dinh dưỡng cần thiết cho trẻ theo quy định.
+ Tích cực thiết kế tổ chức các hoạt động giáo dục bằng giáo án điện
tử, qua một số hoạt động dạy trên Powerpoint, trẻ có sự chuyển biến rõ nét về
mức độ tập trung, hứng thú, các con học sôi nổi hơn, tích cực hoạt động hơn, trở
thành động lực thúc đẩy quá trình học của trẻ, các cô giáo ngày càng sáng tạo và
linh hoạt hơn trong việc thiết kế bài giảng. Hình thành cho trẻ thói quen và kỹ
năng sử dụng máy tính đơn giản, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
tương tác giữa trẻ và cô trong các giờ học và chơi bằng giáo án điện tử.
- Các giải pháp trong công tác quảnlý:
+ Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã chủ động xây dựng kế hoạch thực
hiện CNTT vào công tác quản lí và chăm sóc giáo dục trẻ. Triển khai sâu rộng
đến các tổ, khối và toàn thể CBGVNV. Thành lập Ban chỉ đạo CNTT có nhiệm
vụ kiểm soát thông tin và thường xuyên đăng tin bài trên Website của trường.
Việc ứng dụng CNTT trong nhà trường được tập trung vào các nội dung như:
+ Khai thác, sử dụng các phần mềm theo quy định, kịp thời cập nhật và sử
dụng hiệu quả công thông tin điện tử của trường, thường xuyên truy cập thông
tin trên cổng thông tin điện tử của ngành. Yêu cầu 100% cán bộ, giáo viên có
hòm thư cá nhân để thuận tiện trong việc truyền tải thông tin tới cán bộ giáo
viên trong trường. Các hoạt động của nhà trường, các văn bản chỉ đạo, điều hành
đều được chuyển tới giáo viên qua hòm thư điện tử, từ đó tạo thói quen cho giáo
viên cập nhật thông tin qua thư điện tử. Biện pháp này giúp cho công tác chỉ đạo

kịp thời, hiệu quả, tiết kiệm thời gian và văn phòng phẩm đồng thời giúp giáo
viên từng bước nâng cao kỹ năng sử dụng, khai thác thông tin qua mạng
Internet.
+ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và
giảng dạy, khuyến khích giáo viên, soạn bài bằng giáo án điện tử. Khuyến khích
giáo viên soạn giảng E-learning, sử dụng triệt để kết nối mạng Intenet trong nhà
trường, vận dụng linh hoạt các loại phần mềm về công tác quản lý nuôi dưỡng,
phần mềm công tác phổ cập.
+ Đưa nội dung ứng dụng CNTT thành tiêu đánh giá trong các hoạt động
thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi. Tổ chức cho giáo viên thi đua soạn và dạy
giáo án điện tử ở tất cả các nhóm, lớp. Mỗi tuần, mỗi nhóm, lớp có ít nhất 3 hoạt
động giáo dục trẻ có ứng dụng CNTT. Phân quyền quản trị chịu trách nhiệm đưa
tin các hoạt động của nhà trường như: Viết bài tuyên truyền, đưa tin về các hoạt
động CSGD trẻ lên cổng thông tin điện tử của trường.
+ Tiếp tục tạo điều kiện cho CBGVNV đi học tập để nâng cao trình độ tin
học nhằm áp dụng vào công tác chuyên môn ở trường.
* Kết quả đạt được:
- Điểm mạnh, nổi bật:
+ Trường đã có 48/48 CBGVNV có chứng chỉ tin học cơ bản. Nhà trường
đã mở trang Website riêng và sử dụng có hiệu quả trong công tác quản lý chỉ
đạo, CSGD trẻ của nhà trường. Đã kết nối mạng intenet cho 2/2 điểm trường,
22/22 nhóm, lớp có ti vi kết nối Intenet để phục vụ cho công tác giảng dạy.
+ Nhờ ứng dụng CNTT vào công tác quản lý giáo dục đã giúp nhà trường
và cán bộ giáo viên cập nhật, xử lí thông tin thường xuyên, kịp thời, đảm bảo
tiến độ hoàn thành công việc. Giúp việc quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản
lý chăm sóc nuôi dưỡng, theo dõi sức khỏe, phổ cập giáo dục cho trẻ đã được
thực hiện một cách hiệu quả, khoa học hơn.           
+ Đẩy mạnh  ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, chăm sóc giáo dục
trẻ mà chất lượng nhà trường được nâng lên rõ rệt; cán bộ giáo viên nhiệt tình,
năng động, học sinh được chăm sóc, giáo dục khoa học, khỏe mạnh, tự tin, tích
cực tham gia các hoạt động.
- Khó khăn, hạn chế:
+ Một số giáo viên áp dụng công nghệ thông tin trong công tác chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục trẻ còn hạn chế.
2.6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tạo sự thống nhất, đồng hành
giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ và thực hiện Chuyên đề; phổ biến, nhân rộng các mô hình điểm
về xây dựng trường mầm non LTLTT; tôn vinh các tập thể và cá nhân điển
hình trong thực hiện Chuyên đề.
* Công tác chỉ đạo:
Đưa vào tiêu chí thi đua, xếp loại hàng tháng đối với giáo viên.
- Nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến về chuyên đề:
+ Xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học để tuyên truyền tới
các bậc cha mẹ trẻ về chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung
tâm” theo năm học.

+ Tuyên truyền về tầm quan trọng của việc thực hiện chuyên đề đối với đội
ngũ CBGVNV, đối với trẻ, với cha mẹ trẻ.
+ Tuyên truyền về tổ chức các hoạt động chuyên đề: Thi đổi mới phương
pháp tổ chức các hoạt động giáo dục theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm”,
thi xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài
trời theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm.
+ Tuyên truyền về công tác tu sửa CSVC mua sắm trang thiết bị phục vụ
chuyên đề.
+ Tổ chức ngày hội ngày lễ theo quan điểm trẻ làm trung tâm, phát huy khả
năng của trẻ, trẻ được chơi, được trải nghiệm, khám phá.
+ Tuyên truyền trên các góc tuyên truyền của nhà trường, của lớp, trong
các buổi họp cha mẹ trẻ.
+ Vận động cha mẹ trẻ ủng hộ nguyên vật liệu thi sáng tạo đồ dùng đò chơi
phục vụ cho chuyên đề.
+ Mời đại diện cha mẹ trẻ đến dự các ngày hội ngày lễ của trẻ như: “Ngày
hội đến trường của bé”, “Bé với Tết và mùa xuân”, Tết trung thu, Tổng kết năm
học cho trẻ …
+ Mời ban đại diện cha mẹ trẻ các lớp đến dự Hội thi “Bé khỏe, bé ngoan”
năm học 2021-2022, hội thi “Bé với chiếc vòng xinh” năm học 2023-2024, Hội
thi “Bé với trái bóng tròn” năm học 2022-2023 và 2024-2025, dự các hoạt động
của chuyên đề.
* Kết quả đạt được:
- Điểm mạnh, nổi bật:
Trong việc thực hiện chuyên đề, các đoàn thể xã hội, các bậc cha mẹ trẻ nhận
thức được tầm quan trọng việc cho trẻ thực hiện chuyên đề xây dựng trường học
lấy trẻ làm trung tâm;
Tự nguyện tham gia các hoạt động cho trẻ như tặng các nguyên vật liệu phế
thải làm đồ dùng cho trẻ; ủng hộ kinh phí...
Tham gia các hoạt động trang trí các khu trải nghiệm cho trẻ;
Quan tâm các hoạt động của nhà trường kết hợp cùng nhà trường trong việc
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ;
- Khó khăn, hạn chế:
Cha mẹ trẻ tham gia trong các lần tuyên truyền còn hạn chế, một số cha mẹ
trẻ chưa thật sự quan tâm đến các hoạt động của trẻ.
Kỹ năng tuyên truyền của một số giáo viên còn ở mức độ hạn chế. Nội
dung tuyên truyền chưa phong phú.
3. Kết quả thực hiện các Tiêu chí kèm theo Kế hoạch số 3357/KHSGDĐT ngày 22/9/2021 Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm
trung tâm” giai đoạn 2021-2025.
3.1. Xây dựng môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
a. Kết quả đạt được: Đạt 8/8 chỉ số
b. Điểm mạnh, nổi bật:
- Chỉ số 1: Đảm bảo gần gũi, thân thiện an toàn về mặt thể chất và tinh
thần đối với trẻ; trẻ thường xuyên được giao tiếp, thể hiện mối quan hệ thân
thiện giữa trẻ với trẻ và trẻ với những người xung quanh. 

+ Ngay từ đầu năm học nhà trường đã ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo
phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích và phòng chống cháy
nổ và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Đồng thời xây dựng kế
hoạch đề ra những chỉ tiêu và giải pháp cụ thể để đảm bảo an toàn về thể chất và
tinh thần cho trẻ. Thường xuyên vệ sinh môi trường lớp học và xung quanh
khuôn viên trườnghọc để hạn chế các điều kiện phát sinh dịch bệnh.
+ Hàng ngày, giáo viên cần chú ý quan tâm đến sức khoẻ của các cháu.
Công tác nuôi ăn bán trú: đồ dùng ăn uống hàng ngày của trẻ phải vệ sinh sạch
sẽ; Đồ dùng cá nhân của trẻ: khăn phải được giặt sạch, phơi nắng; ca thường
xuyên rửa sạch, gối, chiếu giặt và phơi nắng 2 lần trong tuần. Cuối tuần giáo
viên, nhân viên phải tổng vệ sinh lớp học.
+ Nhà trường đảm bảo các điều kiện để tổ chức bữa ăn cho trẻ tại trường,
đầu tư các trang thiết bị phục vụ cho công tác nuôi ăn như: Bếp ăn được xây
dựng theo bếp ăn 1chiều; Có đầy đủ các trang thiết bị để sơ chế, chế biến, chia
ăn (tủ sấy bát, tủ lưu mẫu thức ăn, đồ dùng thiết bị chia ăn cho các nhóm lớp đều
bằng Inox, 100% trẻ đầy đủ các đồ dùng cá nhân phục vụ cho công tác ăn bán
trú tại trường...). Có đầy đủ trang phục bảo hộ cho nhân viên nhà bếp và đồ dùng
phục vụ bữa ăn của trẻ cho giáo viên trên các nhóm, lớp.
+ Trẻ có hành vi, thái độ giao tiếp gần gũi, thân thiện với cô giáo và mọi
người xung quanh.
- Chỉ số 2: Hành vi, cử chỉ, lời nói, thái độ của giáo viên đối với trẻ và
những người khác luôn mẫu mực để noi theo. 
+ Giáo viên gần gũi, tôn trọng trẻ, lắng nghe các ý kiến, quan tâm đến cảm
xúc của trẻ, không làm cho trẻ bị lệ thuộc. Tạo bầu không khí học tập tự giác,
cởi mở, khuyến khích trẻ chủ động, sáng tạo học tập, tạo cơ hội công bằng đối
với tất cả trẻ trong lớp, luôn là tấm gương để trẻ noi theo.
+ Trang phục gọn gàng, lịch sự và theo đúng quy định của nhà trường.
+ Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường luôn tâm huyết với nghề,
yêu thích tận tụy với công việc được giao, công bằng trong chăm sóc và giáo
dục trẻ và có tinh thần giữ gìn và bảo vệ uy tín, phẩm chất, đạo đức nhà giáo.
Không có hiện tượng vi phạm đạo đức nhà giáo.
- Chỉ số 3: Môi trường vật chất trong lớp, ngoài lớp giảm thiểu tối đa các
yếu tố nguy cơ gây mất an toàn, gây thương tích đối với trẻ em, đáp ứng nhu
cầu, hứng thú trong các hoạt động chơi, ăn ngủ, vệ sinh cá nhân của trẻ, tạo
điều kiện cho tất cả các trẻ chơi mà học, học bằng chơi, phù hợp với điều kiện
thực tế 
+ Nhà trường có 22 nhóm lớp, được trang bị đầy đủ các trang thiết bị, đồ
dùng phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục.
+ Các nhóm lớp đều có đầy đủ đồ dùng, đồ chơi theo Thông tư 02 và được
sắp xếp, trang trí khoa học, phù hợp theo hướng lấy trẻ làm trung tâm.
+ Sân chơi đảm bảo theo quy định Điều lệ trường mầm non, sân trường
được thiết kế thành các khu vui chơi với đầy đủ các trang thiết bị trong từng
góc chơi như: khu phát triển vận động, vườn rau của bé, khu chơi với cát,
nước..., sân trường được trồng nhiều các loại cây xanh, bóng mát, cây hoa, cây

ăn quả, tạo cơ hội cho trẻ hoạt động tích cực trong môi trường giáo dục thân
thiện (xanh, sạch, đẹp, an toàn).
- Chỉ số 4: Các khu vực trong nhà trường được quy hoạch theo đúng hướng
tận dụng các không gian cho trẻ hoạt động phù hợp, linh hoạt, đa dạng, phong
phú, các góc hoạt động trong lớp mang tính mở, tạo điều kiện cho trẻ dễ dàng tự
lựa chọn và sử dụng sự vật, đồ vật, đồ chơi để thực hành, trải nghiệm. 
Trường có khuôn viên đảm bảo tiêu chuẩn về Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn
để tổ chức các hoạt động cho trẻ. Tổng diện tích sử dụng của toàn trường là
15.000 m2, tổng số trẻ của toàn trường là 690 trẻ, tỉ lệ bình quân 21,5 m2/trẻ.
Các khu vực trong nhà trường được bố trí một cách khoa học và phù hợp.
Trang trí phòng lớp đảm bảo thẩm mỹ, thân thiện, phù hợp lứa tuổi, các góc cho
trẻ hoạt động được bố trí thuận tiện, hợp lý linh hoạt đáp ứng nhu cầu hứng thú
hoạt động vui chơi của trẻ, có đa dạng đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu cho trẻ
hoạt động.
- Chỉ số 5: Khuyến khích trẻ có thể hoạt động theo nhiều cách khác nhau;
tạo điều kiện, cơ hội cho trẻ hoạt động, trải nghiệm, khám phá dưới nhiều hình
thức, nhằm hình thành ở trẻ các thói quen tốt trong sinh hoạt, bảo vệ sức khoẻ,
giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần. 
+ Trẻ đến trường được chăm sóc, nuôi dưỡng , giáo dục tổ chức các hoạt
động học tập, vui chơi, rèn nề nếp thói quen tốt, phù hợp, phát triển một cách
toàn diện về  “Đức - Trí - Thể - Mỹ” và lao động đáp ứng với yêu cầu giáo dục
hiện nay, đảm bảo đúng theo chương trình giáo dục mầm non của Bộ giáo dục và đào
tạo đã quy định.
+ Các góc chơi trong lớp, ngoài trời được trang trí hấp dẫn, có nhiều đồ
dùng đồ chơi, học liệu và phương tiện đặc trưng cho từng góc, các nguyên
 
Gửi ý kiến