Kiến thức Tiếng Việt 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 22h:16' 03-10-2025
Dung lượng: 86.4 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 22h:16' 03-10-2025
Dung lượng: 86.4 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
BẢNG PHÂN LOẠI MỘT SỐ PHÉP TU TỪ
TT
1
2
3
4
5
6
PHÉP
TU TỪ
NHẬN BIẾT
VÍ DỤ
So sánh
- Đối chiếu hai đối tượng có
cùng một dấu hiệu chung.
- Một số dấu hiệu:
+ A như B; A là B; A bao
nhiêu, B bấy nhiêu; A = B; A
không bằng B…
Nhân
- Gán cho sự vật những từ
hóa
ngữ vốn được dùng để gọi/ tả
về người.
- 3 loại:
+ Gọi sự vật bằng những từ
vốn gọi người
+ Dùng từ chỉ hoạt động,
tính chất của con người để
chỉ hoạt động, tính chất sự
vật.
+ Trò chuyện tâm sự với vật
như người
Ẩn dụ - Gọi tên sự vật, hiện tượng
(So sánh này bằng tên sự vật hiện khác
ngầm) khi giữa chúng có nét tương
đồng (giống nhau)
Công cha như núi Thái
Sơn
Nghĩa mẹ như nước
trong nguồn chảy ra.
(Ca dao)
- Tạo hình ảnh cụ thể,
sinh động
- Tăng sức biểu cảm,
gợi hình.
Con gà cục tác lá chanh,
Con lợn ủn ỉn mua hành
cho tôi.
Con chó khóc đứng
khóc ngồi,
Mẹ ơi đi chợ mua tôi
đồng riềng.
(Ca
dao)
- Làm thế giới đồ vật,
loài vật sinh động,
gần gũi.
- Tăng tính cụ thể, gợi
hình, gợi cảm.
- Giúp gửi gắm ngụ ý
của tác giả thông qua
thế giới loài vật.
Thuyền về có nhớ bến
chăng?
Bến thì một dạ khăng
khăng đợi thuyền.
(Ca
dao)
Áo chàm đưa buổi phân
ly
Cầm tay nhau biết nói gì
hôm nay.
(Tố Hữu)
- Câu văn thêm giàu
hình ảnh, hàm súc
- Tăng tính cụ thể,
biểu cảm
Hoán dụ - Gọi tên các sự vật, hiện
tượng hoặc khái niệm này
bằng tên sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác khi giữa
chúng có nét tương cận, gần
gũi với nhau.
Điệp
- Lặp lại nhiều lần 1 từ, 1 câu Anh đi anh nhớ quê nhà
ngữ
một cách có chủ đích nghệ
Nhớ canh rau muống,
thuật.
nhớ cà dầm tương…
(Ca dao)
Tương
phản
- Dùng những từ ngữ có
nghĩa trái ngược nhau, đối
lập nhau
TÁC DỤNG
(Ý nghĩa, hiệu quả)
Cùng trong một tiếng tơ
đồng
Người ngoài cười nụ,
người trong khóc thầm.
Trang 1
- Nhấn mạnh dấu hiệu
nổi bật của sự vật
- Tăng sức gợi tả, gợi
hình, gợi cảm.
- Nhấn mạnh ý, gây
ấn tượng.
- Tăng tính âm, nhịp
điệu. Tăng tính liên
kết
- Khắc họa đối tượng
đậm nét, cụ thể
(Nguyễn Du)
Thịt mỡ, dưa hành, câu
đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo,
bánh chưng xanh.
(Câu
đối)
7
Liệt kê
- Kể ra một loạt các đối
tượng cùng loại
8
Nói quá
- Phóng đại quy mô, tính
Lỗ mũi mười tám gánh
chất, đặc điểm của đối tượng. lông
Chồng yêu chồng bảo
râu rồng trời cho…
(Ca dao)
9 Nói giảm - Nói giảm nhẹ mức độ, tính
Bỗng lòe chớp đỏ,
nói
chất của sự vật để nhằm đạt
Thôi rồi, Lượm ơi!
tránh
hiệu quả tế nhị, lịch sự.
Chú đồng chí nhỏ,
Một dòng máu tươi!
(Tố
Hữu)
10
Chơi
- Lợi dụng đặc sắc về âm, về Ruồi đậu mâm xôi, mâm
chữ
nghĩa của từ để tạo sắc thái dí xôi đậu
dỏm hài hước làm cho câu
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt
văn hấp dẫn và thú vị
bò.
- Diễn tả đầy đủ, sâu
sắc những khía cạnh
của đối tượng
- Tăng tính nhịp
nhàng, cân đối cho lời
văn.
- Nhấn mạnh các tính
chất, đặc điểm, quy
mô của đối tượng
- Gây ấn tượng, tăng
tính biểu cảm
- Tăng tính tế nhị,
lịch sự
- Tránh gây cảm giác
đau buồn, nặng nề…
- Tạo sắc thái dí dỏm,
hài hước.
- Tạo sự bất ngờ với
những lớp nghĩa mới
CÁC KIỂU CÂU CHIA THEO MỤC ĐÍCH NÓI
tt
1
2
CÁC KIỂU CÂU CHIA THEO MỤC ĐÍCH NÓI
Kiểu câu Đặc điểm hình thức
Chức năng chính
Câu nghi - Kết thúc bằng dấu chấm hỏi - Dùng để hỏi.
vấn
(khi viết).
- Có từ nghi vấn: ai, gì ,nào,
đâu, bao nhiêu hoặc từ “hay'
Câu cầu
khiến
- Kết thúc câu bằng dấu chấm - Dùng để ra lệnh, yêu
than hoặc dấu chấm (khi viết). cầu, răn đe, khuyên bảo.
Trang 2
Chức năng khác
- Dùng để cầu
khiến, đe doạ,
phủ định, khẳng
định.
- Dùng để biểu lộ
tình cảm, cảm
xúc.
- Có từ cầu khiến: hãy, đừng,
chớ, đi, thôi, nào…
- Ngữ điệu cầu khiến.
- Kết thúc câu bằng dấu chấm
than (khi viết).
- Có từ cảm thán: than ôi, hỡi
ơi, chao ôi, trời ơi, biết bao…
3
Câu cảm
thán
4
Câu trần - Kết thúc câu bằng dấu chấm, - Dùng để kể, thông báo,
thuật
đôi khi kết thúc bằng dấu
nhận định, trình bày,
chấm lửng (khi viết).
miêu tả…
- Không có đặc điểm hình
thức của câu: nghi vấn, cầu
khiến, cảm thán.
5
Câu phủ
định
Có từ ngữ ngữ phủ định như:
không, chẳng, chả, chưa,
không phải (là), chẳng phải
(là), đâu có phải (là), đâu (có)
…
- Bộc lộ trực tiếp cảm
xúc của người nói.
- Dùng để yêu
cầu, đề nghị.
- Dùng để biểu lộ
cảm xúc, tình
cảm.
- Dùng để thông báo, xác
nhận không có sự việc,
tính chất, quan hệ nào đó
(PĐMT).
- Phản bác một ý kiến,
một nhận định (PĐBB).
CÁC KIỂU KẾT CẤU ĐOẠN VĂN
tt
KIỂU
1
DIỄN DỊCH
- Câu chủ đề ở đầu đoạn
- Ý chung trước, ý riêng
sau
MÔ HÌNH
Câu chủ đề
Câu 1
2
VÍ DỤ
Câu 2
QUY NẠP
- Câu chủ đề ở cuối
Trang 3
Câu
3
Nghệ thuật thơ trong “Nhật kí
trong tù” rất phong phú. Có bài là
lời phát biểu trực tiếp, đọc hiểu ngay.
Có bài lại dùng lối ngụ ngôn viết rất
thâm thúy. Có bài tự sự, có bài châm
biếm. Lại cũng có bài trữ tình hay
vừa trữ tình vừa tự sự.
(Theo Giảng văn học 10, tập 1,
1975)
Chính quyền nhân dân ta vững
chắc. Quân đội nhân dân ta hùng
đoạn
- Ý riêng trước, rút ra ý
chung ở cuối.
3 TỔNG – PHÂN – HỢP
(Kết hợp diễn dịch và
quy nạp)
- Câu chủ đề nằm cả ở
đầu và cuối
- Câu đầu nhận xét
chung, các câu tiếp phân
tích, câu cuối tổng hợp
(ở mức khái quát cao
hơn câu đề)
4
SONG HÀNH
- Không có câu chủ đề
- Không có câu nào bao
chứa câu nào, chúng
phối hợp lại để làm sáng
tỏ nội dung của đoạn.
- Thường viết theo kiểu
lặp cấu trúc
5
MÓC XÍCH
- Có thể có hoặc không
có câu chủ đề
- Ý câu sau móc nối vào
ý câu trước cho đến cuối
đoạn (Câu sau phát
triển, giải thích ý của
câu trước)
Câu chủ đề 1
Câu 1
Câu 2
Câu
3
Câu chủ đề 2
C1
C2
C3
Cn
mạnh. Mặt trận nhân dân rộng rãi.
Công nhân, nông dân và trí thức
được rèn luyện thử thách và tiến bộ
không ngừng. Nói tóm lại, lực lượng
của chúng ta to lớn và ngày càng to
lớn.
(Hồ Chí
Minh)
Chớ tự kiêu tự đại. Tự kiêu tự đại
là khờ dại, vì mình hay, còn nhiều
người hay hơn mình. Mình giỏi, còn
nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu
tự đại tức là thoái bộ. Sông to, bể
rộng, thì bao nhiêu nước cũng được,
vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén
nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước
cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp
nhỏ. Người mà tự kiêu tự mãn cũng
như cái chén, cái đĩa cạn.
(Hồ Chí Minh)
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn
trường học. Chúng thẳng tay chém
giết những người yêu nước thương
nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi
nghĩa của ta trong các bể máu.
(Tuyên ngôn độc lập, Hồ Chí
Minh)
Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội
thì phải tăng gia sản xuất. Muốn
tăng gia sản xuất tốt thì phải có kĩ
thuật cải tiến. Muốn sử dụng tốt kĩ
thuật thì phải có văn hóa.
(Hồ Chí Minh)
C1
C2
C3
Cn
Phép liên kết văn bản thường dùng
Trang 4
tt
1
PHÉP LIÊN
KẾT
NHẬN DIỆN
PHÉP LẶP
Lặp lại ở câu sau những từ
ngữ đã có ở câu trước
2
PHÉP NỐI
3
PHÉP THẾ
- Dùng quan hệ từ: và, với,
rồi, còn, cùng, vì…nên, tuy…
nhưng…
- Dùng từ ngữ nối kết: tóm
lại, nói chung là, đại thể là,
đại ý là, nói cách khác, hơn
nữa, hơn thế, ngoài ra, tiếp
theo là, một là, hai là…
Sử dụng ở câu đứng sau các
từ ngữ có tác dụng thay thế
các từ ngữ đã có ở câu trước
(thế bằng các đại từ: vậy, đó,
thế, đây, kia…)
4
PHÉP ĐỒNG
NGHĨA, TRÁI
NGHĨA VÀ
LIÊN
TƯỞNG
Sử dụng ở câu đứng sau
những từ ngữ đồng nghĩa/
trái nghĩa hoặc cùng trường
liên tưởng với từ ngữ đã có ở
câu trước
Trang 5
VÍ DỤ
Trường học của chúng ta là trường học
của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích
đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những
người chủ tương lai của nước nhà. Về mọi
mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn
trường học của thực dân phong kiến.
(Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục)
[…] Đích đi làm, tôi buôn bán, may ra có gây
được chút vốn liếng làm ăn để sau này có con
cái đỡ lo. Cứ thế này mãi thì rồi biết liệu thế
nào? Còn chú, chúng tôi định sẽ để cho chú
cái trường này, để chú kiếm thêm một chút.
(Nam Cao)
Trường học của chúng ta là trường học của
chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào
tạo những công dân và cán bộ tốt, những
người chủ tương lai của nước nhà. Về mọi
mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn
trường học của thực dân phong kiến.
Muốn được như thế thì thầy giáo, học
trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ
hơn nữa” . (Hồ Chí Minh – Về vấn đề
giáo dục)
(1) Một chiếc mũ len xanh nếu chị sinh con
gái. Chiếc mũ sẽ đỏ tươi nếu chị đẻ con trai.
(Anh Đức)
(2) Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng
bằng vật liệu mượn ở thực tại. Nhưng nghệ sĩ
không những ghi lại cái đã có rồi mà còn
muốn nói một điều gì mới mẻ. Anh gửi vào tác
phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn
đem một phần của mình góp vào đời sống
xung quanh.
(Nguyễn Đình Thi)
PHÂN BIỆT CÁC KIỂU
CÂU THEO CẤU TẠO
KIỂU
CÂU
1. CÂU
ĐƠN
(BÌNH
THƯỜNG)
2. CÂU
GHÉP
3. CÂU
PHỨC
THÀNH
PHẦN
4. CÂU
ĐẶC
BIỆT
NHẬN BIẾT
VÍ DỤ
- Có cấu tạo 1 cụm C-V làm nòng cốt
câu
- Ngoài ra cũng có thêm các thành
phần phụ (Trạng ngữ, Khởi ngữ) hay
các thành phần biệt lập (Tình thái,
cảm thán, phụ chú) – Với điều kiện
các thành phần này không phải là
một kết cấu C-V.
- Có từ hai cụm C-V trở lên, các cụm
C-V tách rời, không bao chứa nhau.
- Mỗi cụm C-V thông báo một sự việc
khác nhau, nên về nghĩa, câu ghép có
ít nhất hai sự việc.
- Có hai cụm C-V trở lên, có một cụm
C-V nòng cốt, các cụm C-V còn lại bị
bao chứa bởi cụm C-V nòng cốt. (Các
cụm C-V bao chứa nhau)
- Câu đơn bình thường: Tôi
đi đến trường.
- Câu đơn mở rộng thành
phần (có trạng ngữ):
Với chiếc xe đạp, tôi đi đến
trường
- Không có cụm C-V, chỉ được tạo
thành từ một từ hoặc một cụm từ.
(1) Trang! Trang! Lại đây
tớ cho xem cái này, hay lắm!
(Trần Hoài
Dương)
(2) Lo thay! Nguy thay!
Khúc đê này hỏng mất.
(Phạm Duy
Tốn)
Trang 6
- Mèo/ chạy, lọ hoa/ đổ
C1 V1 C2 V2
(1) Mèo/ chạy làm đổ lọ hoa
c
v
C
V
(2) Với chiếc xe đạp cũ, tôi
đi đến trường.
PHÂN BIỆT
CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
T
T
1
PHONG
CÁCH
Sinh
hoạt
2
Nghệ
thuật
3
Báo chí
4
Chính
luận
5
Hành
chính
6
Khoa
học
PHẠM VI
CÁCH NHẬN DIỆN
SỬ DỤNG
Hình thức
Nội dung
- Giao tiếp, - Dạng đối thoại, độc
- Đề tài trong cuộc sống thường
sinh hoạt
thoại trong giao tiếp,
ngày.
hằng ngày nhật kí, hồi kí, thư từ.
- Dùng nhiều các từ ngữ đời thường,
không có tính chuẩn mực.
- Sáng tác - Tác phẩm tự sự:
- Tâm tư tình cảm, hiện thực cuộc
văn
truyện, tiểu thuyết, bút sống qua con mắt tác giả.
chương
kí, tản văn, tùy bút…
- Sử dụng nhiều các phép NT tu từ.
hay các
- Tác phẩm thơ
- Ngôn từ gọt giũa, nghệ thuật.
loại nghệ
- Tác phẩm kịch, chèo,
thuật có sử tuồng…
dụng ngôn
từ
- Giao tiếp - Tin vắn, bản tin, tiểu - Tin tức thời sự về văn hóa, chính
của báo,
phẩm, nhắn tin, thông
trị, xã hội, khoa học…
đài phát
báo, rao vặt, quảng
thanh, đài cáo…
truyền
hình.
- Giao tiếp - Bài nói chuyện, lời
- Các vấn đề chính trị – xã hội mang
bàn luận
phát biểu, lời diễn
tính thời sự của cuộc sống đương
về các vấn thuyết, hịch, cáo, chiếu, thời
đề chính trị xã luận, bình luận, báo - Từ ngữ chuẩn mực, giàu tính biểu
– xã hội
cáo chính trị, tuyên
cảm, thuyết phục
ngôn, lời kêu gọi, diễn
văn, điếu văn, thư ngỏ
- Lĩnh vực - Lời phát biểu, trình
- Những vấn đề thuộc công tác hành
quản lý,
bày, nghị định, thông
chính (quản lý, điều hành bộ máy tổ
hoạt động báo, chỉ thị, các loại
chức nhà nước, quản lý xã hội) mang
hành chính đơn từ, hợp đồng…
tính pháp lý.
ở cơ quan,
- Từ ngữ có tính chuẩn mực, đơn
đoàn thể
nghĩa và trung hòa về sắc thái.
- Giao tiếp - Lời thuyết trình, phát - Những tri thức khoa học, kĩ thuật
khoa học
biểu khoa học, lời
- Dùng nhiều thuật ngữ khoa học
Trang 7
trong
nghiên
cứu, giảng
dạy, phổ
biến khoa
học.
giảng bài, công trình
nghiên cứu khoa học,
luận văn, báo cáo khoa
học, bài báo khoa
học…
PHÂN BIỆT CÁC PHƯƠNG
THỨC BIỂU ĐẠT
KHÁI NIỆM
CÁCH DÙNG
TT
1
PHƯƠNG THỨC
BIỂU ĐẠT
TỰ SỰ
2
MIÊU TẢ
3
BIỂU CẢM
- Là sử dụng những phương pháp, cách thức khác nhau nhằm biểu đạt hết
những điều người nói muốn truyền tới người nghe.
- Mỗi văn bản có thể sử dụng một hay nhiều phương thức biểu đạt.
NHẬN DIỆN
- Nội dung văn bản kể
lại một câu chuyện có
cốt truyện, ngôi kể,
các nhân vật, các tình
tiết (sự kiện).
VÍ DỤ
Cháu ở liền trong trạm hàng tháng. Bác lái xe
bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì
nhất định không xuống. Ấy thế là một hôm, bác lái
phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói: “Đấy,
bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”.
(Nguyễn Thành Long)
- Sử dụng các từ ngữ
Bên kia những hàng cây bằng lăng, tiết trời đầu
miêu tả nhằm giúp
thu đem đến cho con sông Hồng một màu đỏ nhạt,
hình dung được cụ thể mặt sông như rộng thêm ra. Vòm trời cũng như
một sự vật, sự việc
cao hơn. Những tia nắng sớm đang từ từ di
nào đó.
chuyển từ mặt nước lên những khoảng bờ bãi bên
kia sông […]
(Nguyễn Minh Châu)
- Sử dụng các từ ngữ
Được thư mẹ… Mẹ của con ơi, mỗi dòng chữ,
biểu cảm, diễn tả cảm mỗi lời nói của mẹ thấm nặng yêu thương, như
xúc đối với người, vật, những dòng máu chảy về trái tim khao khát nhớ
sự việc nào đó.
thương của con. Ôi! Có ai hiểu lòng con ao ước
được về sống giữa gia đình, dù chỉ là giây lát đến
mức nào không?
(Nhật kí Đặng Thùy Trâm)
Trang 8
4
5
6
Vì cuộc đời là những đấu tranh bất tận, mà tài
nghệ của mỗi cá nhân tuy quan trọng, nhưng thật
- Xác lập một quan
NGHỊ LUẬN điểm, tư tưởng nào đó ra chỉ như những giọt nước bé nhỏ giữa đại
dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không
nhờ vào các yếu tố:
thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống
luận điểm, luận cứ.
với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn
phải học thêm, học mãi mãi. (Theo Lâm Ngữ
Đường)
- Cung cấp tri thức với
Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt
tính chuẩn xác, khoa
Nam. Vốn mang trong tim mình nỗi đau mất nước,
học, rõ ràng.
người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã quyết tâm
đi tìm đường giải phóng dân tộc. Sau khi trở về
THUYẾT
nước, Bác đã dành toàn bộ cuộc đời mình cống
MINH
hiến cho sự nghiệp cách mạng của nước nhà.
Chúng ta hôm nay sống trong không khí hạnh
phúc, hòa bình một phần lớn phải kể đến công lao
và sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Người.
HÀNH CHÍNH, - Dùng trong giao tiếp
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CÔNG VỤ
hành chính, trong các
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
văn bản hành chính
ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC
(đơn thư, công văn,
Kính gửi: Thầy/cô chủ nhiệm cùng toàn thể các
điều luật…)
thầy/ cô giáo bộ môn phụ trách lớp....
Em tên là:
Học sinh lớp:
Trang 9
TT
1
2
3
4
5
6
PHÉP
TU TỪ
NHẬN BIẾT
VÍ DỤ
So sánh
- Đối chiếu hai đối tượng có
cùng một dấu hiệu chung.
- Một số dấu hiệu:
+ A như B; A là B; A bao
nhiêu, B bấy nhiêu; A = B; A
không bằng B…
Nhân
- Gán cho sự vật những từ
hóa
ngữ vốn được dùng để gọi/ tả
về người.
- 3 loại:
+ Gọi sự vật bằng những từ
vốn gọi người
+ Dùng từ chỉ hoạt động,
tính chất của con người để
chỉ hoạt động, tính chất sự
vật.
+ Trò chuyện tâm sự với vật
như người
Ẩn dụ - Gọi tên sự vật, hiện tượng
(So sánh này bằng tên sự vật hiện khác
ngầm) khi giữa chúng có nét tương
đồng (giống nhau)
Công cha như núi Thái
Sơn
Nghĩa mẹ như nước
trong nguồn chảy ra.
(Ca dao)
- Tạo hình ảnh cụ thể,
sinh động
- Tăng sức biểu cảm,
gợi hình.
Con gà cục tác lá chanh,
Con lợn ủn ỉn mua hành
cho tôi.
Con chó khóc đứng
khóc ngồi,
Mẹ ơi đi chợ mua tôi
đồng riềng.
(Ca
dao)
- Làm thế giới đồ vật,
loài vật sinh động,
gần gũi.
- Tăng tính cụ thể, gợi
hình, gợi cảm.
- Giúp gửi gắm ngụ ý
của tác giả thông qua
thế giới loài vật.
Thuyền về có nhớ bến
chăng?
Bến thì một dạ khăng
khăng đợi thuyền.
(Ca
dao)
Áo chàm đưa buổi phân
ly
Cầm tay nhau biết nói gì
hôm nay.
(Tố Hữu)
- Câu văn thêm giàu
hình ảnh, hàm súc
- Tăng tính cụ thể,
biểu cảm
Hoán dụ - Gọi tên các sự vật, hiện
tượng hoặc khái niệm này
bằng tên sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác khi giữa
chúng có nét tương cận, gần
gũi với nhau.
Điệp
- Lặp lại nhiều lần 1 từ, 1 câu Anh đi anh nhớ quê nhà
ngữ
một cách có chủ đích nghệ
Nhớ canh rau muống,
thuật.
nhớ cà dầm tương…
(Ca dao)
Tương
phản
- Dùng những từ ngữ có
nghĩa trái ngược nhau, đối
lập nhau
TÁC DỤNG
(Ý nghĩa, hiệu quả)
Cùng trong một tiếng tơ
đồng
Người ngoài cười nụ,
người trong khóc thầm.
Trang 1
- Nhấn mạnh dấu hiệu
nổi bật của sự vật
- Tăng sức gợi tả, gợi
hình, gợi cảm.
- Nhấn mạnh ý, gây
ấn tượng.
- Tăng tính âm, nhịp
điệu. Tăng tính liên
kết
- Khắc họa đối tượng
đậm nét, cụ thể
(Nguyễn Du)
Thịt mỡ, dưa hành, câu
đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo,
bánh chưng xanh.
(Câu
đối)
7
Liệt kê
- Kể ra một loạt các đối
tượng cùng loại
8
Nói quá
- Phóng đại quy mô, tính
Lỗ mũi mười tám gánh
chất, đặc điểm của đối tượng. lông
Chồng yêu chồng bảo
râu rồng trời cho…
(Ca dao)
9 Nói giảm - Nói giảm nhẹ mức độ, tính
Bỗng lòe chớp đỏ,
nói
chất của sự vật để nhằm đạt
Thôi rồi, Lượm ơi!
tránh
hiệu quả tế nhị, lịch sự.
Chú đồng chí nhỏ,
Một dòng máu tươi!
(Tố
Hữu)
10
Chơi
- Lợi dụng đặc sắc về âm, về Ruồi đậu mâm xôi, mâm
chữ
nghĩa của từ để tạo sắc thái dí xôi đậu
dỏm hài hước làm cho câu
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt
văn hấp dẫn và thú vị
bò.
- Diễn tả đầy đủ, sâu
sắc những khía cạnh
của đối tượng
- Tăng tính nhịp
nhàng, cân đối cho lời
văn.
- Nhấn mạnh các tính
chất, đặc điểm, quy
mô của đối tượng
- Gây ấn tượng, tăng
tính biểu cảm
- Tăng tính tế nhị,
lịch sự
- Tránh gây cảm giác
đau buồn, nặng nề…
- Tạo sắc thái dí dỏm,
hài hước.
- Tạo sự bất ngờ với
những lớp nghĩa mới
CÁC KIỂU CÂU CHIA THEO MỤC ĐÍCH NÓI
tt
1
2
CÁC KIỂU CÂU CHIA THEO MỤC ĐÍCH NÓI
Kiểu câu Đặc điểm hình thức
Chức năng chính
Câu nghi - Kết thúc bằng dấu chấm hỏi - Dùng để hỏi.
vấn
(khi viết).
- Có từ nghi vấn: ai, gì ,nào,
đâu, bao nhiêu hoặc từ “hay'
Câu cầu
khiến
- Kết thúc câu bằng dấu chấm - Dùng để ra lệnh, yêu
than hoặc dấu chấm (khi viết). cầu, răn đe, khuyên bảo.
Trang 2
Chức năng khác
- Dùng để cầu
khiến, đe doạ,
phủ định, khẳng
định.
- Dùng để biểu lộ
tình cảm, cảm
xúc.
- Có từ cầu khiến: hãy, đừng,
chớ, đi, thôi, nào…
- Ngữ điệu cầu khiến.
- Kết thúc câu bằng dấu chấm
than (khi viết).
- Có từ cảm thán: than ôi, hỡi
ơi, chao ôi, trời ơi, biết bao…
3
Câu cảm
thán
4
Câu trần - Kết thúc câu bằng dấu chấm, - Dùng để kể, thông báo,
thuật
đôi khi kết thúc bằng dấu
nhận định, trình bày,
chấm lửng (khi viết).
miêu tả…
- Không có đặc điểm hình
thức của câu: nghi vấn, cầu
khiến, cảm thán.
5
Câu phủ
định
Có từ ngữ ngữ phủ định như:
không, chẳng, chả, chưa,
không phải (là), chẳng phải
(là), đâu có phải (là), đâu (có)
…
- Bộc lộ trực tiếp cảm
xúc của người nói.
- Dùng để yêu
cầu, đề nghị.
- Dùng để biểu lộ
cảm xúc, tình
cảm.
- Dùng để thông báo, xác
nhận không có sự việc,
tính chất, quan hệ nào đó
(PĐMT).
- Phản bác một ý kiến,
một nhận định (PĐBB).
CÁC KIỂU KẾT CẤU ĐOẠN VĂN
tt
KIỂU
1
DIỄN DỊCH
- Câu chủ đề ở đầu đoạn
- Ý chung trước, ý riêng
sau
MÔ HÌNH
Câu chủ đề
Câu 1
2
VÍ DỤ
Câu 2
QUY NẠP
- Câu chủ đề ở cuối
Trang 3
Câu
3
Nghệ thuật thơ trong “Nhật kí
trong tù” rất phong phú. Có bài là
lời phát biểu trực tiếp, đọc hiểu ngay.
Có bài lại dùng lối ngụ ngôn viết rất
thâm thúy. Có bài tự sự, có bài châm
biếm. Lại cũng có bài trữ tình hay
vừa trữ tình vừa tự sự.
(Theo Giảng văn học 10, tập 1,
1975)
Chính quyền nhân dân ta vững
chắc. Quân đội nhân dân ta hùng
đoạn
- Ý riêng trước, rút ra ý
chung ở cuối.
3 TỔNG – PHÂN – HỢP
(Kết hợp diễn dịch và
quy nạp)
- Câu chủ đề nằm cả ở
đầu và cuối
- Câu đầu nhận xét
chung, các câu tiếp phân
tích, câu cuối tổng hợp
(ở mức khái quát cao
hơn câu đề)
4
SONG HÀNH
- Không có câu chủ đề
- Không có câu nào bao
chứa câu nào, chúng
phối hợp lại để làm sáng
tỏ nội dung của đoạn.
- Thường viết theo kiểu
lặp cấu trúc
5
MÓC XÍCH
- Có thể có hoặc không
có câu chủ đề
- Ý câu sau móc nối vào
ý câu trước cho đến cuối
đoạn (Câu sau phát
triển, giải thích ý của
câu trước)
Câu chủ đề 1
Câu 1
Câu 2
Câu
3
Câu chủ đề 2
C1
C2
C3
Cn
mạnh. Mặt trận nhân dân rộng rãi.
Công nhân, nông dân và trí thức
được rèn luyện thử thách và tiến bộ
không ngừng. Nói tóm lại, lực lượng
của chúng ta to lớn và ngày càng to
lớn.
(Hồ Chí
Minh)
Chớ tự kiêu tự đại. Tự kiêu tự đại
là khờ dại, vì mình hay, còn nhiều
người hay hơn mình. Mình giỏi, còn
nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu
tự đại tức là thoái bộ. Sông to, bể
rộng, thì bao nhiêu nước cũng được,
vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén
nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước
cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp
nhỏ. Người mà tự kiêu tự mãn cũng
như cái chén, cái đĩa cạn.
(Hồ Chí Minh)
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn
trường học. Chúng thẳng tay chém
giết những người yêu nước thương
nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi
nghĩa của ta trong các bể máu.
(Tuyên ngôn độc lập, Hồ Chí
Minh)
Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội
thì phải tăng gia sản xuất. Muốn
tăng gia sản xuất tốt thì phải có kĩ
thuật cải tiến. Muốn sử dụng tốt kĩ
thuật thì phải có văn hóa.
(Hồ Chí Minh)
C1
C2
C3
Cn
Phép liên kết văn bản thường dùng
Trang 4
tt
1
PHÉP LIÊN
KẾT
NHẬN DIỆN
PHÉP LẶP
Lặp lại ở câu sau những từ
ngữ đã có ở câu trước
2
PHÉP NỐI
3
PHÉP THẾ
- Dùng quan hệ từ: và, với,
rồi, còn, cùng, vì…nên, tuy…
nhưng…
- Dùng từ ngữ nối kết: tóm
lại, nói chung là, đại thể là,
đại ý là, nói cách khác, hơn
nữa, hơn thế, ngoài ra, tiếp
theo là, một là, hai là…
Sử dụng ở câu đứng sau các
từ ngữ có tác dụng thay thế
các từ ngữ đã có ở câu trước
(thế bằng các đại từ: vậy, đó,
thế, đây, kia…)
4
PHÉP ĐỒNG
NGHĨA, TRÁI
NGHĨA VÀ
LIÊN
TƯỞNG
Sử dụng ở câu đứng sau
những từ ngữ đồng nghĩa/
trái nghĩa hoặc cùng trường
liên tưởng với từ ngữ đã có ở
câu trước
Trang 5
VÍ DỤ
Trường học của chúng ta là trường học
của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích
đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những
người chủ tương lai của nước nhà. Về mọi
mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn
trường học của thực dân phong kiến.
(Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục)
[…] Đích đi làm, tôi buôn bán, may ra có gây
được chút vốn liếng làm ăn để sau này có con
cái đỡ lo. Cứ thế này mãi thì rồi biết liệu thế
nào? Còn chú, chúng tôi định sẽ để cho chú
cái trường này, để chú kiếm thêm một chút.
(Nam Cao)
Trường học của chúng ta là trường học của
chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào
tạo những công dân và cán bộ tốt, những
người chủ tương lai của nước nhà. Về mọi
mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn
trường học của thực dân phong kiến.
Muốn được như thế thì thầy giáo, học
trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ
hơn nữa” . (Hồ Chí Minh – Về vấn đề
giáo dục)
(1) Một chiếc mũ len xanh nếu chị sinh con
gái. Chiếc mũ sẽ đỏ tươi nếu chị đẻ con trai.
(Anh Đức)
(2) Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng
bằng vật liệu mượn ở thực tại. Nhưng nghệ sĩ
không những ghi lại cái đã có rồi mà còn
muốn nói một điều gì mới mẻ. Anh gửi vào tác
phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn
đem một phần của mình góp vào đời sống
xung quanh.
(Nguyễn Đình Thi)
PHÂN BIỆT CÁC KIỂU
CÂU THEO CẤU TẠO
KIỂU
CÂU
1. CÂU
ĐƠN
(BÌNH
THƯỜNG)
2. CÂU
GHÉP
3. CÂU
PHỨC
THÀNH
PHẦN
4. CÂU
ĐẶC
BIỆT
NHẬN BIẾT
VÍ DỤ
- Có cấu tạo 1 cụm C-V làm nòng cốt
câu
- Ngoài ra cũng có thêm các thành
phần phụ (Trạng ngữ, Khởi ngữ) hay
các thành phần biệt lập (Tình thái,
cảm thán, phụ chú) – Với điều kiện
các thành phần này không phải là
một kết cấu C-V.
- Có từ hai cụm C-V trở lên, các cụm
C-V tách rời, không bao chứa nhau.
- Mỗi cụm C-V thông báo một sự việc
khác nhau, nên về nghĩa, câu ghép có
ít nhất hai sự việc.
- Có hai cụm C-V trở lên, có một cụm
C-V nòng cốt, các cụm C-V còn lại bị
bao chứa bởi cụm C-V nòng cốt. (Các
cụm C-V bao chứa nhau)
- Câu đơn bình thường: Tôi
đi đến trường.
- Câu đơn mở rộng thành
phần (có trạng ngữ):
Với chiếc xe đạp, tôi đi đến
trường
- Không có cụm C-V, chỉ được tạo
thành từ một từ hoặc một cụm từ.
(1) Trang! Trang! Lại đây
tớ cho xem cái này, hay lắm!
(Trần Hoài
Dương)
(2) Lo thay! Nguy thay!
Khúc đê này hỏng mất.
(Phạm Duy
Tốn)
Trang 6
- Mèo/ chạy, lọ hoa/ đổ
C1 V1 C2 V2
(1) Mèo/ chạy làm đổ lọ hoa
c
v
C
V
(2) Với chiếc xe đạp cũ, tôi
đi đến trường.
PHÂN BIỆT
CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
T
T
1
PHONG
CÁCH
Sinh
hoạt
2
Nghệ
thuật
3
Báo chí
4
Chính
luận
5
Hành
chính
6
Khoa
học
PHẠM VI
CÁCH NHẬN DIỆN
SỬ DỤNG
Hình thức
Nội dung
- Giao tiếp, - Dạng đối thoại, độc
- Đề tài trong cuộc sống thường
sinh hoạt
thoại trong giao tiếp,
ngày.
hằng ngày nhật kí, hồi kí, thư từ.
- Dùng nhiều các từ ngữ đời thường,
không có tính chuẩn mực.
- Sáng tác - Tác phẩm tự sự:
- Tâm tư tình cảm, hiện thực cuộc
văn
truyện, tiểu thuyết, bút sống qua con mắt tác giả.
chương
kí, tản văn, tùy bút…
- Sử dụng nhiều các phép NT tu từ.
hay các
- Tác phẩm thơ
- Ngôn từ gọt giũa, nghệ thuật.
loại nghệ
- Tác phẩm kịch, chèo,
thuật có sử tuồng…
dụng ngôn
từ
- Giao tiếp - Tin vắn, bản tin, tiểu - Tin tức thời sự về văn hóa, chính
của báo,
phẩm, nhắn tin, thông
trị, xã hội, khoa học…
đài phát
báo, rao vặt, quảng
thanh, đài cáo…
truyền
hình.
- Giao tiếp - Bài nói chuyện, lời
- Các vấn đề chính trị – xã hội mang
bàn luận
phát biểu, lời diễn
tính thời sự của cuộc sống đương
về các vấn thuyết, hịch, cáo, chiếu, thời
đề chính trị xã luận, bình luận, báo - Từ ngữ chuẩn mực, giàu tính biểu
– xã hội
cáo chính trị, tuyên
cảm, thuyết phục
ngôn, lời kêu gọi, diễn
văn, điếu văn, thư ngỏ
- Lĩnh vực - Lời phát biểu, trình
- Những vấn đề thuộc công tác hành
quản lý,
bày, nghị định, thông
chính (quản lý, điều hành bộ máy tổ
hoạt động báo, chỉ thị, các loại
chức nhà nước, quản lý xã hội) mang
hành chính đơn từ, hợp đồng…
tính pháp lý.
ở cơ quan,
- Từ ngữ có tính chuẩn mực, đơn
đoàn thể
nghĩa và trung hòa về sắc thái.
- Giao tiếp - Lời thuyết trình, phát - Những tri thức khoa học, kĩ thuật
khoa học
biểu khoa học, lời
- Dùng nhiều thuật ngữ khoa học
Trang 7
trong
nghiên
cứu, giảng
dạy, phổ
biến khoa
học.
giảng bài, công trình
nghiên cứu khoa học,
luận văn, báo cáo khoa
học, bài báo khoa
học…
PHÂN BIỆT CÁC PHƯƠNG
THỨC BIỂU ĐẠT
KHÁI NIỆM
CÁCH DÙNG
TT
1
PHƯƠNG THỨC
BIỂU ĐẠT
TỰ SỰ
2
MIÊU TẢ
3
BIỂU CẢM
- Là sử dụng những phương pháp, cách thức khác nhau nhằm biểu đạt hết
những điều người nói muốn truyền tới người nghe.
- Mỗi văn bản có thể sử dụng một hay nhiều phương thức biểu đạt.
NHẬN DIỆN
- Nội dung văn bản kể
lại một câu chuyện có
cốt truyện, ngôi kể,
các nhân vật, các tình
tiết (sự kiện).
VÍ DỤ
Cháu ở liền trong trạm hàng tháng. Bác lái xe
bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì
nhất định không xuống. Ấy thế là một hôm, bác lái
phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói: “Đấy,
bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”.
(Nguyễn Thành Long)
- Sử dụng các từ ngữ
Bên kia những hàng cây bằng lăng, tiết trời đầu
miêu tả nhằm giúp
thu đem đến cho con sông Hồng một màu đỏ nhạt,
hình dung được cụ thể mặt sông như rộng thêm ra. Vòm trời cũng như
một sự vật, sự việc
cao hơn. Những tia nắng sớm đang từ từ di
nào đó.
chuyển từ mặt nước lên những khoảng bờ bãi bên
kia sông […]
(Nguyễn Minh Châu)
- Sử dụng các từ ngữ
Được thư mẹ… Mẹ của con ơi, mỗi dòng chữ,
biểu cảm, diễn tả cảm mỗi lời nói của mẹ thấm nặng yêu thương, như
xúc đối với người, vật, những dòng máu chảy về trái tim khao khát nhớ
sự việc nào đó.
thương của con. Ôi! Có ai hiểu lòng con ao ước
được về sống giữa gia đình, dù chỉ là giây lát đến
mức nào không?
(Nhật kí Đặng Thùy Trâm)
Trang 8
4
5
6
Vì cuộc đời là những đấu tranh bất tận, mà tài
nghệ của mỗi cá nhân tuy quan trọng, nhưng thật
- Xác lập một quan
NGHỊ LUẬN điểm, tư tưởng nào đó ra chỉ như những giọt nước bé nhỏ giữa đại
dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không
nhờ vào các yếu tố:
thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống
luận điểm, luận cứ.
với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn
phải học thêm, học mãi mãi. (Theo Lâm Ngữ
Đường)
- Cung cấp tri thức với
Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt
tính chuẩn xác, khoa
Nam. Vốn mang trong tim mình nỗi đau mất nước,
học, rõ ràng.
người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã quyết tâm
đi tìm đường giải phóng dân tộc. Sau khi trở về
THUYẾT
nước, Bác đã dành toàn bộ cuộc đời mình cống
MINH
hiến cho sự nghiệp cách mạng của nước nhà.
Chúng ta hôm nay sống trong không khí hạnh
phúc, hòa bình một phần lớn phải kể đến công lao
và sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Người.
HÀNH CHÍNH, - Dùng trong giao tiếp
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CÔNG VỤ
hành chính, trong các
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
văn bản hành chính
ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC
(đơn thư, công văn,
Kính gửi: Thầy/cô chủ nhiệm cùng toàn thể các
điều luật…)
thầy/ cô giáo bộ môn phụ trách lớp....
Em tên là:
Học sinh lớp:
Trang 9
 








Các ý kiến mới nhất