Giao an hoc ki 1 (1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Huyển Trinh
Ngày gửi: 20h:16' 28-09-2025
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đặng Huyển Trinh
Ngày gửi: 20h:16' 28-09-2025
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một
số vật và hòa tan một số chất).
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa và em - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
bé” – Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
bài học.
- HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hiện múa hát trước lớp.
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể
hiện trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
+ Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một
số vật và hòa tan một số chất).
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tính chất của nước. (sinh
hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
tinh không màu: 4 cốc, 4 bát, 4 chai; nước thí nghiệm.
sạch có thể uống được, giao cho 4 nhóm và
yêu cầu:
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
- Tiến hành: Rót cùng một lượng nước vào yêu cầu của giáo viên.
cốc, bát, chai như hình 1.
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí tập:
nghiệm theo các bước sau:
+ Hãy ngửi, nếm và quan sát màu sắc, hình
dạng của nước trong mỗi hình.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.
- GV nhận xét chung, chốt lại tính chất của
nước:
Nước có tính chất không màu, kông mùi,
không vị và không có hình dạng nhất định.
Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp
- GV chuẩn bị 1 tấm gỗ, 1 khay nhựa, một
cốc nước.
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp
thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả
lời các câu hỏi:
+ Hướng chảy của nước trên tấm gỗ.
+ Khi xuống tới khay, nước chảy như thế
nào?
- GV nhận xét và chốt ý:
Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra
mọi phía.
Thí nghiệm 3: Làm việc theo tổ
- GV chuẩn bị 2 khăn mặt, 2 đĩa, 2 tờ giấy ăn
khô, 3 thìa, nước.
- GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ
để tiến hành thực hiện thí nghiệm.
- GV Hướng dẫn thi nghiệm: Đặt khăn mặt,
đĩa và giấy ăn chồng lên nhau như hình. Đổ
một thìa nước lên mặt trên của mỗi loại. Sau
đó quan sát khăn mặt, đĩa, giấy ăn ở dưới và
cho biết nước thấm qua vật nào? Vì sao em
- Các nhóm baod cáo kết quả thí
nghiệm, nhóm khác nhận xét.
- 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước
- HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
- 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm
theo HD của GV.
- HS trả lời theo quan sát thí nghiệm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Cả lớp quan sát dụng cụ thí nghiệm.
- Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận một
dụng cụ thí nghiệm:
+ Tổ 1: 2 khăn mặt, 1 thìa và nước.
+ Tổ 2: 2 đĩa, 1 thìa và nước.
+ Tổ 3: 2 tờ giấy ăn, 1 thìa và nước
- Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng
dẫn của GV.
biết.
- Các thành viên trong tổ quan sát diễn
biến xảy ra từ thí nghiệm, thảo luận và
viết ra kết quả theo câu hỏi của GV.
- Đại diện các tổ báo cáo kêta quả thí
- GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí nghiệm:
nghiệm.
+ Tổ 1: nước thấm qua khăn mặt ở dưới
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung:
+ Tổ 2: nước không thấm qua đĩa ở
Nước có thể thấm qua một số đồ vật, còn một dưới.
số đồ vật thì không thấm qua.
+ Tổ 3: nước thấm qua tờ giấy ở dưới
Thí nghiệm 4: Làm việc chung cả lớp
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc thủy - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
tinh, 3 thìa, muối ăn, cát, đường, nước.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: Lấy - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm.
3 cốc nước như nhau, cho vào từng cốc các
chất như muối ăn, cát, đường như hình rồi
khuấy đều.
- GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của
thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Nước hòa tan chất nào và không hòa tan chất
nào?
- GV nhận xét, chốt nội dung:
Nước hòa tan một số chất.
Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể
nêu được một số tính chất của nước là gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS xung phong trả lời câu hỏi:
Nước hòa tan muối và đường. Nước
không hòa tan cát.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu
mình qua quan sát các thí nghiệm.
+ Nước có tính chất không màu, kông
mùi, không vị và không có hình dạng
nhất định.
+ Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy
lan ra mọi phía.
+ Nước hòa tan một số chất.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật - HS tham gia trò chơi
nước có thể hòa tan, nước không hòa tan.
Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm
nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu được
và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
- Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong
đời sống sản xuất và sinh hoạt.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi. Quan sát hình
và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Quan sát hình gói muối ăn, mời HS + Nước hòa tan một số chất.
nêu tính chất của nước.
+ Câu 2: Quan sát hình chai nước lọc, mời + Nước khong có hình dạng nhất định.
HS nêu tính chất của nước.
+ Câu 3: Quan sát hình người lau mồ hôi, + Nước thấm vào một số đồ vật.
mời HS nêu tính chất của nước.
+ Câu 4: Quan sát hình người đang tưới cây. + Vì để cho cây sống và tươi tốt.
Mời HS nêu lí do vì sao lại tưới cây?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu được và
liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
+ Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong đời
sống sản xuất và sinh hoạt.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Vận dụng tính chất của
nước. (Sinh hoạt nhóm 2)
- GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh
quan sát và chỉ ra những hình nào thể hiện
nước có tính chất thấm qua vật, nước chảy từ
cao xuống thấp, nước hòa tan một số chất,
nước chảy ra từ mọi phía.
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả
nhiệm vụ.
lời các câu hỏi theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một số HS nêu thêm về một số ví
dụ khác ở gia đình và địa phương em mà con - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của
người đã vận dụng các tính chất của nước.
mình.
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội
dung:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Nhờ có những tính chất của nước mà con
người ta làm được rất nhiều lợi ích trong đời
sống như đi ngoài mưa thì mang áo mưa (vì
nước ngấm vào người), ...
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong đời
dống, sản xuất và sinh hoạt.
a) Vai trò của nước đối với sự sống sinh
vật. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
trông các hình dưới đây:
+ Em hãy quan sát hình và cho biết vai trò
của nước đối với con người, động vật và thực
vật:
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
tranh, thảo luận và đưa ra các phương
án trả lời.
- Vai trò của nước:
+ Đối với con người và động vật là thức
uống. (Hình 6a, b).
+ Là môi trường sống của một số động
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo vật (hình 6c)
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp
thêm một số vai trò của nước:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ Nước chiếm phần lớn trong cơ thể người, thảo luận.
động vật, thực vật. Nếu sinh vật bị mất nước - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
1/10 đến 1/5 lượng nước trong cơ thể thì sẽ bị - Cả lớp lắng nghe
chết.
+ Nước hòa tan nhiều chất, giúp cơ thể hấp
thụ được các chất dinh dưỡng và thải ra các
chất độc hại.
b) Vai trò của nước đối với đời sống sinh
hoạt con người (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
trông các hình dưới đây:
tranh, thảo luận và đưa ra các phương
+ Em hãy quan sát hình và cho biết vai trò án trả lời.
của nước đối với con người, động vật và thực
vật:
- Vai trò của nước:
+ Nước dùng để tắm gội sạch sẽ. (Hình
7a)
+ Nước dùng để nấu chín tức ăn phục
vụ nhu cầu đời sống của con người
(Hình 7b)
+ Nước dùng để trồng lúa nằm cung
cấp lương thực tực phẩm cho con người
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo và dùng để chăn nuôi (ình 7c)
luận.
+ Nước dùng để sản xuất điện phục vụ
- Mời các nhóm khác nhận xét.
cho việc thắm sáng và phục vụ công
- GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp nghiệp. (Hình 7d)
thêm một số vai trò của nước:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi.
vai trò của nước đối với đời sống hằng
ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được
nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2
phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó
thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một
số vật và hòa tan một số chất).
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa và em - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
bé” – Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
bài học.
- HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hiện múa hát trước lớp.
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể
hiện trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
+ Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một
số vật và hòa tan một số chất).
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tính chất của nước. (sinh
hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
tinh không màu: 4 cốc, 4 bát, 4 chai; nước thí nghiệm.
sạch có thể uống được, giao cho 4 nhóm và
yêu cầu:
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
- Tiến hành: Rót cùng một lượng nước vào yêu cầu của giáo viên.
cốc, bát, chai như hình 1.
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí tập:
nghiệm theo các bước sau:
+ Hãy ngửi, nếm và quan sát màu sắc, hình
dạng của nước trong mỗi hình.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.
- GV nhận xét chung, chốt lại tính chất của
nước:
Nước có tính chất không màu, kông mùi,
không vị và không có hình dạng nhất định.
Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp
- GV chuẩn bị 1 tấm gỗ, 1 khay nhựa, một
cốc nước.
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp
thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả
lời các câu hỏi:
+ Hướng chảy của nước trên tấm gỗ.
+ Khi xuống tới khay, nước chảy như thế
nào?
- GV nhận xét và chốt ý:
Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra
mọi phía.
Thí nghiệm 3: Làm việc theo tổ
- GV chuẩn bị 2 khăn mặt, 2 đĩa, 2 tờ giấy ăn
khô, 3 thìa, nước.
- GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ
để tiến hành thực hiện thí nghiệm.
- GV Hướng dẫn thi nghiệm: Đặt khăn mặt,
đĩa và giấy ăn chồng lên nhau như hình. Đổ
một thìa nước lên mặt trên của mỗi loại. Sau
đó quan sát khăn mặt, đĩa, giấy ăn ở dưới và
cho biết nước thấm qua vật nào? Vì sao em
- Các nhóm baod cáo kết quả thí
nghiệm, nhóm khác nhận xét.
- 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước
- HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
- 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm
theo HD của GV.
- HS trả lời theo quan sát thí nghiệm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Cả lớp quan sát dụng cụ thí nghiệm.
- Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận một
dụng cụ thí nghiệm:
+ Tổ 1: 2 khăn mặt, 1 thìa và nước.
+ Tổ 2: 2 đĩa, 1 thìa và nước.
+ Tổ 3: 2 tờ giấy ăn, 1 thìa và nước
- Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng
dẫn của GV.
biết.
- Các thành viên trong tổ quan sát diễn
biến xảy ra từ thí nghiệm, thảo luận và
viết ra kết quả theo câu hỏi của GV.
- Đại diện các tổ báo cáo kêta quả thí
- GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí nghiệm:
nghiệm.
+ Tổ 1: nước thấm qua khăn mặt ở dưới
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung:
+ Tổ 2: nước không thấm qua đĩa ở
Nước có thể thấm qua một số đồ vật, còn một dưới.
số đồ vật thì không thấm qua.
+ Tổ 3: nước thấm qua tờ giấy ở dưới
Thí nghiệm 4: Làm việc chung cả lớp
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc thủy - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
tinh, 3 thìa, muối ăn, cát, đường, nước.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: Lấy - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm.
3 cốc nước như nhau, cho vào từng cốc các
chất như muối ăn, cát, đường như hình rồi
khuấy đều.
- GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của
thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Nước hòa tan chất nào và không hòa tan chất
nào?
- GV nhận xét, chốt nội dung:
Nước hòa tan một số chất.
Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể
nêu được một số tính chất của nước là gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS xung phong trả lời câu hỏi:
Nước hòa tan muối và đường. Nước
không hòa tan cát.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu
mình qua quan sát các thí nghiệm.
+ Nước có tính chất không màu, kông
mùi, không vị và không có hình dạng
nhất định.
+ Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy
lan ra mọi phía.
+ Nước hòa tan một số chất.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật - HS tham gia trò chơi
nước có thể hòa tan, nước không hòa tan.
Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm
nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu được
và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
- Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong
đời sống sản xuất và sinh hoạt.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi. Quan sát hình
và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Quan sát hình gói muối ăn, mời HS + Nước hòa tan một số chất.
nêu tính chất của nước.
+ Câu 2: Quan sát hình chai nước lọc, mời + Nước khong có hình dạng nhất định.
HS nêu tính chất của nước.
+ Câu 3: Quan sát hình người lau mồ hôi, + Nước thấm vào một số đồ vật.
mời HS nêu tính chất của nước.
+ Câu 4: Quan sát hình người đang tưới cây. + Vì để cho cây sống và tươi tốt.
Mời HS nêu lí do vì sao lại tưới cây?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu được và
liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
+ Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong đời
sống sản xuất và sinh hoạt.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Vận dụng tính chất của
nước. (Sinh hoạt nhóm 2)
- GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh
quan sát và chỉ ra những hình nào thể hiện
nước có tính chất thấm qua vật, nước chảy từ
cao xuống thấp, nước hòa tan một số chất,
nước chảy ra từ mọi phía.
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả
nhiệm vụ.
lời các câu hỏi theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một số HS nêu thêm về một số ví
dụ khác ở gia đình và địa phương em mà con - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của
người đã vận dụng các tính chất của nước.
mình.
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội
dung:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Nhờ có những tính chất của nước mà con
người ta làm được rất nhiều lợi ích trong đời
sống như đi ngoài mưa thì mang áo mưa (vì
nước ngấm vào người), ...
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong đời
dống, sản xuất và sinh hoạt.
a) Vai trò của nước đối với sự sống sinh
vật. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
trông các hình dưới đây:
+ Em hãy quan sát hình và cho biết vai trò
của nước đối với con người, động vật và thực
vật:
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
tranh, thảo luận và đưa ra các phương
án trả lời.
- Vai trò của nước:
+ Đối với con người và động vật là thức
uống. (Hình 6a, b).
+ Là môi trường sống của một số động
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo vật (hình 6c)
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp
thêm một số vai trò của nước:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ Nước chiếm phần lớn trong cơ thể người, thảo luận.
động vật, thực vật. Nếu sinh vật bị mất nước - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
1/10 đến 1/5 lượng nước trong cơ thể thì sẽ bị - Cả lớp lắng nghe
chết.
+ Nước hòa tan nhiều chất, giúp cơ thể hấp
thụ được các chất dinh dưỡng và thải ra các
chất độc hại.
b) Vai trò của nước đối với đời sống sinh
hoạt con người (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
trông các hình dưới đây:
tranh, thảo luận và đưa ra các phương
+ Em hãy quan sát hình và cho biết vai trò án trả lời.
của nước đối với con người, động vật và thực
vật:
- Vai trò của nước:
+ Nước dùng để tắm gội sạch sẽ. (Hình
7a)
+ Nước dùng để nấu chín tức ăn phục
vụ nhu cầu đời sống của con người
(Hình 7b)
+ Nước dùng để trồng lúa nằm cung
cấp lương thực tực phẩm cho con người
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo và dùng để chăn nuôi (ình 7c)
luận.
+ Nước dùng để sản xuất điện phục vụ
- Mời các nhóm khác nhận xét.
cho việc thắm sáng và phục vụ công
- GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp nghiệp. (Hình 7d)
thêm một số vai trò của nước:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi.
vai trò của nước đối với đời sống hằng
ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được
nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2
phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó
thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất