KNTT - Bài 40. Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thị nguyệt
Ngày gửi: 23h:11' 07-08-2025
Dung lượng: 449.5 KB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: trương thị nguyệt
Ngày gửi: 23h:11' 07-08-2025
Dung lượng: 449.5 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
Trường TH – THCS Trần Quốc Toản
Họ và tên GV: Trương Thị Nguyệt
Tổ: Tự nhiên
BÀI 40. DỊCH MÃ VÀ MỐI QUAN HỆ TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
Môn học: KHTN - Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN:
(1)Nêu được khái niệm mã di truyền; giải thích được từ bốn loại nucleotide tạo
ra được sự đa dạng của mã di truyền;
(2)Nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã di truyền quy định thành
phần hoá học và cấu trúc của protein.
(3)Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được khái niệm dịch mã.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Dựa vào sơ đồ, nêu được mối quan hệ giữa DNA –
mRNA – protein – tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền
của mối quan hệ này. (4)
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: (5)Mỗi loài và cơ thể sinh vật có
một hệ gene riêng, quy định nhiều loại mRNA và protein khác nhau, do đó quy
định các tính trạng khác nhau, tạo nên sự đa dạng về tính trạng của các loài.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học(6) tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh mã di truyền, các giai đoạn của quá trình dịch mã, sơ đồ mối quan hệ
giữa gene và tính trạng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: (7)thảo luận nhóm, hợp tác cùng nhau trong
thực hiện hoạt động quan sát và phân tích tranh ảnh mã di truyền,(8) các giai
đoạn của quá trình dịch mã, sơ đồ mối quan hệ giữa gene và tính trạng. (9)
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm(10) trong việc thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu
về mã di truyền, quá trình dịch mã.
- Chăm chỉ(11) tìm kiếm tài liệu, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi,hình ảnh, phiếu học tập
2. Học sinh: g
- Hình ảnh, video về quá trình dịch mã:
https://www.youtube.com/watch?v=oefAI2x2CQM
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Bước đầu giúp học sinh hình dung được dịch mã và mối
quan
hệ từ ren đến tính trạng. Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm
quen với bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt vấn đề: Thông tin di truyền trên gen được phiên mã hành trình tự các
nucleotide trên mARN. mARN tham gia quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
Quá trình đó diễn ra như thế nào?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ và giải quyết vấn
đề.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV cho các cá nhân trình bày ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu mã di truyền
a. Mục tiêu: 1,7
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu thí nghiệm giải mã di truyền (H 40.2 SGK) và đặt câu hỏi: Thí
nghiệm trên chứng minh được điều gì?
- GV phát phiếu học tập số 1 theo cặp đôi, yêu cầu HS làm việc cặp đôi hoàn
thành phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát thí nghiệm, kết hợp thông tin trong SGK, suy nghĩ, thảo luận
nhóm đôi trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Đáp án phiếu học tập số 1
Số nucleotide trong mã
Số loại amino acid tối đa
Số loại mã có thể có
(n)
có thể được mã hoá
1
1
4 (4 )
4
2
16 (42)
16
3
64 (43)
64
4
4
256 (4 )
256
1. Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức năng
sinh học thì mã di truyền gồm 3 nucleotide.
Giải thích: Có 20 loại amino acid, vậy cần có ít nhất 20 loại mã di truyền
mã hoá (nếu mỗi mã di truyền mã hoá một amino acid), vậy với số loại mã tìm
được trong bảng trên thì chỉ có 64 và 256 mã là thoả mãn. Tuy nhiên, tế bào có
xu hướng tiết kiệm tối đa nên số loại mã di truyền phù hợp là 64, tương ứng mỗi
mã di truyền có 3 nucleotide.
2. Mã di truyền là mật mã sinh học quy định thông tin về trình tự các amino
acid trên chuỗi polypeptide được mã hoá bằng trình tự các nucleotide trên gene,
qua phân
tử trung gian mRNA.
3. Các codon cùng nghĩa (cùng mã hóa cho một loại amino acid hoặc các
codon kết thúc) thường giống nhau về loại nucleotide tại vị trí đầu tiên của
codon.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện một số HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung mục I.
Khái niệm mã di truyền: Mã di truyền là mật mã sinh học quy định thông
tin về trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide được mã hoá bằng
trình tự các nucleotide trên gene, qua phân tử trung gian mRNA.
Hoạt động 2.2.
Mã di truyền quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein.
a. Mục tiêu: 2, 8, 12
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu Hình 40.3 trong SGK, yêu cầu HS quan sát hình.
- GV phát phiếu học tập số 2 cho từng HS, yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn
thành phiếu học tập, sau đó dán vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình, kết hợp thông tin trong SGK, suy nghĩ độc lập hoàn thành
phiếu học tập số 2.
- GV quan sát, định hướng.
Đáp án phiếu học tập số 2
1. Mã di truyền sẽ quy định loại amino acid trên chuỗi polypeptide. Trình
tự các mã di truyền (codon) trên mRNA sẽ quy định thành phần và trình tự
amino acid trên chuỗi polypeptide, từ đó quy định thành phần hóa học và cấu
trúc của protein.
2. Ý nghĩa của đa dạng mã di truyền: Mã di truyền đa dạng (64 mã di
truyền)
quy định 20 loại amino acid dẫn đến hiện tượng nhiều mã di truyền cùng mã hóa
một amino aicd. Điều này có ý nghĩa trong trường hợp đột biến. Đột biến điểm
thay thế một cặp nucleotide dẫn đến thay đổi mã bộ ba tương ứng. Trong trường
hợp bộ ba ban đầu và bộ ba sau đột biến cùng quy định một amino aicd thì thành
phần cấu trúc và chức năng của protein không bị thay đổi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện một số HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung mục II, đặt vấn đề vào mục III.
Kết luận:
Từ bốn loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của mã di truyền: Mã di truyền là
mã bộ ba (codon), từ bốn loại nucleotide khác nhau tạo ra được 64 loại codon.
Ý nghĩa của đa dạng mã di truyền: Sự đa dạng của mã di truyền trên phân tử
mRNA tạo nên sự đa dạng về thành phần hoá học và cấu trúc của protein.
Hoạt động 2.3. Quá trình dịch mã
a. Mục tiêu: 3, 8, 11, 12
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV mời 2 học sinh lên bảng, vẽ nhanh quá trình nhân đôi DNA và phiên mã
tạo RNA.
- GV chiếu video về quá trình dịch mã, yêu cầu HS quan sát video, thảo luận
nhóm (5-6 HS ), hoàn thành phiếu học tập số 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lên bảng vẽ, quan sát video và hình 40.4, thảo luận nhóm, hoàn thành
phiếu học tập số 3.
- GV quan sát, định hướng.
Đáp án phiếu học tập số 3
1. Những thành phần và vai trò của chúng trong quá trình dịch mã là:
- mRNA: làm mạch khuôn, mang thông tin mã hóa chuỗi polypeptide.
- amino acid tự do trong môi trường nội bào: là nguyên liệu tổng hợp
chuỗi polypeptide.
- tRNA: thực hiện chức năng “phiên dịch” mã di truyền trên mRNA
(mang đúng loại amino acid tương ứng với bộ ba trên mRNA quy định).
- Ribosome: là nơi các tRNA đã được gắn amino acid đọc và giải mã các
bộ ba, tại đây hình thành liên kết giữa các amino acid.
2. Quá trình dịch mã gồm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1 (Mở đầu): Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị
trí nhận biết đặc hiệu. Vị trí này nằm gần codon mở đầu. tRNA mang bộ ba đối
mã với codon AUG và amino acid Met khớp bổ sung với codon mở đầu (AUG)
trên mRNA. Tiểu đơn vị lớn của ribosome tiến vào khớp với tiểu đơn vị bé hình
thành ribosome hoàn chỉnh sẵn sàng tổng hợp chuỗi polypeptide.
Giai đoạn 2 (Kéo dài): tRNA mang bộ ba đối mã với codon thứ 2 và
amino acid thứ nhất tương ứng khớp bổ sung với codon thứ 2 trên mRNA.
Ribosome giữ vai trò như một khung đỡ amino acid cho đến khi một liên kết
peptide được hình thành giữa amino acid Met và amino acid thứ nhất. Sau đó,
ribosome dịch đi một codon, tRNA mang bộ ba đối mã với codon thứ 3 và
amino acid thứ 2 tương ứng khớp bổ sung với codon thứ 3 trên mRNA, một liên
kết peptide được hình thành giữa amino acid thứ nhất và amino acid thứ 2. Rồi
ribosome lại dịch đi một codon. Cứ như vậy, ribosome dịch chuyển trên mRNA
theo chiều 5' → 3', các tRNA chứa các bộ ba đối mã và amino acid tương ứng
với codon trên mRNA tiếp tục tiến vào ribosome, hình thành liên kết peptide
giữa các amino acid được mang đến.
- Giai đoạn 3 (Kết thúc): Khi ribosome chuyển dịch sang bộ ba kết thúc
(UAA/ UAG / UGA) thì quá trình dịch mã ngừng lại, ribosome rời khỏi mRNA,
giải phóng chuỗi polypeptide.
3. Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (protein) dựa trên
trình tự nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV cho các cá nhân, các nhóm trình bày ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
1. Khái niệm dịch mã: Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (protein)
dựa trên trình tự nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA).
2. Qúa trình phiên mã có sự tham gia của các thành phần:
+ mRNA: làm mạch khuôn, mang thông tin mã hoá chuỗi polypeptide.
+ amino acid tự do trong môi trường nội bào: là nguyên liệu tổng hợp chuỗi
polypeptide.
+ tRNA: thực hiện chức năng “phiên dịch” mã di truyền trên mRNA (mang
đúng loại amino acid tương ứng với bộ ba trên mRNA quy định).
+ Ribosome: là nơi các tRNA đã được gắn amino acid đọc và giải mã các bộ ba,
tại đây hình thành liên kết giữa các amino acid.
– Diễn biến quá trình dịch mã:
+ Giai đoạn 1 (Mở đầu): Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí
nhận biết đặc hiệu. Vị trí này nằm gần codon mở đầu. tRNA mang bộ ba đối mã
với codon AUG và amino acid Met khớp bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên
mRNA. Tiểu đơn vị lớn của ribosome tiến vào khớp với tiểu đơn vị bé hình
thành ribosome hoàn chỉnh sẵn sàng tổng hợp chuỗi polypeptide.
+ Giai đoạn 2 (Kéo dài): tRNA mang bộ ba đối mã với codon thứ 2 và amino
acid tương ứng khớp bổ sung với codon thứ 2 trên mRNA. Ribosome giữ vai trò
như một khung đỡ amino acid cho đến khi một liên kết peptide được hình thành
giữa amino acid Met và amino acid thứ nhất. Sau đó, ribosome dịch đi một
codon, tRNA mang bộ ba đối mã với codon thứ 3 và amino acid thứ 2 tương ứng
khớp bổ sung với codon thứ 3 trên mRNA, một liên kết pe tide được hình thành
giữa amino acid thứ nhất và amino acid thứ 2. Rồi ribosome lại dịch đi một
codon. Cứ như vậy, ribosome dịch chuyển trên mRNA theo chiều 5' → 3', các
tRNA chứa các bộ ba đối mã và amino acid tương ứng với codon trên mRNA
tiếp tục tiến vào ribosome, hình thành liên kết peptide giữa các amino acid được
mang đến.
+ Giai đoạn 3 (Kết thúc): Khi ribosome chuyển dịch sang bộ ba kết thúc
(UAA/UAG /UGA) thì quá trình dịch mã ngừng lại, ribosome rời khỏi mRNA,
giải phóng chuỗi polypeptide.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu mối quan hệ giữa gene và tính trạng
a. Mục tiêu:4, 5, 6, 9, 12
c. Sản phẩm
1. Tên và sản phẩm của quá trình 1, quá trình 2:
Quá trình 1
Tên
Sản phẩm
Quá trình 2
Quá trình phiên mã
Quá trình dịch mã
mRNA
Chuỗi polypeptide (protein)
2. Mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính trạng: Trình tự
các nucleotide trên mạch đơn của gene (DNA) quy định trình tự các nucleotide
trên mRNA, trình tự các nucleotide trên mRNA quy định trình tự amino acid
trên chuỗi polypeptide (protein), protein quy định tính trạng. Như vậy, trong tế
bào, gene không trực tiếp hình thành tính trạng mà phải thông qua sự tương tác
giữa các phân tử mRNA, protein và có thể chịu tác động của các nhân tố môi
trường.
Vì gene quy định tính trạng nên khi muốn thay đổi một tính trạng ở một
loài thực vật, thường sử dụng tác nhân nhân tạo tác động vào quá trình tái bản
DNA
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu hình 40.5 yêu cầu học sinh: Dựa vào kiến thức đã học kết hợp quan
sát Hình 40.5, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu tên và sản phẩm của quá trình 1, quá trình 2.
2. Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính trạng. Từ đó
cho biết khi muốn thay đổi một tính trạng ở một loài thực vật, có thể sử dụng tác
nhân nhân tạo tác động vào quá trình nào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình 40.5, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV cho các cá nhân, các nhóm trình bày ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
1. Sự biểu hiện của gien thành tình trạng.
Trình tự các nucleotide trên mạch đơn của gene (DNA) quy định trình tự các
nucleotide trên mRNA, trình tự các nucleotide trên mRNA quy định trình tự
amino acid trên chuỗi polypeptide (protein), protein quy định tính trạng. Như
vậy, trong tế bào, gene không trực tiếp hình thành tính trạng mà phải thông qua
sự tương tác giữa các phân tử mRNA, protein và có thể chịu tác động của các
nhân tố môi trường.
2. Ý nghĩa di truyền của mối quan hệ giữa gene và tính trạng.
Mỗi loài và cơ thể sinh vật có một thể gene riêng, Trong đó, mỗi gen có thể quy
định nhiều loại mRNA và protein khác nhau, do đó, quy định các tính trạng khác
nhau, tạo nên sự đa dạng về tính trạng của các loài.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
Củng cố kiến thức về dịch mã và mối quan hệ giữa gene và tính trạng.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm (trình tự như
phần Nội dung phiếu học tập 4)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Sản phâm:
1A, 2B, 3C, 4B, 5A, 6B, 7A, 8D, 9A, 10A, 11D, 12C,13C, 14C
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cho cả lớp đánh giá câu trả lời của các bạn nhanh nhất.
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức từ gene đến tính trạng, nêu được cơ sở của sự đa dạng
về tính trạng của các loài.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. GV chiếu hình ảnh, cung cấp thông tin cho HS. GV đặt vấn đề: Tại
sao cùng một loài sinh vật nhưng mỗi cá thể lại có những đặc điểm khác
nhau?
Màu hoa cẩm tú cầu thay đổi phụ
thuộc vào độ pH của đất:
- Nếu độ pH < 7 thì hoa có màu lam
- Nếu độ pH = 7 thì hoa có màu trắng
sữa
- Nếu độ pH > 7 thì hoa có màu
hồng hoặc tím
Trong quần thể của loài bọ ngựa có
các cá thể có màu lục., tím nâu hoặc vàng,
ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc
cỏ khô
( Hình ảnh: Bọ ngựa phong lan)
2. Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide là A, U, C. Nhóm các bộ
ba nào dưới đây có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra mRNA nói
trên?
A. TAG, GAA, ATA, ATG.
B. AAA, CCA, TAA, TCC.
C. AAG, GTT, TCC, CAA.
D. ATC, TAG, GAC, GAA.
3. Một gene ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phân tử protein hoàn
chỉnh có 298 amino acid. Phân tử mRNA được tổng hợp từ gene trên có tỉ lệ
A:U:G:C là 1:2:3:4. Số lượng nucleotide từng loại của gene trên là:
A. A = T = 270; G = C= 630.
B. A = T = 630; G = C = 270.
C. A = T= 270; G = C= 627.
D. A = T= 627; G = C= 270.
4. Ở sinh vật nhân sơ, một chuỗi polypeptide được tổng hợp đã cần 499
lượt tRNA. Trong các bộ ba đối mã cỉa tRNA có A= 447; ba loại còn lại bằng
nhau. Mã kết thúc của mRNA là UAG. Số polynucleotide mỗi loại của mRNA
làm khuôn cho sự tổng hợp chuỗi polynucleotide nói trên là
A. A=448, C= 350; U=G= 351.
B. U=447; A=G=C= 351.
C. U= 448; A=G=351; C= 350.
D. A= 477, U= G= C= 352.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc thông tin và giải quyết vấn đề.
Dự kiến sản phẩm:
1. Mỗi loài và cơ thể sinh vật có một hệ gene riêng, trong đó mỗi gên có
thể quy định nhiều loại mARN và protein khác nhau, do đó quy định các tính
trạng khác nhau, tạo nên sự đa dạng về tình trạng của các loài.
2. B; 3.A; 4C
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV cho cả lớp đánh giá câu trả lời của các bạn nhanh nhất.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
Kết luận:
Mỗi loài và cơ thể sinh vật có một hệ gene riêng, trong đó mỗi gên có thể quy
định nhiều loại mARN và protein khác nhau, do đó quy định các tính trạng khác
nhau, tạo nên sự đa dạng về tình trạng của các loài.
IV. PHỤ LỤC
Phiếu học tập 1
- Đọc thông tin sách giáo khoa, Kết hợp quan sát hình 40. 1 cùng tả thiết mã
di truyền là các đoạn ngắn nucleotide liền kề trên mRNA ( Có cùng số lượng
nucleotit, một kí hiệu là n) quy định loại amino aicd. Tương ứng trên chuỗi
polypeptide.
- Xác định số loại mã di truyền và số loại amino acid tương ứng tối đa có thể
có với mỗi n.
Số nucleotide trong
Số loại amino acid tối đa có thể
Số loại mã có thể có
mã (n)
được mã hoá
1
1
4 (4 )
4
2
3
4
256 (44)
256
1. Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức năng sinh học
thì mã di truyền gồm bao nhiêu nucleotide? Biết rằng có 20 loại amino acid cấu
tạo nên protein.
2. Mã di truyền là gì?
3. Quan sát Hình 40.1 các codon cùng nghĩa (cùng mã hóa cho một loại amino
acid hoặc các codon kết thúc) thường giống nhau về loại nucleotide tại vị trí nào
của codon?
Phiếu học tập số 2.
1. Cho biết mã di truyền quy định thành phần hoá học và cấu trúc của
protein như thế nào?
2. Nêu ý nghĩa của đa dạng mã di truyền.
Phiếu học tập số 3.
Quan sát Hình 40.4, dựa vào các giai đoạn của quá trình dịch mã, hãy trả lời các
câu hỏi sau:
1. Có những thành phần nào tham gia quá trình dịch mã? Nêu vai trò của mỗi
thành phần trong quá trình dịch mã.
2. Quá trình dịch mã gồm những giai đoạn nào? Mô tả khái quát diễn biến quá
trình dịch mã.
3. Dịch mã là gì?
Phiếu học tập 4
Câu 1: Khi nói về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp amino acid cuối cùng trên chuỗi
polypeptide.
B. Trình tự các bộ ba trên mRNA quy định trình tự amino acid trong chuỗi
polypeptide.
C. Liên kết hydrogen được hình thành trước liên kết peptide.
D. Chiều chuyển dịch của ribosome trên mRNA là 5'→3'.
Câu 2: Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA thường có một số
ribosome cùng hoạt động. Các ribosome này được gọi là
A. Polynucleotide.
B. Polyribosome.
C. Polypeptide.
D. Polynucleotide.
Câu 3: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon.
B. amino acid.
C. anticodon.
D. triplet.
Câu 4: Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự amino
acid trong chuỗi polipeptit là chức năng của
A. rARN.
B. mARN.
C. tARN.
D. ARN.
Câu 5: Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã diễn ra ở:
A. nhân con.
B. tế bào chất.
C. nhân.
D. màng nhân.
Câu 6:Các chuỗi polypeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
A. kết thúc bằng Met.
B. bắt đầu bằng amino acid Met.
C. bắt đầu bằng formyl-Met. D. bắt đầu từ một phức hợp aa-tRNA.
Câu 7: Đâu là sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gene và tính trạng?
A. Gene → mRNA → protein → tính trạng.
B. Protein → mRNA → gene → tính trạng.
C. Tính trạng → protein → mRNA → gene.
D. Gene → mRNA → protein → tính trạng.
Câu 8: Khi nói về dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây
là không đúng?
A. Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribosome tham gia dịch mã
trên một phân tử mRNA.
B. Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là metionine.
C. Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 5'→ 3' trên phân tử
mRNA.
D. Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3'→ 5' trên phân tử
mRNA.
Câu 9: Trong quá trình dịch mã
A. Mỗi ribosome có thể hoạt động trên bất kì loại mRNA nào.
B. Mỗi amino acid đã được hoạt hóa liên kết với bất kì tRNA nào để tạo
thành phức hợp amino acid - tRNA.
C. Mỗi tRNA có thể vận chuyển nhiều loại amino acid khác nhau.
D. Trên mỗi mRNA nhất định chỉ có một ribosome hoạt động.
Câu 10: Trong quá trình dịch mã, bộ ba mã sao 3'AUC' của mRNA khớp bổ
sung với bộ ba đối mã nào sau đây?
A. 5'UAG3'.
B. 3'AUG5'.
C. 3'UAG5'.
D. 3'UAC5'.
Câu 11: Từ 4 loại nucleotide, có thể tạo ra bao nhiêu loại codon?
A. 4.
B. 8.
C. 32.
D. 64.
Câu 12: Quá trình dịch mã dừng lại khi
A. Ribosome tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 5' của mạch mã sao.
B. Ribosome tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc.
C. Ribosome tiếp xúc với bộ ba kết thúc trên mRNA.
D. Ribosome tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu của mạch mã gốc.
Câu 13: Trong quá trình dịch mã ở trong tế bào chất của tế bào nhân thực,
không có sự tham gia của loại tRNA mang bộ ba đối mã là
A. 3'AUC5'.
B. 5'AUU3'.
C. 3'AUC5'.
D. 5'AUG3'.
Câu 14: Bộ ba đối mã anticodon của tRNA vận chuyển amino acid metionine là
A. 3'AUG5'.
B. 5'CAU5'.
C. 5'AUG3'.
D. 3'CAU5'.
Họ và tên GV: Trương Thị Nguyệt
Tổ: Tự nhiên
BÀI 40. DỊCH MÃ VÀ MỐI QUAN HỆ TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
Môn học: KHTN - Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN:
(1)Nêu được khái niệm mã di truyền; giải thích được từ bốn loại nucleotide tạo
ra được sự đa dạng của mã di truyền;
(2)Nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã di truyền quy định thành
phần hoá học và cấu trúc của protein.
(3)Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được khái niệm dịch mã.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Dựa vào sơ đồ, nêu được mối quan hệ giữa DNA –
mRNA – protein – tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền
của mối quan hệ này. (4)
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: (5)Mỗi loài và cơ thể sinh vật có
một hệ gene riêng, quy định nhiều loại mRNA và protein khác nhau, do đó quy
định các tính trạng khác nhau, tạo nên sự đa dạng về tính trạng của các loài.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học(6) tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh mã di truyền, các giai đoạn của quá trình dịch mã, sơ đồ mối quan hệ
giữa gene và tính trạng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: (7)thảo luận nhóm, hợp tác cùng nhau trong
thực hiện hoạt động quan sát và phân tích tranh ảnh mã di truyền,(8) các giai
đoạn của quá trình dịch mã, sơ đồ mối quan hệ giữa gene và tính trạng. (9)
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm(10) trong việc thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu
về mã di truyền, quá trình dịch mã.
- Chăm chỉ(11) tìm kiếm tài liệu, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi,hình ảnh, phiếu học tập
2. Học sinh: g
- Hình ảnh, video về quá trình dịch mã:
https://www.youtube.com/watch?v=oefAI2x2CQM
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Bước đầu giúp học sinh hình dung được dịch mã và mối
quan
hệ từ ren đến tính trạng. Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm
quen với bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt vấn đề: Thông tin di truyền trên gen được phiên mã hành trình tự các
nucleotide trên mARN. mARN tham gia quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
Quá trình đó diễn ra như thế nào?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ và giải quyết vấn
đề.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV cho các cá nhân trình bày ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu mã di truyền
a. Mục tiêu: 1,7
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu thí nghiệm giải mã di truyền (H 40.2 SGK) và đặt câu hỏi: Thí
nghiệm trên chứng minh được điều gì?
- GV phát phiếu học tập số 1 theo cặp đôi, yêu cầu HS làm việc cặp đôi hoàn
thành phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát thí nghiệm, kết hợp thông tin trong SGK, suy nghĩ, thảo luận
nhóm đôi trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Đáp án phiếu học tập số 1
Số nucleotide trong mã
Số loại amino acid tối đa
Số loại mã có thể có
(n)
có thể được mã hoá
1
1
4 (4 )
4
2
16 (42)
16
3
64 (43)
64
4
4
256 (4 )
256
1. Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức năng
sinh học thì mã di truyền gồm 3 nucleotide.
Giải thích: Có 20 loại amino acid, vậy cần có ít nhất 20 loại mã di truyền
mã hoá (nếu mỗi mã di truyền mã hoá một amino acid), vậy với số loại mã tìm
được trong bảng trên thì chỉ có 64 và 256 mã là thoả mãn. Tuy nhiên, tế bào có
xu hướng tiết kiệm tối đa nên số loại mã di truyền phù hợp là 64, tương ứng mỗi
mã di truyền có 3 nucleotide.
2. Mã di truyền là mật mã sinh học quy định thông tin về trình tự các amino
acid trên chuỗi polypeptide được mã hoá bằng trình tự các nucleotide trên gene,
qua phân
tử trung gian mRNA.
3. Các codon cùng nghĩa (cùng mã hóa cho một loại amino acid hoặc các
codon kết thúc) thường giống nhau về loại nucleotide tại vị trí đầu tiên của
codon.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện một số HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung mục I.
Khái niệm mã di truyền: Mã di truyền là mật mã sinh học quy định thông
tin về trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide được mã hoá bằng
trình tự các nucleotide trên gene, qua phân tử trung gian mRNA.
Hoạt động 2.2.
Mã di truyền quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein.
a. Mục tiêu: 2, 8, 12
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu Hình 40.3 trong SGK, yêu cầu HS quan sát hình.
- GV phát phiếu học tập số 2 cho từng HS, yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn
thành phiếu học tập, sau đó dán vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình, kết hợp thông tin trong SGK, suy nghĩ độc lập hoàn thành
phiếu học tập số 2.
- GV quan sát, định hướng.
Đáp án phiếu học tập số 2
1. Mã di truyền sẽ quy định loại amino acid trên chuỗi polypeptide. Trình
tự các mã di truyền (codon) trên mRNA sẽ quy định thành phần và trình tự
amino acid trên chuỗi polypeptide, từ đó quy định thành phần hóa học và cấu
trúc của protein.
2. Ý nghĩa của đa dạng mã di truyền: Mã di truyền đa dạng (64 mã di
truyền)
quy định 20 loại amino acid dẫn đến hiện tượng nhiều mã di truyền cùng mã hóa
một amino aicd. Điều này có ý nghĩa trong trường hợp đột biến. Đột biến điểm
thay thế một cặp nucleotide dẫn đến thay đổi mã bộ ba tương ứng. Trong trường
hợp bộ ba ban đầu và bộ ba sau đột biến cùng quy định một amino aicd thì thành
phần cấu trúc và chức năng của protein không bị thay đổi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện một số HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung mục II, đặt vấn đề vào mục III.
Kết luận:
Từ bốn loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của mã di truyền: Mã di truyền là
mã bộ ba (codon), từ bốn loại nucleotide khác nhau tạo ra được 64 loại codon.
Ý nghĩa của đa dạng mã di truyền: Sự đa dạng của mã di truyền trên phân tử
mRNA tạo nên sự đa dạng về thành phần hoá học và cấu trúc của protein.
Hoạt động 2.3. Quá trình dịch mã
a. Mục tiêu: 3, 8, 11, 12
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV mời 2 học sinh lên bảng, vẽ nhanh quá trình nhân đôi DNA và phiên mã
tạo RNA.
- GV chiếu video về quá trình dịch mã, yêu cầu HS quan sát video, thảo luận
nhóm (5-6 HS ), hoàn thành phiếu học tập số 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lên bảng vẽ, quan sát video và hình 40.4, thảo luận nhóm, hoàn thành
phiếu học tập số 3.
- GV quan sát, định hướng.
Đáp án phiếu học tập số 3
1. Những thành phần và vai trò của chúng trong quá trình dịch mã là:
- mRNA: làm mạch khuôn, mang thông tin mã hóa chuỗi polypeptide.
- amino acid tự do trong môi trường nội bào: là nguyên liệu tổng hợp
chuỗi polypeptide.
- tRNA: thực hiện chức năng “phiên dịch” mã di truyền trên mRNA
(mang đúng loại amino acid tương ứng với bộ ba trên mRNA quy định).
- Ribosome: là nơi các tRNA đã được gắn amino acid đọc và giải mã các
bộ ba, tại đây hình thành liên kết giữa các amino acid.
2. Quá trình dịch mã gồm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1 (Mở đầu): Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị
trí nhận biết đặc hiệu. Vị trí này nằm gần codon mở đầu. tRNA mang bộ ba đối
mã với codon AUG và amino acid Met khớp bổ sung với codon mở đầu (AUG)
trên mRNA. Tiểu đơn vị lớn của ribosome tiến vào khớp với tiểu đơn vị bé hình
thành ribosome hoàn chỉnh sẵn sàng tổng hợp chuỗi polypeptide.
Giai đoạn 2 (Kéo dài): tRNA mang bộ ba đối mã với codon thứ 2 và
amino acid thứ nhất tương ứng khớp bổ sung với codon thứ 2 trên mRNA.
Ribosome giữ vai trò như một khung đỡ amino acid cho đến khi một liên kết
peptide được hình thành giữa amino acid Met và amino acid thứ nhất. Sau đó,
ribosome dịch đi một codon, tRNA mang bộ ba đối mã với codon thứ 3 và
amino acid thứ 2 tương ứng khớp bổ sung với codon thứ 3 trên mRNA, một liên
kết peptide được hình thành giữa amino acid thứ nhất và amino acid thứ 2. Rồi
ribosome lại dịch đi một codon. Cứ như vậy, ribosome dịch chuyển trên mRNA
theo chiều 5' → 3', các tRNA chứa các bộ ba đối mã và amino acid tương ứng
với codon trên mRNA tiếp tục tiến vào ribosome, hình thành liên kết peptide
giữa các amino acid được mang đến.
- Giai đoạn 3 (Kết thúc): Khi ribosome chuyển dịch sang bộ ba kết thúc
(UAA/ UAG / UGA) thì quá trình dịch mã ngừng lại, ribosome rời khỏi mRNA,
giải phóng chuỗi polypeptide.
3. Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (protein) dựa trên
trình tự nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV cho các cá nhân, các nhóm trình bày ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
1. Khái niệm dịch mã: Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (protein)
dựa trên trình tự nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA).
2. Qúa trình phiên mã có sự tham gia của các thành phần:
+ mRNA: làm mạch khuôn, mang thông tin mã hoá chuỗi polypeptide.
+ amino acid tự do trong môi trường nội bào: là nguyên liệu tổng hợp chuỗi
polypeptide.
+ tRNA: thực hiện chức năng “phiên dịch” mã di truyền trên mRNA (mang
đúng loại amino acid tương ứng với bộ ba trên mRNA quy định).
+ Ribosome: là nơi các tRNA đã được gắn amino acid đọc và giải mã các bộ ba,
tại đây hình thành liên kết giữa các amino acid.
– Diễn biến quá trình dịch mã:
+ Giai đoạn 1 (Mở đầu): Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí
nhận biết đặc hiệu. Vị trí này nằm gần codon mở đầu. tRNA mang bộ ba đối mã
với codon AUG và amino acid Met khớp bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên
mRNA. Tiểu đơn vị lớn của ribosome tiến vào khớp với tiểu đơn vị bé hình
thành ribosome hoàn chỉnh sẵn sàng tổng hợp chuỗi polypeptide.
+ Giai đoạn 2 (Kéo dài): tRNA mang bộ ba đối mã với codon thứ 2 và amino
acid tương ứng khớp bổ sung với codon thứ 2 trên mRNA. Ribosome giữ vai trò
như một khung đỡ amino acid cho đến khi một liên kết peptide được hình thành
giữa amino acid Met và amino acid thứ nhất. Sau đó, ribosome dịch đi một
codon, tRNA mang bộ ba đối mã với codon thứ 3 và amino acid thứ 2 tương ứng
khớp bổ sung với codon thứ 3 trên mRNA, một liên kết pe tide được hình thành
giữa amino acid thứ nhất và amino acid thứ 2. Rồi ribosome lại dịch đi một
codon. Cứ như vậy, ribosome dịch chuyển trên mRNA theo chiều 5' → 3', các
tRNA chứa các bộ ba đối mã và amino acid tương ứng với codon trên mRNA
tiếp tục tiến vào ribosome, hình thành liên kết peptide giữa các amino acid được
mang đến.
+ Giai đoạn 3 (Kết thúc): Khi ribosome chuyển dịch sang bộ ba kết thúc
(UAA/UAG /UGA) thì quá trình dịch mã ngừng lại, ribosome rời khỏi mRNA,
giải phóng chuỗi polypeptide.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu mối quan hệ giữa gene và tính trạng
a. Mục tiêu:4, 5, 6, 9, 12
c. Sản phẩm
1. Tên và sản phẩm của quá trình 1, quá trình 2:
Quá trình 1
Tên
Sản phẩm
Quá trình 2
Quá trình phiên mã
Quá trình dịch mã
mRNA
Chuỗi polypeptide (protein)
2. Mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính trạng: Trình tự
các nucleotide trên mạch đơn của gene (DNA) quy định trình tự các nucleotide
trên mRNA, trình tự các nucleotide trên mRNA quy định trình tự amino acid
trên chuỗi polypeptide (protein), protein quy định tính trạng. Như vậy, trong tế
bào, gene không trực tiếp hình thành tính trạng mà phải thông qua sự tương tác
giữa các phân tử mRNA, protein và có thể chịu tác động của các nhân tố môi
trường.
Vì gene quy định tính trạng nên khi muốn thay đổi một tính trạng ở một
loài thực vật, thường sử dụng tác nhân nhân tạo tác động vào quá trình tái bản
DNA
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu hình 40.5 yêu cầu học sinh: Dựa vào kiến thức đã học kết hợp quan
sát Hình 40.5, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu tên và sản phẩm của quá trình 1, quá trình 2.
2. Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính trạng. Từ đó
cho biết khi muốn thay đổi một tính trạng ở một loài thực vật, có thể sử dụng tác
nhân nhân tạo tác động vào quá trình nào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình 40.5, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV cho các cá nhân, các nhóm trình bày ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
1. Sự biểu hiện của gien thành tình trạng.
Trình tự các nucleotide trên mạch đơn của gene (DNA) quy định trình tự các
nucleotide trên mRNA, trình tự các nucleotide trên mRNA quy định trình tự
amino acid trên chuỗi polypeptide (protein), protein quy định tính trạng. Như
vậy, trong tế bào, gene không trực tiếp hình thành tính trạng mà phải thông qua
sự tương tác giữa các phân tử mRNA, protein và có thể chịu tác động của các
nhân tố môi trường.
2. Ý nghĩa di truyền của mối quan hệ giữa gene và tính trạng.
Mỗi loài và cơ thể sinh vật có một thể gene riêng, Trong đó, mỗi gen có thể quy
định nhiều loại mRNA và protein khác nhau, do đó, quy định các tính trạng khác
nhau, tạo nên sự đa dạng về tính trạng của các loài.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
Củng cố kiến thức về dịch mã và mối quan hệ giữa gene và tính trạng.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm (trình tự như
phần Nội dung phiếu học tập 4)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Sản phâm:
1A, 2B, 3C, 4B, 5A, 6B, 7A, 8D, 9A, 10A, 11D, 12C,13C, 14C
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cho cả lớp đánh giá câu trả lời của các bạn nhanh nhất.
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức từ gene đến tính trạng, nêu được cơ sở của sự đa dạng
về tính trạng của các loài.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. GV chiếu hình ảnh, cung cấp thông tin cho HS. GV đặt vấn đề: Tại
sao cùng một loài sinh vật nhưng mỗi cá thể lại có những đặc điểm khác
nhau?
Màu hoa cẩm tú cầu thay đổi phụ
thuộc vào độ pH của đất:
- Nếu độ pH < 7 thì hoa có màu lam
- Nếu độ pH = 7 thì hoa có màu trắng
sữa
- Nếu độ pH > 7 thì hoa có màu
hồng hoặc tím
Trong quần thể của loài bọ ngựa có
các cá thể có màu lục., tím nâu hoặc vàng,
ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc
cỏ khô
( Hình ảnh: Bọ ngựa phong lan)
2. Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide là A, U, C. Nhóm các bộ
ba nào dưới đây có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra mRNA nói
trên?
A. TAG, GAA, ATA, ATG.
B. AAA, CCA, TAA, TCC.
C. AAG, GTT, TCC, CAA.
D. ATC, TAG, GAC, GAA.
3. Một gene ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phân tử protein hoàn
chỉnh có 298 amino acid. Phân tử mRNA được tổng hợp từ gene trên có tỉ lệ
A:U:G:C là 1:2:3:4. Số lượng nucleotide từng loại của gene trên là:
A. A = T = 270; G = C= 630.
B. A = T = 630; G = C = 270.
C. A = T= 270; G = C= 627.
D. A = T= 627; G = C= 270.
4. Ở sinh vật nhân sơ, một chuỗi polypeptide được tổng hợp đã cần 499
lượt tRNA. Trong các bộ ba đối mã cỉa tRNA có A= 447; ba loại còn lại bằng
nhau. Mã kết thúc của mRNA là UAG. Số polynucleotide mỗi loại của mRNA
làm khuôn cho sự tổng hợp chuỗi polynucleotide nói trên là
A. A=448, C= 350; U=G= 351.
B. U=447; A=G=C= 351.
C. U= 448; A=G=351; C= 350.
D. A= 477, U= G= C= 352.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc thông tin và giải quyết vấn đề.
Dự kiến sản phẩm:
1. Mỗi loài và cơ thể sinh vật có một hệ gene riêng, trong đó mỗi gên có
thể quy định nhiều loại mARN và protein khác nhau, do đó quy định các tính
trạng khác nhau, tạo nên sự đa dạng về tình trạng của các loài.
2. B; 3.A; 4C
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV cho cả lớp đánh giá câu trả lời của các bạn nhanh nhất.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
Kết luận:
Mỗi loài và cơ thể sinh vật có một hệ gene riêng, trong đó mỗi gên có thể quy
định nhiều loại mARN và protein khác nhau, do đó quy định các tính trạng khác
nhau, tạo nên sự đa dạng về tình trạng của các loài.
IV. PHỤ LỤC
Phiếu học tập 1
- Đọc thông tin sách giáo khoa, Kết hợp quan sát hình 40. 1 cùng tả thiết mã
di truyền là các đoạn ngắn nucleotide liền kề trên mRNA ( Có cùng số lượng
nucleotit, một kí hiệu là n) quy định loại amino aicd. Tương ứng trên chuỗi
polypeptide.
- Xác định số loại mã di truyền và số loại amino acid tương ứng tối đa có thể
có với mỗi n.
Số nucleotide trong
Số loại amino acid tối đa có thể
Số loại mã có thể có
mã (n)
được mã hoá
1
1
4 (4 )
4
2
3
4
256 (44)
256
1. Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức năng sinh học
thì mã di truyền gồm bao nhiêu nucleotide? Biết rằng có 20 loại amino acid cấu
tạo nên protein.
2. Mã di truyền là gì?
3. Quan sát Hình 40.1 các codon cùng nghĩa (cùng mã hóa cho một loại amino
acid hoặc các codon kết thúc) thường giống nhau về loại nucleotide tại vị trí nào
của codon?
Phiếu học tập số 2.
1. Cho biết mã di truyền quy định thành phần hoá học và cấu trúc của
protein như thế nào?
2. Nêu ý nghĩa của đa dạng mã di truyền.
Phiếu học tập số 3.
Quan sát Hình 40.4, dựa vào các giai đoạn của quá trình dịch mã, hãy trả lời các
câu hỏi sau:
1. Có những thành phần nào tham gia quá trình dịch mã? Nêu vai trò của mỗi
thành phần trong quá trình dịch mã.
2. Quá trình dịch mã gồm những giai đoạn nào? Mô tả khái quát diễn biến quá
trình dịch mã.
3. Dịch mã là gì?
Phiếu học tập 4
Câu 1: Khi nói về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp amino acid cuối cùng trên chuỗi
polypeptide.
B. Trình tự các bộ ba trên mRNA quy định trình tự amino acid trong chuỗi
polypeptide.
C. Liên kết hydrogen được hình thành trước liên kết peptide.
D. Chiều chuyển dịch của ribosome trên mRNA là 5'→3'.
Câu 2: Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA thường có một số
ribosome cùng hoạt động. Các ribosome này được gọi là
A. Polynucleotide.
B. Polyribosome.
C. Polypeptide.
D. Polynucleotide.
Câu 3: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon.
B. amino acid.
C. anticodon.
D. triplet.
Câu 4: Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự amino
acid trong chuỗi polipeptit là chức năng của
A. rARN.
B. mARN.
C. tARN.
D. ARN.
Câu 5: Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã diễn ra ở:
A. nhân con.
B. tế bào chất.
C. nhân.
D. màng nhân.
Câu 6:Các chuỗi polypeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
A. kết thúc bằng Met.
B. bắt đầu bằng amino acid Met.
C. bắt đầu bằng formyl-Met. D. bắt đầu từ một phức hợp aa-tRNA.
Câu 7: Đâu là sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gene và tính trạng?
A. Gene → mRNA → protein → tính trạng.
B. Protein → mRNA → gene → tính trạng.
C. Tính trạng → protein → mRNA → gene.
D. Gene → mRNA → protein → tính trạng.
Câu 8: Khi nói về dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây
là không đúng?
A. Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribosome tham gia dịch mã
trên một phân tử mRNA.
B. Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là metionine.
C. Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 5'→ 3' trên phân tử
mRNA.
D. Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3'→ 5' trên phân tử
mRNA.
Câu 9: Trong quá trình dịch mã
A. Mỗi ribosome có thể hoạt động trên bất kì loại mRNA nào.
B. Mỗi amino acid đã được hoạt hóa liên kết với bất kì tRNA nào để tạo
thành phức hợp amino acid - tRNA.
C. Mỗi tRNA có thể vận chuyển nhiều loại amino acid khác nhau.
D. Trên mỗi mRNA nhất định chỉ có một ribosome hoạt động.
Câu 10: Trong quá trình dịch mã, bộ ba mã sao 3'AUC' của mRNA khớp bổ
sung với bộ ba đối mã nào sau đây?
A. 5'UAG3'.
B. 3'AUG5'.
C. 3'UAG5'.
D. 3'UAC5'.
Câu 11: Từ 4 loại nucleotide, có thể tạo ra bao nhiêu loại codon?
A. 4.
B. 8.
C. 32.
D. 64.
Câu 12: Quá trình dịch mã dừng lại khi
A. Ribosome tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 5' của mạch mã sao.
B. Ribosome tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc.
C. Ribosome tiếp xúc với bộ ba kết thúc trên mRNA.
D. Ribosome tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu của mạch mã gốc.
Câu 13: Trong quá trình dịch mã ở trong tế bào chất của tế bào nhân thực,
không có sự tham gia của loại tRNA mang bộ ba đối mã là
A. 3'AUC5'.
B. 5'AUU3'.
C. 3'AUC5'.
D. 5'AUG3'.
Câu 14: Bộ ba đối mã anticodon của tRNA vận chuyển amino acid metionine là
A. 3'AUG5'.
B. 5'CAU5'.
C. 5'AUG3'.
D. 3'CAU5'.
 









Các ý kiến mới nhất