KNTT - Bài 40. Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Trọng Đông (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:29' 27-10-2024
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 365
Nguồn:
Người gửi: Chu Trọng Đông (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:29' 27-10-2024
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 365
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 40: DỊCH MÃ VÀ MỐI QUAN HỆ TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm mã di truyền; giải thích được từ bốn loại nucleotide tạo ra được
sự đa dạng của mã di truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã di
truyền quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein.
- Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được khái niệm dịch mã.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, nêu được mối quan hệ giữa DNA – mRNA – protein – tính
trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ này.
- Vận dụng kiến thức từ gene đến tính trạng, nêu được cơ sở của sự đa dạng về tính
trạng của các loài.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi
liên quan đến dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong
thảo luận nhóm về dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong
nhóm và trước lớp về dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên
quan đến dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học:
o Nêu được khái niệm mã di truyền; giải thích được từ bốn loại nucleotide tạo ra
được sự đa dạng của mã di truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền,
mã di truyền quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein.
o Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được khái niệm dịch mã.
o Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, nêu được mối quan hệ giữa DNA – mRNA – protein
– tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ
này.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức từ gene đến tính trạng, nêu
được cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến
dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo
luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Phiếu học tập.
1
- Hình ảnh 40.1 - 40.5 và các hình ảnh liên quan.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Tìm hiểu trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề học
tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS trả lời câu hỏi khởi động.
c. Sản phẩm học tập: Những ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề: Vì sao cùng là lợn nhưng lại có những tính trạng khác nhau?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời: Do gene quy định.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Giữa gene và tính trạng có một mối quan hệ mật thiết với
nhau. Vậy mối quan hệ ấy được thể hiện như thế nào? Chúng ta cùng vào - Bài 40: Dịch mã
và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm mã di truyền
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm mã di truyền.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 173 - 174, thảo luận nhóm
và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm mã di truyền.
2
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 5
HS.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận thực hiện Hoạt
động SGK tr.173 thông qua Phiếu học tập số 1
(Đính kèm dưới hoạt động) sau đây:
- GV yêu cầu HS kết hợp với tìm hiểu thông tin
kênh chữ mục I SGK tr.173 - 174 trả lời câu hỏi
sau: Mã di truyền là gì? Trình tự nucleotide trong
mã được xác định căn cứ vào đâu?
- GV cho ví dụ về một phân tử mRNA và yêu cầu
HS thảo luận cặp đôi phân tích các mã di truyền
trên mRNA đó:
AUGUCCACGCUUGGUUCUUAA
- Để củng cố kiến thức GV yêu cầu HS chú ý vào
hai cặp bộ ba UCC, UCU và các bộ ba kết thúc,
trả lời Câu hỏi và bài tập SGK tr.174: Quan sát
Hình 40.1, các codon cùng nghĩa (cùng mã hóa
cho một loại amino acid hoặc các codon kết thúc)
thường giống nhau về loại nucleotide tại vị trí nào
của codon?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, quan sát hình ảnh và thực
hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày Phiếu học
tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt động).
- GV mời một số nhóm đôi trả lời câu hỏi thảo
luận:
+ AUG: bộ ba mở đầu;
+ UCC, ACG, CUU, GGU, UCU: bộ ba mã hóa
amino acid serine, threonine, leucine, glycine,
serine;
+ UAA: bộ ba kết thúc, ngoài ra còn các bộ ba
kết thúc khác đó là UAG, UGA.
- GV mời một số HS xung phong trả lời Câu hỏi
và bài tập SGK tr.174: Các codon cùng nghĩa
(cùng mã hóa cho một loại amino acid hoặc các
codon kết thúc) thường giống nhau về loại
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Mã di truyền là gì?
- Mã di truyền là trình tự nucleotide
trên gene (DNA) quy định thành phần
và trình tự amino acid trên phân tử
protein, qua phân tử trung gian
mRNA.
- Mã di truyền là mã bộ ba (codon), từ
bốn loại nucleotide khác nhau tạo ra
được 64 loại condon.
+ 61 codon quy định tương ứng 20
loại amino acid.
+ 3 codon (UAA, UAG, UGA) là các
codon kết thúc, không mã hóa amino
acid.
+ AUG vừa là codon mở đầu quá trình
tổng hợp protein, vừa là codon mã hóa
amino acid methionine.
3
nucleotide tại vị trí nucleotide đầu tiên.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm
HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.
- GV hướng dẫn HS đọc hiểu mục Em có biết
SGK tr.174.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Khái niệm mã di truyền
Giả thiết mã di truyền là các đoạn ngắn nucleotide liền kề trên mRNA (có cùng số lượng
nucleotide, kí hiệu là n) quy định loại amino acid tương ứng trên chuỗi polypeptide.
a) Xác định số loại mã di truyền và số loại amino acid tương ứng tối đa có thể có với mỗi
n. Hoàn thành vào vở theo mẫu Bảng 40.1.
Bảng 40.1. Số loại mã di truyền tương ứng số lượng nucleotide (n) trong mã
Số nucleotide trong mã (n)
Số loại mã có thể có
Số loại amino acid tối đa
có thể được mã hóa
1
4 (41)
4
2
?
?
3
?
?
4
256 (44)
256
b) Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức năng sinh học thì mã di
truyền gồm bao nhiêu nucleotide? Biết rằng có 20 loại amino acid cấu tạo nên protein.
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Khái niệm mã di truyền
Giả thiết mã di truyền là các đoạn ngắn nucleotide liền kề trên mRNA (có cùng số lượng
nucleotide, kí hiệu là n) quy định loại amino acid tương ứng trên chuỗi polypeptide.
a) Xác định số loại mã di truyền và số loại amino acid tương ứng tối đa có thể có với mỗi
n. Hoàn thành vào vở theo mẫu Bảng 40.1.
Bảng 40.1. Số loại mã di truyền tương ứng số lượng nucleotide (n) trong mã
Số nucleotide trong mã (n)
Số loại mã có thể có
Số loại amino acid tối đa
có thể được mã hóa
1
4 (41)
4
4
2
16 (42)
16
3
64 (43)
64
4
256 (44)
256
b) Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức năng sinh học thì mã di
truyền gồm bao nhiêu nucleotide? Biết rằng có 20 loại amino acid cấu tạo nên protein.
Có 20 loại amino acid, vậy cần có ít nhất 20 loại mã di truyền mã hóa (nếu mỗi mã di
truyền mã hóa một amino acid), vậy với số loại mã tìm được trong bảng trên thì chỉ có 64
và 256 mã thỏa mãn. Tuy nhiên, tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa nên số loại mã di
truyền phù hợp là 64, tương ứng mỗi mã di truyền có 3 nucleotide.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mã di truyền quy định thành phần hóa học và cấu trúc của
protein
a. Mục tiêu: Giải thích được từ bốn loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của mã di truyền;
nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã di truyền quy định thành phần hóa học và
cấu trúc của protein.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục II, quan sát Hình 40.3
SGK tr.175 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Mã di truyền quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Mã di truyền quy định thành
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục II, quan sát phần hóa học và cấu trúc của
Hình 40.3, hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ sau: protein
Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 31. Protein, phân - Mã di truyền quy định loại amino
tích các thành phần giống và khác nhau của một acid trong chuỗi polypeptide.
amino acid trong Hình 40.3 SGK.
- Trình tự mã di truyền trên gene và
bản phiên mã của gene (mRNA)
quy định thành phần và trình tự
amino acid trên chuỗi polypeptide,
từ đó quy định thành phần và cấu
trúc của protein.
- GV chiếu hình ảnh các dạng cấu trúc của protein,
cung cấp thông tin mở rộng: Trình tự các amino
acid trong chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác
giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo
nên cấu trúc không gian của protein, do đó quyết
định tính chất cũng như vai trò của protein. Sự thay
đổi trình tự sắp xếp của các amino acid có thể dẫn
đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của protein.
5
- Từ những thông tin tên, GV mở rộng, yêu cầu HS
thảo luận cặp đôi trả lời Câu hỏi và bài tập SGK
tr.175:
1. Quan sát Hình 40.3, cho biết mã di truyền quy
định thành phần hóa học và cấu trúc của protein
như thế nào.
2. Nêu ý nghĩa của đa dạng mã di truyền.
- Trên cơ sở kiến thức vừa tìm hiểu, GV yêu cầu HS
khái quát về vai trò và ý nghĩa của đa dạng mã di
truyền.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS đọc hiểu mục II tr.175 SGK, thực hiện
nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi
nhiệm vụ.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng bài học trước:
+ Giống nhau: ở cấu tạo nhóm –CH(NH2)COOH.
+ Khác nhau: ở cấu tạo R.
Hướng dẫn trả lời câu 2 SGK tr.175: Mã di truyền
đa dạng (64 mã di truyền) quy định 20 loại amino
acid dẫn đến hiện tượng nhiều mã di truyền cùng mã
hóa cho một amino acid. Điều này có ý nghĩa trong
trường hợp đột biến. Đột biến điểm thay thế một cặp
nucleotide dẫn đến thay đổi mã bộ ba tương ứng.
Trong trường hợp bộ ba ban đầu và bộ ba sau đột
biến cùng quy định một amino acid thì thành phần
cấu trúc và chức năng của protein không bị thay
đổi.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
6
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình dịch mã
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được khái niệm dịch mã.
b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục III SGK trang 175 - 176,
thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Quá trình dịch mã.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Quá trình dịch mã
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi
– 6 HS.
polypeptide (protein) dựa trên trình tự
- GV dẫn dắt vấn đề qua câu hỏi mục Khởi nucleotide trên bản phiên mã của gene
động SGK tr.173: Thông tin di truyền trên (mRNA).
gene được phiên mã thành trình tự các - Các thành phần tham gia quá trình dịch
nucleotide trên mRNA. mRNA tham gia quá mã:
trình tổng hợp chuỗi polypeptide. Quá trình + mRNA: Mạch khuôn, mang thông tin mã
đó diễn ra như thế nào?
hóa chuỗi polypeptide.
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu + Amino acid tự do trong môi trường nội
HS tìm hiểu thông tin mục III, quan sát bào: Là nguyên liệu tổng hợp chuỗi
Hình 40.4 kết hợp video về quá trình dịch polypeptide.
mã (1:33 - 2:41), thảo luận nhóm thực hiện + Ribosome: Nơi các tRNA đã được gắn
Hoạt động SGK tr.175 - 176:
amino acid đọc và giải mã các bộ ba, tại đây
hình thành liên kết giữa các amino acid.
+ tRNA: Phân tử “phiên dịch”, mang đúng
loại amino acid tương ứng với bộ ba trên
mRNA quy định.
- Diễn biến quá trình dịch mã:
Giai đoạn 1: Khởi đầu
+ Ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận
Đọc thông tin trên và quan sát Hình 40.4, biết đặc hiệu. Vị trí này nằm gần codon mở
trả lời các câu hỏi sau:
đầu;
1. Có những thành phần nào tham gia quá + tRNA mang bộ ba đối mã với codon AUG
trình dịch mã? Nêu vai trò của mỗi thành và amino acid Met bổ sung với codon AUG
phần trong quá trình dịch mã.
trên mRNA.
2. Quá trình dịch mã gồm những giai đoạn
nào? Mô tả khái quát diễn biến quá trình
dịch mã.
3. Dịch mã là gì?
Giai đoạn 2: Kéo dài
- GV yêu cầu HS yêu cầu HS hoạt động cá + Ribosome dịch chuyển trên mRNA theo
nhân viết ý kiến của mình lên góc bảng chiều 5' – 3';
nhóm, sau đó thảo luận nhóm và thống nhất + Các tRNA chứa các bộ ba đối mã và
7
ý kiến vào phần trung tâm bảng nhóm.
amino acid tương ứng với codon trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
mRNA tiếp tục tiến vào ribosome, hình
- HS tìm hiểu thông tin, quan sát Hình 40.4, thành liên kết giữa các amino acid được
kết hợp video, thực hiện nhiệm vụ.
mang đến.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
Giai đoạn 3: Kết thúc
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
+ Khi ribosome chuyển dịch sang bộ ba kết
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thúc (UAA/UAG/UGA) thì quá trình dịch
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện mã ngừng lại;
nhiệm vụ học tập
+ Ribosome rời khởi mRNA, giải phóng
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các chuỗi polypeptide.
nhóm và thái độ làm việc của từng thành
viên trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa gene và tính trạng
a. Mục tiêu:
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, nêu được mối quan hệ giữa DNA – mRNA – protein – tính
trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ này.
- Vận dụng kiến thức từ gene đến tính trạng, nêu được cơ sở của sự đa dạng về tính
trạng của các loài.
b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục IV SGK trang 176, thảo
luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Mối quan hệ giữa gene và tính trạng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Mối quan hệ giữa gene và
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự biểu hiện của gene thành tính trạng
tính trạng
1. Sự biểu hiện của gene thành
- GV sử dụng kĩ thuật Think - Pair - Share, yêu cầu cá tính trạng
nhân HS tìm hiểu nội dung mục IV.1, sau đó thảo - Các tính trạng ở sinh vật đều do
luận cặp đôi thực hiện Hoạt động SGK tr.176:
gene quy định.
Dựa vào kiến thức đã học kết hợp quan sát Hình - Mối quan hệ giữa gene và tính
40.5, thực hiện các yêu cầu sau:
trạng thể hiện qua dòng thông tin:
1. Nêu tên và sản phẩm của quá trình 1, quá trình 2.
gene (DNA) → mRNA → protein
2. Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, → tính trạng.
protein và tính trạng.
2. Ý nghĩa di truyền của mối
- Trên cơ sở đó, GV yêu cầu HS khái quát sự biểu quan hệ giữa gene và tính trạng
hiện của gene thành tính trạng.
- Mọi tính trạng ở sinh vật đều có
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ý nghĩa di truyền của mối cơ sở vật chất di truyền là gene
quan hệ giữa gene và tính trạng
trong tế bào.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu thông tin mục IV.2, thảo - Từ gene biểu hiện thành tính
8
luận cặp đôi hoàn thành Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ý nghĩa di truyền của mối quan hệ giữa gene và
tính trạng
Dựa vào thông tin mục IV.2 SGK trang 176, điền
từ/cụm từ thích hợp vào các chỗ trống dưới đây:
Ý nghĩa di truyền của mối quan hệ giữa gene và
tính trạng:
- Mọi tính trạng ở sinh vật đều có cơ sở vật chất di
truyền là …
- Từ gene biểu hiện thành tính trạng thông qua …
- Con đường từ gene đến tính trạng bị chi phối bởi
…
- Hệ gene của mỗi loài sinh vật …, do đó mỗi loài
có một hệ thống các tính trạng …
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS vận dụng
kiến thức đã học, trả lời Câu hỏi và bài tập SGK
tr.177: Dựa vào kiến thức về mối quan hệ giữa gene
và tính trạng, cho biết khi muốn thay đổi một tính
trạng ở một loài thực vật, có thể sử dụng tác nhân
nhân tạo tác động vào quá trình nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm hiểu thông tin, quan sát Hình 40.5, thực hiện
nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhiệm vụ 1: GV mời đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
Hướng dẫn trả lời Hoạt động SGK tr.176:
1.
Quá trình 1
Tên
Quá trình phiên mã
Sản
phẩm
mRNA
Quá trình 2
Quá trình dịch mã
trạng thông qua một số quá trình
sinh học (phiên mã, dịch mã).
- Con đường từ gene đến tính trạng
bị chi phối bởi nhiều tác nhân bên
trong và bên ngoài cơ thể.
Ví dụ: Ức chế quá trình dịch mã
của gene quy định tổng hợp
ethylene (C2H4) ở cây cà chua tạo
ra giống cà chua cho quả chín
chậm.
+ Màu hoa khác nhau ở cây cẩm
tú cầu khi trồng ở những vùng đất
có độ pH khác nhau:
- Hệ gene của mỗi loài sinh vật rất
khác nhau (đa dạng về hệ gene), do
đó mỗi loài có một hệ thống các
tính trạng khác nhau.
Ví dụ:
+ Đa dạng về hệ gene:
Chuỗi polypeptide
(protein)
2. Trình tự các nucleotide trên mạch đơn của gene
(DNA) quy định trình tự các nucleotide trên mRNA,
trình tự nucleotide trên mRNA quy định trình tự
amino acid trên chuỗi polypeptide (protein), protein
quy định tính trạng.
+ Đa dạng về các tính trạng trong
- Nhiệm vụ 2: Một số HS xung phong trình bày Phiếu mỗi loài:
học tập số 2.
- GV mời một số HS trả lời Câu hỏi và bài tập SGK
9
tr.177: Để thay đổi tính trạng của thực vật bằng tác
nhân nhân tạo, có thể tác động vào quá trình tái bản
DNA.
Ví dụ: Gạo vàng giàu hàm lượng β - carotene
+ Lúa SNORKEL chịu hạn và lụt
Các tính trạng ở bướm
Các tính trạng ở hoa hồng
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm và
thái độ làm việc của từng thành viên trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.
- GV mở rộng mục Em có biết SGK tr.177.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về dịch mã và mối quan hệ từ
gene đến tính trạng.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Codon nào sau đây vừa là codon mở đầu quá trình tổng hợp protein vừa là codon
mã hóa amino acid methionine?
A. AUG.
B. AAU.
C. AGU.
D. AUA.
Câu 2. Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (protein) dựa trên trình tự nucleotide trên
mRNA được gọi là
A. tái bản.
B. phiên mã.
C. dịch mã.
D. nhân đôi.
Câu 3. Đâu là sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gene và tính trạng?
A. Gene → mRNA → protein → tính trạng.
B. Protein → mRNA → gene → tính trạng.
C. Tính trạng → protein → mRNA → gene.
D. Gene → mRNA → tính trạng → protein.
Câu 4. Quá trình phiên mã và dịch mã có điểm nào giống nhau?
10
A. Đều sử dụng mạch DNA có chiều 3' – 5' làm khuôn.
B. Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A – U, G – C).
C. Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G – C) và nguyên tắc bán bảo tồn.
D. Đều diễn ra ở tế bào chất.
Câu 5. Mọi tính trạng ở sinh vật đều có cơ sở vật chất di truyền là
A. tế bào.
B. cơ thể.
C. NST.
D. gene.
Câu 6. Trong quá trình dịch mã, tRNA có vai trò:
A. Mạch khuôn, mang thông tin mã hóa chuỗi polypeptide.
B. Phân tử “phiên dịch”, mang đúng loại amino acid tương ứng với bộ ba trên mRNA quy
định.
C. Là nguyên liệu tổng hợp chuỗi polypeptide.
D. Gắn amino acid đọc và giải mã các bộ ba, tại đây hình thành liên kết giữa các amino
acid.
Câu 7. Phân tử nào là mạch khuôn, mang thông thông tin mã hóa chuỗi polypeptide?
A. mRNA.
B. Ribosome.
C. mRNA.
D. Gene (DNA).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án A.
Câu 4. Đáp án B.
Câu 5. Đáp án D.
Câu 6. Đáp án B.
Câu 7. Đáp án C.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
1. Vận dụng kiến thức đã học về mã di truyền, giải thích cách gene quy định tính trạng (điều
khiển các hoạt động sống của tế bào và cơ thể) thông qua dòng thông tin được truyền từ
DNA tới protein qua mRNA.
2. Giải thích tại sao cùng một loài sinh vật (ví dụ: cây hoa hồng) những mỗi cá thể lại có
những đặc điểm khác nhau (ví dụ: có cây hoa đỏ, có cây hoa trắng, có cây hoa hồng,...).
11
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để trả
lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
1. Mã di truyền quy định loại amino acid trên chuỗi polypeptide. Các nucleotide trên DNA
quy định trình tự các nucleotide trên mRNA, từ đó quy định trình tự mã di truyền trên
mRNA. Trình tự mã di truyền trên mRNA sẽ quy định thành phần và trình tự amino acid trên
chuỗi polypeptide, thông qua đó quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein.
2. Thông tin di truyền chứa trong mỗi hệ gene ở các loài sinh vật cũng khác nhau; qua
phiên mã, dịch mã đã tạo ra tập hợp các RNA và protein khác nhau ở các loài, từ đó hình
thành nên hệ thống tính trạng khác nhau giữa các loài.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu ứng dụng thực tiễn về mối quan hệ giữa gene và tính trạng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm HS (mỗi nhóm 2 HS): Tìm hiểu một vài ứng dụng
được sử dụng trong thực tiễn liên quan đến mối quan hệ giữa gene và tính trạng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả sưu tầm ở buổi học tiếp theo.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 40 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 41 - Đột biến gene.
12
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 40: DỊCH MÃ VÀ MỐI QUAN HỆ TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm mã di truyền; giải thích được từ bốn loại nucleotide tạo ra được
sự đa dạng của mã di truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã di
truyền quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein.
- Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được khái niệm dịch mã.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, nêu được mối quan hệ giữa DNA – mRNA – protein – tính
trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ này.
- Vận dụng kiến thức từ gene đến tính trạng, nêu được cơ sở của sự đa dạng về tính
trạng của các loài.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi
liên quan đến dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong
thảo luận nhóm về dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong
nhóm và trước lớp về dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên
quan đến dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học:
o Nêu được khái niệm mã di truyền; giải thích được từ bốn loại nucleotide tạo ra
được sự đa dạng của mã di truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền,
mã di truyền quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein.
o Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được khái niệm dịch mã.
o Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, nêu được mối quan hệ giữa DNA – mRNA – protein
– tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ
này.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức từ gene đến tính trạng, nêu
được cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến
dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo
luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Phiếu học tập.
1
- Hình ảnh 40.1 - 40.5 và các hình ảnh liên quan.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Tìm hiểu trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề học
tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS trả lời câu hỏi khởi động.
c. Sản phẩm học tập: Những ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề: Vì sao cùng là lợn nhưng lại có những tính trạng khác nhau?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời: Do gene quy định.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Giữa gene và tính trạng có một mối quan hệ mật thiết với
nhau. Vậy mối quan hệ ấy được thể hiện như thế nào? Chúng ta cùng vào - Bài 40: Dịch mã
và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm mã di truyền
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm mã di truyền.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 173 - 174, thảo luận nhóm
và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm mã di truyền.
2
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 5
HS.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận thực hiện Hoạt
động SGK tr.173 thông qua Phiếu học tập số 1
(Đính kèm dưới hoạt động) sau đây:
- GV yêu cầu HS kết hợp với tìm hiểu thông tin
kênh chữ mục I SGK tr.173 - 174 trả lời câu hỏi
sau: Mã di truyền là gì? Trình tự nucleotide trong
mã được xác định căn cứ vào đâu?
- GV cho ví dụ về một phân tử mRNA và yêu cầu
HS thảo luận cặp đôi phân tích các mã di truyền
trên mRNA đó:
AUGUCCACGCUUGGUUCUUAA
- Để củng cố kiến thức GV yêu cầu HS chú ý vào
hai cặp bộ ba UCC, UCU và các bộ ba kết thúc,
trả lời Câu hỏi và bài tập SGK tr.174: Quan sát
Hình 40.1, các codon cùng nghĩa (cùng mã hóa
cho một loại amino acid hoặc các codon kết thúc)
thường giống nhau về loại nucleotide tại vị trí nào
của codon?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, quan sát hình ảnh và thực
hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày Phiếu học
tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt động).
- GV mời một số nhóm đôi trả lời câu hỏi thảo
luận:
+ AUG: bộ ba mở đầu;
+ UCC, ACG, CUU, GGU, UCU: bộ ba mã hóa
amino acid serine, threonine, leucine, glycine,
serine;
+ UAA: bộ ba kết thúc, ngoài ra còn các bộ ba
kết thúc khác đó là UAG, UGA.
- GV mời một số HS xung phong trả lời Câu hỏi
và bài tập SGK tr.174: Các codon cùng nghĩa
(cùng mã hóa cho một loại amino acid hoặc các
codon kết thúc) thường giống nhau về loại
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Mã di truyền là gì?
- Mã di truyền là trình tự nucleotide
trên gene (DNA) quy định thành phần
và trình tự amino acid trên phân tử
protein, qua phân tử trung gian
mRNA.
- Mã di truyền là mã bộ ba (codon), từ
bốn loại nucleotide khác nhau tạo ra
được 64 loại condon.
+ 61 codon quy định tương ứng 20
loại amino acid.
+ 3 codon (UAA, UAG, UGA) là các
codon kết thúc, không mã hóa amino
acid.
+ AUG vừa là codon mở đầu quá trình
tổng hợp protein, vừa là codon mã hóa
amino acid methionine.
3
nucleotide tại vị trí nucleotide đầu tiên.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm
HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.
- GV hướng dẫn HS đọc hiểu mục Em có biết
SGK tr.174.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Khái niệm mã di truyền
Giả thiết mã di truyền là các đoạn ngắn nucleotide liền kề trên mRNA (có cùng số lượng
nucleotide, kí hiệu là n) quy định loại amino acid tương ứng trên chuỗi polypeptide.
a) Xác định số loại mã di truyền và số loại amino acid tương ứng tối đa có thể có với mỗi
n. Hoàn thành vào vở theo mẫu Bảng 40.1.
Bảng 40.1. Số loại mã di truyền tương ứng số lượng nucleotide (n) trong mã
Số nucleotide trong mã (n)
Số loại mã có thể có
Số loại amino acid tối đa
có thể được mã hóa
1
4 (41)
4
2
?
?
3
?
?
4
256 (44)
256
b) Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức năng sinh học thì mã di
truyền gồm bao nhiêu nucleotide? Biết rằng có 20 loại amino acid cấu tạo nên protein.
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Khái niệm mã di truyền
Giả thiết mã di truyền là các đoạn ngắn nucleotide liền kề trên mRNA (có cùng số lượng
nucleotide, kí hiệu là n) quy định loại amino acid tương ứng trên chuỗi polypeptide.
a) Xác định số loại mã di truyền và số loại amino acid tương ứng tối đa có thể có với mỗi
n. Hoàn thành vào vở theo mẫu Bảng 40.1.
Bảng 40.1. Số loại mã di truyền tương ứng số lượng nucleotide (n) trong mã
Số nucleotide trong mã (n)
Số loại mã có thể có
Số loại amino acid tối đa
có thể được mã hóa
1
4 (41)
4
4
2
16 (42)
16
3
64 (43)
64
4
256 (44)
256
b) Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức năng sinh học thì mã di
truyền gồm bao nhiêu nucleotide? Biết rằng có 20 loại amino acid cấu tạo nên protein.
Có 20 loại amino acid, vậy cần có ít nhất 20 loại mã di truyền mã hóa (nếu mỗi mã di
truyền mã hóa một amino acid), vậy với số loại mã tìm được trong bảng trên thì chỉ có 64
và 256 mã thỏa mãn. Tuy nhiên, tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa nên số loại mã di
truyền phù hợp là 64, tương ứng mỗi mã di truyền có 3 nucleotide.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mã di truyền quy định thành phần hóa học và cấu trúc của
protein
a. Mục tiêu: Giải thích được từ bốn loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của mã di truyền;
nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã di truyền quy định thành phần hóa học và
cấu trúc của protein.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục II, quan sát Hình 40.3
SGK tr.175 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Mã di truyền quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Mã di truyền quy định thành
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục II, quan sát phần hóa học và cấu trúc của
Hình 40.3, hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ sau: protein
Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 31. Protein, phân - Mã di truyền quy định loại amino
tích các thành phần giống và khác nhau của một acid trong chuỗi polypeptide.
amino acid trong Hình 40.3 SGK.
- Trình tự mã di truyền trên gene và
bản phiên mã của gene (mRNA)
quy định thành phần và trình tự
amino acid trên chuỗi polypeptide,
từ đó quy định thành phần và cấu
trúc của protein.
- GV chiếu hình ảnh các dạng cấu trúc của protein,
cung cấp thông tin mở rộng: Trình tự các amino
acid trong chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác
giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo
nên cấu trúc không gian của protein, do đó quyết
định tính chất cũng như vai trò của protein. Sự thay
đổi trình tự sắp xếp của các amino acid có thể dẫn
đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của protein.
5
- Từ những thông tin tên, GV mở rộng, yêu cầu HS
thảo luận cặp đôi trả lời Câu hỏi và bài tập SGK
tr.175:
1. Quan sát Hình 40.3, cho biết mã di truyền quy
định thành phần hóa học và cấu trúc của protein
như thế nào.
2. Nêu ý nghĩa của đa dạng mã di truyền.
- Trên cơ sở kiến thức vừa tìm hiểu, GV yêu cầu HS
khái quát về vai trò và ý nghĩa của đa dạng mã di
truyền.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS đọc hiểu mục II tr.175 SGK, thực hiện
nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi
nhiệm vụ.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng bài học trước:
+ Giống nhau: ở cấu tạo nhóm –CH(NH2)COOH.
+ Khác nhau: ở cấu tạo R.
Hướng dẫn trả lời câu 2 SGK tr.175: Mã di truyền
đa dạng (64 mã di truyền) quy định 20 loại amino
acid dẫn đến hiện tượng nhiều mã di truyền cùng mã
hóa cho một amino acid. Điều này có ý nghĩa trong
trường hợp đột biến. Đột biến điểm thay thế một cặp
nucleotide dẫn đến thay đổi mã bộ ba tương ứng.
Trong trường hợp bộ ba ban đầu và bộ ba sau đột
biến cùng quy định một amino acid thì thành phần
cấu trúc và chức năng của protein không bị thay
đổi.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
6
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình dịch mã
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được khái niệm dịch mã.
b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục III SGK trang 175 - 176,
thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Quá trình dịch mã.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Quá trình dịch mã
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi
– 6 HS.
polypeptide (protein) dựa trên trình tự
- GV dẫn dắt vấn đề qua câu hỏi mục Khởi nucleotide trên bản phiên mã của gene
động SGK tr.173: Thông tin di truyền trên (mRNA).
gene được phiên mã thành trình tự các - Các thành phần tham gia quá trình dịch
nucleotide trên mRNA. mRNA tham gia quá mã:
trình tổng hợp chuỗi polypeptide. Quá trình + mRNA: Mạch khuôn, mang thông tin mã
đó diễn ra như thế nào?
hóa chuỗi polypeptide.
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu + Amino acid tự do trong môi trường nội
HS tìm hiểu thông tin mục III, quan sát bào: Là nguyên liệu tổng hợp chuỗi
Hình 40.4 kết hợp video về quá trình dịch polypeptide.
mã (1:33 - 2:41), thảo luận nhóm thực hiện + Ribosome: Nơi các tRNA đã được gắn
Hoạt động SGK tr.175 - 176:
amino acid đọc và giải mã các bộ ba, tại đây
hình thành liên kết giữa các amino acid.
+ tRNA: Phân tử “phiên dịch”, mang đúng
loại amino acid tương ứng với bộ ba trên
mRNA quy định.
- Diễn biến quá trình dịch mã:
Giai đoạn 1: Khởi đầu
+ Ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận
Đọc thông tin trên và quan sát Hình 40.4, biết đặc hiệu. Vị trí này nằm gần codon mở
trả lời các câu hỏi sau:
đầu;
1. Có những thành phần nào tham gia quá + tRNA mang bộ ba đối mã với codon AUG
trình dịch mã? Nêu vai trò của mỗi thành và amino acid Met bổ sung với codon AUG
phần trong quá trình dịch mã.
trên mRNA.
2. Quá trình dịch mã gồm những giai đoạn
nào? Mô tả khái quát diễn biến quá trình
dịch mã.
3. Dịch mã là gì?
Giai đoạn 2: Kéo dài
- GV yêu cầu HS yêu cầu HS hoạt động cá + Ribosome dịch chuyển trên mRNA theo
nhân viết ý kiến của mình lên góc bảng chiều 5' – 3';
nhóm, sau đó thảo luận nhóm và thống nhất + Các tRNA chứa các bộ ba đối mã và
7
ý kiến vào phần trung tâm bảng nhóm.
amino acid tương ứng với codon trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
mRNA tiếp tục tiến vào ribosome, hình
- HS tìm hiểu thông tin, quan sát Hình 40.4, thành liên kết giữa các amino acid được
kết hợp video, thực hiện nhiệm vụ.
mang đến.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
Giai đoạn 3: Kết thúc
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
+ Khi ribosome chuyển dịch sang bộ ba kết
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thúc (UAA/UAG/UGA) thì quá trình dịch
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện mã ngừng lại;
nhiệm vụ học tập
+ Ribosome rời khởi mRNA, giải phóng
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các chuỗi polypeptide.
nhóm và thái độ làm việc của từng thành
viên trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa gene và tính trạng
a. Mục tiêu:
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, nêu được mối quan hệ giữa DNA – mRNA – protein – tính
trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ này.
- Vận dụng kiến thức từ gene đến tính trạng, nêu được cơ sở của sự đa dạng về tính
trạng của các loài.
b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục IV SGK trang 176, thảo
luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Mối quan hệ giữa gene và tính trạng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Mối quan hệ giữa gene và
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự biểu hiện của gene thành tính trạng
tính trạng
1. Sự biểu hiện của gene thành
- GV sử dụng kĩ thuật Think - Pair - Share, yêu cầu cá tính trạng
nhân HS tìm hiểu nội dung mục IV.1, sau đó thảo - Các tính trạng ở sinh vật đều do
luận cặp đôi thực hiện Hoạt động SGK tr.176:
gene quy định.
Dựa vào kiến thức đã học kết hợp quan sát Hình - Mối quan hệ giữa gene và tính
40.5, thực hiện các yêu cầu sau:
trạng thể hiện qua dòng thông tin:
1. Nêu tên và sản phẩm của quá trình 1, quá trình 2.
gene (DNA) → mRNA → protein
2. Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, → tính trạng.
protein và tính trạng.
2. Ý nghĩa di truyền của mối
- Trên cơ sở đó, GV yêu cầu HS khái quát sự biểu quan hệ giữa gene và tính trạng
hiện của gene thành tính trạng.
- Mọi tính trạng ở sinh vật đều có
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ý nghĩa di truyền của mối cơ sở vật chất di truyền là gene
quan hệ giữa gene và tính trạng
trong tế bào.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu thông tin mục IV.2, thảo - Từ gene biểu hiện thành tính
8
luận cặp đôi hoàn thành Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ý nghĩa di truyền của mối quan hệ giữa gene và
tính trạng
Dựa vào thông tin mục IV.2 SGK trang 176, điền
từ/cụm từ thích hợp vào các chỗ trống dưới đây:
Ý nghĩa di truyền của mối quan hệ giữa gene và
tính trạng:
- Mọi tính trạng ở sinh vật đều có cơ sở vật chất di
truyền là …
- Từ gene biểu hiện thành tính trạng thông qua …
- Con đường từ gene đến tính trạng bị chi phối bởi
…
- Hệ gene của mỗi loài sinh vật …, do đó mỗi loài
có một hệ thống các tính trạng …
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS vận dụng
kiến thức đã học, trả lời Câu hỏi và bài tập SGK
tr.177: Dựa vào kiến thức về mối quan hệ giữa gene
và tính trạng, cho biết khi muốn thay đổi một tính
trạng ở một loài thực vật, có thể sử dụng tác nhân
nhân tạo tác động vào quá trình nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm hiểu thông tin, quan sát Hình 40.5, thực hiện
nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhiệm vụ 1: GV mời đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
Hướng dẫn trả lời Hoạt động SGK tr.176:
1.
Quá trình 1
Tên
Quá trình phiên mã
Sản
phẩm
mRNA
Quá trình 2
Quá trình dịch mã
trạng thông qua một số quá trình
sinh học (phiên mã, dịch mã).
- Con đường từ gene đến tính trạng
bị chi phối bởi nhiều tác nhân bên
trong và bên ngoài cơ thể.
Ví dụ: Ức chế quá trình dịch mã
của gene quy định tổng hợp
ethylene (C2H4) ở cây cà chua tạo
ra giống cà chua cho quả chín
chậm.
+ Màu hoa khác nhau ở cây cẩm
tú cầu khi trồng ở những vùng đất
có độ pH khác nhau:
- Hệ gene của mỗi loài sinh vật rất
khác nhau (đa dạng về hệ gene), do
đó mỗi loài có một hệ thống các
tính trạng khác nhau.
Ví dụ:
+ Đa dạng về hệ gene:
Chuỗi polypeptide
(protein)
2. Trình tự các nucleotide trên mạch đơn của gene
(DNA) quy định trình tự các nucleotide trên mRNA,
trình tự nucleotide trên mRNA quy định trình tự
amino acid trên chuỗi polypeptide (protein), protein
quy định tính trạng.
+ Đa dạng về các tính trạng trong
- Nhiệm vụ 2: Một số HS xung phong trình bày Phiếu mỗi loài:
học tập số 2.
- GV mời một số HS trả lời Câu hỏi và bài tập SGK
9
tr.177: Để thay đổi tính trạng của thực vật bằng tác
nhân nhân tạo, có thể tác động vào quá trình tái bản
DNA.
Ví dụ: Gạo vàng giàu hàm lượng β - carotene
+ Lúa SNORKEL chịu hạn và lụt
Các tính trạng ở bướm
Các tính trạng ở hoa hồng
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm và
thái độ làm việc của từng thành viên trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.
- GV mở rộng mục Em có biết SGK tr.177.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về dịch mã và mối quan hệ từ
gene đến tính trạng.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Codon nào sau đây vừa là codon mở đầu quá trình tổng hợp protein vừa là codon
mã hóa amino acid methionine?
A. AUG.
B. AAU.
C. AGU.
D. AUA.
Câu 2. Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (protein) dựa trên trình tự nucleotide trên
mRNA được gọi là
A. tái bản.
B. phiên mã.
C. dịch mã.
D. nhân đôi.
Câu 3. Đâu là sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gene và tính trạng?
A. Gene → mRNA → protein → tính trạng.
B. Protein → mRNA → gene → tính trạng.
C. Tính trạng → protein → mRNA → gene.
D. Gene → mRNA → tính trạng → protein.
Câu 4. Quá trình phiên mã và dịch mã có điểm nào giống nhau?
10
A. Đều sử dụng mạch DNA có chiều 3' – 5' làm khuôn.
B. Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A – U, G – C).
C. Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G – C) và nguyên tắc bán bảo tồn.
D. Đều diễn ra ở tế bào chất.
Câu 5. Mọi tính trạng ở sinh vật đều có cơ sở vật chất di truyền là
A. tế bào.
B. cơ thể.
C. NST.
D. gene.
Câu 6. Trong quá trình dịch mã, tRNA có vai trò:
A. Mạch khuôn, mang thông tin mã hóa chuỗi polypeptide.
B. Phân tử “phiên dịch”, mang đúng loại amino acid tương ứng với bộ ba trên mRNA quy
định.
C. Là nguyên liệu tổng hợp chuỗi polypeptide.
D. Gắn amino acid đọc và giải mã các bộ ba, tại đây hình thành liên kết giữa các amino
acid.
Câu 7. Phân tử nào là mạch khuôn, mang thông thông tin mã hóa chuỗi polypeptide?
A. mRNA.
B. Ribosome.
C. mRNA.
D. Gene (DNA).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án A.
Câu 4. Đáp án B.
Câu 5. Đáp án D.
Câu 6. Đáp án B.
Câu 7. Đáp án C.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
1. Vận dụng kiến thức đã học về mã di truyền, giải thích cách gene quy định tính trạng (điều
khiển các hoạt động sống của tế bào và cơ thể) thông qua dòng thông tin được truyền từ
DNA tới protein qua mRNA.
2. Giải thích tại sao cùng một loài sinh vật (ví dụ: cây hoa hồng) những mỗi cá thể lại có
những đặc điểm khác nhau (ví dụ: có cây hoa đỏ, có cây hoa trắng, có cây hoa hồng,...).
11
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để trả
lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
1. Mã di truyền quy định loại amino acid trên chuỗi polypeptide. Các nucleotide trên DNA
quy định trình tự các nucleotide trên mRNA, từ đó quy định trình tự mã di truyền trên
mRNA. Trình tự mã di truyền trên mRNA sẽ quy định thành phần và trình tự amino acid trên
chuỗi polypeptide, thông qua đó quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein.
2. Thông tin di truyền chứa trong mỗi hệ gene ở các loài sinh vật cũng khác nhau; qua
phiên mã, dịch mã đã tạo ra tập hợp các RNA và protein khác nhau ở các loài, từ đó hình
thành nên hệ thống tính trạng khác nhau giữa các loài.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu ứng dụng thực tiễn về mối quan hệ giữa gene và tính trạng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm HS (mỗi nhóm 2 HS): Tìm hiểu một vài ứng dụng
được sử dụng trong thực tiễn liên quan đến mối quan hệ giữa gene và tính trạng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả sưu tầm ở buổi học tiếp theo.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 40 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 41 - Đột biến gene.
12
 








Các ý kiến mới nhất