Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÁO CÁO TỔNG KẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TH VÙNG DTTS GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Tiến
Ngày gửi: 09h:50' 24-05-2025
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TRƯỜNG TH&THCS LA DẠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 20/BC-TH&THCS.LD

La Dạ, ngày 24 tháng 5 năm 2025

BÁO CÁO TỔNG KẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TH VÙNG DTTS
GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025
(Kèm theo Công văn số 1482/SGDĐT-MN&THngày 07/5/2025 của Sở GDĐT)
I.

TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI

1.

Thông tin chung

- Số lượng, quy mô trường lớp, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật
chất và việc tăng cường học liệu, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi;
- Tổng số phòng học có 21 phòng học trong đó: 4 phòng
học kiên cố, 17 phòng học bán kiên cố. Đủ để tổ chức cho học
sinh học 2 buổi/ngày.
Hiện tại giáo viên các lớp 1,2,3,4 được trang bị khá đầy đủ
sách giáo viên, ĐDDH, thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy
chương trình 2018; 19/19 lớp có tivi thông minh. Sách vở, ĐDHT
cho lớp 1; 2; 3; 4 cơ bản đảm bảo. Tuy nhiên, lớp 5 về thiết bị, đồ
dùng dạy học hầu như chưa được trang bị.
Trường có 02 phòng tin học ở điểm trường thôn 2 (12 máy)
và điểm thôn 3 (11 máy). Sách giáo viên và sách giáo khoa đáp
ứng cơ bản nhu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh.
- Số trường/lớp/học sinh;
+ Trường có 3 điểm trường với 19 lớp
+ Tổng số học sinh đến cuối năm là: Tổng số/nữ/dân tộc/nữ
dân tộc: 454/216/412/198.
+ Đội ngũ CBQL, GV: 28, cụ thể:
+ 01 P. Hiệu trưởng.
+ 22 GV (có 02 GV bảo sản) –Thiếu 02 GV Tiểu học cơ bản.
+ 03 GV tiếng Anh (đủ giáo viên).
+ GV Tin học (không có).
+ 02 GV dạy Giáo dục thể chất (đủ giáo viên).
- Tình hình ban hành kế hoạch, văn bản, chính sách địa
phương;
Nhà trường căn cứ các văn bản của Sở GD&ĐT, của UBND
huyện và Phòng GD&ĐT huyện Hàm Thuận Bắc triển khai thực
hiện, cụ thể:

+ Kế hoạch số 1588/KH-UBND ngày 26/5/2022 của UBND
tỉnh Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường chuẩn bị
tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc
thiểu số giai đoạn 2, năm 2021- 2025”;
+ Kế hoạch số 127/KH-UBND ngày 15/6/2022 của UBND
huyện Hàm Thuận Bắc về Triển khai thực hiện Đề án “Tăng
cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học
vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2, năm 2021- 2025” trên cơ sở
tiếng mẹ đẻ của trẻ trên địa bàn huyện;
+ Kế hoạch số 27a/KH-UBND ngày 30/3/2022 của UBND
huyện Hàm Thuận Bắc Triển khai các hoạt động tăng cường
tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số, từ năm
học 2022-2023 trên địa bàn huyện;
+ Kế hoạch số 778/KH-SGDĐT ngày 30/3/2023 của Sở
GD&ĐT Bình Thuận về Triển khai các hoạt động tăng cường tiếng
Việt cho học sinh Tiểu học vùng dân tộc thiểu số, từ năm học
2022-2023;
+ Thông báo số 376/TB-UBND Ngày 21/11/2023 của đồng chí
Nguyễn Văn Bảy Phó Chủ tịch UBND huyện, tại hội thảo bàn giải
pháp nâng cao chất lượng giáo dục học sinh vùng dân tộc thiểu
số ở các xã vùng cao;
+ Kế hoạch số: 06/KH-CMTH, ngày 22 tháng 08 năm 2024
của Chuyên môn cấp Tiểu học trường TH&THCS La Dạ về Hội
thảo tìm giải pháp vận động học sinh ra lớp sau hè và tăng
cường Tiếng Việt đối với học sinh dân tộc thiểu số cấp Tiểu học
năm học 2024 – 2025.
+ Kế hoạch số:13/KH-TH&THCS.LD, ngày 19 tháng 09 năm
2024 của Chuyên môn cấp Tiểu học trường TH&THCS La Dạ về
tăng cường Tiếng Việt năm học 2024 – 2025.
+ Kế hoạch số: 23/KH-TH&THCS.LD, ngày 08 tháng 10 năm
2024 của Chuyên môn cấp Tiểu học trường TH&THCS La Dạ về
Giải pháp nâng cao chất lượng học tập của học sinh năm học:
2024 – 2025.
+ Kế hoạch số 45/KH-TH&THCS.LD ngày18/11/2024 của
Trường TH&THCS La Dạ về “Triển khai nhân rộng sáng kiến kinh
nghiệm “Một số giải pháp rèn đọc cho học sinh lớp 1 theo chương
trình giáo dục phổ thông 2018” trong trường TH&THCS La Dạ”.
+ Hướng dẫn dạy học Em nói tiếng Việt lớp 1 theo Quyết
định 631/QĐ-BGDĐT ngày 15/3/2019 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo;

+ Hướng dẫn dạy học Tăng cường tiếng Việt lớp 2 theo
Quyết định số 189/QĐ-BGDĐT ngày 20/01/2020 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
+ Hướng dẫn dạy học Tăng cường tiếng Việt lớp 3 theo
Quyết định số 733/QĐ-BGDĐT ngày 19/02/2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Hướng dẫn dạy học Tăng cường tiếng Việt lớp 4 theo
Quyết định số 521/QĐ-BGDĐT ngày 21/02/2022 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
+ Hướng dẫn dạy học Tăng cường tiếng Việt lớp 5 theo
Quyết định số 530/QĐ-BGDĐT ngày 20/02/2023 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
- Thực hiện triển khai các giải pháp tăng cường tiếng Việt
cho học sinh TH vùng DTTS;
+ Tổ chức dạy học một tháng trong hè để chuẩn bị tiếng Việt
cho trẻ trước khi vào lớp 1.
+ Xây dựng Kế hoạch dạy Tăng cường Tiếng Việt mỗi tuần 2
tiết cho các khối lớp theo Công văn số 825/BGDĐT-GDTH ngày
02/3/2023 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn tổ chức các hoạt
động tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng dân tộc
thiểu số và sơ kết giai đoạn 2. Bên cạnh đó, chỉ đạo các tổ, giáo
viên dạy TCTV ở tất cả các tiết học, hoạt dộng giáo dục.
+ Tuyên truyền cho phụ huynh việc nói Tiếng Việt khi ở nhà
cùng với con cái để các em dần dần hấp thụ.
+ Giáo viên nhắc nhở các em nói Tiếng Việt trong giờ ra chơi
và cả khi ở nhà.
+ Tổ chức giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”; “Ngày hội
đọc sách”; “Thư viện thân thiện”,..
+ Phát động phong trào thi đua “Mỗi nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn” tại
đơn vị; trên cơ sở đó lập danh sách, phân công cán bộ quản lý,
giáo viên phụ trách ít nhất 01 em học sinh có khó khăn về học
tiếng Việt để kèm cặp, giúp đỡ các em tiến bộ trong việc nói, đọc
và viết thành thạo tiếng Việt theo định hướng tiếp cận năng lực
và phẩm chất học sinh, đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT
2018.

* Tổ chức Hội thảo “Tăng cường Tiếng Việt” để chia sẻ kinh
nghiệm, cách làm hay và đã đề xuất các giải pháp đem lại hiệu
quả, như:
+ Đầu năm GVCN tiến hành rà soát, khảo sát thực trạng về
năng lực sử dụng tiếng Việt của học sinh DTTS ở lớp mình để xác
định số lượng, phân loại mức độ, kỹ năng sử dụng tiếng Việt về
nói, đọc và viết tiếng Việt. Từ đó tập trung đầu tư cho công tác
thiết kế bài dạy, đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học; sử dụng triệt để trang thiết bị và ĐDDH sẵn có hay đồ dùng
tự làm để học sinh được học tập có kết quả thiết thực. Thường
xuyên chấm bài cho các em để sửa chữa những lỗi mà các em
mắc phải, những kiến thức bị hổng….
+ Tạo cho học sinh một không khí học tập vui vẻ, một cảm
giác hạnh phúc khi các em đến lớp.
+ Thường xuyên giúp học sinh tự tin, mạnh dạn trong giao
tiếp, trong các hoạt động nhóm. Phối hợp với phụ huynh giúp
học sinh giao tiếp, rèn nói khi về nhà với người thân trong gia
đình.
+ Đối với học sinh lớp 1, khả năng ghi nhớ các âm, vần của
các em hạn chế. Nên gv sử dụng bảng chữ cái, âm, vần đính ở
bảng lớp. Và gắn với từng chữ cái với đồ vật, hình ảnh nào đó
giúp các em dễ liên tưởng đến chữ cái đó.
+ Thư viện cần tăng cường truyện cho thiếu nhi và tổ chức
các môn hình: “Thư viện góc lớp” để lôi cuốn các em thích thú
hơn trong việc đọc.
+ Luyện học sinh viết bảng con hoặc giao cho học sinh về
nhà và theo dõi việc viết của các em ở nhà.
+ Phong trào sâu rộng trong học sinh toàn trường “Phong
trào các em lớp lớn giúp đỡ các em lớp nhỏ”.
+ Thường xuyên tổ chức các cuộc thi, trò chơi bằng tiếng
Việt theo 2 hình thức đọc và viết.
  + GV thường xuyên theo dõi để học sinh viết đúng, nhất là
giờ chính tả. Kiểm tra lại những âm, vần, thiếu nét để hướng dẫn
lại. Chú ý hướng dẫn cách trình bày từng câu hoặc bài viết. Riêng
về sai lỗi chính tả, cần tăng thời lượng để làm thật kỹ hoạt động
viết bảng con từ/tiếng khó ở bước Chuẩn bị viết chính tả.
+ Giao bài cho các em về nhà nhìn viết lại sau đó GV kiểm
tra nhằm mục đích giúp các em rèn viết, nắm vững những từ ngữ
khó dễ lẫn lộn hay viết sai. Ngoài việc được giáo viên tạo điều
kiện để được luyện đọc, luyện viết nhiều hơn so với những học
sinh khác thì còn được luyện đọc kết hợp với luyện viết một câu
(đoạn) trong bài chính tả hoặc bài tập đọc mà ngày hôm sau sẽ

học. Hoặc một câu (đoạn) văn do giáo viên tự soạn có chứa các
âm/vần/dấu thanh mà học sinh dễ đọc sai hoặc viết sai.
+ Khi học sinh đọc được, gv khuyến khích các em tăng
cường việc đọc thêm sách, truyện. Rèn đọc không những qua
môn Tiếng Việt mà còn qua các môn khác. Tuyên dương, khuyến
khích kịp thời các em khi có tiến bộ trong việc đọc.
+ Đọc cho các em viết âm, vần sau đó tăng lên đọc cho các
em viết câu, đoạn (ngắn) nâng dần mức độ viết cho các em. GV
động viên các bạn trong tổ nhắc nhở và giúp đỡ lẫn nhau mỗi khi
các em mắc phải những lỗi trên. Ngoài ra, giáo viên cần trao đổi
trực tiếp với từng đối tượng học sinh bằng lời nói, cử chỉ, mệnh
lệnh thuyết phục.
+ Không tạo áp lực từ các bài tập, tổ chức dạy học thông qua
chơi các trò chơi học tập, vận động nhẹ nhàng phù hợp với từng
lớp học.
+ GV cần quan tâm, gần gũi, thân thiện với các em, tạo cho
các em cảm thấy tự tin, vui vẻ, thoải mái khi đến trường.
+ Tổ chức dạy học thông qua chơi các trò chơi học tập, tạo
cơ hội cho các em được tham gia vào các hoạt động giáo dục.
+ Phân công đôi bạn cùng tiến, giúp đỡ nhau học tập, cuối
tuần tuyên dương, khen thưởng,..
+Lồng ghép trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ, cho học sinh
xem các câu chuyện về các gương vượt khó học tâp.
+ Giáo viên thường xuyên tổ chức tốt các buổi sinh hoạt lớp,
các hoạt động ngoài giờ lên lớp; xây dựng các mô hình học tập
như: học tổ, học nhóm, có kế hoạch giúp đỡ những em có hoàn
cảnh khó khăn, phân công giúp đỡ lẫn nhau trong học tập bằng
nhiều hình thức như “Đôi bạn cùng tiến” “Rủ bạn đi học ”,... Tổ
chức và phát động các phong trào thi đua trong học tập, thi đua
giữa các tổ trong lớp, có hình thức khen thưởng động viên kịp
thời những em học sinh chuyên cần đi học.
+ Báo cáo kịp thời tình hình học sinh nhất là học sinh có
hoàn cảnh khó khăn có nguy cơ bỏ học cho BGH để dân kịp thời
chỉ đạo Ban chỉ đạo phổ cập của trường có kế hoạch phối hợp với
Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh và các ban ngành của địa
phương tổ chức đến từng nhà học sinh để vận động học sinh ra
lớp.
- Công tác nâng cao năng lực đội ngũ;
+ 100% cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên của trường tham
gia đề án được tập huấn về phương pháp dạy tiếng Việt như
ngôn ngữ thứ hai.

+ Phương pháp tự học tiếng DTTS tại cộng đồng: nhà trường
khuyến khích GV giao lưu, trò chuyện với phụ huynh, người dân
địa phương và cả các em học sinh để tự học tiếng Cơ-ho.
+ Tham gia đầy đủ các lần hội thảo do Sở GD&ĐT cũng như
Phòng GD&ĐT tổ chức. Sau mỗi lần tham dự, nhà trường đều
triển khai thực hiện chuyên đề để áp GV dễ áp dụng.
+ Đầu năm tổ chức Hội thảo Chuyên đề “Làm thế nào để
việc Tăng cường Tiếng Việt đạt hiệu quả?” để định hướng giúp
thầy cô thực hiện thuận lợi, hiệu quả.
-

Công tác truyền thông, xã hội hóa và hợp tác quốc tế.

+ Nhà trường triển khai thực hiện tốt Kế hoạch số 28/KHPGD&ĐT ngày 11/04/2023 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về
Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao chỉ số mức độ hài
lòng người dân về cung cấp dịch vụ giáo dục công lập bậc học
mầm non, cấp tiểu học, Việc cung cấp thông tin cho các tổ chức,
cá nhân có liên quan tại địa phương về tình hình thực hiện các
chủ trương, chính sách đổi mới đối với GD Tiểu học và Chương
trình Giáo dục phổ thông 2018; tình hình và kết quả triển khai
thực hiện chương trình, SGK mới đối với GDTH, về dạy TCTV để
được chia sẻ, đồng thuận, kịp thời tháo gỡ những khó khăn,
vướng mắc.
+ Thường xuyên qua các lần hội họp và thông qua cán bộ
văn hóa xã để đưa lên hệ thống loa truyền thanh của địa
phương.
+ Công tác truyền thông được nhà trường thường xuyên làm
tốt như: tuyên truyền phổ biến về mục đích ý nghĩa, sự cần thiết
của Đề án “Tăng cường Tiếng Việt” cho HS DTTS đến cán bộ
quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, các bậc phụ huynh và
cộng đồng qua các buổi họp hội đồng sư phạm, họp chuyên môn,
họp phụ huynh học sinh đầu năm, giữa năm, cuối năm học, bảng
tuyên truyền của nhà trường, loa phóng thanh của xã, trên
Website, …
+ Công tác xã hội hóa được nhà trường làm rất tốt, đến thời
điểm này nhà trường đã được các tổ chức, cá nhân hỗ trợ như:
học bổng, thực phẩm, quần áo, sách vở, ĐDHT, xe đạp,… ước đạt
913 750 000đồng (chín trăm mười ba triệu bảy trăm năm mươi
nghìn đồng).
2. Kết quả đạt được (so sánh với mục tiêu của Đề
án/Kế hoạch đặt ra)
Sau khi triển khai các văn bản cấp trên về việc thực hiện
“Tăng cường Tiếng Việt” cho học sinh dân tộc thiểu số, nhà
trường đã được sự đồng thuận của tập thể giáo viên, phụ huynh

học sinh. So với giai đoạn trước nhiều giáo viên còn lúng túng
trong việc tổ chức hoạt động tăng cường tiếng Việt, chưa có tài
liệu, phương pháp phù hợp cho HS dân tộc thiểu số. Hiện nay,
giáo viên đã được bồi dưỡng, tập huấn chuyên đề, biết cách tổ
chức môi trường học tập, lồng ghép phát triển ngôn ngữ trong
các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả, hấp dẫn.
Trước năm 2016, thiết bị, đồ dùng, học liệu tiếng Việt còn
thiếu thốn, nghèo nàn, môi trường lớp học chưa hỗ trợ phát triển
ngôn ngữ cho trẻ. Sau khi triển khai Đề án, các lớp học đã được
bổ sung học liệu tiếng Việt, tranh ảnh, bảng chữ cái, sách
truyện, giúp các em tiếp cận tiếng Việt sinh động, tự nhiên hơn.
Về sự phối hợp giữa nhà trường – gia đình – cộng đồng: So với
giai đoạn trước phụ huynh ít quan tâm đến việc rèn luyện tiếng
Việt cho con, chủ yếu sử dụng tiếng dân tộc tại nhà. Đến nay, sự
phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh đã được nâng lên, phụ
huynh có ý thức rèn luyện tiếng Việt cho con.
Chất lượng học tập của các em tăng lên rõ rệt, tỉ lệ lên lớp
năm sau cao hơn năm trước; năm nay so với năm học trước tăng
0,2% (năm học này có 443/454, tỉ lệ 97,6% em đạt mức từ Hoàn
thành trở lên).
Kết quả triển khai Đề án “Tăng cường Tiếng Việt” cho học
sinh DTTS tại đơn vị góp phần quan trọng trong việc nâng cao
chất lượng giáo dục Tiểu học của nhà trường.
3.

Khó khăn và giải pháp

3.1. Khó khăn
+ Một số em học sinh chưa có động cơ học tập, ý thức học
tập chưa tốt, ỷ lại; học không nhớ.
+ Một số nhà học sinh cách xa trường, việc đi học phụ thuộc
vào ba mẹ đưa đón, dẫn đến hay vắng buổi thứ 2 trong ngày nếu
phụ huynh bận đi làm.
+ Một số phụ huynh còn phó mặc việc học của con em mình
cho giáo viên, thiếu trách nhiệm, thiếu sự phối hợp, chưa đôn
đốc và tạo điều kiện để con em đi học chuyên học cần, thỉnh
thoảng hay vắng 1-2 buổi học trong tuần.
+ Khả năng ghi nhớ của một số học sinh chưa cao, chưa phát
huy được tính tích cực, vận động suy nghĩ học tập khiến giáo
viên gặp nhiều khó khăn trong việc truyền tải kiến thức cho các
em.
+ Một số em kiến thức cơ bản không nắm vững (học trước

quên sau) cho nên gây không ít khó khăn cho giáo viên khi dạy.
+ Thói quen sử dụng ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ của học sinh.

Đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho dạy và học còn ít nên khi thực
hiện hoạt động dạy học giáo viên còn phải tự làm nhiều đồ dùng,
đồ chơi tự tạo.
+ Có nhiều lớp vượt quá 25 em so với quy định tại điểm 2
Điều 3. Quy định về chia vùng để tính định mức giáo viên của
Thông tư Số: 20/2023/TT-BGDĐT, ngày 30 tháng 10 năm 2023
của Bộ GD&ĐT về Hướng dẫn về vị trí, việc làm, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người
làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường
chuyên biệt công lập nên khó cho việc kèm cặp, giúp đỡ các em.
3.2. Giải pháp
- Đối với nhà trường:
+ Tiếp tục thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo của cấp trên
trong việc “Tăng cường Tiếng Việt” cho học sinh dân tộc thiểu số
để triển khai kịp thời đến GV.
+ Đề xuất với cấp có thẩm quyền trang bị cơ sở vật chất
phục vụ cho việc dạy và học ngày một đáp ứng.
+ Làm tốt công tác truyền thông để tạo đồng thuận và nhận
được sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong việc giúp đỡ cả về
tinh thần và vật chất để các em có điều kiện tốt hơn cho việc
tham gia học tập và các hoạt động giáo dục.
+ Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tích hợp dạy tiếng
Việt trong các hoạt động. Chỉ đạo giáo viên vận dụng các
phương pháp dạy học Tiếng Việt với tư cách dạy học ngôn ngữ
thứ hai; tăng thời gian học sinh đọc, viết trong từng tiết dạy.
+ Chỉ đạo GV không chủ nhiệm, giáo viên dạy chuyên phối

hợp với GV chủ nhiệm thường xuyên trao đổi để xây dựng giải
pháp khắc phục các hạn chế của học sinh, chung tay phối hợp để
giáo dục và giúp đỡ các em.

+ Tăng cường dự giờ để nắm bắt năng lực, thái độ học tập
của học sinh nhằm đưa ra biện pháp giáo dục phù hợp.
- Đối với giáo viên:
+ Tổ chức xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt, trang trí
lớp học theo hướng giúp học sinh thường xuyên tiếp xúc với
tiếng Việt; xây dựng thư viện thân thiện, thư viện xanh, tủ sách
lớp học tạo cơ hội, thói quen đọc sách cho học sinh; quan tâm sử
dụng các hình thức, PPDH phù hợp với đối tượng học sinh.
+ Duy trì sĩ số thông qua việc nhắc nhở các em hằng ngày,
kêu gọi bạn bè rủ nhau đến trường.

+ Quan tâm đến những em hay vắng học, thông báo kịp thời
đến CMHS.
+ Duy trì tốt việc liên lạc, thăm nhà phụ huynh để có kế
hoạch giúp đỡ, động viên nhằm giúp các em có động lực trong
học tập.
+ Tạo cơ hội cho học sinh tự tin phát biểu ý kiến, xây dựng
bài, các câu hỏi mở hoặc gợi ý ngắn gọn, dễ hiểu kích thích học
sinh trả lời. Động viện, khuyến khích, tuyên dương và khen
thưởng thời cho các em, khi các em hoàn thành được nhiệm vụ
học tập., để tạo động lực cho các em ở những lần sau.
+ Tạo không gian lớp học thoải mái bằng trò chơi học tập,
vận động nhẹ trong lớp, giúp các em nắm được kiến thức và thực
hiện được các kĩ năng cơ bản của tiết học.
+ Tham gia, đồng hành cùng học sinh qua những hoạt động
trải nghiệm để các em tích cực, vui vẻ và thích thú hơn.
+ Thường xuyên cập nhật Sổ theo dõi quá trình học tập và
rèn luyện của học sinh, ghi lại kết quả học tập của các em vào
cuối mỗi tuần, nhằm nắm bắt chi tiết năng lực học tập của từng
em, để có phương hướng giúp đỡ và cũng thuận tiện cho giáo
viên khi phụ huynh hỏi thăm về tình hình học tập của con em
mình.
+ Nhắc nhở học sinh, yêu cầu cha mẹ gọi điện cho giáo viên
hoặc lên lớp xin phép khi các em không đi học ngày hôm đó,
nhằm nắm bắt tình hình và hướng dẫn phụ huynh cho các em
học bài ở nhà.
+ Trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ, GV bổ khuyết kiến thức,
kèm cặp những em đọc chậm, đọc chưa đúng từ ngữ.
+ Tổ chức các trò chơi học tập xen kẽ trong các tiết học để
các em học bớt căng thẳng trong giờ học, thu hút các em ham
học hơn.
+ Nhẹ nhàng nhắc nhở, quan tâm đến các em nhiều hơn để
hiểu tâm lí của các em. Không căng thẳng, nộ nạt các em. Luôn
gần gũi quan tâm, yêu thương đến em, tạo niềm tin cho em để
em có cảm giác tự tin khi đến lớp. Giao bài, yêu cầu phù hợp với
năng lực của em. Để em có động lực làm bài.
+ Phối hợp với Cha mẹ học sinh của em để thông báo và
phối hợp cùng Cha mẹ nhắc nhở đưa các em đi học đều.
+ Duy trì phong trào “Gọi bạn đến trường”.
- Đối với cha mẹ học sinh: thông qua họp CMHS, Ban Đ
DHCMHS tuyên truyền để phụ huynh:

+ Kiểm tra vở học của các em, nhắc các em ngồi vào bàn
học đúng giờ, tự ôn lại bài trên lớp và xem trước bài học, chuẩn
bị đầy đủ đồ dùng học tập cho học sinh khi đến lớp.
+ Quan tâm, nhắc nhở các em đến lớp, đi học đều, không
tùy ý nghỉ học khi không cần thiết hoặc không nghỉ học để làm
việc riêng của gia đình.
+ Gặp gỡ, trao đổi với giáo viên về những vấn đề chưa hiểu,
để được hướng dẫn cách kèm cặp học sinh học ở nhà và nắm bắt
được những nội dung mà các em còn hạn chế.
+ Xem thời khóa biểu của con em mình, hỏi điều đã học ở
lớp. Nếu phụ huynh đọc được thì đọc bài cho các em viết để rèn
chữ đúng đẹp hoặc nhờ anh, chị trong nhà hướng dẫn các em
học tập thêm.
- Đối với học sinh
+ Thực hiện lời dặn của giáo viên về nhà kể lại điều đã biết,
đã học ở lớp cho bố mẹ, anh chị em nghe nhằm củng cố kiến
thức cho các em.
+ Thông qua lời đánh giá của thầy cô, bản thân biết nhìn
nhận, đánh giá kết quả học tập hiện tại của mình để tiếp tục cố
gắng và sửa đổi cái chưa hay.
+ Đối với những học sinh học chậm nhưng có tiến bộ thì tổ
trưởng các tổ đề nghị Ban thi đua lớp tuyên dương và khen
thưởng.
+ Hướng dẫn các em vừa học, vừa theo dõi các bạn trong
nhóm/lớp về thái độ học tập, hợp tác với bạn để nhận xét, tuyên
dương vào cuối buổi, cuối tuần.
II. ĐINH HƯỚNG TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG TĂNG
CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TH VÙNG DTTS TẠI ĐỊA
PHƯƠNG
1.

Công tác quản lí chỉ đạo

Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc quy chế chuyên môn và luôn
đôn đốc, nhắc nhở giáo viên thực hiện đúng văn bản hướng dẫn
của Phòng, Sở Giáo dục và Kế hoạch của chuyên môn trường.
Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch dạy học đảm bảo Yêu cầu cần
đạt theo nội dung Chương trình GDPT 2018 để phát triển năng
lực, phẩm chất người học.
Chỉ đạo các tổ trong sinh hoạt chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học, tổ chức các hội thảo, tọa đàm trao đổi về tổ
chức thực hiện dạy TCTV; đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá
trình dạy học và điều chỉnh, thay đổi ngữ liệu trong sách giáo

khoa để kế hoạch dạy học phù hợp với thực tế tại địa phương,
giúp các em dễ nhớ, dễ hiểu, dễ vận dụng.
2. Triển khai các giải pháp tổ chức hoạt động tăng
cường tiếng Việt
+ Tiếp tục thực hiện các giải pháp đã thực hiện như trên.
Trong quá trình triển khai, đánh giá rút kinh nghiệm để điều
chỉnh cho phù hợp.
+ Động viên giáo viên giúp đỡ các em CHT ôn tập trong hè
để kiểm tra lại lần 3 đạt kết quả tốt.
+ Phát động và duy trì phong trào tự làm đồ dùng dạy học ở
các tổ khối, các lớp. Khuyến khích các bậc phụ huynh và cộng
đồng dân cư nơi có trẻ người dân tộc thiểu số cùng sưu tầm
nguyên vật liệu, làm đồ dùng để bổ sung, tăng cường cho các
khối lớp.
+ Tuyên truyền để củng cố và tăng cường kết quả huy động

HS DTTS đến trường và học 2 buổi/ngày để các em có thời gian,
cơ hội được tăng cường Tiếng Việt.
+ Tỷ lệ huy động học sinh người dân tộc thiểu số đến trường
đạt 100% so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
+ Tổ chức dạy học một tháng trong hè để chuẩn bị tiếng Việt
cho trẻ trước khi vào lớp 1.
3. Dự kiến nhu cầu cần được đầu tư cho các hoạt
động TCTV cho học sinh TH tại địa phương.
+ Bổ sung, thay thế, trang cấp thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ
chơi, học liệu, phần mềm dạy học Tiếng Việt phù hợp cho các
lớp, điểm trường.
+ Phát động và duy trì phong trào tự làm đồ dùng dạy học ở
các tổ khối, các lớp. Khuyến khích các bậc phụ huynh và cộng
đồng dân cư nơi có trẻ người dân tộc thiểu số cùng sưu tầm
nguyên vật liệu, làm đồ dùng để bổ sung, tăng cường cho các
khối lớp.
+ Chỉ đạo các lớp tích cực tham mưu, thực hiện tốt công tác
xã hội hoá giáo dục, tăng cường đầu tư bổ sung, mua sắm trang
thiết bị, đồ dùng, tài liệu, học liệu cần thiết cho lớp.
III. KIẾN NGHỊ- ĐỀ XUẤT
1. Chế độ chính sách
- Đề xuất về chế độ chính sách (cho giáo viên, cho học
sinh);
+ Sở Nội vụ, Sở GD&ĐT thực hiện điểm 2 Điều 3. Quy định
về chia vùng để tính định mức giáo viên của Thông tư Số:
20/2023/TT-BGDĐT, ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ GD&ĐT

về Hướng dẫn về vị trí, việc làm, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các
cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập. để
sĩ số học sinh vùng DTTS không vượt quá quy định có như vậy
mới nâng chất lượng cho các em vùng DTTS.
+ Có chế độ chi trả cho GV dạy Tiếng Việt cho học sinh DTTS
trước khi vào lớp Một.
- Đề xuất về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ;
+ Sở GDĐT tổ chức bồi dưỡng dạy học TCTV, bồi dưỡng dạy
học song ngữ cho giáo viên dạy HS DTTS.
+ Sở Giáo dục tổ chức tập huấn, thao giảng các tiết học TCTV gữa các địa
phương để cán bộ, giáo viên học hỏi, trao đổi lẫn nhau.
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu.
Bộ GD&ĐT cần bổ sung, thay thế kịp thời các thiết bị dạy
học, đồ dùng, đồ chơi đã cũ, không còn giá trị sử dụng, không đủ
tiêu chuẩn trong phục vụ giảng dạy, các hoạt động vui chơi;
cung cấp đầy đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho các điểm trường.
UBND tỉnh đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, phòng học đảm
bảo đúng quy định cho các điểm trường nhằm tạo điều kiện cho
các em có môi trường học tập tốt, an toàn, phù hợp.
3.

Đề xuất khác: không

Nơi nhận: 
- Phòng GD&ĐT;
- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

Kiều Đức Thuận
 
Gửi ý kiến