Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ 2 - NĂM HỌC 2024 2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Thị Liễu
Ngày gửi: 21h:57' 21-05-2025
Dung lượng: 32.9 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
UBNDTX kinh m«n
trêng th tö l¹c
Họ và tên:...............................................
Lớp: ........

Điểm
Đọc:………….
Viết:…………

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
M«n: Tiếng Việt - Lớp 2
NĂM HỌC: 2024 - 2025

Nhận xét của giáo viên

GV coi , chấm

......................................................................................................................

.......................................

......................................................................................................................

.......................................

T.Việt:……….
PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I.Đọc thành tiếng (4 điểm)
1. Hình thức kiểm tra:Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài
đọc.
2. Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ (khoảng 75 tiếng) trong
các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 33; sau đó trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung
đoạn vừa đọc.
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
GẤU CON TÌM BẠN
Trên một hòn đảo hoang giữa biển, có một chú gấu
con.Sống một mình, gấu con
rất buồn. Suốt ngày, nó nghĩ cách làm thế nào để tìm được bè
bạn. Gió thổi nhè nhẹ, gấu con nhìn lên ngọn cây. Nghe cành
cây reo vui, nó hỏi:
- Cây ơi, tôi muốn làm bạn với cây?
Cây chẳng nói năng gì. Gấu con ngước mắt nhìn lên đám
mây như một cây nấm khổng lồ đang bồng bềnh trôi trên trời cao,
nó gọi lớn:
- Mây ơi, làm thế nào để có nhiều bạn?
Đám mây cũng chẳng đáp lời, lẳng lặng bay đi. Gấu con
nghĩ mãi. Rồi nó nghĩ phải làm cho hòn đảo trơ trụi này trở thành
xanh tươi.Thế là nó gieo hạt, trồng cây.

Trời mưa, những mầm cây tươi xanh nảy ra.Vài tháng sau,
cây lớn nhanh thành hàng cây, rồi vài năm sau thành rừng
cây.Một đàn chim bay qua thấy hòn đảo đẹp như một giấc mơ thì
hạ cánh và ở lại đảo.
Rồi nhiều đàn chim khác, nhiều loài động vật khác cũng
đến hòn đảo sinh sống.
Gấu vui lắm vì giờ thì nó có rất nhiều bạn. Nó đã hiểu: muốn có
nhiều bạn, hãy làm cho nơi mình sống mỗi ngày một đẹp hơn,
đáng sống hơn.
Theo Những câu
chuyện vàng.
2.Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước
câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo các yêu cầu dưới đây:
Câu 1. (0,5đ ) Gấu con cảm thấy thế nào khi sống trên đảo
một mình?
A. Nó rất buồn, thèm có bè bạn.
B Nó vui vì được làm bạn
với cây.
C Nó vui vì được kết bạn với mây.
D Nó vui vì cả vùng đảo đó
thuộc về nó.
Câu 2.(0,5đ ) Khi gấu hỏi : “ Mây ơi làm thế nào để có nhiều
bạn? ” thì mây đã trả lời thế nào ?
A. Đám mây đã bảo: “Cậu phải thật tốt bụng.”
B. Đám mây cũng chẳng đáp lời, lẳng lặng bay đi.
C. Đám mây bảo nó phải chăm chỉ, ngoan ngoãn.
D. Đám mây cười và nói : “ Đợi tôi.”
Câu 3.(0,5đ ) Gấu con nghĩ ra cách gì để có nhiều bạn?
A. Mời các loài vật đến đảo sinh sống.
B. Mời đàn chim bay qua hạ cánh, ở lại.
C. Gieo hạt, trồng cây, làm cho đảo hoang trở nên xanh tươi.
D. Bỏ đến một đảo khác để sinh sống, kết bạn mới.
Câu 4. (1đ ) Gấu con đã hiểu ra muốn có nhiều bạn thì cần
phải làm gì?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 5. (0,5 đ ) Vì sao có nhiều động vật đến hòn đảo sinh sống ?
.....................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................

Câu 6: (1 điểm ) Xếp các từ in đậm trong câu: “ Những lá sưa mỏng tang và xanh
rờn như một thứ lụa xanh màu ngọc thạch với những chùm hoa nhỏ li ti và trắng
như những hạt mưa bay.”
Từ chỉ sự vật
…................................................
.....................................................
.....................................................
........................

Từ chỉ đặc điểm
..........................................................
..........................................................
...........
..........................................................
................

Câu 7: (0,5 đ ) Câu nào sử dụng sai dấu phẩy?
A. Mai, Hoàng và Minh đều là học sinh chăm ngoan.
B. Mấy bạn lớp hai đang tưới cây, nhổ cỏ.
C. Lan vẽ đẹp viết,sạch sẽ.
D. Hôm qua, bố cho em đi chơi.
Câu 8.( 1 điểm) Gạch chân bộ phận câu trả lời câu hỏi thế nào ? trong các câu sau:
a/ Hùng và Mai rất tốt bụng.
b/Công việc của các bác nông dân rất vấtvả.
Câu 9. (0,5 điểm) Đặt một câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú của em khi thấy
tiết mục văn nghệ rất hay

..................................................................................................................................................... .....
............................................................................................................................................................

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2024 - 2025
M«n: Tiếng Việt - Lớp 2
( Phần kiểm tra viết)
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10đ):
I. Chính tả (4đ):
Buổi sớm mùa hè trong thung lũng

Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm.Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và
lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con
gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản. Tiếp đó, rải rác
khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy
gáy le te.
2. Tập làm văn: ( 6 ĐIỂM ) Chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Viết đoạn văn ngắn từ 4 đến 6 câu về một đồ vật hoặc đồ chơi mà em
yêu thích
- Gợi ý:
a. Đồ vật em yêu thích là đồ vật gì?
b. Đồ vật đó có hình dáng, màu sắc gì nổi bật?
c. Em thường dùng đồ vật đó vào những lúc nào?
d. Tình cảm của em đối với đồ vật đó ? Em giữ gìn đồ vật đó như thế nào?
Đề 2: Viết đoạn văn ngắn từ 4 đến 6 câu về một mùa trong năm mà em yêu
thích
-Gợi ý:
a/ Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những mùa nào? Em thích mùa nào?
b/ Vào mùa đó có những đặc điểm gì?
c/ Em thích làm gì vào mùa này?
---------------------------------------Hết --------------------------------------------

UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỬ LẠC
NĂM

HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 2 -NĂM HỌC: 2024 –

2025.
I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
2. Đọc hiểu(6 điểm)
Câu 1
Câu 2
0.5 điểm
0.5 điểm
A
B

Câu 3
0.5 điểm
C

Câu 6
0.5 điểm

C

Câu 5: Vì cây cối xanh tươi, hòn đảo đẹp như một giấc mơ .
Câu 6(1 điểm): Thực hiện đúng yêu cầu.
Từ chỉ sự vật

Từ chỉ đặc điểm

.lá sưa ; lụa ; hạt mưa

xanh rờn, li ti

Câu 7 ( Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm):
a/ Hùng và Mai rất tốt bụng.
b/Công việc của các bác nông dân rất vấ tvả.
Câu 8 ( 0,5 điểm) HS đặt đúng câu theo yêu cầu cho điểm tối đa 0,5 đ( chú ý có
dấu câu, đầu câu viết hoa, nếu không trừ 0,25 điểm)
II. Kiểm tra viết ( 10 điểm )
Viết bài Nghe – viết đoạn văn 65-70 chữ/15- 20 phút
Chính tả ( 4 điểm )

-Viết đoạn văn theo đề bài

Kiểm tra viết chính tả (4 điểm):
- Tốc độ đạt yêu cầu (theo chuẩn YCCĐ):
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ:
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi):
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp :
(Mỗi lỗi sai trừ 0.2 điểm, trình bày cả bài trừ 0.5 đ)

1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm

Kiểm tra viết đoạn, bài văn theo chuẩn KT,KN (6 điểm):
- Nội dung (ý):
3 điểm
- Kĩ năng:
3 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu:
1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo:
1 điểm
(Bài viết được một đoạn khoảng 4-6 câu, đúng yêu cầu đề
bài, sai không quá 5 lỗi được 3 điểm)
(Bài viết khoảng 4-6 câu, liên kết câu trong đoạn văn, chữ
viết không sai ( từ 4 – 5 điểm)
(Bài viết có sử dụng hình ảnh so sánh,hoặc câu văn có
hình ảnh không sai lỗi chính tả đạt điểm tối đa 6 điểm)

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu
và số
điểm

Đọc hiểu văn bản:
Số câu
- Hiểu được trạng thái
nhân vật.
Câu số

-Nhận biết được cách trả
lời các nhân vật.
-Hiểu được suy nghĩ của
nhân vật.
Hiểu được nội dung của
bài đã đọc, ý nghĩa của
bài.
-Giải thích được chi tiết
trong bài rút ra thông tin
từ bài học.
Kiến thức tiếng Việt:

-Xác định từ chỉ sự vật,
từ chỉ đặc điểm.
- Xác định dấu phẩy,
mẫu câu Ai thế nào?
-Viết câu ngạc nhiên,
thích thú.
Tổng

Số điểm

Mức 1
TN

TL

Mức 2
TN

Mức 3

TL

1

2

1,2

3

4,5

1,0

0,5

1,5

3

1

Câu số

6,7,8

9

Số điểm

2,5

0,5

Số điểm

TL

2

Số câu

Số câu

TN

Tổng
TN

TL

3

2

1,5

1,5

3

1

2,5

0,5

5

1

1

2

6

3

3,5

0,5

0,5

1,5

4,0

2,0
 
Gửi ý kiến