Chương 8: Các hình hình học cơ bản - Bài 4: Đoạn thẳng: Độ dài đoạn thẳng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ái Phi
Ngày gửi: 14h:04' 20-05-2025
Dung lượng: 145.1 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ái Phi
Ngày gửi: 14h:04' 20-05-2025
Dung lượng: 145.1 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
KHBD: Toán (HH)
2025
Khối: 6
Năm học: 2024 -
Ngày soạn: 18/3/2024
Tổng số tiết: 02
Tiết 29 - 30
BÀI 4. ĐOẠN THẲNG. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau khi kết thúc bài học, HS cần:
- Mô tả được định nghĩa đoạn thẳng
- Thực hiện được các thao tác đo và so sánh độ dài các đoạn thẳng
- Đo được độ dài đoạn thẳng và biết cách sử dụng các loại thước khác nhau
- Nêu được một số ứng dụng thực tiễn của độ dài đoạn thẳng.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học.
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú
học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, tivi.
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề:
GV cho HS quan sát hai bức tranh mở đầu của bài học (bức tranh 1 đoán độ dài của
các đoạn thẳng AB và AC, bức tranh thứ hai tìm độ dài của chiếc bút chì nằm trên
thước). HS có thể đưa ra các đáp án khác nhau.
“Ở bài học trước, chúng ta đã tìm hiểu về đường thẳng cắt nhau, đường thẳng song
song và tia. Ở bài học này, chúng ta tiếp tục nghiên cứu một phần của đường thẳng
được giới hạn bởi hai điểm: đoạn thẳng. Bài học của chúng ta ngày hôm nay có
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 1
KHBD: Toán (HH)
2025
Khối: 6
Năm học: 2024 -
những nội dung về: đoạn thẳng, đo đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng, một số dụng
cụ đo độ dài
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đoạn thẳng
a. Mục tiêu: Định nghĩa đoạn thẳng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HĐ vẽ đoạn thẳng AB bằng cách
yêu cầu các em chấm 2 điểm trên trang giấy, đặt
thước sao cho 2 điểm A và B nằm trên mép của
thước và dùng bút chì vạch một nét nối 2 điểm đó
lại theo mép thước.
- Từ đó GV yêu cầu HS nêu hiểu biết thế nào là
đoạn thẳng AB
- GV đưa hình ảnh của đường thẳng AB, tia AB,
đoạn thẳng AB để HS phân biệt sự khác nhau giữa
các đối tượng này
- HS lam Thực hành 1 theo hình thức cá nhân để
xác định các đoạn thẳng trong hình vẽ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Thực hành 1:
Giải:
Các đoạn thẳng có trong hình:
AB; BC; CD; DE; AC; AD; BD
Hoạt động 2: Độ dài đoạn thẳng
a. Mục tiêu: Xác định được số đo đoạn thẳng bằng thước
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình ảnh của đoạn thẳng AB
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 2
KHBD: Toán (HH)
2025
Khối: 6
Năm học: 2024 -
đặt trên thước, đầu A trùng với vạch 0 trên thước
đầu B trùng với vạch số 9 trên thước. Từ đó, GV
giới thiệu đoạn thẳng AB có độ dài 9 cm
- GV giới thiệu cho HS độ dài đoạn thẳng được
xác định dựa trên việc so sánh nó với đoạn thẳng
có độ dài đơn vị.
- Gv cần lưu y cho HS không phải lúc nào độ dài
đoạn thẳng cũng là một số lần của accs đoạn thẳng
đơn vị, khi đó ta có thể lựa chọn một đoạn thẳng
đơn vị nhỏ hơn chẳng hạn là 1mm
- Phần thực hành, GV nên tổ chức cho HS làm
việc cá nhân hoặc nhóm sử dụng thước để đo độ
dài của các đoạn thẳng khác nhau từ hình vẽ cho
đến độ dài của một số đồ vật thực tế theo các loại
đơn vị khác nhau
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 3: So sánh hai đoạn thẳng
a. Mục tiêu: Biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV gợi mở kiến thức theo HĐKP
- Cá nhân trả lời tại chỗ
- GV tổ chức để HS khám phá ra rằng, để so sánh
hai đoạn thẳng ta so sánh độ dài của chúng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Hoạt động:
Giải:
Để biết cây bút chì dài hơn cây
bút mực bao nhiêu xăng-ti-mét,
ta có thể dùng thước để đo và
kiểm chứng
Thực hành 2:
Giải:
- Học sinh dùng thước đo độ dài
- Các đoạn thẳng theo thứ tự độ
dài từ bé đến lớn là: AG, GE,
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 3
KHBD: Toán (HH)
2025
Khối: 6
Năm học: 2024 -
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ DC, ED, BC, AB
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 4: Một số dụng cụ đo độ dài
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu một số dụng cụ đo độ dài
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu một số loại dụng cụ đo độ dài, đo
khoảng cách trong thực tiễn
- GV yêu cầu HS gọi tên từng loại
- Với mỗi loại thước khác nhau dùng trong các
tình huống thực tiễn nào
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Thực hành:
Giải: Các dụng cụ đó thường
dùng trong trường hợp đo chiều
cao, đo độ dài trong xây dựng..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3 sgk
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1:
Câu 1:
a) Cách đặt thước đo nào trong hình a) Cách c) sẽ cho biết chính xác độ dài chiếc
dưới đây sẽ cho biết chính xác độ dài bút chì
chiếc bút chì?
b) HS dùng thước đo độ dài của hai đoạn thẳng
trên
Cộng tổng độ dài của hai đoạn thẳng và đặt
thước kẻ đoạn thẳng MN dài bằng tổng trên
Câu 2: HS thực hành đo và hoàn thành bảng
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 4
KHBD: Toán (HH)
2025
Khối: 6
Năm học: 2024 -
b) Cho hai đoạn thẳng AB và CD như Câu 3:
hình bên
Ước lượng: Chiều dài: 30cm, chiều rộng
20 cm, độ dày 1cm.
HS đo và kiểm tra lại ước lượng của
mình.
- Đo độ dài hai đoạn thẳng trên
- Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài bằng
tổng độ dài hai đoạn thẳng trên.
Câu 2: Em hãy vẽ bảng theo mẫu rồi
cùng các bạn đo độ dài của bàn học để
hoàn thiện bảng, sau đó đối chiếu với
kích thước tiêu chuẩn
Câu 3:
Em cùng các bạn hãy ước lượng chiều
dài, chiều rộng và bề dày của cuốn
sách giáo khoa Toán 6 tập hai với đơn
vị đo xăng-ti-mét và mi-li-mét, sau đó
dùng thước kẻ để kiểm tra lại kết quả
đó.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 4: Tìm độ dài của tất cả các đoạn Câu 4:
thẳng có trong hình bên, nếu như đơn a) Độ dài GH = 2 IJ
vị đo là độ dài của đoạn thẳng
Độ dài EF = 3 IJ
a) IJ b) AB
Độ dài CD = 5IJ
Độ dài AB = 6IJ
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 5
KHBD: Toán (HH)
2025
Khối: 6
Năm học: 2024 1
b) Độ dài IJ = 6 AB
1
Độ dài GH = 3 AB
1
Câu 5: Cho biết khoảng cách giữa
Trái Đất và Mặt Trời khoảng 150 000
000 km và khoảng cách giữa Trái Đất
và Mặt Trăng khoảng 384 000 km. Hỏi
khi xảy ra hiện tượng nhật thực thì
khoảng cách giữa Mặt Trời và Mặt
Trăng là bao nhiêu ki-lô-mét?
Độ dài EF = 2 AB
5
Độ dài CD = 6 AB
Câu 5:
Khi xảy ra hiện tượng nhật thực thì khoảng
cách giữa Mặt Trời và Mặt Trăng là:
150 000 000 - 384 000 = 149 616 000 (km)
Đáp số: 149 616 000 km
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 6
2025
Khối: 6
Năm học: 2024 -
Ngày soạn: 18/3/2024
Tổng số tiết: 02
Tiết 29 - 30
BÀI 4. ĐOẠN THẲNG. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau khi kết thúc bài học, HS cần:
- Mô tả được định nghĩa đoạn thẳng
- Thực hiện được các thao tác đo và so sánh độ dài các đoạn thẳng
- Đo được độ dài đoạn thẳng và biết cách sử dụng các loại thước khác nhau
- Nêu được một số ứng dụng thực tiễn của độ dài đoạn thẳng.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học.
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú
học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, tivi.
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề:
GV cho HS quan sát hai bức tranh mở đầu của bài học (bức tranh 1 đoán độ dài của
các đoạn thẳng AB và AC, bức tranh thứ hai tìm độ dài của chiếc bút chì nằm trên
thước). HS có thể đưa ra các đáp án khác nhau.
“Ở bài học trước, chúng ta đã tìm hiểu về đường thẳng cắt nhau, đường thẳng song
song và tia. Ở bài học này, chúng ta tiếp tục nghiên cứu một phần của đường thẳng
được giới hạn bởi hai điểm: đoạn thẳng. Bài học của chúng ta ngày hôm nay có
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 1
KHBD: Toán (HH)
2025
Khối: 6
Năm học: 2024 -
những nội dung về: đoạn thẳng, đo đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng, một số dụng
cụ đo độ dài
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đoạn thẳng
a. Mục tiêu: Định nghĩa đoạn thẳng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HĐ vẽ đoạn thẳng AB bằng cách
yêu cầu các em chấm 2 điểm trên trang giấy, đặt
thước sao cho 2 điểm A và B nằm trên mép của
thước và dùng bút chì vạch một nét nối 2 điểm đó
lại theo mép thước.
- Từ đó GV yêu cầu HS nêu hiểu biết thế nào là
đoạn thẳng AB
- GV đưa hình ảnh của đường thẳng AB, tia AB,
đoạn thẳng AB để HS phân biệt sự khác nhau giữa
các đối tượng này
- HS lam Thực hành 1 theo hình thức cá nhân để
xác định các đoạn thẳng trong hình vẽ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Thực hành 1:
Giải:
Các đoạn thẳng có trong hình:
AB; BC; CD; DE; AC; AD; BD
Hoạt động 2: Độ dài đoạn thẳng
a. Mục tiêu: Xác định được số đo đoạn thẳng bằng thước
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình ảnh của đoạn thẳng AB
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 2
KHBD: Toán (HH)
2025
Khối: 6
Năm học: 2024 -
đặt trên thước, đầu A trùng với vạch 0 trên thước
đầu B trùng với vạch số 9 trên thước. Từ đó, GV
giới thiệu đoạn thẳng AB có độ dài 9 cm
- GV giới thiệu cho HS độ dài đoạn thẳng được
xác định dựa trên việc so sánh nó với đoạn thẳng
có độ dài đơn vị.
- Gv cần lưu y cho HS không phải lúc nào độ dài
đoạn thẳng cũng là một số lần của accs đoạn thẳng
đơn vị, khi đó ta có thể lựa chọn một đoạn thẳng
đơn vị nhỏ hơn chẳng hạn là 1mm
- Phần thực hành, GV nên tổ chức cho HS làm
việc cá nhân hoặc nhóm sử dụng thước để đo độ
dài của các đoạn thẳng khác nhau từ hình vẽ cho
đến độ dài của một số đồ vật thực tế theo các loại
đơn vị khác nhau
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 3: So sánh hai đoạn thẳng
a. Mục tiêu: Biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV gợi mở kiến thức theo HĐKP
- Cá nhân trả lời tại chỗ
- GV tổ chức để HS khám phá ra rằng, để so sánh
hai đoạn thẳng ta so sánh độ dài của chúng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Hoạt động:
Giải:
Để biết cây bút chì dài hơn cây
bút mực bao nhiêu xăng-ti-mét,
ta có thể dùng thước để đo và
kiểm chứng
Thực hành 2:
Giải:
- Học sinh dùng thước đo độ dài
- Các đoạn thẳng theo thứ tự độ
dài từ bé đến lớn là: AG, GE,
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 3
KHBD: Toán (HH)
2025
Khối: 6
Năm học: 2024 -
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ DC, ED, BC, AB
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 4: Một số dụng cụ đo độ dài
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu một số dụng cụ đo độ dài
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu một số loại dụng cụ đo độ dài, đo
khoảng cách trong thực tiễn
- GV yêu cầu HS gọi tên từng loại
- Với mỗi loại thước khác nhau dùng trong các
tình huống thực tiễn nào
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Thực hành:
Giải: Các dụng cụ đó thường
dùng trong trường hợp đo chiều
cao, đo độ dài trong xây dựng..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3 sgk
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1:
Câu 1:
a) Cách đặt thước đo nào trong hình a) Cách c) sẽ cho biết chính xác độ dài chiếc
dưới đây sẽ cho biết chính xác độ dài bút chì
chiếc bút chì?
b) HS dùng thước đo độ dài của hai đoạn thẳng
trên
Cộng tổng độ dài của hai đoạn thẳng và đặt
thước kẻ đoạn thẳng MN dài bằng tổng trên
Câu 2: HS thực hành đo và hoàn thành bảng
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 4
KHBD: Toán (HH)
2025
Khối: 6
Năm học: 2024 -
b) Cho hai đoạn thẳng AB và CD như Câu 3:
hình bên
Ước lượng: Chiều dài: 30cm, chiều rộng
20 cm, độ dày 1cm.
HS đo và kiểm tra lại ước lượng của
mình.
- Đo độ dài hai đoạn thẳng trên
- Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài bằng
tổng độ dài hai đoạn thẳng trên.
Câu 2: Em hãy vẽ bảng theo mẫu rồi
cùng các bạn đo độ dài của bàn học để
hoàn thiện bảng, sau đó đối chiếu với
kích thước tiêu chuẩn
Câu 3:
Em cùng các bạn hãy ước lượng chiều
dài, chiều rộng và bề dày của cuốn
sách giáo khoa Toán 6 tập hai với đơn
vị đo xăng-ti-mét và mi-li-mét, sau đó
dùng thước kẻ để kiểm tra lại kết quả
đó.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 4: Tìm độ dài của tất cả các đoạn Câu 4:
thẳng có trong hình bên, nếu như đơn a) Độ dài GH = 2 IJ
vị đo là độ dài của đoạn thẳng
Độ dài EF = 3 IJ
a) IJ b) AB
Độ dài CD = 5IJ
Độ dài AB = 6IJ
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 5
KHBD: Toán (HH)
2025
Khối: 6
Năm học: 2024 1
b) Độ dài IJ = 6 AB
1
Độ dài GH = 3 AB
1
Câu 5: Cho biết khoảng cách giữa
Trái Đất và Mặt Trời khoảng 150 000
000 km và khoảng cách giữa Trái Đất
và Mặt Trăng khoảng 384 000 km. Hỏi
khi xảy ra hiện tượng nhật thực thì
khoảng cách giữa Mặt Trời và Mặt
Trăng là bao nhiêu ki-lô-mét?
Độ dài EF = 2 AB
5
Độ dài CD = 6 AB
Câu 5:
Khi xảy ra hiện tượng nhật thực thì khoảng
cách giữa Mặt Trời và Mặt Trăng là:
150 000 000 - 384 000 = 149 616 000 (km)
Đáp số: 149 616 000 km
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 6
 








Các ý kiến mới nhất