Tìm kiếm Giáo án
KLTN về tăng sinh lành tính tính tuyến tiền liệt ở nam giới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tuấn
Ngày gửi: 20h:42' 08-05-2025
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tuấn
Ngày gửi: 20h:42' 08-05-2025
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH...............................................................................................7
ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................................................1
Chương 1................................................................................................................3
TỔNG QUAN.........................................................................................................3
1. Giải phẫu tuyến tiền liệt và động mạch tuyến tiền liệt................................3
1.1. Giải phẫu học tuyến tiền liệt: [13]......................................................................................3
1.2. Về phân chia các vùng tuyến tiền liệt.................................................................................4
1.2.1. Phân chia thùy TTL:........................................................................................................4
Tuyến tiền liệt được chia làm ba thùy theo vị trí của bộ phận TTL bao gồm :........................4
Thùy Phải...................................................................................................................................4
Thùy Trái được ngăn cách với thùy phải bởi một rãnh mặt sau..............................................4
Thùy Giữa hay Eo tiền liệt nằm giữa niệu đạo và ống phóng tinh..........................................4
1.2.2. Phân vùng TTL theo Giải phẫu ứng dụng :....................................................................4
1.3. Mạch máu tuyến tiền liệt....................................................................................................6
2. Bệnh lý tăng sản lành tính tuyến tiền liệt...................................................14
2.1. Chức năng của tuyến tiền liệt...........................................................................................14
Tuyến tiền liệt là một phần trong tuyến sinh dục của nam giới. Tuyến tiền liệt tiết ra dịch
trong đục với độ pH kiềm hơn dịch âm đạo. Nó có vai trò trong việc nuôi dưỡng và bảo
vệ tinh trùng cho đến khi thụ tinh. Lượng dịch do tuyến tiền liệt tiết ra chiếm khoảng
20-40% thể tích tinh dịch phóng ra mỗi lần giao hợp. Thành phần của dịch tuyến tiền
liệt gồm nhiều loại enzyme khác nhau, prostaglandin, acid citric, ion Canxi [18]........14
2.2. Sinh bệnh học...................................................................................................................15
Bệnh có liên quan chặt chẽ đến lứa tuổi. Theo Isaac J.T. và Coffey D.S., khi nghiên cứu
trên 10.000 đàn ông trên 40 tuổi ở các nước châu Âu và châu Mỹ thì tỷ lệ bệnh là 50%
với độ tuổi 60 và lên đến 100% ở lứa tuổi 80 [19]...........................................................15
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Trần Vãng Sáng và cs, 100% các bệnh nhân có chỉ định
điều trị có độ tuổi trên 60 [20]. Theo Nguyễn Phú Việt, Nguyễn Đức Trung nghiên cứu
trên 467 bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt từ năm 1999-2002 tại bệnh viện
103 thì lứa tuổi điều trị trung bình là 69 tuổi [21]...........................................................15
Các yếu tố chính xác liên quan đến sinh bệnh học của bệnh vẫn chưa được hiểu biết rõ.
Tuy nhiên, một số tác nhân được nhắc đến nhiều nhất trong các công trình nghiên cứu
là:......................................................................................................................................15
Androgen: vai trò của androgen trong quá trình phát triển của TSLTTTL được chứng minh
trong các thí nghiệm trên loài chó, cũng như hiệu quả của việc điểu trị TSLTTTL bằng
cách làm giảm nồng độ testosterone máu ở người [22], [23]..........................................15
Estrogen : vai trò của Estrogen cũng được quan sát trong các công trình nghiên cứu. Các
nhà niệu khoa đều thống nhất là testosterone có vai trò quyết định trong cơ chế bệnh
sinh của TSLTTTL. Testosterone dưới tác dụng của enzyme 5 alpha-reductase chuyển
thành dihydrotestosterone (DHT), DHT có tác dụng trực tiếp lên sự phát triển và tăng
sinh tuyến tiền liệt. Ngoài ra, sự thay đổi trong tỉ số giữa testosterone và estrogene ở
người cao tuổi, testosterone trong máu giảm dần trong khi estrogene lại tăng lên, làm
tăng tỉ lệ các thụ thể đối với androgene, cùng với các yếu tố tăng trưởng (Fibroblast
Growth Factor) đóng vai trò quan trọng trong nguyên nhân bệnh sinh của TSLTTTL.
..........................................................................................................................................15
Rối loạn sự điều chỉnh của các yếu tố phát triển biểu mô......................................................16
Giảm các tế bào gây chết theo chu trình.................................................................................16
Tăng sinh các tế bào mầm.......................................................................................................16
Liên quan đến các yếu tố di truyền khác.................................................................................16
3. Chẩn đoán.....................................................................................................16
3.1. Cơ năng.............................................................................................................................16
Triệu chứng cơ năng của bệnh lý tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt chủ yếu là triệu chứng
rối loạn đường tiểu dưới. Các triệu chứng này tương đối đặc trưng của bệnh..............16
Hội chứng kích thích bàng quang: do bàng quang tăng sức co bóp để chống lại sức cản
ngoại vi.............................................................................................................................16
Tiểu rất nhiều lần trong ngày, ban đêm cũng phải thức dậy nhiều lần để đi tiểu.................16
Tiểu són, tiểu vội, tiểu không tự chủ.......................................................................................16
Hội chứng tắc nghẽn do chèn ép của tuyến tiền liệt:..............................................................16
Tiểu không hết, sau khi đi tiểu xong vẫn còn cảm giác khó chịu...........................................16
Tiểu yếu, tia nước tiểu không thành dòng, ngắt quãng..........................................................16
Tiểu khó, phải rặn hay gắng sức.............................................................................................16
Triệu chứng của các biến chứng bao gồm:.............................................................................16
Bí tiểu cấp, có thể phải đặt sonde tiểu.....................................................................................16
Tiểu máu đầu bãi, có khi toàn bãi, kèm theo máu cục. Đây là triệu chứng xuất hiện khi
bệnh nhân gặp các biến chứng như: nhiễm khuẩn tiết niệu, sỏi bàng quang…...........16
Các triệu chứng cơ năng trên cần được đánh giá rất kỹ lưỡng do quyết định đến thái độ
điều trị. Thang điểm IPSS ra đời nhằm lượng giá các triệu chứng cơ năng trên và được
sử dụng một cách rộng rãi để đánh giá mức độ ảnh hưởng của bệnh đối với bệnh nhân,
qua đó quyết định thái độ điều trị....................................................................................16
3.2. Thực thể............................................................................................................................17
Thăm trực tràng là một phương pháp đơn giản nhất, nhanh nhấ và ít tốn kém nhất. Thăm
trực tràng vừa để ước lượng khối lượng tuyến tiền liệt, đồng thời còn để phát hiện ung
thư tuyến tiền liệt. Thông thường, tuyến tiền liệt tăng thể tích tạo một khối lồi vào trong
lòng trực tràng, to đều, nhẵn, hơi tròn, mật độ chắc, đàn hồi, không đau, mất rãnh giữa
và ranh giới rõ ràng. Trong trường hợp ung thư tuyến tiền liệt, khi thăm trực tràng sẽ
thấy tuyến tiền liệt có mật độ cứng hơn, có thể có một điểm cứng khu trú bao quanh là
mô bình thường, cũng có thể toàn bộ tuyến thành một khối mấp mô không đều nhưng
cùng một độ cứng như nhau. Tuy nhiên, không phải mọi khối tuyến cứng đều là ung
thư. Mặc dù độ nhạy dưới 50%, thăm trực tràng vẫn là động tác đầu tiên không thể
thay thế được trong thăm khám phát hiện ung thư tuyến tiền liệt..................................17
3.3. Cận lâm sàng....................................................................................................................17
3.4. Chẩn đoán phân biệt [29].................................................................................................22
Do hội chứng đường tiểu dưới không phải là đặc hiệu của tăng sinh lành tính tuyến tiền
liệt, do đó cần phân biệt với nhiều nguyên nhân khác. Tuy nhiên, đại đa số các nguyên
nhân khác có thể được loại trừ bằng hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng, phân tích nước
tiểu, đo lưu lượng dòng tiểu, sử dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh..............22
Tuyến tiền liệt..........................................................................................................................23
Bàng quang..............................................................................................................................23
Niệu đạo...................................................................................................................................23
TSLTTTL.................................................................................................................................23
Ung thư....................................................................................................................................23
Viêm niệu đạo..........................................................................................................................23
Viêm.........................................................................................................................................23
Sỏi 23
Ung thư....................................................................................................................................23
Bàng quang cường tính...........................................................................................................23
Viêm bàng quang kẽ,...............................................................................................................23
viêm bàng quang do xạ............................................................................................................23
Phì đại cổ bàng quang.............................................................................................................23
4. Điều trị: [30], [31], [32], [6]..........................................................................23
Hiện nay có rất nhiều các phương pháp khác nhau điều trị tăng sinh lành
tính tuyến tiền liệt. Lựa chọn phương pháp nào là phụ thuộc vào các
yếu tố như tuổi, triệu chứng cơ năng của bệnh nhân – chủ yếu được
lượng giá qua thang điểm IPSS, thể tích tuyến tiền liệt, lưu lượng dòng
tiểu...............................................................................................................23
4.1. Chờ đợi..............................................................................................................................23
Chỉ định: bệnh nhân có triệu chứng nhẹ với điểm IPSS < 8 điểm, hoặc bệnh nhân có triệu
chứng ở mức độ vừa hoặc nặng với IPSS > 7 điểm, nhưng không quan tâm đến các
triệu chứng này................................................................................................................23
Phương pháp: chủ yếu là theo dõi, hạn chế triệu chứng bằng chế độ ăn uống sinh hoạt như
giảm stress, không sử dụng chất kích thích: cafein, rượu…..........................................23
4.2. Điều trị nội khoa...............................................................................................................23
Chủ yếu điều trị triệu chứng với các loại hóa chất hay thảo mộc. Thường được chỉ định đối
với các bệnh nhân có triệu chứng mức độ trung bình IPSS 8-20 điểm, lưu lượng dòng
tiểu Qmax trong giới hạn bình thường............................................................................23
Một số loại thuốc hay được sử dụng như:..............................................................................24
Thuốc chẹn adrenergic: doxazosin, Alfuzosin, Terazosin, Tamsulosin….............................24
5 – alpha reductase: Finasterid 5mg/ngày..............................................................................24
Một số loại thuốc thảo mộc như tadenan (Pygeum africanum), Eviprostats (mầm lúa mì và
thảo mộc), Permixson (Serenoa reêns)…........................................................................24
Các nhược điểm của điều trị nội khoa như:...........................................................................24
Thời gian điều trị kéo dài.........................................................................................................24
Nhiều loại thuốc có các tác dụng không mong muốn như: tụt huyết áp, tư thế đứng, chóng
mặt, nhức đầu, giảm ham muốn, rối loạn cương dương…............................................24
Ít có giá trị thay đổi khối lượng tuyến tiền liệt........................................................................24
Đối với các bệnh nhân đã có cảm giác tiểu không hết, khối lượng u phì đại lớn, cảm giác
dòng tiểu yếu thì khả năng cao là phải tiến hành can thiệp...........................................24
4.3. Ngoại khoa........................................................................................................................24
Thể tích tuyến tiền liệt > 30gram.............................................................................................24
IPSS từ 21-35 điểm..................................................................................................................24
Đã có bí tiểu mãn tính với Qmax < 10 ml/s, thể tích nước tiểu tồn dư > 10ml......................24
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái diễn kéo dài........................................................................24
Đái máu, sỏi bàng quang, suy thận.........................................................................................24
Bí tiểu cấp tính.........................................................................................................................24
a. Phẫu thuật nội soi cắt đốt tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt TURP. Hiện tại đây vẫn được
coi là tiêu chuẩn vàng trong điều trị ngoại khoa tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt. Ở
các nước y tế phát triển thì tỷ lệ điều trị bằng TURP chiếm khoảng 80-95% các u phì
đại tuyến tiền liệt. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là khó thực hiện đối
với bệnh nhân có thể tích tuyến tiền liệt quá lớn, từ 80gram trở lên, do dễ gây chảy máu
nặng nề.............................................................................................................................25
Ưu điểm:..................................................................................................................................25
Không để lại sẹo.......................................................................................................................25
Ít sang chấn.............................................................................................................................25
Thời gian nằm viện ngắn.........................................................................................................25
Cải thiện tốt triệu chứng đường tiểu dưới...............................................................................25
Nhược điểm:............................................................................................................................25
Khó khăn đối với u có kích thước lớn > 80 gram....................................................................25
Hội chứng nội soi....................................................................................................................25
Một số biến chứng có thể gặp: chảy máu, nhiễm trùng, hẹp niệu đạo, bất lực, xuất tinh
ngược dòng, rối loạn cương dương….............................................................................25
b. Mổ mở..................................................................................................................................25
Với các u xơ có kích thước lớn > 70gram thì vai trò của mổ mở là quan trọng, nhất là ở các
nước đang phát triển như ở Việt Nam thì tỷ lệ mổ mở vẫn còn khá cao. Phương pháp
này có nhiều biến chứng như: nhiễm khuẩn, chảy máu, hẹp cổ bàng quang, đái không
tự chủ, phóng tinh ngược dòng…....................................................................................25
c. Cắt bằng laser......................................................................................................................25
Một số loại laser được sử dụng để điều trị u xơ phì đại tuyến tiền liệt như: Nd:YAG,
Holmium:YAG, KTP:YAG, Diode. Năng lượng được dẫn bằng sợi và có thể được thay
đổi để cho phép cầm máu oặc làm bốc hơi một ít và tùy thuộc vào sự thay đổi nhiệt độ
từ 60-650C để có hiệu quả thương tổn và thường xuyên. Việc làm bốc hơi phụ thuộc
vào nhiệt độ > 1000C và làm mô bị mất nước. Ngoài ra người sử dụng laser để đốt vào
tổ chức kẽ của u xơ tuyến tiền liệt. Sử dụng các sợi dẫn năng lượng đưa sâu vào trong
tổ chức u xơ, sau đó đốt. Các thương tổn hoại tử đốt cầm máu ở bên trong u xơ tuyến
tiền liệt sẽ tạo nên tình trạng teo và thoái hóa thứ phát thùy của u xơ...........................25
d. Tiêu hủy u xơ tuyến tiền liệt bằng kim qua đường niệu đạo (TUNA)................................26
Trong phương pháp này, năng lượng tần số sóng vô tuyến được sử dụng để tạo nên những
thương tổn hoại tử bên trong tuyến tiền liệt ở nhiệt độ khoảng 1000C...........................26
Điều trị được tiến hành thường không cần gây mê toàn thân cho nên có thể điều trị cho
bệnh nhân ngoại trú.........................................................................................................26
e. Làm bốc hơi nước trong u xơ tuyến tiền liệt.......................................................................26
Phương pháp này cũng sử dụng nội soi qua đường niệu đạo, dùng dao cắt làm bốc hơi
nước của mô tiếp xúc với nó, làm cho tổ chức bị tách rời ra khỏi u...............................26
Ưu điểm của phương pháp:.....................................................................................................26
Kỹ thuật tương tự kỹ thuật cắt đốt u xơ tuyến tiền liệt qua niệu đạo.....................................26
An toàn vì nguy cơ chảy máu và thủng rất thấp.....................................................................26
Chi phí thấp vì hầu như không cần phải rửa liên tục sau mổ................................................26
Nhược điểm:............................................................................................................................26
Áp dụng với u nhỏ (< 50g).......................................................................................................26
Thời gian phẫu thuật dài.........................................................................................................27
Không lấy được mảnh cắt để làm giải phẫu bệnh...................................................................27
f. Điều trị bằng áp nhiệt...........................................................................................................27
Điều trị bằng việc sử dụng nhiệt do vi sóng có bước sóng 915-1296 MHz phát ra từ một
anten đặt bên trong niệu đạo. Sự phá hủy mô do tình trạng hoại tử cầm máu gây nên
bởi nhiệt ở vùng bị đông > 440C. Lợi điểm của phương pháp này là có thể điều trị cho
bệnh nhân ngoại trú.........................................................................................................27
g. Phẫu thuật với sự trợ giúp của robot...................................................................................27
Được áp dụng đầu tiên để phẫu thuật ung thư tuyến tiền liệt, nhưng đang được nghiên cứu
áp dụng điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt. Tuy nhiên thời gian phẫu thuật hiện
nay có thể phải kéo dài 3-4h............................................................................................27
5. Nút động mạch tuyến tiền liệt......................................................................27
5.1. Lịch sử...............................................................................................................................27
Năm 1976, Michell và cộng sự đã báo cáo 4 trường hợp dùng phương pháp nút động mạch
tuyến tiền liệt kiểm soát chảy máu sau sinh thiết tuyến tiền liệt [33]..............................27
Năm 2000, DeMeritt nút động mạch tuyến tiền liệt của bệnh nhân bị tăng sinh lành tính
tuyến tiền liệt có chảy máu nặng và tái phát nhiều lần để cẩm máu. Trong quá trình
theo dõi, không chỉ đạt hiệu quả trong cầm máu, mà thể tích của tuyến tiền liệt cũng
giảm đến 62% so với thể tích ban đầu sau 12 tháng [7]..................................................27
Năm 2008, Mauro cho rằng điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng phương pháp
nút mạch tuyến tiền liệt có thể là bước phát triển mới sau kỹ thuật nút mạch u xơ tử
cung, vì về mặt cơ chế, cả hai kỹ thuật trên đều nhằm mục đích làm tắc mạch nuôi cho
u khiến cho mô u bị hoại tử và co lại [34].......................................................................27
Năm 2008, lần đầu tiên kỹ thuật nút mạch tuyến tiền liệt được áp dụng trên lâm sàng với 2
bệnh nhân do Carnevale FC và cộng sự thực hiện [36]..................................................28
Trong những năm gần đây, kỹ thuật nút mạch tuyến tiền liệt đã phát triển rộng rãi và được
tiến hành ở nhiều trung tâm can thiệp trên thế giới. Đặc biệt, năm 2014, Bilhim T,
Pisco và cộng sự đã thực hiện trên 600 bệnh nhân [37], [38]. Đến tháng 7 năm 2016,
Pisco và cộng sự đã thực hiện được 1071 ca...................................................................28
Tại Việt Nam, ngày 27/02/2014, Nguyễn Xuân Hiền đã thực hiện ca đầu tiên tại bệnh viện
Bạch Mai. Phan Hoàng Giang và cộng sự cũng đề cập đến phương pháp nút mạch
tuyến tiền liệt điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tại bệnh viện Bạch Mai cho 12
bệnh nhân [9]...................................................................................................................28
5.2. Kỹ thuật nút mạch tuyến tiền liệt......................................................................................28
Chương 2..............................................................................................................34
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................34
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................34
2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn..................................................................................34
2.3. Tiêu chuẩn loại trừ....................................................................................34
2.4. Thiết kế nghiên cứu...................................................................................34
2.5. Các biến số cần thu nhập..........................................................................35
2.6. Phần mềm dùng trong phân tích..............................................................36
2.7. Phương tiện tiến hành...............................................................................36
2.8. Quy trình kỹ thuật.....................................................................................36
DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ NGHIÊN CỨU.........................................................39
3.1. Đặc điểm lâm sàng.....................................................................................39
3.2. Đặc điểm của động mạch tuyến tiền liệt trên DSA.................................39
Chương 4..............................................................................................................41
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................................41
DỰ KIẾN KẾT LUẬN........................................................................................42
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ.......................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................43
DANH MỤC HÌNH
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLTTTL) là bệnh lý phổ biến ở
nam giới, tỷ lệ tăng dần theo độ tuổi, từ <10% đối với người 30-40 tuổi,
50% đối với người 50-60 tuổi, đến 80% đối với người >80 tuổi [1], [2], [3],
[4]. Triệu chứng của bệnh là triệu chứng đường tiểu dưới gồm: tiểu đêm,
tiểu nhiều lần, tiểu khó, bí tiểu, tiểu không hết… ảnh hưởng không nhỏ đến
chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nếu bệnh không được phát hiện sớm
và điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng như suy thận, sỏi tiết
niệu, túi thừa bàng quang, bí đái cấp…
Hiện tại đã có rất nhiều lựa chọn trong điều trị bệnh, trong đó điều trị
nội là biện pháp đầu tiên áp dụng cho các bệnh nhân có triệu chứng nhẹ,
điều trị kéo dài. Tuy nhiên phương pháp này cũng gây ra một số biến chứng
liên quan đến thuốc. Phẫu thuật được đặt ra khi người bệnh có triệu chứng
vừa và nặng không đáp ứng với thuốc. Một số phương pháp can thiệp ít xâm
lấn như đốt laser, đốt nhiệt, dùng kim xuyên niệu đạo… cũng được áp dụng
[5], [6]. Phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo (TURP) vẫn là tiêu chuẩn
vàng trong phẫu thuật tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt. Tuy nhiên phương
pháp này có nhiều biến chứng như chảy máu, nhiễm trùng, xuất tinh ngược,
tiểu không tự chủ… Do đó, xu hướng của y học hiện đại là tìm ra các
phương pháp mới xâm lấn tối thiểu nhưng hiệu quả cũng tương đương như
phương pháp phẫu thuật mà ít biến chứng.
Nút động mạch tuyến tiền liệt (prostatic arterial embolization – PAE)
điều trị TSLTTTL là phương pháp mới được triển khai ở Việt Nam cũng
như trên thế giới. Nó đã chứng minh được hiệu quả điều trị cũng như tính an
toàn trong việc cải thiện được triệu chứng đường tiểu dưới, đồng thời làm
giảm thể tích tuyến trên cả người và động vật [7], [8]. Tuy nhiên động mạch
tuyến tiền liệt có đường kính khá nhỏ, chỉ khoảng 1,8-2mm [9]. Do đó, việc
nhận biết sai động mạch tuyến tiền liệt sẽ làm kéo dài thời gian can thiệp.
Do đó vấn đề chính là nhận định đúng động mạch tuyến tiền liệt về nguồn
gốc xuất phát, đường đi, hình dạng, kích thước, số lượng. Thứ nhất, động
2
mạch tuyến tiền liệt có số lượng không hằng định và nguồn gốc xuất phát,
biến thể giải phẫu phức tạp. Ngoài các vị trí xuất phát hay gặp nhất như
động mạch thẹn trong, động mạch bàng quang trên, động mạch tuyến tiền
liệt còn có thể xuất phát từ động mạch mông trên, thậm chí từ động mạch
chậu ngoài [10].
Thứ hai, động mạch tuyến tiền liệt còn có vòng nối phức tạp với động
mạch bàng quang dưới, động mạch trực tràng, động mạch thẹn trong… Việc
sử dụng hạt nút tắc động mạch tuyến tiền liệt trong các trường hợp này có
thể gây ra thiếu máu, hoại tử các cơ quan trên nếu như không nhận ra được
vòng nối của động mạch tuyến tiền liệt với chúng và do đó gây ra các biến
chứng nặng nề như hoại tử bàng quang, trực tràng dẫn đến phải cắt bỏ. Vì
thế việc nhận ra những vòng nối bất thường của động mạch tuyến tiền liệt là
rất cần thiết. Trong những trường hợp nghi ngờ, chúng ta có thể sử dụng kỹ
thuật Cone-beam CT để loại trừ khả năng vòng nối của động mạch tuyến
tiền liệt với cơ quan quan trọng khác trong tiêu khung [11], [12].
Tại Việt Nam, trong ba năm 2014 đến nay, bệnh viện Bạch Mai đã triển
khai kỹ thuật PAE để điều trị cho nhiều bệnh nhân TSLTTL có triệu chứng.
Tuy nhiên hiện nay quá trình can thiệp vẫn diễn ra với thời gian tương đối
dài hoặc thất bại do không tìm được động mạch tuyến tiền liệt. Vì vậy để rút
ngắn thời gian can thiệp mạch, nâng cao hiệu quả điều trị, đảm bảo tính an
toàn của quá trình can thiệp, chúng tôi tiến hành: “nghiên cứu đặc điểm
giải phẫu, biến thể của động mạch tuyến tiền liệt trên chụp mạch số hóa
xóa nền” với các mục tiêu sau:
1.
Đặc điểm về nguồn gốc xuất phát và vòng nối bất thường của động
mạch tuyến tiền liệt.
2.
Đánh giá giá trị của phương pháp chụp cắt lớp vi tính tại bàn áp dụng
trong những trường hợp vòng nối động mạch tuyến tiền liệt phức tạp.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.
Giải phẫu tuyến tiền liệt và động mạch tuyến tiền liệt.
1.1. Giải phẫu học tuyến tiền liệt: [13]
Tuyến tiền liệt được hình thành trong khoảng 7 tuần lễ đầu của thời
kỳ bào thai, ban đầu cơ quan hóa sinh dục của hai giới nam nữ có bề
ngoài giống nhau, sau đó mới biệt hóa và phát triển hình thái đặc thù
cho từng giới cả bên trong lẫn bên ngoài.
Tuyến này ở nữ giới không phát triển đầy đủ giống như nam giới. Từ lâu các
nhà nghiên cứu đã phát hiện tuyến Skene (hay còn gọi là các tuyến Paraurethral)
được tìm thấy ở nữ giới có mối tương đồng với tuyến TTL ở nam giới. Năm
2002, Ủy ban Quốc tế liên bang về phẫu thuật ngữ đã chính thức đổi tên tuyến
Skene thành tuyến tiền liệt ở phụ nữ nhưng TTL ở nữ giới chỉ dừng lại ở mức
một số mô tuyến xuất hiện bao quanh ống tiết niệu và nó có chung điểm xuất
phát với ống tiết niệu.
Trong báo cáo này , chúng ta chỉ xem xét đến giải phẫu TTL ở nam
giới
Ở Nam giới, Tuyến tiền liệt là một trong các cấu trúc của bộ máy sinh sản, nằm
vây quanh niệu đạo, nằm trong chậu hông. Nó nằm ngay dưới bàng quang, phía
sau xương mu và phía trước trực tràng.
Tuyến tiền liệt có dạng hình nón úp ngược, với một đáy rộng liên
tiếp ở phía trên với cổ bàng quang, đỉnh hẹp nằm ở thấp ngay trên
hoành chậu hông. Các mặt dưới bên của tuyến tiền liệt tiếp xúc với
các cơ nâng hậu môn và tạo ra giá đỡ cho tuyến tiền liệt.
Tuyến tiền liệt được cấu tạo từ khoảng 30-40 phức hợp tuyến riêng
rẽ. Được phát triển từ biểu mô của niệu đạo, làm dày thành của niệu
đạo để trở thành tuyến tiền liệt. Mỗi tuyến nhỏ đều có ống tuyến riêng
rẽ, dẫn lưu độc lập vào trong các xoang tuyến tiền liệt nằm ở thành sau
của niệu đạo.
4
Hình 1.1: Giải phẫu tuyến tiền liệt [13]
Hình cắt đứng dọc giữa, thể hiện mối quan hệ TTL với các cấu trúc trong khung
chậu(Nguồn: Frank H. Netter (2012). Atlas giải phẫu người (Atlas of human
anatomy), Nhà xuất bản Y học, Hà nội,346.)[18]
1.2. Về phân chia các vùng ...
DANH MỤC HÌNH...............................................................................................7
ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................................................1
Chương 1................................................................................................................3
TỔNG QUAN.........................................................................................................3
1. Giải phẫu tuyến tiền liệt và động mạch tuyến tiền liệt................................3
1.1. Giải phẫu học tuyến tiền liệt: [13]......................................................................................3
1.2. Về phân chia các vùng tuyến tiền liệt.................................................................................4
1.2.1. Phân chia thùy TTL:........................................................................................................4
Tuyến tiền liệt được chia làm ba thùy theo vị trí của bộ phận TTL bao gồm :........................4
Thùy Phải...................................................................................................................................4
Thùy Trái được ngăn cách với thùy phải bởi một rãnh mặt sau..............................................4
Thùy Giữa hay Eo tiền liệt nằm giữa niệu đạo và ống phóng tinh..........................................4
1.2.2. Phân vùng TTL theo Giải phẫu ứng dụng :....................................................................4
1.3. Mạch máu tuyến tiền liệt....................................................................................................6
2. Bệnh lý tăng sản lành tính tuyến tiền liệt...................................................14
2.1. Chức năng của tuyến tiền liệt...........................................................................................14
Tuyến tiền liệt là một phần trong tuyến sinh dục của nam giới. Tuyến tiền liệt tiết ra dịch
trong đục với độ pH kiềm hơn dịch âm đạo. Nó có vai trò trong việc nuôi dưỡng và bảo
vệ tinh trùng cho đến khi thụ tinh. Lượng dịch do tuyến tiền liệt tiết ra chiếm khoảng
20-40% thể tích tinh dịch phóng ra mỗi lần giao hợp. Thành phần của dịch tuyến tiền
liệt gồm nhiều loại enzyme khác nhau, prostaglandin, acid citric, ion Canxi [18]........14
2.2. Sinh bệnh học...................................................................................................................15
Bệnh có liên quan chặt chẽ đến lứa tuổi. Theo Isaac J.T. và Coffey D.S., khi nghiên cứu
trên 10.000 đàn ông trên 40 tuổi ở các nước châu Âu và châu Mỹ thì tỷ lệ bệnh là 50%
với độ tuổi 60 và lên đến 100% ở lứa tuổi 80 [19]...........................................................15
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Trần Vãng Sáng và cs, 100% các bệnh nhân có chỉ định
điều trị có độ tuổi trên 60 [20]. Theo Nguyễn Phú Việt, Nguyễn Đức Trung nghiên cứu
trên 467 bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt từ năm 1999-2002 tại bệnh viện
103 thì lứa tuổi điều trị trung bình là 69 tuổi [21]...........................................................15
Các yếu tố chính xác liên quan đến sinh bệnh học của bệnh vẫn chưa được hiểu biết rõ.
Tuy nhiên, một số tác nhân được nhắc đến nhiều nhất trong các công trình nghiên cứu
là:......................................................................................................................................15
Androgen: vai trò của androgen trong quá trình phát triển của TSLTTTL được chứng minh
trong các thí nghiệm trên loài chó, cũng như hiệu quả của việc điểu trị TSLTTTL bằng
cách làm giảm nồng độ testosterone máu ở người [22], [23]..........................................15
Estrogen : vai trò của Estrogen cũng được quan sát trong các công trình nghiên cứu. Các
nhà niệu khoa đều thống nhất là testosterone có vai trò quyết định trong cơ chế bệnh
sinh của TSLTTTL. Testosterone dưới tác dụng của enzyme 5 alpha-reductase chuyển
thành dihydrotestosterone (DHT), DHT có tác dụng trực tiếp lên sự phát triển và tăng
sinh tuyến tiền liệt. Ngoài ra, sự thay đổi trong tỉ số giữa testosterone và estrogene ở
người cao tuổi, testosterone trong máu giảm dần trong khi estrogene lại tăng lên, làm
tăng tỉ lệ các thụ thể đối với androgene, cùng với các yếu tố tăng trưởng (Fibroblast
Growth Factor) đóng vai trò quan trọng trong nguyên nhân bệnh sinh của TSLTTTL.
..........................................................................................................................................15
Rối loạn sự điều chỉnh của các yếu tố phát triển biểu mô......................................................16
Giảm các tế bào gây chết theo chu trình.................................................................................16
Tăng sinh các tế bào mầm.......................................................................................................16
Liên quan đến các yếu tố di truyền khác.................................................................................16
3. Chẩn đoán.....................................................................................................16
3.1. Cơ năng.............................................................................................................................16
Triệu chứng cơ năng của bệnh lý tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt chủ yếu là triệu chứng
rối loạn đường tiểu dưới. Các triệu chứng này tương đối đặc trưng của bệnh..............16
Hội chứng kích thích bàng quang: do bàng quang tăng sức co bóp để chống lại sức cản
ngoại vi.............................................................................................................................16
Tiểu rất nhiều lần trong ngày, ban đêm cũng phải thức dậy nhiều lần để đi tiểu.................16
Tiểu són, tiểu vội, tiểu không tự chủ.......................................................................................16
Hội chứng tắc nghẽn do chèn ép của tuyến tiền liệt:..............................................................16
Tiểu không hết, sau khi đi tiểu xong vẫn còn cảm giác khó chịu...........................................16
Tiểu yếu, tia nước tiểu không thành dòng, ngắt quãng..........................................................16
Tiểu khó, phải rặn hay gắng sức.............................................................................................16
Triệu chứng của các biến chứng bao gồm:.............................................................................16
Bí tiểu cấp, có thể phải đặt sonde tiểu.....................................................................................16
Tiểu máu đầu bãi, có khi toàn bãi, kèm theo máu cục. Đây là triệu chứng xuất hiện khi
bệnh nhân gặp các biến chứng như: nhiễm khuẩn tiết niệu, sỏi bàng quang…...........16
Các triệu chứng cơ năng trên cần được đánh giá rất kỹ lưỡng do quyết định đến thái độ
điều trị. Thang điểm IPSS ra đời nhằm lượng giá các triệu chứng cơ năng trên và được
sử dụng một cách rộng rãi để đánh giá mức độ ảnh hưởng của bệnh đối với bệnh nhân,
qua đó quyết định thái độ điều trị....................................................................................16
3.2. Thực thể............................................................................................................................17
Thăm trực tràng là một phương pháp đơn giản nhất, nhanh nhấ và ít tốn kém nhất. Thăm
trực tràng vừa để ước lượng khối lượng tuyến tiền liệt, đồng thời còn để phát hiện ung
thư tuyến tiền liệt. Thông thường, tuyến tiền liệt tăng thể tích tạo một khối lồi vào trong
lòng trực tràng, to đều, nhẵn, hơi tròn, mật độ chắc, đàn hồi, không đau, mất rãnh giữa
và ranh giới rõ ràng. Trong trường hợp ung thư tuyến tiền liệt, khi thăm trực tràng sẽ
thấy tuyến tiền liệt có mật độ cứng hơn, có thể có một điểm cứng khu trú bao quanh là
mô bình thường, cũng có thể toàn bộ tuyến thành một khối mấp mô không đều nhưng
cùng một độ cứng như nhau. Tuy nhiên, không phải mọi khối tuyến cứng đều là ung
thư. Mặc dù độ nhạy dưới 50%, thăm trực tràng vẫn là động tác đầu tiên không thể
thay thế được trong thăm khám phát hiện ung thư tuyến tiền liệt..................................17
3.3. Cận lâm sàng....................................................................................................................17
3.4. Chẩn đoán phân biệt [29].................................................................................................22
Do hội chứng đường tiểu dưới không phải là đặc hiệu của tăng sinh lành tính tuyến tiền
liệt, do đó cần phân biệt với nhiều nguyên nhân khác. Tuy nhiên, đại đa số các nguyên
nhân khác có thể được loại trừ bằng hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng, phân tích nước
tiểu, đo lưu lượng dòng tiểu, sử dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh..............22
Tuyến tiền liệt..........................................................................................................................23
Bàng quang..............................................................................................................................23
Niệu đạo...................................................................................................................................23
TSLTTTL.................................................................................................................................23
Ung thư....................................................................................................................................23
Viêm niệu đạo..........................................................................................................................23
Viêm.........................................................................................................................................23
Sỏi 23
Ung thư....................................................................................................................................23
Bàng quang cường tính...........................................................................................................23
Viêm bàng quang kẽ,...............................................................................................................23
viêm bàng quang do xạ............................................................................................................23
Phì đại cổ bàng quang.............................................................................................................23
4. Điều trị: [30], [31], [32], [6]..........................................................................23
Hiện nay có rất nhiều các phương pháp khác nhau điều trị tăng sinh lành
tính tuyến tiền liệt. Lựa chọn phương pháp nào là phụ thuộc vào các
yếu tố như tuổi, triệu chứng cơ năng của bệnh nhân – chủ yếu được
lượng giá qua thang điểm IPSS, thể tích tuyến tiền liệt, lưu lượng dòng
tiểu...............................................................................................................23
4.1. Chờ đợi..............................................................................................................................23
Chỉ định: bệnh nhân có triệu chứng nhẹ với điểm IPSS < 8 điểm, hoặc bệnh nhân có triệu
chứng ở mức độ vừa hoặc nặng với IPSS > 7 điểm, nhưng không quan tâm đến các
triệu chứng này................................................................................................................23
Phương pháp: chủ yếu là theo dõi, hạn chế triệu chứng bằng chế độ ăn uống sinh hoạt như
giảm stress, không sử dụng chất kích thích: cafein, rượu…..........................................23
4.2. Điều trị nội khoa...............................................................................................................23
Chủ yếu điều trị triệu chứng với các loại hóa chất hay thảo mộc. Thường được chỉ định đối
với các bệnh nhân có triệu chứng mức độ trung bình IPSS 8-20 điểm, lưu lượng dòng
tiểu Qmax trong giới hạn bình thường............................................................................23
Một số loại thuốc hay được sử dụng như:..............................................................................24
Thuốc chẹn adrenergic: doxazosin, Alfuzosin, Terazosin, Tamsulosin….............................24
5 – alpha reductase: Finasterid 5mg/ngày..............................................................................24
Một số loại thuốc thảo mộc như tadenan (Pygeum africanum), Eviprostats (mầm lúa mì và
thảo mộc), Permixson (Serenoa reêns)…........................................................................24
Các nhược điểm của điều trị nội khoa như:...........................................................................24
Thời gian điều trị kéo dài.........................................................................................................24
Nhiều loại thuốc có các tác dụng không mong muốn như: tụt huyết áp, tư thế đứng, chóng
mặt, nhức đầu, giảm ham muốn, rối loạn cương dương…............................................24
Ít có giá trị thay đổi khối lượng tuyến tiền liệt........................................................................24
Đối với các bệnh nhân đã có cảm giác tiểu không hết, khối lượng u phì đại lớn, cảm giác
dòng tiểu yếu thì khả năng cao là phải tiến hành can thiệp...........................................24
4.3. Ngoại khoa........................................................................................................................24
Thể tích tuyến tiền liệt > 30gram.............................................................................................24
IPSS từ 21-35 điểm..................................................................................................................24
Đã có bí tiểu mãn tính với Qmax < 10 ml/s, thể tích nước tiểu tồn dư > 10ml......................24
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái diễn kéo dài........................................................................24
Đái máu, sỏi bàng quang, suy thận.........................................................................................24
Bí tiểu cấp tính.........................................................................................................................24
a. Phẫu thuật nội soi cắt đốt tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt TURP. Hiện tại đây vẫn được
coi là tiêu chuẩn vàng trong điều trị ngoại khoa tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt. Ở
các nước y tế phát triển thì tỷ lệ điều trị bằng TURP chiếm khoảng 80-95% các u phì
đại tuyến tiền liệt. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là khó thực hiện đối
với bệnh nhân có thể tích tuyến tiền liệt quá lớn, từ 80gram trở lên, do dễ gây chảy máu
nặng nề.............................................................................................................................25
Ưu điểm:..................................................................................................................................25
Không để lại sẹo.......................................................................................................................25
Ít sang chấn.............................................................................................................................25
Thời gian nằm viện ngắn.........................................................................................................25
Cải thiện tốt triệu chứng đường tiểu dưới...............................................................................25
Nhược điểm:............................................................................................................................25
Khó khăn đối với u có kích thước lớn > 80 gram....................................................................25
Hội chứng nội soi....................................................................................................................25
Một số biến chứng có thể gặp: chảy máu, nhiễm trùng, hẹp niệu đạo, bất lực, xuất tinh
ngược dòng, rối loạn cương dương….............................................................................25
b. Mổ mở..................................................................................................................................25
Với các u xơ có kích thước lớn > 70gram thì vai trò của mổ mở là quan trọng, nhất là ở các
nước đang phát triển như ở Việt Nam thì tỷ lệ mổ mở vẫn còn khá cao. Phương pháp
này có nhiều biến chứng như: nhiễm khuẩn, chảy máu, hẹp cổ bàng quang, đái không
tự chủ, phóng tinh ngược dòng…....................................................................................25
c. Cắt bằng laser......................................................................................................................25
Một số loại laser được sử dụng để điều trị u xơ phì đại tuyến tiền liệt như: Nd:YAG,
Holmium:YAG, KTP:YAG, Diode. Năng lượng được dẫn bằng sợi và có thể được thay
đổi để cho phép cầm máu oặc làm bốc hơi một ít và tùy thuộc vào sự thay đổi nhiệt độ
từ 60-650C để có hiệu quả thương tổn và thường xuyên. Việc làm bốc hơi phụ thuộc
vào nhiệt độ > 1000C và làm mô bị mất nước. Ngoài ra người sử dụng laser để đốt vào
tổ chức kẽ của u xơ tuyến tiền liệt. Sử dụng các sợi dẫn năng lượng đưa sâu vào trong
tổ chức u xơ, sau đó đốt. Các thương tổn hoại tử đốt cầm máu ở bên trong u xơ tuyến
tiền liệt sẽ tạo nên tình trạng teo và thoái hóa thứ phát thùy của u xơ...........................25
d. Tiêu hủy u xơ tuyến tiền liệt bằng kim qua đường niệu đạo (TUNA)................................26
Trong phương pháp này, năng lượng tần số sóng vô tuyến được sử dụng để tạo nên những
thương tổn hoại tử bên trong tuyến tiền liệt ở nhiệt độ khoảng 1000C...........................26
Điều trị được tiến hành thường không cần gây mê toàn thân cho nên có thể điều trị cho
bệnh nhân ngoại trú.........................................................................................................26
e. Làm bốc hơi nước trong u xơ tuyến tiền liệt.......................................................................26
Phương pháp này cũng sử dụng nội soi qua đường niệu đạo, dùng dao cắt làm bốc hơi
nước của mô tiếp xúc với nó, làm cho tổ chức bị tách rời ra khỏi u...............................26
Ưu điểm của phương pháp:.....................................................................................................26
Kỹ thuật tương tự kỹ thuật cắt đốt u xơ tuyến tiền liệt qua niệu đạo.....................................26
An toàn vì nguy cơ chảy máu và thủng rất thấp.....................................................................26
Chi phí thấp vì hầu như không cần phải rửa liên tục sau mổ................................................26
Nhược điểm:............................................................................................................................26
Áp dụng với u nhỏ (< 50g).......................................................................................................26
Thời gian phẫu thuật dài.........................................................................................................27
Không lấy được mảnh cắt để làm giải phẫu bệnh...................................................................27
f. Điều trị bằng áp nhiệt...........................................................................................................27
Điều trị bằng việc sử dụng nhiệt do vi sóng có bước sóng 915-1296 MHz phát ra từ một
anten đặt bên trong niệu đạo. Sự phá hủy mô do tình trạng hoại tử cầm máu gây nên
bởi nhiệt ở vùng bị đông > 440C. Lợi điểm của phương pháp này là có thể điều trị cho
bệnh nhân ngoại trú.........................................................................................................27
g. Phẫu thuật với sự trợ giúp của robot...................................................................................27
Được áp dụng đầu tiên để phẫu thuật ung thư tuyến tiền liệt, nhưng đang được nghiên cứu
áp dụng điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt. Tuy nhiên thời gian phẫu thuật hiện
nay có thể phải kéo dài 3-4h............................................................................................27
5. Nút động mạch tuyến tiền liệt......................................................................27
5.1. Lịch sử...............................................................................................................................27
Năm 1976, Michell và cộng sự đã báo cáo 4 trường hợp dùng phương pháp nút động mạch
tuyến tiền liệt kiểm soát chảy máu sau sinh thiết tuyến tiền liệt [33]..............................27
Năm 2000, DeMeritt nút động mạch tuyến tiền liệt của bệnh nhân bị tăng sinh lành tính
tuyến tiền liệt có chảy máu nặng và tái phát nhiều lần để cẩm máu. Trong quá trình
theo dõi, không chỉ đạt hiệu quả trong cầm máu, mà thể tích của tuyến tiền liệt cũng
giảm đến 62% so với thể tích ban đầu sau 12 tháng [7]..................................................27
Năm 2008, Mauro cho rằng điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng phương pháp
nút mạch tuyến tiền liệt có thể là bước phát triển mới sau kỹ thuật nút mạch u xơ tử
cung, vì về mặt cơ chế, cả hai kỹ thuật trên đều nhằm mục đích làm tắc mạch nuôi cho
u khiến cho mô u bị hoại tử và co lại [34].......................................................................27
Năm 2008, lần đầu tiên kỹ thuật nút mạch tuyến tiền liệt được áp dụng trên lâm sàng với 2
bệnh nhân do Carnevale FC và cộng sự thực hiện [36]..................................................28
Trong những năm gần đây, kỹ thuật nút mạch tuyến tiền liệt đã phát triển rộng rãi và được
tiến hành ở nhiều trung tâm can thiệp trên thế giới. Đặc biệt, năm 2014, Bilhim T,
Pisco và cộng sự đã thực hiện trên 600 bệnh nhân [37], [38]. Đến tháng 7 năm 2016,
Pisco và cộng sự đã thực hiện được 1071 ca...................................................................28
Tại Việt Nam, ngày 27/02/2014, Nguyễn Xuân Hiền đã thực hiện ca đầu tiên tại bệnh viện
Bạch Mai. Phan Hoàng Giang và cộng sự cũng đề cập đến phương pháp nút mạch
tuyến tiền liệt điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tại bệnh viện Bạch Mai cho 12
bệnh nhân [9]...................................................................................................................28
5.2. Kỹ thuật nút mạch tuyến tiền liệt......................................................................................28
Chương 2..............................................................................................................34
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................34
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................34
2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn..................................................................................34
2.3. Tiêu chuẩn loại trừ....................................................................................34
2.4. Thiết kế nghiên cứu...................................................................................34
2.5. Các biến số cần thu nhập..........................................................................35
2.6. Phần mềm dùng trong phân tích..............................................................36
2.7. Phương tiện tiến hành...............................................................................36
2.8. Quy trình kỹ thuật.....................................................................................36
DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ NGHIÊN CỨU.........................................................39
3.1. Đặc điểm lâm sàng.....................................................................................39
3.2. Đặc điểm của động mạch tuyến tiền liệt trên DSA.................................39
Chương 4..............................................................................................................41
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................................41
DỰ KIẾN KẾT LUẬN........................................................................................42
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ.......................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................43
DANH MỤC HÌNH
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLTTTL) là bệnh lý phổ biến ở
nam giới, tỷ lệ tăng dần theo độ tuổi, từ <10% đối với người 30-40 tuổi,
50% đối với người 50-60 tuổi, đến 80% đối với người >80 tuổi [1], [2], [3],
[4]. Triệu chứng của bệnh là triệu chứng đường tiểu dưới gồm: tiểu đêm,
tiểu nhiều lần, tiểu khó, bí tiểu, tiểu không hết… ảnh hưởng không nhỏ đến
chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nếu bệnh không được phát hiện sớm
và điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng như suy thận, sỏi tiết
niệu, túi thừa bàng quang, bí đái cấp…
Hiện tại đã có rất nhiều lựa chọn trong điều trị bệnh, trong đó điều trị
nội là biện pháp đầu tiên áp dụng cho các bệnh nhân có triệu chứng nhẹ,
điều trị kéo dài. Tuy nhiên phương pháp này cũng gây ra một số biến chứng
liên quan đến thuốc. Phẫu thuật được đặt ra khi người bệnh có triệu chứng
vừa và nặng không đáp ứng với thuốc. Một số phương pháp can thiệp ít xâm
lấn như đốt laser, đốt nhiệt, dùng kim xuyên niệu đạo… cũng được áp dụng
[5], [6]. Phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo (TURP) vẫn là tiêu chuẩn
vàng trong phẫu thuật tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt. Tuy nhiên phương
pháp này có nhiều biến chứng như chảy máu, nhiễm trùng, xuất tinh ngược,
tiểu không tự chủ… Do đó, xu hướng của y học hiện đại là tìm ra các
phương pháp mới xâm lấn tối thiểu nhưng hiệu quả cũng tương đương như
phương pháp phẫu thuật mà ít biến chứng.
Nút động mạch tuyến tiền liệt (prostatic arterial embolization – PAE)
điều trị TSLTTTL là phương pháp mới được triển khai ở Việt Nam cũng
như trên thế giới. Nó đã chứng minh được hiệu quả điều trị cũng như tính an
toàn trong việc cải thiện được triệu chứng đường tiểu dưới, đồng thời làm
giảm thể tích tuyến trên cả người và động vật [7], [8]. Tuy nhiên động mạch
tuyến tiền liệt có đường kính khá nhỏ, chỉ khoảng 1,8-2mm [9]. Do đó, việc
nhận biết sai động mạch tuyến tiền liệt sẽ làm kéo dài thời gian can thiệp.
Do đó vấn đề chính là nhận định đúng động mạch tuyến tiền liệt về nguồn
gốc xuất phát, đường đi, hình dạng, kích thước, số lượng. Thứ nhất, động
2
mạch tuyến tiền liệt có số lượng không hằng định và nguồn gốc xuất phát,
biến thể giải phẫu phức tạp. Ngoài các vị trí xuất phát hay gặp nhất như
động mạch thẹn trong, động mạch bàng quang trên, động mạch tuyến tiền
liệt còn có thể xuất phát từ động mạch mông trên, thậm chí từ động mạch
chậu ngoài [10].
Thứ hai, động mạch tuyến tiền liệt còn có vòng nối phức tạp với động
mạch bàng quang dưới, động mạch trực tràng, động mạch thẹn trong… Việc
sử dụng hạt nút tắc động mạch tuyến tiền liệt trong các trường hợp này có
thể gây ra thiếu máu, hoại tử các cơ quan trên nếu như không nhận ra được
vòng nối của động mạch tuyến tiền liệt với chúng và do đó gây ra các biến
chứng nặng nề như hoại tử bàng quang, trực tràng dẫn đến phải cắt bỏ. Vì
thế việc nhận ra những vòng nối bất thường của động mạch tuyến tiền liệt là
rất cần thiết. Trong những trường hợp nghi ngờ, chúng ta có thể sử dụng kỹ
thuật Cone-beam CT để loại trừ khả năng vòng nối của động mạch tuyến
tiền liệt với cơ quan quan trọng khác trong tiêu khung [11], [12].
Tại Việt Nam, trong ba năm 2014 đến nay, bệnh viện Bạch Mai đã triển
khai kỹ thuật PAE để điều trị cho nhiều bệnh nhân TSLTTL có triệu chứng.
Tuy nhiên hiện nay quá trình can thiệp vẫn diễn ra với thời gian tương đối
dài hoặc thất bại do không tìm được động mạch tuyến tiền liệt. Vì vậy để rút
ngắn thời gian can thiệp mạch, nâng cao hiệu quả điều trị, đảm bảo tính an
toàn của quá trình can thiệp, chúng tôi tiến hành: “nghiên cứu đặc điểm
giải phẫu, biến thể của động mạch tuyến tiền liệt trên chụp mạch số hóa
xóa nền” với các mục tiêu sau:
1.
Đặc điểm về nguồn gốc xuất phát và vòng nối bất thường của động
mạch tuyến tiền liệt.
2.
Đánh giá giá trị của phương pháp chụp cắt lớp vi tính tại bàn áp dụng
trong những trường hợp vòng nối động mạch tuyến tiền liệt phức tạp.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.
Giải phẫu tuyến tiền liệt và động mạch tuyến tiền liệt.
1.1. Giải phẫu học tuyến tiền liệt: [13]
Tuyến tiền liệt được hình thành trong khoảng 7 tuần lễ đầu của thời
kỳ bào thai, ban đầu cơ quan hóa sinh dục của hai giới nam nữ có bề
ngoài giống nhau, sau đó mới biệt hóa và phát triển hình thái đặc thù
cho từng giới cả bên trong lẫn bên ngoài.
Tuyến này ở nữ giới không phát triển đầy đủ giống như nam giới. Từ lâu các
nhà nghiên cứu đã phát hiện tuyến Skene (hay còn gọi là các tuyến Paraurethral)
được tìm thấy ở nữ giới có mối tương đồng với tuyến TTL ở nam giới. Năm
2002, Ủy ban Quốc tế liên bang về phẫu thuật ngữ đã chính thức đổi tên tuyến
Skene thành tuyến tiền liệt ở phụ nữ nhưng TTL ở nữ giới chỉ dừng lại ở mức
một số mô tuyến xuất hiện bao quanh ống tiết niệu và nó có chung điểm xuất
phát với ống tiết niệu.
Trong báo cáo này , chúng ta chỉ xem xét đến giải phẫu TTL ở nam
giới
Ở Nam giới, Tuyến tiền liệt là một trong các cấu trúc của bộ máy sinh sản, nằm
vây quanh niệu đạo, nằm trong chậu hông. Nó nằm ngay dưới bàng quang, phía
sau xương mu và phía trước trực tràng.
Tuyến tiền liệt có dạng hình nón úp ngược, với một đáy rộng liên
tiếp ở phía trên với cổ bàng quang, đỉnh hẹp nằm ở thấp ngay trên
hoành chậu hông. Các mặt dưới bên của tuyến tiền liệt tiếp xúc với
các cơ nâng hậu môn và tạo ra giá đỡ cho tuyến tiền liệt.
Tuyến tiền liệt được cấu tạo từ khoảng 30-40 phức hợp tuyến riêng
rẽ. Được phát triển từ biểu mô của niệu đạo, làm dày thành của niệu
đạo để trở thành tuyến tiền liệt. Mỗi tuyến nhỏ đều có ống tuyến riêng
rẽ, dẫn lưu độc lập vào trong các xoang tuyến tiền liệt nằm ở thành sau
của niệu đạo.
4
Hình 1.1: Giải phẫu tuyến tiền liệt [13]
Hình cắt đứng dọc giữa, thể hiện mối quan hệ TTL với các cấu trúc trong khung
chậu(Nguồn: Frank H. Netter (2012). Atlas giải phẫu người (Atlas of human
anatomy), Nhà xuất bản Y học, Hà nội,346.)[18]
1.2. Về phân chia các vùng ...
 








Các ý kiến mới nhất