tieng viet 5 . Tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Huyền Trang
Ngày gửi: 08h:08' 25-04-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Vũ Huyền Trang
Ngày gửi: 08h:08' 25-04-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tiết
Buổi
Sáng
Sáng
Sáng
Tư –
Chiều
Ba- 10/9/2024
Chiều
Hai - 9/9/2024
Thứ
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
LỚP 5D - NĂM HỌC 2024- 2025
TUẦN 1: Thứ Hai /9/9/2024 đến Thứ Sáu
/13/9/2024
Môn dạy
Bài dạy
1
HĐTN
2
3
Toán
T Việt
(đọc)
T.
Việt(đọc)
SHDC: Chào mừng năm học
mới
Ôn tập về số tự nhiên (Tiết 1)
Bài đọc 1: Thư gửi các học sinh
4
5
Lịch
sử&Địa lí
6
Khoa học
7
1
T. Việt *
Tiếng Việt
Viết
Toán
Tiếng Việt
KC-TĐ
2
3
4
Đạo đức
5
6
7
GDTC
1
2
KNS
HĐTN 2
Bài đọc 1: Thư gửi các học sinh
Nội dung
điều chỉnh
GDQPAN: Biết
ơn những người
hi sinh vì Tổ
quốc. Cần xây
dựng và bảo vệ
Tổ quốc
Quyền con
người: Quyền
học tập
Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị
hành chính, Quốc kì, Quốc huy,
Quốc ca của Việt Nam (Tiết 1)
Đất và bảo vệ môi trường đất
(Tiết 1)
Bài viết 1: Viết đoạn văn giới
thiệu một nhân vật văn học
Ôn tập về số tự nhiên (Tiết 2)
Trao đổi: Quyền của trẻ em
GD Quyền
con người
GD ANQP:
Em biết ơn với người có công
Biết ơn những
với quê hương, đất nước (Tiết 1)
chiến sĩ …...
SHTCĐ: Tự hào truyền thống
nhà trường
Tiếng Việt Bài đọc 2: Chuyện một người
Đọc
thầy
GDTC
Ghi
chú
Chiều
Sáng
Chiều
11/9/2024
Năm- 12/9/2024
3
Toán
4
LS&ĐL
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
Sáng
Chiều
Sáu- 13/9/2024
1
2
3
4
5
6
7
Ôn tập về các phép tính với số
tự nhiên (Tiết 1)
Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị
hành chính, Quốc kì, Quốc huy,
Quốc ca của Việt Nam (Tiết 2)
Tiếng Việt
T&C
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
Toán *
Ôn tập về phân số
T. Việt*
Tin
Công nghệ
T.Anh
T.Anh
Tiếng
Việt*
Toán
Ôn tập về các phép tính với số
tự nhiên (Tiết 2)
Khoa học Đất và bảo vệ môi trường đất
(Tiết 2)
Tiếng Việt Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn
Viết -GST văn giới thiệu một nhân vật văn
học (Tìm ý, sắp xếp ý)
Toán
Ôn tập về giải toán (Tiết 1)
*
Toán
HĐTN 3 SHL: Kế hoạch tham gia tổ
chức sự kiện Phát huy truyền
thống trường em
Âm nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Khối trưởng
Phả Lại ngày 1 tháng 9 năm 2024
Người lập
Nguyễn Thị Hoạt
Nguyễn Thị Hải Yến
Tuần 1
-
-
-
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
Tiết 2:Toán
BÀI 1: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự được các chữ số tự
nhiên; làm tròn số tự nhiên; vận dụng số tự nhiên trong cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
Năng lực tư duy và lập luận toán học.
Năng lực mô hình hóa.
Năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
Giáo án.
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
Máy tính, máy chiếu.
Bảng phụ, phiếu học tập.
-
Hình vẽ trong SGK.
b. Đối với học sinh
SHS.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Viết số, GV.
đọc số”.
- GV cho HS tham gia trò chơi bằng cách
hoàn thành bài tập 1 (trang 6 – SGK Toán
5 tập 1).
+ Cách chơi: GV nêu câu hỏi, HS chú ý
lắng nghe và giơ tay phát biểu giành quyền + GV: “565 200 đọc là gì?”
trả lời. Ai có số câu trả lời đúng nhiều hơn + HS: “năm trăm sáu mươi lăm nghìn hai
thì người đó dành chiến thắng.
trăm”
+ GV: “565 200 đọc là gì?”
+ GV: “15 009 đọc là gì?”
+ HS: ...
+ HS: “mươi lăm nghìn không trăm linh chín”
+ GV: “15 009 đọc là gì?”
+ GV: “8 012 634 đọc là gì?”
+ HS: ...
+ HS: “tám triệu không trăm mười hai nghìn
+ GV: “8 012 634 đọc là gì?”
sáu trăm ba mươi tư”
+ HS: ...
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ học
- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Các em đã tập.
được học về số tự nhiên. Hôm nay, chúng ta
sẽ ôn tập các kiến thức đã học và vận dụng
để giải quyết một số tình huống thực tế.
“Bài 1: Ôn tập về số tự nhiên”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố các kĩ năng đọc, viết, so sánh,
sắp xếp thứ tự được các số tự nhiên; làm
tròn các số tự nhiên.
- HS hoàn thành các bài tập 2;3;4 trong
SGK.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2
a) Đọc rồi nêu giá trị của chữ số 7 trong - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
mỗi số sau:
- Kết quả:
a)
- Cách đọc:
b) Viết mỗi số ở câu a thành tổng (theo + 23 456 789 đọc là “hai mươi ba triệu bốn
mẫu):
trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi
chín”
+ 987 654 231 đọc là “chín trăm tám mươi bảy
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.
- GV mời 2 HS trình bày kết quả. Cả lớp triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai
mươi mốt”
đối chiếu, nhận xét.
- Nêu giá trị của chữ số 7 trong mỗi số:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
+ Chữ số 7 trong số 23 456 789 có giá trị là
700.
+ Chữ số 7 trong số 987 654 321 là 7 000 000.
b) Viết số thành tổng:
Ta có: 23 456 789 = 20 000 000 + 3 000 000 +
400 000 + 50 000 + 6 000 + 700 + 80 + 9.
Ta có: 987 654 321 = 900 000 000 + 80 000
000 + 7 000 000 + 600 000 + 50 000 + 4 000 +
300 + 20 + 1
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT3
>;<;=
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời 3 HS trình bày kết quả. Cả lớp 9 998 < 10 000
24 600 > 24 597
đối chiếu, nhận xét.
3 450 = 34 500 : 10
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
87 699 < 101 010
361 579 < 361 580
571 × 100 = 57 100
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT4
Sắp xếp các số sau theo thứ tự:
a) Từ lớn đến bé: 223 954; 322 945; 422
357; 432 375.
b) Từ bé đến lớn: 185 867; 184 999; 186
143; 186 134.
- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc đề, suy
nghĩ lựa chọn cách giải và trình bày bài
giải.
- GV mời 2 HS trình bày kết quả. Cả lớp
đối chiếu, nhận xét.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Thứ tự từ lớn đến bé là: 432 375; 422 357;
322 945; 223 954.
b) Thứ tự từ bé đến lớn là: 184 999; 185 867;
186 134; 186 143.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm
Câu 1: “hai trăm ba mươi hai nghìn không
trăm linh tám” viết là:
A. 223 008.
B. 232 008.
C. 323 008.
D. 322 008.
Câu 2: Giá trị của chữ số 1 trong số 3 126
900 là:
A. 100 000.
B. 1 000 000.
C. 1 000.
D. 10 000.
Câu 3: Sắp xếp các số sau: 2 873; 2 837; 3
293; 3 018 theo thứ tự từ bé đến lớn.
A. 2 837; 2 873; 3 018; 3 293.
B. 3 293; 3 018; 2 873; 2 837.
C. 2 873; 2 837; 3 018; 3 293.
D. 3 018; 3 293; 2 873; 2 837.
Câu 4: Cuối ngày, người bán hàng nói
rằng: “Doanh thu cả ngày của cửa hàng
khoảng 5 300 000 đồng”. Thực tế doanh thu
của cả cửa hàng là 5 294 000 đồng. Người
bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng
nào?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
A. Hàng trăm.
- Đáp án:
B. Hàng chục nghìn.
1
2
3
4
5
C. Hàng nghìn.
B
A
A
D
C
D. Hàng trăm nghìn.
Câu 5: Linh có một thói quen viết các số
biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau
để được một số có nhiều chữ số. Ví dụ, này
19 tháng 5 năm 1890 là ngày sinh của Bác
Hồ, Linh sẽ viết được số 19 051 890. Hỏi
với ngày Phụ Nữ Việt Nam năm 2024, Linh
sẽ viết được số nào?
A. 2 102 024.
B. 201 204.
C. 20 102 024.
D. 201 002 004.
- GV cho HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
đáp án với bạn cùng bàn.
- GV mời một vài HS chia sẻ đáp án. Giải
thích tại sao lại chọn phương án đó.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng số tự nhiên trong
cuộc sống.
- HS hoàn thành các bài tập 5;6 trong SGK.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT 5
Dân số của một số tỉnh/ thành phố tính đến
năm 2021 được thống kê trong bảng dưới
đây:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Tỉnh/ thành phố có số dân ít nhất là Yên Bái.
Chọn đáp án D.
b) Một số câu hỏi liên quan:
+ Tỉnh/thành phố nào có số dân nhiều nhất?
Trả lời: Tỉnh/thành phố có số dân nhiều nhất là
thành phố Hồ Chí Minh.
+ Sắp xếp tên các tỉnh/thành phố ứng với số dân
theo thứ tự từ lớn đến bé.
Trả lời: Thứ tự từ lớn đến bé là:
Thành phố Hồ Chí Minh; Hà Nội; Đà Nẵng;
Tây Ninh; Yên Bái.
+ Sắp xếp tên các tỉnh/thành phố ứng với số dân
a) Chọn đáp án đúng.
theo thứ tự từ bé đến lớn.
Tỉnh/thành phố có số dân ít nhất là:
Trả lời: Thứ tự từ bé đến lớn là:
A. Tây Ninh.
B. Hà Nội.
Yên Bái; Tây Ninh; Đà Nẵng; Hà Nội; thành
C. Đà Nẵng.
D. Yên Bái.
phố Hồ Chí Minh.
b) Đặt những câu hỏi liên quan đến bảng số - HS chữa bài vào vở.
liệu trên.
- GV yêu HS đọc đề bài, quan sát bảng
trong SGK.
- GV gợi ý câu b: Đặt các câu hỏi liên quan
đến so sánh các số tự nhiên.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
(cùng bàn), thống nhất kết quả và ghi vào
vở.
- GV mời đại diện nhóm trả lời, các nhóm
còn lại chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a)
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT 6
Tuấn đọc một tài liệu về biển, đại dương và
biết được thông tin về độ sâu tối đa của một
số đại dương như sau:
Đại Tây Dương: 8 486 m;
Thái Bình Dương: 11 100 m;
Ấn Độ Dương: 7 258 m.
Tuấn muốn làm tròn để ghi nhớ dữ liệu dễ
dàng hơn.
a) Em hãy giúp Tuấn làm tròn những số
dưới đây đến hàng trăm, hàng nghìn (theo
mẫu):
b)
+ Làm tròn độ sâu của Đại Tây Dương đến
hàng chục ta được số nào?
Trả lời: Làm tròn độ sâu của Đại Tây Dương
đến hàng chục ta được số 8 470 (m).
+ Làm tròn độ sâu của Thái Bình Dương đến
hàng chục ta được số nào?
Trả lời: Làm tròn độ sâu của Thái Bình Dương
đến hàng chục ta được số 11 100 (m).
+ Làm tròn độ sâu của Ấn Độ Dương đến hàng
chục ta được số nào?
Trả lời: Làm tròn độ sâu của Ấn Độ Dương đến
hàng chục ta được số 7 260 (m).
- HS chữa bài vào vở.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh
nghiệm.
b) Em hãy đặt những câu hỏi liên quan đến
bảng trên.
- GV yêu HS đọc đề bài, quan sát bảng
trong SGK.
- GV gợi ý câu b: Đặt các câu hỏi liên quan
đến làm tròn số tự nhiên.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
(cùng bàn), thống nhất kết quả và ghi vào
vở.
- GV mời đại diện nhóm trả lời, các nhóm
còn lại chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập về
các phép tính với số tự nhiên.
Tiết 2 + 3
Tiếng Viết
Bài đọc 1: Thư gửi các học sinh
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai, ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc trầm ấm, thể hiện sự suy tư,
nhấn giọng phù hợp với lời kể chuyện. Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/ phút. Đọc
thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của văn bản: Là bức thư Bác Hồ gửi
đến các em học sinh trong mùa tựu trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa tháng 9-1945 đồng thời là những tâm tư nguyện vọng của người dành cho thế hệ
tương lai của đất nước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
3. Phẩm chất
- Có ý thức rèn luyện, chăm chỉ học tập để xây dựng đất nước giàu đẹp.
-
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
Tranh ảnh minh họa bài đọc.
Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về chủ đề tựu trường.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
SGK Tiếng Việt 5.
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1: ĐỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS xem một đoạn video ngắn:
https://www.youtube.com/watch?v=MstygkP_XoI
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Hãy
trình bày những cảm nhận của em trong ngày đầu tựu
trường?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước
lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- HS xem video.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước
lớp, các HS khác lắng nghe.
- HS quan sát, tiếp thu.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
- HS lắng nghe và tiếp thu.
Trong bài học đầu tiên của chương trình Tiếng Việt lớp 5
Cánh diều chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về bài đọc Thư
gửi các học sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đây là niềm
mong mỏi Bác gửi đến các cháu học sinh thế hệ tương lai
của đất nước. Vậy Bác gửi gắm điều gì đến các cháu thì
hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ
khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc
của nhân vật.
- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Tổ chức thực hiện
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm những câu thể
hiện tình cảm yêu thương, thái độ trìu mến, lòng tin tưởng
của Bác Hồ dành cho thiếu nhi. Giọng đọc thong thả, ấm
áp; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm thân ái,
trìu mến, thiết tha, lời khuyên và sự tin tưởng của Bác Hồ
với các em HS.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó,
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
+ Luyện đọc một số từ khó: chuyển biến, tựu trường,…
+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
Bác Hồ:
Các em hết thảy đều vui vẻ/ vì sau mấy tháng giời nghỉ
học,/ sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường,/ các
em lại được gặp thầy gặp bạn.//;
Sau 80 năm giời nô lệ/ làm cho nước nhà bị yếu hèn,/
ngày nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên
đã để lại cho chúng ta,/ làm sao cho chúng ta/ theo kịp
các nước khác trên hoàn cầu.//;…
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành hai đoạn
để luyện đọc và tìm ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “Vậy các em nghĩ sao?[…]”.
+ Đoạn 2: Còn lại.
* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép
đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải nghĩa được một số từ khó.
- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến
bài đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
b. Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ kiến thiết: xây dựng
+ cường quốc năm châu: nước giàu mạnh trên thế giới
+ bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường: ý nói những
sự kiện lớn từ giữa năm 1945 đến trước ngày khai giảng,
nổi bật là công cuộc Cách mạng tháng Tám và sự ra đời
của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- HS lắng nghe GV đọc mẫu,
đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng
dẫn của GV.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS cùng GV giải nghĩa một
số từ khó.
+ 80 năm giời nô lệ: 80 năm nước ta bị thực dân Pháp đô
hộ.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc biệt so
với những ngày khai trường khác?
+ Câu 2: Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng trong ngày
khai trường đặc biệt đó?
+ Câu 3: Những câu nào trong bức thư nói lên sự trông
mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ trẻ?
+ Câu 4: Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy của Bác
Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào?
+ Câu 5: Học sinh cần làm gì để thực hiện lời căn dặn
của Bác Hồ?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Câu 1: Ngày khai trường năm 1945 đặc biệt hơn so với
những ngày khai trường khác vì đây là ngày khai trường
đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
+ Câu 2: Tất cả học sinh đều vui mừng trong ngày khai
trường đặc biệt đó vì
Được gặp lại thầy, gặp bạn sau mấy tháng nghỉ học, sau
nhiều cuộc chuyển biến khác thường.
Được tiếp nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
+ Câu 3: Những câu trong bức thư nói lên sự trông mong,
chờ đợi của đất nước ở thế hệ trẻ
“Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ
đợi ở các em rất nhiều.”
“Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân
tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với
các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ
một phần lớn ở công học tập của các em,…”
+ Câu 4: Trong bức thư này, bằng tình cảm ruột thịt, coi
mình như người anh lớn, Bác Hồ ân cần khuyên bảo, căn
dặn và khích lệ học sinh phải cố gắng tu dưỡng đạo đức,
chăm chỉ học hành với mục đích sau này đưa đất nước
phát triển, sánh vai với cường quốc năm châu. Đặc biệt,
Bác đã đặt niềm tin và hy vọng rất lớn vào khả năng và
vai trò to lớn của các em học sinh trong công cuộc kiến
thiết nước nhà.
- HS đọc thầm, HS làm việc
nhóm đôi để trả lời các câu
hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Câu 5: Để xứng đáng với sự hi sinh của đồng bào, sự
trông cậy của nước nhà và thực hiện lời căn dặn của Bác
Hồ học sinh cần:
Luôn làm những điều tốt đẹp
Không ngừng trau dồi kiến thức bản thân
Rèn luyện toàn diện: đức, trí, thể, mỹ
Tham gia các hoạt động tình nguyện
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được
giọng đọc của nhân vật.
- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài
đọc Thư gửi các học sinh.
- GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 2 và xác định giọng đọc
đoạn này: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành mạch; nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, tình cảm, niềm mong
đợi,…:
Trong những năm học tới đây,/ các em hãy cố gắng,/
siêng năng học tập,/ ngoan ngoãn,/ nghe thầy,/ yêu bạn.//
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn,/ ngày
nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ/ mà tổ tiên đã
để lại cho chúng ta,/ làm sao cho chúng ta theo kịp các
nước khác trên hoàn cầu.// Trong công cuộc kiến thiết
đó,/ nước nhà trông mong/ chờ đợi ở các em rất nhiều.//
Non song Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không,/ dân
tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với
các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ
một phần lớn ở công học tập của các em. […]//
Ngày hôm nay,/ nhân buổi tựu trường của các em,/ tôi chỉ
biết chúc các em/ một năm đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt
đẹp.//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc câu nói của Chủ tịch Hồ
Chí Minh: giọng đọc thể hiện cảm xúc mừng rỡ, hạnh
phúc.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn 2.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng
nghe, nhận xét (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc bài, các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài, các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS thực hiện theo hướng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Thư gửi các
học sinh.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.
Câu 1: Trong thư Bác Hồ đã tưởng tượng ra các bạn
học sinh trong ngày đầu khai trường của nước Việt
Nam độc lập như thế nào?
A. Các bạn học sinh e sợ, rụt rè khi lần đầu tiên tới lớp
mới, trường mới.
B. Các bạn học sinh khóc lóc vì phải xa bố mẹ tới ngôi
trường mới.
C. Cảnh tượng nhốn nháo, loạn lạc, các bạn học sinh òa
khóc trong vòng tay thầy cô, bè bạn.
D. Cảnh tượng nhộn nhịp, tưng bừng, các bạn học sinh
vui vẻ vì sau bao lâu, bao cuộc chuyển biến lại được gặp
thầy, gặp bạn.
Câu 2: Con hiểu như thế nào về câu nói sau của Bác
“Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh
của biết bao nhiêu đồng bào Việt Nam”?
A. Các em thật may mắn.
B. Các em có cuộc sống sung sướng hơn những người đã
hi sinh.
C. Các em cần phải biết ơn những người đã hi sinh để cho
mỗi người chúng ta có được cuộc sống an bình như ngày
nay.
D. Những người hi sinh là những người xấu số.
Câu 3: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn
dân là gì?
A. Phải sống vui tươi, hạnh phúc sau khi đã trải qua
những cuộc chuyển biến khác thường.
B. Phải tăng cường buôn bán phát triển đất nước.
C. Phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng
ta, làm sao cho chúng ta phải theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu.
D. Phải xây dựng thêm nhiều tòa nhà cao ốc, trung tâm
thương mại làm sao cho chúng ta trở thành một cường
quốc.
Câu 4: Trong thư Bác, học sinh có trách nhiệm như thế
nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?
A. Cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy,
dẫn của GV.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS tham gia trò chơi
- HS trả lời câu hỏi, các HS
khác lắng nghe, bổ sung đáp
án (nếu có)
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe, thực hiện.
yêu bạn. Lớn lên xây dựng đất nước, đưa dân tộc bước tới
đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu.
B. Cố gắng vui chơi, tham quan du lịch để tích lũy vốn
sống
C. Cố gắng ăn uống đầy đủ để phát triển thể chất, có sức
khỏe để làm việc lớn
D. Tất cả các ý trên
Câu 5: Con hiểu như thế nào về câu nói sau của Bác
“Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh
của biết bao nhiêu đồng bào Việt Nam”?
A. Các em thật may mắn.
B. Các em có cuộc sống sung sướng hơn những người đã
hi sinh.
C. Các em cần phải biết ơn những người đã hi sinh để cho
mỗi người chúng ta có được cuộc sống an bình như ngày
nay.
D. Những người hi sinh là những người xấu số.
- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
1. D
2. C
3. C
4. A
5. C
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Thư gửi các học sinh, hiểu ý nghĩa bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước bài Tự đọc sách báo SGK tr.7.
Nội dung điều chỉnh (nếu có):................................................................................
Tiết 5: Lịch sử & Địa lí
Nội dung điều chỉnh (nếu có):................................................................................
Tiết 6: Khoa học
ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Một số thành phần của đất.
- Vai trò của đất đối với cây trồng.
- Nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm,
xói mòn đất.
- Việc làm giúp bảo vệ môi trường đất.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm
vụ theo yêu cầu bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, quan sát và phân tích
hình ảnh, nội dung để phát hiện ra thành phần, vai trò của đất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được việc làm cho đất tơi
xốp của người trồng cây trong thực tế; Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp
bảo vệ môi trường đất.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nêu được một số thành phần của đất.
- Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
- Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô
nhiễm, xói mòn đất.
- Nêu được một số việc làm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và địa
phương.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo
luận.
- Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về thành phần, vai trò của đất và vận dụng
kiến thức vào cuộc sống.
- Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường đất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Đồ dùng thí nghiệm.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
- SHS.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS hứng thú bắt đầu bài học mới
thông qua trò chơi.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Ô chữ”:
+ GV đưa ra bảng ô chữ và yêu cầu HS tìm ra
các từ có nghĩa trong bảng.
+ Có tất cả 4 từ có nghĩa. Ai tìm được đúng và
nhanh nhất sẽ được nhận thưởng.
X
S
K
L
I
Y
O
N
H
I
E
M
I
E
O
Đ
S
F
M
T
A
X
C
Z
O
J
N
U
O
C
N
Y
G
V
M
T
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Khoáng và nước
đều là những thành phần trong đất giúp cây
trồng phát triển. Vậy trong đất còn có những
thành phần nào? Ô nhiễm, xói mòn đất là gì?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở Bài 1 – Đất và
bảo vệ môi trường đất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thành phần
và vai trò của đất đối với cây trồng
a. Mục tiêu: Nêu được một số thành phần của
đất và vai trò của đất đối với cây trồng.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu thông
tin trong hình 2.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi
và tham gia tìm từ có nghĩa trong bảng:
4 từ có nghĩa là: Xói mòn, ô nhiễm,
khoáng, nước.
X
S
K
L
I
Y
O
N
H
I
E
M
I
E
O
Đ
S
F
M
T
A
X
C
Z
O
J
N
U
O
C
N
Y
G
V
M
T
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi tên bài mới.
- HS quan sát và nghiên cứu thông tin
trong hình.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu một số thành
phần của đất.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, cung cấp thêm thông tin về các
thành phần của đất:
+ Mùn: màu nâu sẫm, tồn tại chủ yếu ở lớp đất
mặt (lớp trên cùng), có nguồn gốc từ xác sinh
vật bị phân hủy. Mùn chứa nhiều chất dinh
dưỡng cần cho cây.
+ Khoáng: có nguồn gốc từ đá. Trong khoáng
có chứa chất dinh dưỡng cần cho cây.
+ Nước, không khí ở trong các khe hở của đất.
- GV yêu cầu HS từ những thông tin được cung
cấp và kiến thức thực tế, cho biết: Đất có vai
trò như thế nào đối với cây trồng?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- GV tổ chức cho HS luyện tập kiến thức đã
học để giải quyết câu 1, Bài 1 ở VBT: Điền vào
ô trống dưới đây về vai trò của đất đối với cây
trồng.
- HS trả lời: Một số thành phần của đất
gồm mùn, khoáng, nước, không khí.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Đất có vai trò cung cấp chất
dinh dưỡng, nước, không khí,... cho cây
và giữ cho cây đứng vững.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời: Vai trò của đất: cung
cấp chất dinh dưỡng, nước, không khí,
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS giúp cây đứng vững.
- HS chữa bài.
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Hoạt động 2: Quan sát thí nghiệm chứng
minh một số thành phần của đất
a. Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng
- HS chia nhóm theo hướng dẫn
minh trong đất chứa nước và không khí thông
của
GV.
qua quan sát.
- HS quan sát hình.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS mô tả: Cân khối lượng nước
ban đầu → phơi đất ngoài nắng trong 8
- GV tổ chức cho HS mô tả thí nghiệm trong
giờ → Cân khối lượng đất sau khi phơi,
hình.
thấy khối lượng đất giảm đi.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm mô tả thí
- HS lắng nghe, tiếp thu.
nghiệm. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- HS trả lời:
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao sau khi phơi
Thí nghiệm ở hình 3 chứng minh
nắng, khối lượng đất lại giảm? Thí nghiệm này
trong đất có chứa nước. Sau khi phơi
chứng minh trong đất có thành phần nào?
nắng, nước trong đất bay hơi, vì vậy,
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm báo cáo kết quả.
khối lượng đất giảm.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
- HS lắng nghe, chữa bài.
bổ sung (nếu có).
- HS quan sát hình.
- GV nhận xét chung, chốt lại đáp án đúng,
tuyên dương các nhóm trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành
câu 3 Bài 1 ở VBT: Với mẫu đất và dụng cụ
được chuẩn bị ở hình 4, trang 6 SGK, hãy đề
xuất cách làm để chứng minh trong đất có
chứa không khí và hoàn thành bảng sau.
Cách làm
Hiện tượng Giải
thích
xảy ra
hiện tượng
…………… …………… ……………
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả:
Cách
Hiện
Giải thích hiện
làm
tượng
tượng
xảy ra
Đeo
Có
Không khí có ở
…………… …………… ……………
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết
quả. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trả lời
đúng.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế vai trò của đất
đối với cây trồng
a. Mục tiêu: Giải thích được việc làm cho đất
tơi xốp của người trồng cây trong thực tế.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, trả lời
câu hỏi: Vì sao trong trồng trọt cần làm cho
đất tơi xốp?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng: Cần làm
cho đất tơi xốp để đất có nhiều khe hở, do đó
dự trữ được nhiều không khí và nước cung cấp
cho cây.
- GV mời đại diện một HS đọc mục chìa khóa
SGK trang 6 để tóm tắt những kiến thức đã
học.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ô nhiễm đất
a. Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân gây ô
nhiễm đất ...
Buổi
Sáng
Sáng
Sáng
Tư –
Chiều
Ba- 10/9/2024
Chiều
Hai - 9/9/2024
Thứ
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
LỚP 5D - NĂM HỌC 2024- 2025
TUẦN 1: Thứ Hai /9/9/2024 đến Thứ Sáu
/13/9/2024
Môn dạy
Bài dạy
1
HĐTN
2
3
Toán
T Việt
(đọc)
T.
Việt(đọc)
SHDC: Chào mừng năm học
mới
Ôn tập về số tự nhiên (Tiết 1)
Bài đọc 1: Thư gửi các học sinh
4
5
Lịch
sử&Địa lí
6
Khoa học
7
1
T. Việt *
Tiếng Việt
Viết
Toán
Tiếng Việt
KC-TĐ
2
3
4
Đạo đức
5
6
7
GDTC
1
2
KNS
HĐTN 2
Bài đọc 1: Thư gửi các học sinh
Nội dung
điều chỉnh
GDQPAN: Biết
ơn những người
hi sinh vì Tổ
quốc. Cần xây
dựng và bảo vệ
Tổ quốc
Quyền con
người: Quyền
học tập
Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị
hành chính, Quốc kì, Quốc huy,
Quốc ca của Việt Nam (Tiết 1)
Đất và bảo vệ môi trường đất
(Tiết 1)
Bài viết 1: Viết đoạn văn giới
thiệu một nhân vật văn học
Ôn tập về số tự nhiên (Tiết 2)
Trao đổi: Quyền của trẻ em
GD Quyền
con người
GD ANQP:
Em biết ơn với người có công
Biết ơn những
với quê hương, đất nước (Tiết 1)
chiến sĩ …...
SHTCĐ: Tự hào truyền thống
nhà trường
Tiếng Việt Bài đọc 2: Chuyện một người
Đọc
thầy
GDTC
Ghi
chú
Chiều
Sáng
Chiều
11/9/2024
Năm- 12/9/2024
3
Toán
4
LS&ĐL
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
Sáng
Chiều
Sáu- 13/9/2024
1
2
3
4
5
6
7
Ôn tập về các phép tính với số
tự nhiên (Tiết 1)
Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị
hành chính, Quốc kì, Quốc huy,
Quốc ca của Việt Nam (Tiết 2)
Tiếng Việt
T&C
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
Toán *
Ôn tập về phân số
T. Việt*
Tin
Công nghệ
T.Anh
T.Anh
Tiếng
Việt*
Toán
Ôn tập về các phép tính với số
tự nhiên (Tiết 2)
Khoa học Đất và bảo vệ môi trường đất
(Tiết 2)
Tiếng Việt Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn
Viết -GST văn giới thiệu một nhân vật văn
học (Tìm ý, sắp xếp ý)
Toán
Ôn tập về giải toán (Tiết 1)
*
Toán
HĐTN 3 SHL: Kế hoạch tham gia tổ
chức sự kiện Phát huy truyền
thống trường em
Âm nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Khối trưởng
Phả Lại ngày 1 tháng 9 năm 2024
Người lập
Nguyễn Thị Hoạt
Nguyễn Thị Hải Yến
Tuần 1
-
-
-
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
Tiết 2:Toán
BÀI 1: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự được các chữ số tự
nhiên; làm tròn số tự nhiên; vận dụng số tự nhiên trong cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
Năng lực tư duy và lập luận toán học.
Năng lực mô hình hóa.
Năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
Giáo án.
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
Máy tính, máy chiếu.
Bảng phụ, phiếu học tập.
-
Hình vẽ trong SGK.
b. Đối với học sinh
SHS.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Viết số, GV.
đọc số”.
- GV cho HS tham gia trò chơi bằng cách
hoàn thành bài tập 1 (trang 6 – SGK Toán
5 tập 1).
+ Cách chơi: GV nêu câu hỏi, HS chú ý
lắng nghe và giơ tay phát biểu giành quyền + GV: “565 200 đọc là gì?”
trả lời. Ai có số câu trả lời đúng nhiều hơn + HS: “năm trăm sáu mươi lăm nghìn hai
thì người đó dành chiến thắng.
trăm”
+ GV: “565 200 đọc là gì?”
+ GV: “15 009 đọc là gì?”
+ HS: ...
+ HS: “mươi lăm nghìn không trăm linh chín”
+ GV: “15 009 đọc là gì?”
+ GV: “8 012 634 đọc là gì?”
+ HS: ...
+ HS: “tám triệu không trăm mười hai nghìn
+ GV: “8 012 634 đọc là gì?”
sáu trăm ba mươi tư”
+ HS: ...
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ học
- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Các em đã tập.
được học về số tự nhiên. Hôm nay, chúng ta
sẽ ôn tập các kiến thức đã học và vận dụng
để giải quyết một số tình huống thực tế.
“Bài 1: Ôn tập về số tự nhiên”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố các kĩ năng đọc, viết, so sánh,
sắp xếp thứ tự được các số tự nhiên; làm
tròn các số tự nhiên.
- HS hoàn thành các bài tập 2;3;4 trong
SGK.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2
a) Đọc rồi nêu giá trị của chữ số 7 trong - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
mỗi số sau:
- Kết quả:
a)
- Cách đọc:
b) Viết mỗi số ở câu a thành tổng (theo + 23 456 789 đọc là “hai mươi ba triệu bốn
mẫu):
trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi
chín”
+ 987 654 231 đọc là “chín trăm tám mươi bảy
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.
- GV mời 2 HS trình bày kết quả. Cả lớp triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai
mươi mốt”
đối chiếu, nhận xét.
- Nêu giá trị của chữ số 7 trong mỗi số:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
+ Chữ số 7 trong số 23 456 789 có giá trị là
700.
+ Chữ số 7 trong số 987 654 321 là 7 000 000.
b) Viết số thành tổng:
Ta có: 23 456 789 = 20 000 000 + 3 000 000 +
400 000 + 50 000 + 6 000 + 700 + 80 + 9.
Ta có: 987 654 321 = 900 000 000 + 80 000
000 + 7 000 000 + 600 000 + 50 000 + 4 000 +
300 + 20 + 1
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT3
>;<;=
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời 3 HS trình bày kết quả. Cả lớp 9 998 < 10 000
24 600 > 24 597
đối chiếu, nhận xét.
3 450 = 34 500 : 10
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
87 699 < 101 010
361 579 < 361 580
571 × 100 = 57 100
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT4
Sắp xếp các số sau theo thứ tự:
a) Từ lớn đến bé: 223 954; 322 945; 422
357; 432 375.
b) Từ bé đến lớn: 185 867; 184 999; 186
143; 186 134.
- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc đề, suy
nghĩ lựa chọn cách giải và trình bày bài
giải.
- GV mời 2 HS trình bày kết quả. Cả lớp
đối chiếu, nhận xét.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Thứ tự từ lớn đến bé là: 432 375; 422 357;
322 945; 223 954.
b) Thứ tự từ bé đến lớn là: 184 999; 185 867;
186 134; 186 143.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm
Câu 1: “hai trăm ba mươi hai nghìn không
trăm linh tám” viết là:
A. 223 008.
B. 232 008.
C. 323 008.
D. 322 008.
Câu 2: Giá trị của chữ số 1 trong số 3 126
900 là:
A. 100 000.
B. 1 000 000.
C. 1 000.
D. 10 000.
Câu 3: Sắp xếp các số sau: 2 873; 2 837; 3
293; 3 018 theo thứ tự từ bé đến lớn.
A. 2 837; 2 873; 3 018; 3 293.
B. 3 293; 3 018; 2 873; 2 837.
C. 2 873; 2 837; 3 018; 3 293.
D. 3 018; 3 293; 2 873; 2 837.
Câu 4: Cuối ngày, người bán hàng nói
rằng: “Doanh thu cả ngày của cửa hàng
khoảng 5 300 000 đồng”. Thực tế doanh thu
của cả cửa hàng là 5 294 000 đồng. Người
bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng
nào?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
A. Hàng trăm.
- Đáp án:
B. Hàng chục nghìn.
1
2
3
4
5
C. Hàng nghìn.
B
A
A
D
C
D. Hàng trăm nghìn.
Câu 5: Linh có một thói quen viết các số
biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau
để được một số có nhiều chữ số. Ví dụ, này
19 tháng 5 năm 1890 là ngày sinh của Bác
Hồ, Linh sẽ viết được số 19 051 890. Hỏi
với ngày Phụ Nữ Việt Nam năm 2024, Linh
sẽ viết được số nào?
A. 2 102 024.
B. 201 204.
C. 20 102 024.
D. 201 002 004.
- GV cho HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
đáp án với bạn cùng bàn.
- GV mời một vài HS chia sẻ đáp án. Giải
thích tại sao lại chọn phương án đó.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng số tự nhiên trong
cuộc sống.
- HS hoàn thành các bài tập 5;6 trong SGK.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT 5
Dân số của một số tỉnh/ thành phố tính đến
năm 2021 được thống kê trong bảng dưới
đây:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Tỉnh/ thành phố có số dân ít nhất là Yên Bái.
Chọn đáp án D.
b) Một số câu hỏi liên quan:
+ Tỉnh/thành phố nào có số dân nhiều nhất?
Trả lời: Tỉnh/thành phố có số dân nhiều nhất là
thành phố Hồ Chí Minh.
+ Sắp xếp tên các tỉnh/thành phố ứng với số dân
theo thứ tự từ lớn đến bé.
Trả lời: Thứ tự từ lớn đến bé là:
Thành phố Hồ Chí Minh; Hà Nội; Đà Nẵng;
Tây Ninh; Yên Bái.
+ Sắp xếp tên các tỉnh/thành phố ứng với số dân
a) Chọn đáp án đúng.
theo thứ tự từ bé đến lớn.
Tỉnh/thành phố có số dân ít nhất là:
Trả lời: Thứ tự từ bé đến lớn là:
A. Tây Ninh.
B. Hà Nội.
Yên Bái; Tây Ninh; Đà Nẵng; Hà Nội; thành
C. Đà Nẵng.
D. Yên Bái.
phố Hồ Chí Minh.
b) Đặt những câu hỏi liên quan đến bảng số - HS chữa bài vào vở.
liệu trên.
- GV yêu HS đọc đề bài, quan sát bảng
trong SGK.
- GV gợi ý câu b: Đặt các câu hỏi liên quan
đến so sánh các số tự nhiên.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
(cùng bàn), thống nhất kết quả và ghi vào
vở.
- GV mời đại diện nhóm trả lời, các nhóm
còn lại chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a)
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT 6
Tuấn đọc một tài liệu về biển, đại dương và
biết được thông tin về độ sâu tối đa của một
số đại dương như sau:
Đại Tây Dương: 8 486 m;
Thái Bình Dương: 11 100 m;
Ấn Độ Dương: 7 258 m.
Tuấn muốn làm tròn để ghi nhớ dữ liệu dễ
dàng hơn.
a) Em hãy giúp Tuấn làm tròn những số
dưới đây đến hàng trăm, hàng nghìn (theo
mẫu):
b)
+ Làm tròn độ sâu của Đại Tây Dương đến
hàng chục ta được số nào?
Trả lời: Làm tròn độ sâu của Đại Tây Dương
đến hàng chục ta được số 8 470 (m).
+ Làm tròn độ sâu của Thái Bình Dương đến
hàng chục ta được số nào?
Trả lời: Làm tròn độ sâu của Thái Bình Dương
đến hàng chục ta được số 11 100 (m).
+ Làm tròn độ sâu của Ấn Độ Dương đến hàng
chục ta được số nào?
Trả lời: Làm tròn độ sâu của Ấn Độ Dương đến
hàng chục ta được số 7 260 (m).
- HS chữa bài vào vở.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh
nghiệm.
b) Em hãy đặt những câu hỏi liên quan đến
bảng trên.
- GV yêu HS đọc đề bài, quan sát bảng
trong SGK.
- GV gợi ý câu b: Đặt các câu hỏi liên quan
đến làm tròn số tự nhiên.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
(cùng bàn), thống nhất kết quả và ghi vào
vở.
- GV mời đại diện nhóm trả lời, các nhóm
còn lại chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập về
các phép tính với số tự nhiên.
Tiết 2 + 3
Tiếng Viết
Bài đọc 1: Thư gửi các học sinh
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai, ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc trầm ấm, thể hiện sự suy tư,
nhấn giọng phù hợp với lời kể chuyện. Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/ phút. Đọc
thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của văn bản: Là bức thư Bác Hồ gửi
đến các em học sinh trong mùa tựu trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa tháng 9-1945 đồng thời là những tâm tư nguyện vọng của người dành cho thế hệ
tương lai của đất nước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
3. Phẩm chất
- Có ý thức rèn luyện, chăm chỉ học tập để xây dựng đất nước giàu đẹp.
-
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
Tranh ảnh minh họa bài đọc.
Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về chủ đề tựu trường.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
SGK Tiếng Việt 5.
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1: ĐỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS xem một đoạn video ngắn:
https://www.youtube.com/watch?v=MstygkP_XoI
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Hãy
trình bày những cảm nhận của em trong ngày đầu tựu
trường?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước
lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- HS xem video.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước
lớp, các HS khác lắng nghe.
- HS quan sát, tiếp thu.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
- HS lắng nghe và tiếp thu.
Trong bài học đầu tiên của chương trình Tiếng Việt lớp 5
Cánh diều chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về bài đọc Thư
gửi các học sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đây là niềm
mong mỏi Bác gửi đến các cháu học sinh thế hệ tương lai
của đất nước. Vậy Bác gửi gắm điều gì đến các cháu thì
hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ
khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc
của nhân vật.
- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Tổ chức thực hiện
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm những câu thể
hiện tình cảm yêu thương, thái độ trìu mến, lòng tin tưởng
của Bác Hồ dành cho thiếu nhi. Giọng đọc thong thả, ấm
áp; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm thân ái,
trìu mến, thiết tha, lời khuyên và sự tin tưởng của Bác Hồ
với các em HS.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó,
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
+ Luyện đọc một số từ khó: chuyển biến, tựu trường,…
+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
Bác Hồ:
Các em hết thảy đều vui vẻ/ vì sau mấy tháng giời nghỉ
học,/ sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường,/ các
em lại được gặp thầy gặp bạn.//;
Sau 80 năm giời nô lệ/ làm cho nước nhà bị yếu hèn,/
ngày nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên
đã để lại cho chúng ta,/ làm sao cho chúng ta/ theo kịp
các nước khác trên hoàn cầu.//;…
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành hai đoạn
để luyện đọc và tìm ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “Vậy các em nghĩ sao?[…]”.
+ Đoạn 2: Còn lại.
* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép
đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải nghĩa được một số từ khó.
- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến
bài đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
b. Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ kiến thiết: xây dựng
+ cường quốc năm châu: nước giàu mạnh trên thế giới
+ bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường: ý nói những
sự kiện lớn từ giữa năm 1945 đến trước ngày khai giảng,
nổi bật là công cuộc Cách mạng tháng Tám và sự ra đời
của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- HS lắng nghe GV đọc mẫu,
đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng
dẫn của GV.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS cùng GV giải nghĩa một
số từ khó.
+ 80 năm giời nô lệ: 80 năm nước ta bị thực dân Pháp đô
hộ.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc biệt so
với những ngày khai trường khác?
+ Câu 2: Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng trong ngày
khai trường đặc biệt đó?
+ Câu 3: Những câu nào trong bức thư nói lên sự trông
mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ trẻ?
+ Câu 4: Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy của Bác
Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào?
+ Câu 5: Học sinh cần làm gì để thực hiện lời căn dặn
của Bác Hồ?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Câu 1: Ngày khai trường năm 1945 đặc biệt hơn so với
những ngày khai trường khác vì đây là ngày khai trường
đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
+ Câu 2: Tất cả học sinh đều vui mừng trong ngày khai
trường đặc biệt đó vì
Được gặp lại thầy, gặp bạn sau mấy tháng nghỉ học, sau
nhiều cuộc chuyển biến khác thường.
Được tiếp nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
+ Câu 3: Những câu trong bức thư nói lên sự trông mong,
chờ đợi của đất nước ở thế hệ trẻ
“Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ
đợi ở các em rất nhiều.”
“Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân
tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với
các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ
một phần lớn ở công học tập của các em,…”
+ Câu 4: Trong bức thư này, bằng tình cảm ruột thịt, coi
mình như người anh lớn, Bác Hồ ân cần khuyên bảo, căn
dặn và khích lệ học sinh phải cố gắng tu dưỡng đạo đức,
chăm chỉ học hành với mục đích sau này đưa đất nước
phát triển, sánh vai với cường quốc năm châu. Đặc biệt,
Bác đã đặt niềm tin và hy vọng rất lớn vào khả năng và
vai trò to lớn của các em học sinh trong công cuộc kiến
thiết nước nhà.
- HS đọc thầm, HS làm việc
nhóm đôi để trả lời các câu
hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Câu 5: Để xứng đáng với sự hi sinh của đồng bào, sự
trông cậy của nước nhà và thực hiện lời căn dặn của Bác
Hồ học sinh cần:
Luôn làm những điều tốt đẹp
Không ngừng trau dồi kiến thức bản thân
Rèn luyện toàn diện: đức, trí, thể, mỹ
Tham gia các hoạt động tình nguyện
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được
giọng đọc của nhân vật.
- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài
đọc Thư gửi các học sinh.
- GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 2 và xác định giọng đọc
đoạn này: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành mạch; nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, tình cảm, niềm mong
đợi,…:
Trong những năm học tới đây,/ các em hãy cố gắng,/
siêng năng học tập,/ ngoan ngoãn,/ nghe thầy,/ yêu bạn.//
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn,/ ngày
nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ/ mà tổ tiên đã
để lại cho chúng ta,/ làm sao cho chúng ta theo kịp các
nước khác trên hoàn cầu.// Trong công cuộc kiến thiết
đó,/ nước nhà trông mong/ chờ đợi ở các em rất nhiều.//
Non song Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không,/ dân
tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với
các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ
một phần lớn ở công học tập của các em. […]//
Ngày hôm nay,/ nhân buổi tựu trường của các em,/ tôi chỉ
biết chúc các em/ một năm đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt
đẹp.//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc câu nói của Chủ tịch Hồ
Chí Minh: giọng đọc thể hiện cảm xúc mừng rỡ, hạnh
phúc.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn 2.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng
nghe, nhận xét (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc bài, các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài, các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS thực hiện theo hướng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Thư gửi các
học sinh.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.
Câu 1: Trong thư Bác Hồ đã tưởng tượng ra các bạn
học sinh trong ngày đầu khai trường của nước Việt
Nam độc lập như thế nào?
A. Các bạn học sinh e sợ, rụt rè khi lần đầu tiên tới lớp
mới, trường mới.
B. Các bạn học sinh khóc lóc vì phải xa bố mẹ tới ngôi
trường mới.
C. Cảnh tượng nhốn nháo, loạn lạc, các bạn học sinh òa
khóc trong vòng tay thầy cô, bè bạn.
D. Cảnh tượng nhộn nhịp, tưng bừng, các bạn học sinh
vui vẻ vì sau bao lâu, bao cuộc chuyển biến lại được gặp
thầy, gặp bạn.
Câu 2: Con hiểu như thế nào về câu nói sau của Bác
“Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh
của biết bao nhiêu đồng bào Việt Nam”?
A. Các em thật may mắn.
B. Các em có cuộc sống sung sướng hơn những người đã
hi sinh.
C. Các em cần phải biết ơn những người đã hi sinh để cho
mỗi người chúng ta có được cuộc sống an bình như ngày
nay.
D. Những người hi sinh là những người xấu số.
Câu 3: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn
dân là gì?
A. Phải sống vui tươi, hạnh phúc sau khi đã trải qua
những cuộc chuyển biến khác thường.
B. Phải tăng cường buôn bán phát triển đất nước.
C. Phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng
ta, làm sao cho chúng ta phải theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu.
D. Phải xây dựng thêm nhiều tòa nhà cao ốc, trung tâm
thương mại làm sao cho chúng ta trở thành một cường
quốc.
Câu 4: Trong thư Bác, học sinh có trách nhiệm như thế
nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?
A. Cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy,
dẫn của GV.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS tham gia trò chơi
- HS trả lời câu hỏi, các HS
khác lắng nghe, bổ sung đáp
án (nếu có)
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe, thực hiện.
yêu bạn. Lớn lên xây dựng đất nước, đưa dân tộc bước tới
đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu.
B. Cố gắng vui chơi, tham quan du lịch để tích lũy vốn
sống
C. Cố gắng ăn uống đầy đủ để phát triển thể chất, có sức
khỏe để làm việc lớn
D. Tất cả các ý trên
Câu 5: Con hiểu như thế nào về câu nói sau của Bác
“Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh
của biết bao nhiêu đồng bào Việt Nam”?
A. Các em thật may mắn.
B. Các em có cuộc sống sung sướng hơn những người đã
hi sinh.
C. Các em cần phải biết ơn những người đã hi sinh để cho
mỗi người chúng ta có được cuộc sống an bình như ngày
nay.
D. Những người hi sinh là những người xấu số.
- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
1. D
2. C
3. C
4. A
5. C
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Thư gửi các học sinh, hiểu ý nghĩa bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước bài Tự đọc sách báo SGK tr.7.
Nội dung điều chỉnh (nếu có):................................................................................
Tiết 5: Lịch sử & Địa lí
Nội dung điều chỉnh (nếu có):................................................................................
Tiết 6: Khoa học
ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Một số thành phần của đất.
- Vai trò của đất đối với cây trồng.
- Nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm,
xói mòn đất.
- Việc làm giúp bảo vệ môi trường đất.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm
vụ theo yêu cầu bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, quan sát và phân tích
hình ảnh, nội dung để phát hiện ra thành phần, vai trò của đất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được việc làm cho đất tơi
xốp của người trồng cây trong thực tế; Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp
bảo vệ môi trường đất.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nêu được một số thành phần của đất.
- Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
- Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô
nhiễm, xói mòn đất.
- Nêu được một số việc làm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và địa
phương.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo
luận.
- Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về thành phần, vai trò của đất và vận dụng
kiến thức vào cuộc sống.
- Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường đất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Đồ dùng thí nghiệm.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
- SHS.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS hứng thú bắt đầu bài học mới
thông qua trò chơi.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Ô chữ”:
+ GV đưa ra bảng ô chữ và yêu cầu HS tìm ra
các từ có nghĩa trong bảng.
+ Có tất cả 4 từ có nghĩa. Ai tìm được đúng và
nhanh nhất sẽ được nhận thưởng.
X
S
K
L
I
Y
O
N
H
I
E
M
I
E
O
Đ
S
F
M
T
A
X
C
Z
O
J
N
U
O
C
N
Y
G
V
M
T
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Khoáng và nước
đều là những thành phần trong đất giúp cây
trồng phát triển. Vậy trong đất còn có những
thành phần nào? Ô nhiễm, xói mòn đất là gì?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở Bài 1 – Đất và
bảo vệ môi trường đất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thành phần
và vai trò của đất đối với cây trồng
a. Mục tiêu: Nêu được một số thành phần của
đất và vai trò của đất đối với cây trồng.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu thông
tin trong hình 2.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi
và tham gia tìm từ có nghĩa trong bảng:
4 từ có nghĩa là: Xói mòn, ô nhiễm,
khoáng, nước.
X
S
K
L
I
Y
O
N
H
I
E
M
I
E
O
Đ
S
F
M
T
A
X
C
Z
O
J
N
U
O
C
N
Y
G
V
M
T
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi tên bài mới.
- HS quan sát và nghiên cứu thông tin
trong hình.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu một số thành
phần của đất.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, cung cấp thêm thông tin về các
thành phần của đất:
+ Mùn: màu nâu sẫm, tồn tại chủ yếu ở lớp đất
mặt (lớp trên cùng), có nguồn gốc từ xác sinh
vật bị phân hủy. Mùn chứa nhiều chất dinh
dưỡng cần cho cây.
+ Khoáng: có nguồn gốc từ đá. Trong khoáng
có chứa chất dinh dưỡng cần cho cây.
+ Nước, không khí ở trong các khe hở của đất.
- GV yêu cầu HS từ những thông tin được cung
cấp và kiến thức thực tế, cho biết: Đất có vai
trò như thế nào đối với cây trồng?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- GV tổ chức cho HS luyện tập kiến thức đã
học để giải quyết câu 1, Bài 1 ở VBT: Điền vào
ô trống dưới đây về vai trò của đất đối với cây
trồng.
- HS trả lời: Một số thành phần của đất
gồm mùn, khoáng, nước, không khí.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Đất có vai trò cung cấp chất
dinh dưỡng, nước, không khí,... cho cây
và giữ cho cây đứng vững.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời: Vai trò của đất: cung
cấp chất dinh dưỡng, nước, không khí,
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS giúp cây đứng vững.
- HS chữa bài.
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Hoạt động 2: Quan sát thí nghiệm chứng
minh một số thành phần của đất
a. Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng
- HS chia nhóm theo hướng dẫn
minh trong đất chứa nước và không khí thông
của
GV.
qua quan sát.
- HS quan sát hình.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS mô tả: Cân khối lượng nước
ban đầu → phơi đất ngoài nắng trong 8
- GV tổ chức cho HS mô tả thí nghiệm trong
giờ → Cân khối lượng đất sau khi phơi,
hình.
thấy khối lượng đất giảm đi.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm mô tả thí
- HS lắng nghe, tiếp thu.
nghiệm. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- HS trả lời:
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao sau khi phơi
Thí nghiệm ở hình 3 chứng minh
nắng, khối lượng đất lại giảm? Thí nghiệm này
trong đất có chứa nước. Sau khi phơi
chứng minh trong đất có thành phần nào?
nắng, nước trong đất bay hơi, vì vậy,
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm báo cáo kết quả.
khối lượng đất giảm.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
- HS lắng nghe, chữa bài.
bổ sung (nếu có).
- HS quan sát hình.
- GV nhận xét chung, chốt lại đáp án đúng,
tuyên dương các nhóm trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành
câu 3 Bài 1 ở VBT: Với mẫu đất và dụng cụ
được chuẩn bị ở hình 4, trang 6 SGK, hãy đề
xuất cách làm để chứng minh trong đất có
chứa không khí và hoàn thành bảng sau.
Cách làm
Hiện tượng Giải
thích
xảy ra
hiện tượng
…………… …………… ……………
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả:
Cách
Hiện
Giải thích hiện
làm
tượng
tượng
xảy ra
Đeo
Có
Không khí có ở
…………… …………… ……………
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết
quả. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trả lời
đúng.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế vai trò của đất
đối với cây trồng
a. Mục tiêu: Giải thích được việc làm cho đất
tơi xốp của người trồng cây trong thực tế.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, trả lời
câu hỏi: Vì sao trong trồng trọt cần làm cho
đất tơi xốp?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng: Cần làm
cho đất tơi xốp để đất có nhiều khe hở, do đó
dự trữ được nhiều không khí và nước cung cấp
cho cây.
- GV mời đại diện một HS đọc mục chìa khóa
SGK trang 6 để tóm tắt những kiến thức đã
học.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ô nhiễm đất
a. Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân gây ô
nhiễm đất ...
 








Các ý kiến mới nhất