GIÁO ÁN TV5 CÁNH DIỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 16h:07' 01-07-2024
Dung lượng: 62.7 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 16h:07' 01-07-2024
Dung lượng: 62.7 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
BÀI 1. TRẺ EM NHƯ BÚP TRÊN CÀNH
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trao đổi
1.1. Tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ dưới đây. Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh so sánh
đó?
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
Bước 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
– Cách chơi: Giáo viên chia bảng làm 2 phần, viết (dán) lên mỗi từ trẻ em và búp trên cành lên
một phần của bảng. Chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm là một dãy bàn).
– Yêu cầu mỗi nhóm lần lượt cử các thành viên lên bảng viết những từ gợi tả hình ảnh liên
quan đến 2 sự vật trên bảng trong vòng 3 – 4 phút (tuỳ vào tình hình lớp học, giáo viên xác
định thời gian hợp lí để mỗi nhóm có thể viết được 8 – 10 từ theo yêu cầu). Trước khi HS 2
nhóm chơi, GV làm mẫu với 1 từ.
Ví dụ: Trẻ em – xinh xắn, bụ bẫm, đầy sức sống...; búp trên cành – non tơ, mơn mởn,...
– Mời 1 – 2 học sinh nêu điểm giống nhau giữa trẻ em và búp trên cành (VD: non nớt, đầy sức
sống, cần được chăm sóc, cần được bảo vệ,...).
Bước 2: GV giới thiệu câu thơ và nêu yêu cầu tìm hiểu về hình ảnh so sánh.
– Bác Hồ của chúng ta từng viết: “Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn ngủ, biết học hành là
ngoan” (kết hợp chiếu 2 câu thơ lên); Nêu yêu cầu:
+ Em hãy tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ trên. (Trẻ em như búp trên cành).
+ Trong câu thơ, những sự vật nào được so sánh với nhau? (Trẻ em so sánh với búp trên cành)
+ Theo em, vì sao trẻ em lại được so sánh với búp trên cành? (HS dựa vào kết quả của trò chơi
tiếp sức ở bước 1 để trả lời câu hỏi. VD: Vì trẻ em và búp trên cành có nhiều đặc điểm giống
nhau: xinh xắn, đáng yêu nhưng non nớt, cần được chăm sóc, cần được bảo vệ để lớn lên cứng
cáp, khoẻ mạnh,...).
1.2. Em hiểu câu thơ trên muốn nói điều gì?
– Học sinh trả lời cá nhân.
a) Với trẻ em? – Trẻ em phải ngoan (ăn ngoan, ngủ ngoan, học hành ngoan, …).
b) Với mọi người? – Mọi người phải nâng niu, chăm sóc, giúp đỡ các em để các em luôn khoẻ
mạnh và hạnh phúc.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua hoạt động khởi động vừa rồi, các em đã biết trẻ em rất đáng yêu, các em xứng đáng
nhận được tình yêu, sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục đặc biệt mà mọi người dành cho. Trong
chủ điểm đầu tiên của lớp 5 – Trẻ em như búp trên cành, chúng ta sẽ tìm hiểu về những điểm
đáng yêu của trẻ em cũng như những điều tốt đẹp nhất mà gia đình và xã hội dành cho các em.
Chúng ta sẽ bắt đầu từ tình cảm và lời dặn dò của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ trong Thư gửi các
học sinh ở bài đọc 1.
BÀI ĐỌC 1
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ được
sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
Bác Hồ gửi thư cho học sinh cả nước nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa, căn dặn học sinh nỗ lực học tập để mai sau xây dựng đất nước, đưa dân tộc Việt
Nam bước tới đài vinh quang sánh vai với các cường quốc năm châu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Cảm nhận được tình yêu thương, sự tin cậy của Bác Hồ đối với học sinh cả nước.
– Cảm nhận được hình ảnh đẹp “dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang để sánh vai với các
cường quốc năm châu”.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ
khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về ngày khai giảng đầu tiên; về
tình hình đất nước tại thời điểm năm 1945; về tình cảm của và sự quan tâm của Bác đối với thế
hệ trẻ để hiểu rõ về nội dung bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những dặn dò của Bác, tự xác định nhiệm vụ học
tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
-Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp phần xây
dựng đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt động
khởi động được thực hiện trong phần chia sẻ về
chủ điểm. Giáo viên có thể giới thiệu thêm về thư
Bác
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ
được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
HĐ1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS theo.
địa phương, ví dụ: hết thảy; đồng bào; nô lệ…
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp - Việt Nam Dân chủ Cộng hoà: tên nước ta
các đoạn theo nhóm.
từ 2-9-1945 đến 2-7-1976.
Bức thư gồm 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến - Tựu trường: (học sinh) tập trung tại trường
...Vậy các em nghĩ sao?. Giọng đọc hào hứng, để chuẩn bị cho năm học mới.
vui vẻ. Hai câu cuối (Các em được hưởng sự may
- Bao nhiêu cuộc chuyển biến khác
mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao nhiêu đồng thường: ý nói những sự kiện lớn từ giữa
bào các em. Vậy các em nghĩ sao?) đọc với năm 1945 đến ngày khai giảng, nổi bật là
giọng trầm lắng. + Đoạn 2: Phần còn lại. Giọng cuộc Cách mạng tháng Tám và sự ra đời
đọc ôn tồn, tha thiết (lời khuyên bảo).
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài,
mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
- 80 năm giời nô lệ: 80 năm nước ta bị
thực dân Pháp đô hộ.
- Cơ đồ: sự nghiệp lớn; ở đây có nghĩa là
đất nước, giang sơn.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
- Hoàn cầu: thế giới.
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu
- Các cường quốc năm châu: các nước
phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào hứng, vui vẻ ở giàu mạnh trên thế giới.
đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở đoạn 2.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
sau đó cho các HS khác nhận xét.
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và xét bạn đọc.
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: giời; giở đi. - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
nghĩ…
hành luyện đọc từ khó.
HĐ2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu
bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi
của GV.
vai.
(1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc biệt so
với những ngày khai trường khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Ngày
khai trường diễn ra sau “bao nhiêu cuộc
(2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng trong chuyển biến khác thường”
ngày khai trường đặc biệt đó?
- Cũng như ngày khai trường mọi năm, HS
(Giáo viên có thể giải thích thêm cho học sinh có niềm vui được gặp lại thầy cô, bạn bè.
về nền giáo dục tồn tại ở nước ta trước năm Nhưng trong ngày khai trường đặc biệt này,
1945, đó là nền giáo dục của chế độ thực dân khi HS còn có niềm vui lớn hơn vì đây là ngày
Pháp đô hộ và trước đó nữa là nền giáo dục khai trường đầu tiên mà các em bắt đầu
phong kiến)
được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt
Nam, không phải nền giáo dục của chế độ
(3) Những câu nào trong bức thư nói lên sự cũ trước đây.
trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ trẻ?
- Các câu: “Trong công cuộc kiến thiết đó,
nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất
nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi
đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước
tới đài vinh quang để sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không,
chính là nhờ một phần lớn ở công học tập
(4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy của của các em.”
Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào?
- Bác Hồ luôn yêu thương và quan tâm đến
thế hệ trẻ. Dù bận rộn với rất nhiều công
việc, nhưng bác vẫn nhớ và viết thư thăm
hỏi, chúc mừng học sinh trong ngày khai
giảng. Bác tin tưởng thế hệ trẻ sẽ là những
chủ nhân tương lại, những người xây dựng
lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lai, đưa đất nước
(5) Học sinh cần làm gì để thực hiện lời căn dặn theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
của Bác Hồ?
- HS cần nỗ lực học tập, rèn luyện để xứng
với sự hi sinh của bao thế hệ và đáp ứng
được sự trông cậy của nước nhà và lời căn
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em dặn của Bác.
hiểu nội dung bức thư của Bác Hồ là gì?
- Bức thư là tình cảm yêu thương, là lời
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu chúc mừng các em học sinh nhân ngày khai
ý kiến (nếu có).
trường. Cũng là sự tin cậy, trông mong của
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên Bác Hồ với các thế hệ thiếu nhi nước nhà.
HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
HĐ3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của Sau 80 năm giời nô lệ / làm cho nước nhà
đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ bị yếu hèn, / ngày nay / chúng ta cần phải
đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ xây dựng lại cơ đồ / mà tổ tiên đã để lại
quan trọng.
cho chúng ta, / làm sao cho chúng ta / theo
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 2 kịp các nước khác trên hoàn cầu. // Trong
đã luyện.
công cuộc kiến thiết đó, / nước nhà trông
- GV nhận xét HS.
mong chờ đợi / ở các em rất nhiều. // Non
sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay
không, / dân tộc Việt Nam có bước tới đài
vinh quang / để sánh vai với các cường
quốc năm châu được hay không, / chính là
nhờ một phần lớn / ở công học tập của các
em.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Thư
gửi các học sinh? Em mong muốn làm điều gì để
thực hiện lời căn dặn của Bác?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu
cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện
đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc
lớp 5.
BÀI VIẾT 1
VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
(Cấu tạo của đoạn văn) (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Nắm được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
– Bước đầu biết vận dụng những điều đã học để giới thiệu một nhân vật văn học.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn một nhân vật văn học và trao đổi, giới thiệu được với bạn về những đặc điểm nổi
bật của nhân vật đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo
của đoạn văn giới thiệu nhân vật;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về nhân vật văn học mình chọn,
lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách giới thiệu nhân vật văn học của bạn.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm hoặc tiếp
nhận góp ý từ bạn để làm phần giới thiệu của mình tốt hơn. Sáng tạo trong cách giới thiệu,
hoặc chọn đặc điểm chi tiết của nhân vật để giới thiệu.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và
nhân vật trong tác phẩm lựa chọn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị:phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A.HĐ KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi động. - Học sinh chơi trò chơi theo hướng
VD: xì điện, mỗi em kể tên một cuốn truyện/câu dẫn của giáo viên.
chuyện mà em đã đọc và nhân vật mà em thích
nhất trong câu chuyện đó. (Hoặc GV chiếu bìa
một số quyển truyện thiếu nhi nổi tiếng, HS xung
phong nói tên nhân vật mà em thích trong quyển
truyện đó; …).
– GV giới thiệu bài
B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn giới thiệu
nhân vật văn học
- GV giới thiệu: Chuyện con mèo dạy hải âu bay
của nhà văn người Chi-lê (Chile) Lu-ít Xê-pun-vêđa (Luis Sépulveda) là một quyển sách rất nổi
tiếng. Bạn Minh An sau khi đọc xong đã viết một
đoạn văn giới thiệu về nhân vật chính trong câu
chuyện này như sau, mời các em cùng nghe bạn
đọc.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 1.
Cả lớp đọc thầm theo.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các
câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp trước
lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 - Đoạn văn giới thiệu về con mèo đen
“to đùng, mập ú” có tên là Giô-ba trong
câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi lại).
+ Qua câu mở đoạn, bạn hiểu đoạn văn giới thiệu cuốn sách Con mèo dạy hải âu bay.
nhân vật nào, trong cuốn sách nào?
- Câu “Đó là một con mèo đen to đùng,
+ Những câu nào cho biết chi tiết về ngoại hình và mập ú, sống ở khu bến cảng ….” cho
tính cách của nhân vật đó?
biết về ngoại hình nhân vật. Các câu
“Giô-ba là con mèo biết giữ lời hứa
nhất mà mình từng biết; Giô-ba cũng là
con mèo thông minh và có trái tim
nhân hậu nhất.” cho biết về tính cách
của nhân vật.
- Câu kết đoạn thể hiện tình cảm, sự
+ Câu kết đoạn thể hiện điều gì?
ngưỡng mộ đối với Giô-ba và mong
muốn có được con mèo giống như chú
của người viết.
- Các bạn học sinh khác nhận xét và bổ
sung (hoặc hỏi đáp lại).
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp - Học sinh dựa vào nội dung hỏi đáp
trước đó và sách giáo khoa để trả lời
học sinh rút ra bài học:
+ Nội dung của đoạn văn giới thiệu một nhân vật các câu hỏi của giáo viên.
văn học là gì?
+ Câu mở đoạn của đoạn văn nêu thông tin gì?
+ Các câu tiếp theo (thân đoạn) viết gì?
+ Câu kết đoạn thể hiện điều gì?
– GV dán / chiếu nội dung bài học, yêu cầu học
sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
C. HĐ THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh trao đổi được với bạn những nét chính về nhân vật văn học mà mình
chọn để giới thiệu.
HĐ2: Trao đổi với bạn về nhân vật văn học
mình muốn giới thiệu
– GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
của bài tập Luyện tập.
- GV hỏi 1 HS theo các câu hỏi gợi ý trong SGK
– HS làm việc cá nhân, dựa vào câu hỏi
gợi ý trong SGK để chuẩn bị cho bài
giới thiệu của mình.
(để làm mẫu).
- HS làm việc nhóm, trao đổi theo gợi
ý trong SGK. GV theo dõi, giúp đỡ HS,
nhắc các em chọn chi tiết tiêu biểu để
giới thiệu, ghi chép trong quá trình
- Giáo viên nhận xét, hướng dẫn HS cách chọn chi
tiết để giới thiệu, cách giới thiệu và trao đổi với
bạn.
nghe; hướng dẫn các em cách trao đổi
với bạn.
- Một số học sinh trình bày trước lớp
- Các HS còn lại nêu ý kiến, góp ý, hỏi
thêm những chi tiết chưa rõ.
D. HĐ VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà đọc lại câu chuyện có nhân vật
mà em định giới thiệu, tìm thêm những đặc điểm
nổi bật, bổ sung ý để chuẩn bị cho tiết viết bài.
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: QUYỀN CỦA TRẺ EM(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Biết nêu ý kiến về một quyền của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em hoặc về mong
muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ mình thực hiện nguyện vọng.
– Biết lắng nghe, ghi chép vắn tắt một số thông tin trong khi nghe; trao đổi ý kiến về bài trình
bày của bạn.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về quyền và bổn phận
của trẻ em để phục vụ cho việc trao đổi trong bài.
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; có
thái độ đúng khi trao đổi.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề: Đưa ra được cách thuyết phục bố mẹ, người lớn giúp mình
thực hiện nguyện vọng.
– Phát triển PC trách nhiệm: Có ý thức và hành động phù hợp để thực hiện quyền và nghĩa vụ
của trẻ em trong một số tình huống thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: quyển (hoặc văn bản) Luật Trẻ em.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HĐ KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi động. - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn
VD: Trò chơi chuyền bóng: Giáo viên mở một bài của giáo viên.
hát vui nhộn, học sinh sẽ chuyền quả bóng (hoặc
bông hoa) đến bạn nào nhac dừng thì bạn ấy đứng
lên kể tên một quyền/ hoặc bổn phận mà em cho là
trẻ em được hưởng hoặc có bổn phận phải làm. M:
Trẻ em có quyền được sống chung với cha mẹ; …
Trẻ em có bổn phận hiếu thảo với ông bà cha mẹ
– GV giới thiệu bài
B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh biết một số quyền của trẻ em được quy định trong luật.
HĐ1: Tìm hiểu thông tinh về một số quyền được
quy định trong Luật Trẻ em
– GV hỏi: Qua các thông tin vừa học, em được
biết trẻ em có những quyền nào? HS trao đổi trong
nhóm đôi; một số HS trả lời câu hỏi.
- GV mở rộng: Ngoài các quyền các em đã biết
- 1 HS đọc thông tin về quyền của trẻ em
trong bài; cả lớp đọc thầm theo.
- HS dựa vào nội dung tự đọc sách báo ở
nhà để trả lời.
trong sách giáo khoa, em còn biết quyền nào nữa?
- Giáo viên nêu thêm một số quyền khác của trẻ
em được quy định trong Luật Trẻ em.
C. HĐ THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS nêu được ý kiến về một quyền của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em hoặc
về mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ mình thực hiện nguyện vọng.
HĐ2: Trao đổi về nội dung quyền trẻ em hoặc
mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) giúp em
thực hiện nguyện vọng.
- GV tổ chức cho học sinh chọn 1 trong 2 đề:
- 2 HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề a, b.
+ Đề a : Trao đổi với bạn về một trong các quyền - Học sinh tiến hành lựa chọn đề và ngồi
theo dãy bàn giáo viên phân công.
trẻ em được giới thiệu trong sách giáo khoa.
+ Đề b: Trao đổi với bạn về việc em mong muốn
cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ em thực
hiện nguyện vọng của mình.
- GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn
đề 1 và dãy chọn đề 2.
– HS thảo luận và luân phiên trình bày
trong nhóm.
- GV chia mỗi dãy bàn thành các nhóm 4. Tổ chức
cho học sinh thảo uận theo gợi ý của sách giáo
khoa.
Đề a: Trao đổi với bạn về một trong các quyền trẻ
em được giới thiệu trong sách giáo khoa.
+ Bạn hiểu quyền đó thế nào?
+ Quyền đó có ý nghĩa gì đối với trẻ em?
Đề b: Trao đổi với bạn về việc em mong muốn
cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ em thực
hiện nguyện vọng của mình.
– Bạn có mong muốn, nguyện vọng gì? Vì sao bạn
cần thuyết phục cha mẹ để em thực hiện được
nguyện vọng đó? Bạn muốn cha mẹ (người lớn)
làm gì để giúp bạn?
– Trao đổi với bạn về cách giải quyết vấn đề của
mình và của bạn.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận trước
lớp:
– GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý
kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
- Một số HS trình bày ý kiến trước lớp; trả
lời câu hỏi của các bạn hoặc đặt CH, mời
cả lớp thảo luận về ý kiến của bạn.
- Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét
vắn tắt về ý kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến
hoặc một vài ý kiến, GV mời các HS khác
đặt câu hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến
của mình về câu chuyện; kết hợp kiểm tra
nội dung ghi chép của HS trong khi nghe.
D. HĐ VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà tìm hiểu thêm về các quyền, bổn
phận của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em;
trao đổi với người thân về những điều mình tìm
hiểu được.
+ Làm một số công việc vừa sức để thực hiện bổn
phận của trẻ em.
BÀI ĐỌC 2
CHUYỆN MỘT NGƯỜI THẦY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh
hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa một số từ ngữ ít thông dụng (đẵn, sách vỡ lòng, rẻo cao, miền phiên dậu…). Trả
lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Những đóng góp của thầy giáo
Nguyễn Văn Bôn trong việc xoá nạn mù chữ và xây dựng nếp sống mới không chỉ có ý nghĩa
vô cùng lớn đối với người dân xã vùng cao Mà Cả, mà còn có ý nghĩa động viên to lớn cho
phong trào học tập trên cả nước. Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của xã hội đối với thế hệ trẻ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu
bài); NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận).
– Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Giáo dục phẩm chất trách nhiệm thông qua tấm gương của
thầy giáo Nguyễn Văn Bôn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HĐ KHỞI ĐỘNG
- Giáo viên có thể cho học sinh nghe một bài hát
về thầy cô giáo để tạo không khí tích cực cho giờ
học.
- Giới thiệu bài
B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
HĐ1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài đọc, giọng nhẹ nhàng, tình - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
cảm, nhấn mạnh ở những việc thầy Bôn đã làm. theo.
GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (tiếng phổ - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
thông, đẵn, sách vỡ lòng, rẻo cao, miền phiên
dậu…). Chú ý nghỉ hơi ở các câu văn dài để câu
liền mạch về nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn
giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng.
VD:
+ Những buổi học đầu tiên,/ chưa có giấy bút,/
các em tập viết vào tàu lá chuối/ bằng những
chiếc bút gỗ tự tạo.//
– Tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Chia nhóm 4, lần lượt mỗi học sinh đọc 1 đoạn
trong nhóm.
+ HS lần lượt đọc nối tiếp các đoạn trong bài,
giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... vừa tròn 25 tuổi): Đọc
với giọng sôi nổi, vui vẻ.
+ Đoạn 2 (từ Thầy Bôn... đến ... học sinh ngồi
- Tiếng phổ thông: tiếng Việt (nghĩa trong
bài).
- Sách vỡ lòng: sách dạy chữ cho học sinh
bắt đầu đi học trước đây.
- Máy nghe đĩa: máy quay đĩa nhựa ghi âm
để phát lại những bài hát, bản nhạc ... đã
được ghi trên đĩa.
- Rẻo cao: vùng núi cao có những rẻo đất
(mảnh đất) trồng trọt nhỏ.
- Miền phên giậu: khu vực biên giới.
học.): Giọng đọc chậm, trầm.
+ Đoạn 3 (Từ Ngày khai giảng ...đến... đi diễn ở
nhiều nơi ): Đọc với giọng kể chuyện nhẹ nhàng,
tình cảm.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
+ Đoạn 4 (Từ Để giúp dân ... đến hết.): Đọc với cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
giọng vui tươi.
xét bạn đọc.
+ Cho học sinh luyện đọc một số từ khó.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
+ Cho một số nhóm đọc trước lớp.
hành luyện đọc từ khó.
HĐ2: Đọc hiểu
-
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng câu
hỏi:
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, .
thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài. (1) Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó
HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước khăn gì ở nơi dạy học?
lớp..
(2) Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
khăn, tổ chức dạy học?
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất (3) Theo em, những đóng góp của thầy Bôn
hỏi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn thứ hai nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế (4) Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự
đến hết. Sau đó cho họ sinh nhận xét và nhóm chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
khác tiếp tục.
(1) Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó khăn
gì ở nơi dạy học?
- Cả xã không ai biết tiếng phổ thông.
Không có trường lớp, bàn ghế. Học sinh
(2) Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó khăn, tổ phải viết vào lá chuối bằng bút gỗ tự tạo.
chức dạy học?
- Thầy tự tay đẵn gỗ dựng một ngôi trường,
có đủ bàn ghế cho 40 học sinh ngồi học.
Thầy nhặt bưởi rừng về làm bóng cho các
(3) Theo em, những đóng góp của thầy Bôn nêu ở em chơi; dạy các em múa, hát, diễn kịch; tổ
đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
chức cho các em làm nương, bán thóc lấy
tiền mua sắm đồ dùng.
(4) Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự chăm - Việc làm của thầy là tấm gương cho các
sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
vùng khó khăn trong cả nước học theo, giúp
cho việc xóa mù chữ thành công.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội - Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan
dung bài đọc nói lên điều gì?
tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối với
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu học sinh.
ý kiến (nếu có).
- Những đóng góp của thầy giáo Nguyễn
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên Văn Bôn trong việc xoá nạn mù chữ và xây
HS các nhóm.
dựng nếp sống mới không chỉ có ý nghĩa vô
cùng lớn đối với người dân xã vùng cao Mà
Cả, mà còn có ý nghĩa động viên to lớn cho
phong trào học tập trên cả nước. Thể hiện
sự quan tâm, chăm sóc của xã hội đối với
thế hệ trẻ.
C. HĐ LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
HĐ3: Đọc diễn cảm bài đọc
– GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo nhóm.
trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi đọc diễn - Các học sinh khác nhận xét bạn đọc.
cảm với nhau.
– Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, nhấn
giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm,
cảm xúc phù hợp khi đọc như hướng dẫn ở phần
đọc mẫu của giáo viên.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
D. HĐ VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu : Em biết được điều gì sau khi học bài
đọc Chuyện một người thầy?
- 2- 3 HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- GV nhắc HS về nhà tìm thêm các thông tin về
thầy giáo Nguyễn Văn Bôn trong bài đọc.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐỒNG NGHĨA(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa, nhận ra các từ đồng nghĩa trong đoạn văn. Biết đặt câu
với từ đồng nghĩa.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
-Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm để sắp xếp các từ vào nhóm phù hợp
theo yêu cầu của đề bài); NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chỉ ra từ
đồng nghĩa; đặt câu với từ đồng nghĩa). Phát triển PC chăm chỉ, trách nhiệm (tích cực, chủ
động thực hiện các nhiệm vụ học tập).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị phiếu học tập cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP TPHCM)
hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HĐ KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi Trò chơi tiếp sức cho - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn
phần khởi động.
Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5-6 em, xếp
thành một hàng dọc cách bảng 3 m. Giáo viên chia
đôi bảng, mỗi bên bảng viết, hoặc dán 2 từ bố, mẹ.
Chuẩn bị cho mỗi đội 12 -15 thẻ từ, mỗi thẻ có sẵn
một trong các từ: ba, cha, anh, chị, chú, má, bu,
bầm, mạ, thày, u, cậu, mợ… được úp trên bàn đầu
tiên.
của giáo viên.
Lần lượt từng thành viên mỗi đội lên chọn lật một
từ, nếu từ đó có nghĩa giông với từ bố hoặc mẹ thì
lên bảng dán xuống dưới từ bó, mẹ đã có trên
bảng. Nếu từ đó không có nghĩa giống 1 trong 2 từ
trên bảng thì để qua 1 bên và về cuối hàng, Bạn
tiếp theo sẽ thực hiện giống bạn trước đó. Nhóm
nào hoàn thành hết thẻ từ trước, đúng nhiều hơn
thì là đội thắng cuộc.
– GV giới thiệu bài
B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa, nhận ra các từ đồng nghĩa trong
đoạn văn.
- Biết đặt câu với từ đồng nghĩa.
HĐ1: Tìm hiểu về từ đồng nghĩa
– GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
– GV sử dụng SGK điện tử TV5, chiếu bài tập và - Thực hiện hoạt động theo hướng dẫn
cho HS chơi trò chơi hái quả bằng cách dùng của giáo viên.
chuột lôi quả từ trên cây vào từng nhóm có nghĩa - Kết quả:
giống nhau hoặc gần giống nhau. Có thể chia lớp + Nhóm 1: nước nhà, non sông, giang
thành 3 đội, chơi 3 lần có tính thời gian. Sau khi sơn, đất nước, Tổ quốc.
mỗi đội hoàn thành việc chơi, GV chụp kết quả + Nhóm 2: tàu hoả, xe lửa.
bài làm, ghi giờ và cho đội khác chơi, sau đó chiếu + Nhóm 3: xinh, đẹp, xinh xắn.
kết quả cả 3 đội lên để lớp nhận xét và đánh giá + Nhóm 4: cho, biếu.
thắng thua. (Nếu không có máy tính, máy chiếu, (Thứ tự các nhóm có thể thay đổi)
GV có thể cho HS gắn thẻ từ hoặc tổ chức hình
thức hoạt động khác.)
- GV: Các từ trong cùng một nhóm như trên là
những từ đồng nghĩa. Trong nhiều trường hợp,
người ta có thể sử dụng các từ này thay thế cho
nhau. Ví dụ: Tổ quốc tôi rất đẹp. Đất nước tôi
rất đẹp.
- Một vài học sinh đặt thử câu với các từ
có nghĩa giống nhau vừa tìm được.
HĐ2: Đặt câu với từ đồng nghĩa
- HS đọc: Đặt một câu với động từ cho,
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
một câu với động từ biếu. Rút ra nhận
xét về cách dùng mỗi từ đó.
- Học sinh làm việc cá nhân, đặt 2 câu
- GV hỏi: 2 từ cho và biếu đồng nghĩ với nhau, có
phải lúc nào khi nói, viết, ta cũng có thể thay thế
chúng cho nhau được không?
- GV đặt câu hỏi giúp HS rút ra bài học: Qua hai
bài tập vừa rồi, các em hiểu từ đồng nghĩa là gì?
Cần lưu ý gì khi sử dụng từ đồng nghĩa?
theo yêu cầu bài tập. Đọc câu mình viết
cho bạn bên canh và giải thích cho bạn
tại sao trong câu lại sử dụng từ cho /
biếu.
- Cho một số học sinh chia sẻ trước lớp
bài làm của mình.
- HS: Có những từ có nghĩa giống nhau
nhưng khi nói, viết có thể không thay thế
cho nhau được. Khi dùng những từ này,
ta cần cân nhắc để lựa chọn được từ phù
hợp.
- GV nhận xét và chiếu nội dung bài học. Cho vài - HS: Từ đồng nghĩa là những từ có
HS nhắc lại.
nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau;
khi nói hay viết, ta cần cân...
BÀI 1. TRẺ EM NHƯ BÚP TRÊN CÀNH
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trao đổi
1.1. Tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ dưới đây. Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh so sánh
đó?
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
Bước 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
– Cách chơi: Giáo viên chia bảng làm 2 phần, viết (dán) lên mỗi từ trẻ em và búp trên cành lên
một phần của bảng. Chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm là một dãy bàn).
– Yêu cầu mỗi nhóm lần lượt cử các thành viên lên bảng viết những từ gợi tả hình ảnh liên
quan đến 2 sự vật trên bảng trong vòng 3 – 4 phút (tuỳ vào tình hình lớp học, giáo viên xác
định thời gian hợp lí để mỗi nhóm có thể viết được 8 – 10 từ theo yêu cầu). Trước khi HS 2
nhóm chơi, GV làm mẫu với 1 từ.
Ví dụ: Trẻ em – xinh xắn, bụ bẫm, đầy sức sống...; búp trên cành – non tơ, mơn mởn,...
– Mời 1 – 2 học sinh nêu điểm giống nhau giữa trẻ em và búp trên cành (VD: non nớt, đầy sức
sống, cần được chăm sóc, cần được bảo vệ,...).
Bước 2: GV giới thiệu câu thơ và nêu yêu cầu tìm hiểu về hình ảnh so sánh.
– Bác Hồ của chúng ta từng viết: “Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn ngủ, biết học hành là
ngoan” (kết hợp chiếu 2 câu thơ lên); Nêu yêu cầu:
+ Em hãy tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ trên. (Trẻ em như búp trên cành).
+ Trong câu thơ, những sự vật nào được so sánh với nhau? (Trẻ em so sánh với búp trên cành)
+ Theo em, vì sao trẻ em lại được so sánh với búp trên cành? (HS dựa vào kết quả của trò chơi
tiếp sức ở bước 1 để trả lời câu hỏi. VD: Vì trẻ em và búp trên cành có nhiều đặc điểm giống
nhau: xinh xắn, đáng yêu nhưng non nớt, cần được chăm sóc, cần được bảo vệ để lớn lên cứng
cáp, khoẻ mạnh,...).
1.2. Em hiểu câu thơ trên muốn nói điều gì?
– Học sinh trả lời cá nhân.
a) Với trẻ em? – Trẻ em phải ngoan (ăn ngoan, ngủ ngoan, học hành ngoan, …).
b) Với mọi người? – Mọi người phải nâng niu, chăm sóc, giúp đỡ các em để các em luôn khoẻ
mạnh và hạnh phúc.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua hoạt động khởi động vừa rồi, các em đã biết trẻ em rất đáng yêu, các em xứng đáng
nhận được tình yêu, sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục đặc biệt mà mọi người dành cho. Trong
chủ điểm đầu tiên của lớp 5 – Trẻ em như búp trên cành, chúng ta sẽ tìm hiểu về những điểm
đáng yêu của trẻ em cũng như những điều tốt đẹp nhất mà gia đình và xã hội dành cho các em.
Chúng ta sẽ bắt đầu từ tình cảm và lời dặn dò của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ trong Thư gửi các
học sinh ở bài đọc 1.
BÀI ĐỌC 1
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ được
sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
Bác Hồ gửi thư cho học sinh cả nước nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa, căn dặn học sinh nỗ lực học tập để mai sau xây dựng đất nước, đưa dân tộc Việt
Nam bước tới đài vinh quang sánh vai với các cường quốc năm châu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Cảm nhận được tình yêu thương, sự tin cậy của Bác Hồ đối với học sinh cả nước.
– Cảm nhận được hình ảnh đẹp “dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang để sánh vai với các
cường quốc năm châu”.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ
khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về ngày khai giảng đầu tiên; về
tình hình đất nước tại thời điểm năm 1945; về tình cảm của và sự quan tâm của Bác đối với thế
hệ trẻ để hiểu rõ về nội dung bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những dặn dò của Bác, tự xác định nhiệm vụ học
tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
-Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp phần xây
dựng đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt động
khởi động được thực hiện trong phần chia sẻ về
chủ điểm. Giáo viên có thể giới thiệu thêm về thư
Bác
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ
được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
HĐ1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS theo.
địa phương, ví dụ: hết thảy; đồng bào; nô lệ…
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp - Việt Nam Dân chủ Cộng hoà: tên nước ta
các đoạn theo nhóm.
từ 2-9-1945 đến 2-7-1976.
Bức thư gồm 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến - Tựu trường: (học sinh) tập trung tại trường
...Vậy các em nghĩ sao?. Giọng đọc hào hứng, để chuẩn bị cho năm học mới.
vui vẻ. Hai câu cuối (Các em được hưởng sự may
- Bao nhiêu cuộc chuyển biến khác
mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao nhiêu đồng thường: ý nói những sự kiện lớn từ giữa
bào các em. Vậy các em nghĩ sao?) đọc với năm 1945 đến ngày khai giảng, nổi bật là
giọng trầm lắng. + Đoạn 2: Phần còn lại. Giọng cuộc Cách mạng tháng Tám và sự ra đời
đọc ôn tồn, tha thiết (lời khuyên bảo).
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài,
mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
- 80 năm giời nô lệ: 80 năm nước ta bị
thực dân Pháp đô hộ.
- Cơ đồ: sự nghiệp lớn; ở đây có nghĩa là
đất nước, giang sơn.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
- Hoàn cầu: thế giới.
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu
- Các cường quốc năm châu: các nước
phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào hứng, vui vẻ ở giàu mạnh trên thế giới.
đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở đoạn 2.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
sau đó cho các HS khác nhận xét.
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và xét bạn đọc.
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: giời; giở đi. - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
nghĩ…
hành luyện đọc từ khó.
HĐ2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu
bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi
của GV.
vai.
(1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc biệt so
với những ngày khai trường khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Ngày
khai trường diễn ra sau “bao nhiêu cuộc
(2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng trong chuyển biến khác thường”
ngày khai trường đặc biệt đó?
- Cũng như ngày khai trường mọi năm, HS
(Giáo viên có thể giải thích thêm cho học sinh có niềm vui được gặp lại thầy cô, bạn bè.
về nền giáo dục tồn tại ở nước ta trước năm Nhưng trong ngày khai trường đặc biệt này,
1945, đó là nền giáo dục của chế độ thực dân khi HS còn có niềm vui lớn hơn vì đây là ngày
Pháp đô hộ và trước đó nữa là nền giáo dục khai trường đầu tiên mà các em bắt đầu
phong kiến)
được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt
Nam, không phải nền giáo dục của chế độ
(3) Những câu nào trong bức thư nói lên sự cũ trước đây.
trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ trẻ?
- Các câu: “Trong công cuộc kiến thiết đó,
nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất
nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi
đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước
tới đài vinh quang để sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không,
chính là nhờ một phần lớn ở công học tập
(4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy của của các em.”
Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào?
- Bác Hồ luôn yêu thương và quan tâm đến
thế hệ trẻ. Dù bận rộn với rất nhiều công
việc, nhưng bác vẫn nhớ và viết thư thăm
hỏi, chúc mừng học sinh trong ngày khai
giảng. Bác tin tưởng thế hệ trẻ sẽ là những
chủ nhân tương lại, những người xây dựng
lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lai, đưa đất nước
(5) Học sinh cần làm gì để thực hiện lời căn dặn theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
của Bác Hồ?
- HS cần nỗ lực học tập, rèn luyện để xứng
với sự hi sinh của bao thế hệ và đáp ứng
được sự trông cậy của nước nhà và lời căn
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em dặn của Bác.
hiểu nội dung bức thư của Bác Hồ là gì?
- Bức thư là tình cảm yêu thương, là lời
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu chúc mừng các em học sinh nhân ngày khai
ý kiến (nếu có).
trường. Cũng là sự tin cậy, trông mong của
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên Bác Hồ với các thế hệ thiếu nhi nước nhà.
HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
HĐ3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của Sau 80 năm giời nô lệ / làm cho nước nhà
đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ bị yếu hèn, / ngày nay / chúng ta cần phải
đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ xây dựng lại cơ đồ / mà tổ tiên đã để lại
quan trọng.
cho chúng ta, / làm sao cho chúng ta / theo
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 2 kịp các nước khác trên hoàn cầu. // Trong
đã luyện.
công cuộc kiến thiết đó, / nước nhà trông
- GV nhận xét HS.
mong chờ đợi / ở các em rất nhiều. // Non
sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay
không, / dân tộc Việt Nam có bước tới đài
vinh quang / để sánh vai với các cường
quốc năm châu được hay không, / chính là
nhờ một phần lớn / ở công học tập của các
em.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Thư
gửi các học sinh? Em mong muốn làm điều gì để
thực hiện lời căn dặn của Bác?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu
cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện
đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc
lớp 5.
BÀI VIẾT 1
VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
(Cấu tạo của đoạn văn) (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Nắm được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
– Bước đầu biết vận dụng những điều đã học để giới thiệu một nhân vật văn học.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn một nhân vật văn học và trao đổi, giới thiệu được với bạn về những đặc điểm nổi
bật của nhân vật đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo
của đoạn văn giới thiệu nhân vật;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về nhân vật văn học mình chọn,
lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách giới thiệu nhân vật văn học của bạn.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm hoặc tiếp
nhận góp ý từ bạn để làm phần giới thiệu của mình tốt hơn. Sáng tạo trong cách giới thiệu,
hoặc chọn đặc điểm chi tiết của nhân vật để giới thiệu.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và
nhân vật trong tác phẩm lựa chọn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị:phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A.HĐ KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi động. - Học sinh chơi trò chơi theo hướng
VD: xì điện, mỗi em kể tên một cuốn truyện/câu dẫn của giáo viên.
chuyện mà em đã đọc và nhân vật mà em thích
nhất trong câu chuyện đó. (Hoặc GV chiếu bìa
một số quyển truyện thiếu nhi nổi tiếng, HS xung
phong nói tên nhân vật mà em thích trong quyển
truyện đó; …).
– GV giới thiệu bài
B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn giới thiệu
nhân vật văn học
- GV giới thiệu: Chuyện con mèo dạy hải âu bay
của nhà văn người Chi-lê (Chile) Lu-ít Xê-pun-vêđa (Luis Sépulveda) là một quyển sách rất nổi
tiếng. Bạn Minh An sau khi đọc xong đã viết một
đoạn văn giới thiệu về nhân vật chính trong câu
chuyện này như sau, mời các em cùng nghe bạn
đọc.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 1.
Cả lớp đọc thầm theo.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các
câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp trước
lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 - Đoạn văn giới thiệu về con mèo đen
“to đùng, mập ú” có tên là Giô-ba trong
câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi lại).
+ Qua câu mở đoạn, bạn hiểu đoạn văn giới thiệu cuốn sách Con mèo dạy hải âu bay.
nhân vật nào, trong cuốn sách nào?
- Câu “Đó là một con mèo đen to đùng,
+ Những câu nào cho biết chi tiết về ngoại hình và mập ú, sống ở khu bến cảng ….” cho
tính cách của nhân vật đó?
biết về ngoại hình nhân vật. Các câu
“Giô-ba là con mèo biết giữ lời hứa
nhất mà mình từng biết; Giô-ba cũng là
con mèo thông minh và có trái tim
nhân hậu nhất.” cho biết về tính cách
của nhân vật.
- Câu kết đoạn thể hiện tình cảm, sự
+ Câu kết đoạn thể hiện điều gì?
ngưỡng mộ đối với Giô-ba và mong
muốn có được con mèo giống như chú
của người viết.
- Các bạn học sinh khác nhận xét và bổ
sung (hoặc hỏi đáp lại).
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp - Học sinh dựa vào nội dung hỏi đáp
trước đó và sách giáo khoa để trả lời
học sinh rút ra bài học:
+ Nội dung của đoạn văn giới thiệu một nhân vật các câu hỏi của giáo viên.
văn học là gì?
+ Câu mở đoạn của đoạn văn nêu thông tin gì?
+ Các câu tiếp theo (thân đoạn) viết gì?
+ Câu kết đoạn thể hiện điều gì?
– GV dán / chiếu nội dung bài học, yêu cầu học
sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
C. HĐ THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh trao đổi được với bạn những nét chính về nhân vật văn học mà mình
chọn để giới thiệu.
HĐ2: Trao đổi với bạn về nhân vật văn học
mình muốn giới thiệu
– GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
của bài tập Luyện tập.
- GV hỏi 1 HS theo các câu hỏi gợi ý trong SGK
– HS làm việc cá nhân, dựa vào câu hỏi
gợi ý trong SGK để chuẩn bị cho bài
giới thiệu của mình.
(để làm mẫu).
- HS làm việc nhóm, trao đổi theo gợi
ý trong SGK. GV theo dõi, giúp đỡ HS,
nhắc các em chọn chi tiết tiêu biểu để
giới thiệu, ghi chép trong quá trình
- Giáo viên nhận xét, hướng dẫn HS cách chọn chi
tiết để giới thiệu, cách giới thiệu và trao đổi với
bạn.
nghe; hướng dẫn các em cách trao đổi
với bạn.
- Một số học sinh trình bày trước lớp
- Các HS còn lại nêu ý kiến, góp ý, hỏi
thêm những chi tiết chưa rõ.
D. HĐ VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà đọc lại câu chuyện có nhân vật
mà em định giới thiệu, tìm thêm những đặc điểm
nổi bật, bổ sung ý để chuẩn bị cho tiết viết bài.
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: QUYỀN CỦA TRẺ EM(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Biết nêu ý kiến về một quyền của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em hoặc về mong
muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ mình thực hiện nguyện vọng.
– Biết lắng nghe, ghi chép vắn tắt một số thông tin trong khi nghe; trao đổi ý kiến về bài trình
bày của bạn.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về quyền và bổn phận
của trẻ em để phục vụ cho việc trao đổi trong bài.
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; có
thái độ đúng khi trao đổi.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề: Đưa ra được cách thuyết phục bố mẹ, người lớn giúp mình
thực hiện nguyện vọng.
– Phát triển PC trách nhiệm: Có ý thức và hành động phù hợp để thực hiện quyền và nghĩa vụ
của trẻ em trong một số tình huống thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: quyển (hoặc văn bản) Luật Trẻ em.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HĐ KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi động. - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn
VD: Trò chơi chuyền bóng: Giáo viên mở một bài của giáo viên.
hát vui nhộn, học sinh sẽ chuyền quả bóng (hoặc
bông hoa) đến bạn nào nhac dừng thì bạn ấy đứng
lên kể tên một quyền/ hoặc bổn phận mà em cho là
trẻ em được hưởng hoặc có bổn phận phải làm. M:
Trẻ em có quyền được sống chung với cha mẹ; …
Trẻ em có bổn phận hiếu thảo với ông bà cha mẹ
– GV giới thiệu bài
B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh biết một số quyền của trẻ em được quy định trong luật.
HĐ1: Tìm hiểu thông tinh về một số quyền được
quy định trong Luật Trẻ em
– GV hỏi: Qua các thông tin vừa học, em được
biết trẻ em có những quyền nào? HS trao đổi trong
nhóm đôi; một số HS trả lời câu hỏi.
- GV mở rộng: Ngoài các quyền các em đã biết
- 1 HS đọc thông tin về quyền của trẻ em
trong bài; cả lớp đọc thầm theo.
- HS dựa vào nội dung tự đọc sách báo ở
nhà để trả lời.
trong sách giáo khoa, em còn biết quyền nào nữa?
- Giáo viên nêu thêm một số quyền khác của trẻ
em được quy định trong Luật Trẻ em.
C. HĐ THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS nêu được ý kiến về một quyền của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em hoặc
về mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ mình thực hiện nguyện vọng.
HĐ2: Trao đổi về nội dung quyền trẻ em hoặc
mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) giúp em
thực hiện nguyện vọng.
- GV tổ chức cho học sinh chọn 1 trong 2 đề:
- 2 HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề a, b.
+ Đề a : Trao đổi với bạn về một trong các quyền - Học sinh tiến hành lựa chọn đề và ngồi
theo dãy bàn giáo viên phân công.
trẻ em được giới thiệu trong sách giáo khoa.
+ Đề b: Trao đổi với bạn về việc em mong muốn
cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ em thực
hiện nguyện vọng của mình.
- GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn
đề 1 và dãy chọn đề 2.
– HS thảo luận và luân phiên trình bày
trong nhóm.
- GV chia mỗi dãy bàn thành các nhóm 4. Tổ chức
cho học sinh thảo uận theo gợi ý của sách giáo
khoa.
Đề a: Trao đổi với bạn về một trong các quyền trẻ
em được giới thiệu trong sách giáo khoa.
+ Bạn hiểu quyền đó thế nào?
+ Quyền đó có ý nghĩa gì đối với trẻ em?
Đề b: Trao đổi với bạn về việc em mong muốn
cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ em thực
hiện nguyện vọng của mình.
– Bạn có mong muốn, nguyện vọng gì? Vì sao bạn
cần thuyết phục cha mẹ để em thực hiện được
nguyện vọng đó? Bạn muốn cha mẹ (người lớn)
làm gì để giúp bạn?
– Trao đổi với bạn về cách giải quyết vấn đề của
mình và của bạn.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận trước
lớp:
– GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý
kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
- Một số HS trình bày ý kiến trước lớp; trả
lời câu hỏi của các bạn hoặc đặt CH, mời
cả lớp thảo luận về ý kiến của bạn.
- Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét
vắn tắt về ý kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến
hoặc một vài ý kiến, GV mời các HS khác
đặt câu hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến
của mình về câu chuyện; kết hợp kiểm tra
nội dung ghi chép của HS trong khi nghe.
D. HĐ VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà tìm hiểu thêm về các quyền, bổn
phận của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em;
trao đổi với người thân về những điều mình tìm
hiểu được.
+ Làm một số công việc vừa sức để thực hiện bổn
phận của trẻ em.
BÀI ĐỌC 2
CHUYỆN MỘT NGƯỜI THẦY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh
hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa một số từ ngữ ít thông dụng (đẵn, sách vỡ lòng, rẻo cao, miền phiên dậu…). Trả
lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Những đóng góp của thầy giáo
Nguyễn Văn Bôn trong việc xoá nạn mù chữ và xây dựng nếp sống mới không chỉ có ý nghĩa
vô cùng lớn đối với người dân xã vùng cao Mà Cả, mà còn có ý nghĩa động viên to lớn cho
phong trào học tập trên cả nước. Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của xã hội đối với thế hệ trẻ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu
bài); NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận).
– Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Giáo dục phẩm chất trách nhiệm thông qua tấm gương của
thầy giáo Nguyễn Văn Bôn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HĐ KHỞI ĐỘNG
- Giáo viên có thể cho học sinh nghe một bài hát
về thầy cô giáo để tạo không khí tích cực cho giờ
học.
- Giới thiệu bài
B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
HĐ1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài đọc, giọng nhẹ nhàng, tình - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
cảm, nhấn mạnh ở những việc thầy Bôn đã làm. theo.
GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (tiếng phổ - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
thông, đẵn, sách vỡ lòng, rẻo cao, miền phiên
dậu…). Chú ý nghỉ hơi ở các câu văn dài để câu
liền mạch về nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn
giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng.
VD:
+ Những buổi học đầu tiên,/ chưa có giấy bút,/
các em tập viết vào tàu lá chuối/ bằng những
chiếc bút gỗ tự tạo.//
– Tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Chia nhóm 4, lần lượt mỗi học sinh đọc 1 đoạn
trong nhóm.
+ HS lần lượt đọc nối tiếp các đoạn trong bài,
giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... vừa tròn 25 tuổi): Đọc
với giọng sôi nổi, vui vẻ.
+ Đoạn 2 (từ Thầy Bôn... đến ... học sinh ngồi
- Tiếng phổ thông: tiếng Việt (nghĩa trong
bài).
- Sách vỡ lòng: sách dạy chữ cho học sinh
bắt đầu đi học trước đây.
- Máy nghe đĩa: máy quay đĩa nhựa ghi âm
để phát lại những bài hát, bản nhạc ... đã
được ghi trên đĩa.
- Rẻo cao: vùng núi cao có những rẻo đất
(mảnh đất) trồng trọt nhỏ.
- Miền phên giậu: khu vực biên giới.
học.): Giọng đọc chậm, trầm.
+ Đoạn 3 (Từ Ngày khai giảng ...đến... đi diễn ở
nhiều nơi ): Đọc với giọng kể chuyện nhẹ nhàng,
tình cảm.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
+ Đoạn 4 (Từ Để giúp dân ... đến hết.): Đọc với cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
giọng vui tươi.
xét bạn đọc.
+ Cho học sinh luyện đọc một số từ khó.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
+ Cho một số nhóm đọc trước lớp.
hành luyện đọc từ khó.
HĐ2: Đọc hiểu
-
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng câu
hỏi:
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, .
thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài. (1) Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó
HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước khăn gì ở nơi dạy học?
lớp..
(2) Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
khăn, tổ chức dạy học?
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất (3) Theo em, những đóng góp của thầy Bôn
hỏi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn thứ hai nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế (4) Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự
đến hết. Sau đó cho họ sinh nhận xét và nhóm chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
khác tiếp tục.
(1) Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó khăn
gì ở nơi dạy học?
- Cả xã không ai biết tiếng phổ thông.
Không có trường lớp, bàn ghế. Học sinh
(2) Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó khăn, tổ phải viết vào lá chuối bằng bút gỗ tự tạo.
chức dạy học?
- Thầy tự tay đẵn gỗ dựng một ngôi trường,
có đủ bàn ghế cho 40 học sinh ngồi học.
Thầy nhặt bưởi rừng về làm bóng cho các
(3) Theo em, những đóng góp của thầy Bôn nêu ở em chơi; dạy các em múa, hát, diễn kịch; tổ
đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
chức cho các em làm nương, bán thóc lấy
tiền mua sắm đồ dùng.
(4) Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự chăm - Việc làm của thầy là tấm gương cho các
sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
vùng khó khăn trong cả nước học theo, giúp
cho việc xóa mù chữ thành công.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội - Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan
dung bài đọc nói lên điều gì?
tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối với
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu học sinh.
ý kiến (nếu có).
- Những đóng góp của thầy giáo Nguyễn
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên Văn Bôn trong việc xoá nạn mù chữ và xây
HS các nhóm.
dựng nếp sống mới không chỉ có ý nghĩa vô
cùng lớn đối với người dân xã vùng cao Mà
Cả, mà còn có ý nghĩa động viên to lớn cho
phong trào học tập trên cả nước. Thể hiện
sự quan tâm, chăm sóc của xã hội đối với
thế hệ trẻ.
C. HĐ LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
HĐ3: Đọc diễn cảm bài đọc
– GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo nhóm.
trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi đọc diễn - Các học sinh khác nhận xét bạn đọc.
cảm với nhau.
– Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, nhấn
giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm,
cảm xúc phù hợp khi đọc như hướng dẫn ở phần
đọc mẫu của giáo viên.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
D. HĐ VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu : Em biết được điều gì sau khi học bài
đọc Chuyện một người thầy?
- 2- 3 HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- GV nhắc HS về nhà tìm thêm các thông tin về
thầy giáo Nguyễn Văn Bôn trong bài đọc.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐỒNG NGHĨA(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa, nhận ra các từ đồng nghĩa trong đoạn văn. Biết đặt câu
với từ đồng nghĩa.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
-Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm để sắp xếp các từ vào nhóm phù hợp
theo yêu cầu của đề bài); NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chỉ ra từ
đồng nghĩa; đặt câu với từ đồng nghĩa). Phát triển PC chăm chỉ, trách nhiệm (tích cực, chủ
động thực hiện các nhiệm vụ học tập).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị phiếu học tập cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP TPHCM)
hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HĐ KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi Trò chơi tiếp sức cho - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn
phần khởi động.
Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5-6 em, xếp
thành một hàng dọc cách bảng 3 m. Giáo viên chia
đôi bảng, mỗi bên bảng viết, hoặc dán 2 từ bố, mẹ.
Chuẩn bị cho mỗi đội 12 -15 thẻ từ, mỗi thẻ có sẵn
một trong các từ: ba, cha, anh, chị, chú, má, bu,
bầm, mạ, thày, u, cậu, mợ… được úp trên bàn đầu
tiên.
của giáo viên.
Lần lượt từng thành viên mỗi đội lên chọn lật một
từ, nếu từ đó có nghĩa giông với từ bố hoặc mẹ thì
lên bảng dán xuống dưới từ bó, mẹ đã có trên
bảng. Nếu từ đó không có nghĩa giống 1 trong 2 từ
trên bảng thì để qua 1 bên và về cuối hàng, Bạn
tiếp theo sẽ thực hiện giống bạn trước đó. Nhóm
nào hoàn thành hết thẻ từ trước, đúng nhiều hơn
thì là đội thắng cuộc.
– GV giới thiệu bài
B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa, nhận ra các từ đồng nghĩa trong
đoạn văn.
- Biết đặt câu với từ đồng nghĩa.
HĐ1: Tìm hiểu về từ đồng nghĩa
– GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
– GV sử dụng SGK điện tử TV5, chiếu bài tập và - Thực hiện hoạt động theo hướng dẫn
cho HS chơi trò chơi hái quả bằng cách dùng của giáo viên.
chuột lôi quả từ trên cây vào từng nhóm có nghĩa - Kết quả:
giống nhau hoặc gần giống nhau. Có thể chia lớp + Nhóm 1: nước nhà, non sông, giang
thành 3 đội, chơi 3 lần có tính thời gian. Sau khi sơn, đất nước, Tổ quốc.
mỗi đội hoàn thành việc chơi, GV chụp kết quả + Nhóm 2: tàu hoả, xe lửa.
bài làm, ghi giờ và cho đội khác chơi, sau đó chiếu + Nhóm 3: xinh, đẹp, xinh xắn.
kết quả cả 3 đội lên để lớp nhận xét và đánh giá + Nhóm 4: cho, biếu.
thắng thua. (Nếu không có máy tính, máy chiếu, (Thứ tự các nhóm có thể thay đổi)
GV có thể cho HS gắn thẻ từ hoặc tổ chức hình
thức hoạt động khác.)
- GV: Các từ trong cùng một nhóm như trên là
những từ đồng nghĩa. Trong nhiều trường hợp,
người ta có thể sử dụng các từ này thay thế cho
nhau. Ví dụ: Tổ quốc tôi rất đẹp. Đất nước tôi
rất đẹp.
- Một vài học sinh đặt thử câu với các từ
có nghĩa giống nhau vừa tìm được.
HĐ2: Đặt câu với từ đồng nghĩa
- HS đọc: Đặt một câu với động từ cho,
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
một câu với động từ biếu. Rút ra nhận
xét về cách dùng mỗi từ đó.
- Học sinh làm việc cá nhân, đặt 2 câu
- GV hỏi: 2 từ cho và biếu đồng nghĩ với nhau, có
phải lúc nào khi nói, viết, ta cũng có thể thay thế
chúng cho nhau được không?
- GV đặt câu hỏi giúp HS rút ra bài học: Qua hai
bài tập vừa rồi, các em hiểu từ đồng nghĩa là gì?
Cần lưu ý gì khi sử dụng từ đồng nghĩa?
theo yêu cầu bài tập. Đọc câu mình viết
cho bạn bên canh và giải thích cho bạn
tại sao trong câu lại sử dụng từ cho /
biếu.
- Cho một số học sinh chia sẻ trước lớp
bài làm của mình.
- HS: Có những từ có nghĩa giống nhau
nhưng khi nói, viết có thể không thay thế
cho nhau được. Khi dùng những từ này,
ta cần cân nhắc để lựa chọn được từ phù
hợp.
- GV nhận xét và chiếu nội dung bài học. Cho vài - HS: Từ đồng nghĩa là những từ có
HS nhắc lại.
nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau;
khi nói hay viết, ta cần cân...
 








Các ý kiến mới nhất