BÀI 36 . KHÁI QUÁ VỀ DI TRUYỀN HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 12h:37' 22-04-2025
Dung lượng: 31.3 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 12h:37' 22-04-2025
Dung lượng: 31.3 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG XI. DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG
DI TRUYỀN
BÀI 36 . KHÁI QUÁ VỀ DI TRUYỀN HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung
tâm của di truyền học.
- Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
- Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các
quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương
phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền học (P, F1, F2, ...).
2. Năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu
các ví dụ thực tế về hiện tượng di truyền, biến dị. Tìm hiểu được thân thế sự nghiệp của
Mendel. Tìm hiểu về cách thức tiến hành thí nghiệm của Mendel, các thuật ngữ cơ bản trong
nghiên cứu di truyền.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ
học tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Trung thực trong lấy ví dụ dẫn chứng về hiện tượng di truyền và biến dị ở cơ thể người
- Chăm chỉ chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về di
truyền học một cách khái quát nhất
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK + Máy tính, tivi.
- Hình ảnh, video về Mendel và các quy luật di truyền:
https://youtu.be/oL0LlG8Pyks ?si=e2IgulQ6vAWbw5gJ
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát hình 36.1 trong SGK, hoạt động nhóm và trả lời các câu hỏi sau trong vòng 5
phút:
1. Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm và kết quả.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng hay
không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong phép lai hay
không?
3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng
lặn trong phép lai của Mendel.
Tính trạng
Tính trạng tương phản
Nhân tố di truyền
Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ
thể sinh vật.
Kiểu gene
Allele
Cơ thể thuần chủng về một tính trạng
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
Dòng thuần (còn gọi là giống thuần chủng)
P:
×:
G:
♀:
♂:
F:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
2. Học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm
hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
Di truyền và biến dị. Chủ đề bài học là Di truyền học
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh đọc nội dung:
“Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ và có những đặc điểm khác bố mẹ. Theo em
đó là hiện tượng gì?”
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi và dự đoán về chủ đề sẽ được học trong bài học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh đọc câu hỏi và suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 1 HS bất kì báo cáo kết quả đã tìm được. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Trình bày câu trả lời đúng: Chủ đề sẽ học hôm nay là Di truyền học
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 2.1. Tìm hiểu khái niệm di truyền và biến dị
a. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung
tâm của di truyền học.
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi “Tôi là duy nhất”, - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
yêu cầu HS suy nghĩ nhanh những điểm
bản thân giống và khác với bố mẹ.
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, HS
nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi.
+ Di truyền là gì? Biến dị là gì?
+ Nêu hai ví dụ về hiện tượng di truyền và
biến dị.
+ Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân
tố nào quy định?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện 3 HS nhanh nhất của trò - HS chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức
chơi nêu các đặc điểm giống và khác với của bản thân, suy nghĩ và tham gia trò
bố mẹ, HS nào liệt kê được nhiều đặc điểm chơi.
giống và khác nhất sẽ giành điểm thưởng. - HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
- GV chốt lại trò chơi:
cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép
+ Những đặc điểm như: bố và mẹ đều tóc nội dung hoạt động ra giấy A3 hoặc
xoăn – con trai tóc xoăn là hiện tượng di bảng nhóm.
truyền.
+ Những đặc điểm như: bố và mẹ tóc xoăn
– con gái tóc thẳng là hiện tượng biến dị.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV cho các cặp đôi nhanh tay dơ bảng, - HS trình bày kết quả sau khi thực hiện
mời 2 cặp đôi nhanh nhất trình bày. Cặp hoạt động theo yêu cầu của giáo viên
đôi trả lời đúng nhất sẽ được cộng điểm
thưởng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
các cá nhân và nhóm đôi.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái niệm
về di truyền, biến dị, gene quy định di
truyền và biến dị.
- GV mở rộng: Biến dị và di truyền là hai
hiện tượng song song, gắn liền với sinh
sản.
- GV bổ sung nhiệm vụ của di truyền học:
nghiên cứu bản chất và quy luật của hiện
tượng di truyền và biến dị.
- GV ghi bảng (hoặc chiếu nội dung).
* Nội dung ghi bảng:
I. Khái niệm di truyền và biến dị
– Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ
con cháu.
– Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác khác nhau và khác bố mẹ.
– Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (sau này gọi
là gene) quy định, do đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
Nội dung 2.2. Tìm hiểu thí nghiệm của Mendel
a. Mục tiêu:
- Trình bày được thí nghiệm của Mendel.
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (dự kiến trả lời)
Kết quả phiếu học tập số 1.
1.Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm và kết quả.
- Các bước tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng.
Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một tính trạng tương phản (màu
hoa). Lai cây hoa tím với cây hoa trắng, cho đời con F1: 100% cây hoa tím.
Bước 3: Cho các cây F1 hoa tím tự thụ phấn với nhau, cho đời con F2 có cả cây hoa tím và
cây hoa trắng.
– Kết quả:
+ F1 thu được 100% cây hoa tím.
+ F2 thu được cả cây hoa tím và cây hoa trắng với tỉ lệ 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng hay
không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong phép lai hay
không?
- Ở thế hệ F1 và F2 không có sự xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa
trắng. Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng không biến mất trong quá trình lai vì ở F2 vẫn
xuất hiện hoa trắng.
3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính
trạng lặn trong phép lai của Mendel.
-Nhân tố di truyền là đơn vị vật chất cơ bản của quá trình di truyền.
-Tính trạng tương phản: Hoa tím >< hoa trắng.
-Tính trạng trội: hoa tím.
-Tính trạng lặn: hoa trắng.
d. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-GV chiếu Hình 36.1 SGK, phát phiếu học - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
tập số 1, yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
thảo luận nhóm 4-6 HS/nhóm, hoàn thành
phiếu học tập vào bảng nhóm trong vòng 5
phút.
- Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính
xác nhất sẽ giành chiến thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát, định hướng.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện nhóm HS trình bày câu Các nhóm nộp sản phẩm của nhóm
trả lời, nhóm nào trả lời chính xác và mình
nhanh nhất sẽ giành chiến thắng.
- HS trình bày kết quả sau khi thực hiện
hoạt động theo yêu cầu của giáo viên
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
các nhóm
- GV nhận xét và chốt nội dung.
- GV ghi bảng (hoặc chiếu nội dung).
* Nội dung ghi bảng:
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
1. Thí nghiệm của Mendel
P(tc): Cây hoa tím × Cây hoa trắng
F1:
100% cây hoa tím
F2: Có cả cây hoa tím và cây hoa trắng
Nhân tố quy định tính trạng hoa trắng không biến mất trong quá trình lai vì ở F 2 vẫn
xuất hiện hoa trắng.
Nhân tố quy định hoa trắng bị che khuất khi đứng cạnh nhân tố quy định hoa tím,
hoa tím là tính trạng trội, hoa trắng là tính trạng lặn. Mỗi tính trạng do một cặp nhân
tố di truyền quy định (sau này gọi là gene), mỗi nhân tố di truyền là một allele, các
nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.
Nội dung 2. 3. Tìm hiểu ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền
a. Mục tiêu:
- Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu về
gene.
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (dự kiến trả lời)
d.Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video “Mendel và những - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nghiên cứu của ông” yêu cầu HS quan sát
video, đọc thông tin trong SGK mục II.2
và trả lời câu hỏi:
Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di
truyền là cơ sở cho việc nghiên cứu về
gene sau này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát, định hướng.
-HS chú ý theo dõi video, kết hợp
thông tin SGK trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS trình bày câu trả lời
- HS trình bày theo yêu cầu của giáo
viên
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và chốt nội dung.
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV ghi bảng (hoặc chiếu nội dung).
* Nội dung ghi bảng:
2. Ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền
-Mendel cho rằng đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng
cặp, gọi là cặp nhân tố di truyền, các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau.
Nội dung 2.4. Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong di truyền
a. Mục tiêu
- Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy
luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương phản, tính
trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1, F2,…).
b. Nội dung
- HS đọc thông tin ở SGK mục III, làm việc cá nhân, sử dụng các mảnh thông tin để ghép
nối phù hợp vào Phiếu học tập số 2 (in ở giấy A4) trong vòng 5 phút.
c. Sản phẩm
Kết quả phiếu học tập số 2.
Tính trạng
Tính trạng tương phản
Nhân tố di truyền
Kiểu hình là tổ hợp toàn
bộ tính trạng của cơ thể
sinh vật.
Kiểu gene
Allele
Cơ thể thuần chủng về
một tính trạng
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một
loại tính trạng.
tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hoà trộn
vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.
là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật.
là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh vật.
là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene.
khi cơ thể có kiểu gene quy định tính trạng đó đồng hợp
biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp trội hoặc
dị hợp
chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp
lặn.
Dòng thuần (còn gọi là
là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene.
giống thuần chủng)
P:
cặp bố mẹ thế hệ xuất phát.
×:
kí hiệu phép lai.
G:
giao tử.
♀:
con cái
♂:
con đực
F:
thế hệ con
d. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
vòng 5 phút, GV phát cho mỗi HS 1 phiếu
học tập số 2 và các mảnh thông tin (chiếu
trên bảng) Yêu cầu HS sử dụng các mảnh
thông tin và ghép vào phiếu cho phù hợp
với nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát, định hướng.
- HS hoạt động cá nhân, thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS trình bày câu trả lời, - HS trình bày kết quả phiếu số 2
HS nào trả lời chính xác và nhanh nhất sẽ
giành chiến thắng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và chốt nội dung.
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV ghi bảng (hoặc chiếu nội dung).
* Nội dung ghi bảng:
III. Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong di truyền. Một số thuật ngữ
Một số kí hiệu (theo sản phẩm trên phiếu học tập số 2)
(HS dán phiếu học tập số 2 vào vở ghi)
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- Củng cố kiến thức cho HS, khái quát mục tiêu bài học.
b. Nội dung
- Giáo viên tổ chức cho HS làm 1 câu bài tập tự luận trên lớp
c. Sản phẩm: Dự kiến
P(tc): Thân cao × Thân thấp
F1: 100% thân cao
F2: 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp
Tính trạng trội: thân cao
Tính trạng lặn: thân thấp
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, giải - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
bài tập: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa
các cá thể thuần chủng thân cao với thân
thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F2
thu được cả cây thân cao và cây thân thấp
với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
1. Hãy sử dụng các kí hiệu và thuật ngữ
để mô tả thí nghiệm trên bằng sơ đồ lai.
2. Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn
trong phép lai trên và giải thích.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát, định hướng.
- HS hoạt động cá nhân, thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ - HS trình bày kết quả
đồ lai của một số HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
thức bài học.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Liên hệ kiến thức đã học, lấy một số ví dụ liên hệ từ kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
học, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi
sau:
+ Từ các đặc điểm giống và khác của bản
thân với bố mẹ được nêu ở đầu bài, hãy
chỉ ra các tính trạng di truyền và biến dị.
+ Từ thí nghiệm của Mendel, em hãy tự
đặt đề bài và viết sơ đồ lai phù hợp. Từ đó
chỉ ra đâu là tính trạng trội, đâu là tính
trạng lặn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát, định hướng.
-HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
phẩm và trả lời câu hỏi (Nếu không đủ
thời gian, GV sẽ giao về nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời một số HS trình bày
- HS trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
DI TRUYỀN
BÀI 36 . KHÁI QUÁ VỀ DI TRUYỀN HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung
tâm của di truyền học.
- Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
- Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các
quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương
phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền học (P, F1, F2, ...).
2. Năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu
các ví dụ thực tế về hiện tượng di truyền, biến dị. Tìm hiểu được thân thế sự nghiệp của
Mendel. Tìm hiểu về cách thức tiến hành thí nghiệm của Mendel, các thuật ngữ cơ bản trong
nghiên cứu di truyền.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ
học tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Trung thực trong lấy ví dụ dẫn chứng về hiện tượng di truyền và biến dị ở cơ thể người
- Chăm chỉ chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về di
truyền học một cách khái quát nhất
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK + Máy tính, tivi.
- Hình ảnh, video về Mendel và các quy luật di truyền:
https://youtu.be/oL0LlG8Pyks ?si=e2IgulQ6vAWbw5gJ
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát hình 36.1 trong SGK, hoạt động nhóm và trả lời các câu hỏi sau trong vòng 5
phút:
1. Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm và kết quả.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng hay
không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong phép lai hay
không?
3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng
lặn trong phép lai của Mendel.
Tính trạng
Tính trạng tương phản
Nhân tố di truyền
Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ
thể sinh vật.
Kiểu gene
Allele
Cơ thể thuần chủng về một tính trạng
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
Dòng thuần (còn gọi là giống thuần chủng)
P:
×:
G:
♀:
♂:
F:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
2. Học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm
hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
Di truyền và biến dị. Chủ đề bài học là Di truyền học
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh đọc nội dung:
“Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ và có những đặc điểm khác bố mẹ. Theo em
đó là hiện tượng gì?”
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi và dự đoán về chủ đề sẽ được học trong bài học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh đọc câu hỏi và suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 1 HS bất kì báo cáo kết quả đã tìm được. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Trình bày câu trả lời đúng: Chủ đề sẽ học hôm nay là Di truyền học
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 2.1. Tìm hiểu khái niệm di truyền và biến dị
a. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung
tâm của di truyền học.
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi “Tôi là duy nhất”, - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
yêu cầu HS suy nghĩ nhanh những điểm
bản thân giống và khác với bố mẹ.
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, HS
nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi.
+ Di truyền là gì? Biến dị là gì?
+ Nêu hai ví dụ về hiện tượng di truyền và
biến dị.
+ Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân
tố nào quy định?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện 3 HS nhanh nhất của trò - HS chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức
chơi nêu các đặc điểm giống và khác với của bản thân, suy nghĩ và tham gia trò
bố mẹ, HS nào liệt kê được nhiều đặc điểm chơi.
giống và khác nhất sẽ giành điểm thưởng. - HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
- GV chốt lại trò chơi:
cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép
+ Những đặc điểm như: bố và mẹ đều tóc nội dung hoạt động ra giấy A3 hoặc
xoăn – con trai tóc xoăn là hiện tượng di bảng nhóm.
truyền.
+ Những đặc điểm như: bố và mẹ tóc xoăn
– con gái tóc thẳng là hiện tượng biến dị.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV cho các cặp đôi nhanh tay dơ bảng, - HS trình bày kết quả sau khi thực hiện
mời 2 cặp đôi nhanh nhất trình bày. Cặp hoạt động theo yêu cầu của giáo viên
đôi trả lời đúng nhất sẽ được cộng điểm
thưởng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
các cá nhân và nhóm đôi.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái niệm
về di truyền, biến dị, gene quy định di
truyền và biến dị.
- GV mở rộng: Biến dị và di truyền là hai
hiện tượng song song, gắn liền với sinh
sản.
- GV bổ sung nhiệm vụ của di truyền học:
nghiên cứu bản chất và quy luật của hiện
tượng di truyền và biến dị.
- GV ghi bảng (hoặc chiếu nội dung).
* Nội dung ghi bảng:
I. Khái niệm di truyền và biến dị
– Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ
con cháu.
– Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác khác nhau và khác bố mẹ.
– Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (sau này gọi
là gene) quy định, do đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
Nội dung 2.2. Tìm hiểu thí nghiệm của Mendel
a. Mục tiêu:
- Trình bày được thí nghiệm của Mendel.
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (dự kiến trả lời)
Kết quả phiếu học tập số 1.
1.Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm và kết quả.
- Các bước tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng.
Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một tính trạng tương phản (màu
hoa). Lai cây hoa tím với cây hoa trắng, cho đời con F1: 100% cây hoa tím.
Bước 3: Cho các cây F1 hoa tím tự thụ phấn với nhau, cho đời con F2 có cả cây hoa tím và
cây hoa trắng.
– Kết quả:
+ F1 thu được 100% cây hoa tím.
+ F2 thu được cả cây hoa tím và cây hoa trắng với tỉ lệ 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng hay
không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong phép lai hay
không?
- Ở thế hệ F1 và F2 không có sự xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa
trắng. Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng không biến mất trong quá trình lai vì ở F2 vẫn
xuất hiện hoa trắng.
3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính
trạng lặn trong phép lai của Mendel.
-Nhân tố di truyền là đơn vị vật chất cơ bản của quá trình di truyền.
-Tính trạng tương phản: Hoa tím >< hoa trắng.
-Tính trạng trội: hoa tím.
-Tính trạng lặn: hoa trắng.
d. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-GV chiếu Hình 36.1 SGK, phát phiếu học - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
tập số 1, yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
thảo luận nhóm 4-6 HS/nhóm, hoàn thành
phiếu học tập vào bảng nhóm trong vòng 5
phút.
- Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính
xác nhất sẽ giành chiến thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát, định hướng.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện nhóm HS trình bày câu Các nhóm nộp sản phẩm của nhóm
trả lời, nhóm nào trả lời chính xác và mình
nhanh nhất sẽ giành chiến thắng.
- HS trình bày kết quả sau khi thực hiện
hoạt động theo yêu cầu của giáo viên
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
các nhóm
- GV nhận xét và chốt nội dung.
- GV ghi bảng (hoặc chiếu nội dung).
* Nội dung ghi bảng:
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
1. Thí nghiệm của Mendel
P(tc): Cây hoa tím × Cây hoa trắng
F1:
100% cây hoa tím
F2: Có cả cây hoa tím và cây hoa trắng
Nhân tố quy định tính trạng hoa trắng không biến mất trong quá trình lai vì ở F 2 vẫn
xuất hiện hoa trắng.
Nhân tố quy định hoa trắng bị che khuất khi đứng cạnh nhân tố quy định hoa tím,
hoa tím là tính trạng trội, hoa trắng là tính trạng lặn. Mỗi tính trạng do một cặp nhân
tố di truyền quy định (sau này gọi là gene), mỗi nhân tố di truyền là một allele, các
nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.
Nội dung 2. 3. Tìm hiểu ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền
a. Mục tiêu:
- Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu về
gene.
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (dự kiến trả lời)
d.Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video “Mendel và những - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nghiên cứu của ông” yêu cầu HS quan sát
video, đọc thông tin trong SGK mục II.2
và trả lời câu hỏi:
Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di
truyền là cơ sở cho việc nghiên cứu về
gene sau này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát, định hướng.
-HS chú ý theo dõi video, kết hợp
thông tin SGK trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS trình bày câu trả lời
- HS trình bày theo yêu cầu của giáo
viên
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và chốt nội dung.
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV ghi bảng (hoặc chiếu nội dung).
* Nội dung ghi bảng:
2. Ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền
-Mendel cho rằng đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng
cặp, gọi là cặp nhân tố di truyền, các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau.
Nội dung 2.4. Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong di truyền
a. Mục tiêu
- Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy
luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương phản, tính
trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1, F2,…).
b. Nội dung
- HS đọc thông tin ở SGK mục III, làm việc cá nhân, sử dụng các mảnh thông tin để ghép
nối phù hợp vào Phiếu học tập số 2 (in ở giấy A4) trong vòng 5 phút.
c. Sản phẩm
Kết quả phiếu học tập số 2.
Tính trạng
Tính trạng tương phản
Nhân tố di truyền
Kiểu hình là tổ hợp toàn
bộ tính trạng của cơ thể
sinh vật.
Kiểu gene
Allele
Cơ thể thuần chủng về
một tính trạng
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một
loại tính trạng.
tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hoà trộn
vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.
là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật.
là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh vật.
là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene.
khi cơ thể có kiểu gene quy định tính trạng đó đồng hợp
biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp trội hoặc
dị hợp
chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp
lặn.
Dòng thuần (còn gọi là
là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene.
giống thuần chủng)
P:
cặp bố mẹ thế hệ xuất phát.
×:
kí hiệu phép lai.
G:
giao tử.
♀:
con cái
♂:
con đực
F:
thế hệ con
d. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
vòng 5 phút, GV phát cho mỗi HS 1 phiếu
học tập số 2 và các mảnh thông tin (chiếu
trên bảng) Yêu cầu HS sử dụng các mảnh
thông tin và ghép vào phiếu cho phù hợp
với nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát, định hướng.
- HS hoạt động cá nhân, thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS trình bày câu trả lời, - HS trình bày kết quả phiếu số 2
HS nào trả lời chính xác và nhanh nhất sẽ
giành chiến thắng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và chốt nội dung.
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV ghi bảng (hoặc chiếu nội dung).
* Nội dung ghi bảng:
III. Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong di truyền. Một số thuật ngữ
Một số kí hiệu (theo sản phẩm trên phiếu học tập số 2)
(HS dán phiếu học tập số 2 vào vở ghi)
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- Củng cố kiến thức cho HS, khái quát mục tiêu bài học.
b. Nội dung
- Giáo viên tổ chức cho HS làm 1 câu bài tập tự luận trên lớp
c. Sản phẩm: Dự kiến
P(tc): Thân cao × Thân thấp
F1: 100% thân cao
F2: 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp
Tính trạng trội: thân cao
Tính trạng lặn: thân thấp
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, giải - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
bài tập: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa
các cá thể thuần chủng thân cao với thân
thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F2
thu được cả cây thân cao và cây thân thấp
với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
1. Hãy sử dụng các kí hiệu và thuật ngữ
để mô tả thí nghiệm trên bằng sơ đồ lai.
2. Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn
trong phép lai trên và giải thích.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát, định hướng.
- HS hoạt động cá nhân, thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ - HS trình bày kết quả
đồ lai của một số HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
thức bài học.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Liên hệ kiến thức đã học, lấy một số ví dụ liên hệ từ kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
học, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi
sau:
+ Từ các đặc điểm giống và khác của bản
thân với bố mẹ được nêu ở đầu bài, hãy
chỉ ra các tính trạng di truyền và biến dị.
+ Từ thí nghiệm của Mendel, em hãy tự
đặt đề bài và viết sơ đồ lai phù hợp. Từ đó
chỉ ra đâu là tính trạng trội, đâu là tính
trạng lặn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát, định hướng.
-HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
phẩm và trả lời câu hỏi (Nếu không đủ
thời gian, GV sẽ giao về nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời một số HS trình bày
- HS trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 








Các ý kiến mới nhất