Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

PPCT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 13h:36' 22-08-2023
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN TÂN HƯNG
TRƯỜNG THCS HƯNG ĐIỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC CẤP THCS NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8 - Bộ sách: Cánh Diều
(đối với bộ môn các khối lớp thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018)
Tổng số tiết cả năm: 140 tiết ( HKI: 72 tiết/18 tuần – HKII: 68 tiết/17 tuần)
STT Tên

Tên bài học

Tuần Tiết

chủ

theo

đề

PPCT

Yêu cầu kiến thức cần đạt

Thiết bị

Hình

dạy học

thức dạy
học

HỌC KÌ I
1

Mở

Làm quen với

1

1, 2, 3 – Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong SGK,

mở

bộ dụng cụ,

môn Khoa học tự nhiên 8.

máy

đầu

thiết bị thực

– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu

tính,TBD

hành môn khoa

những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).

H (nếu

học tự nhiên 8

– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.

2

Chủ

Bài 1. Biến đổi

đề 1 - vật lí và biến

1

4,

– Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.

2

5

– Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa

Phản đổi hóa học.
3

ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.

ứng

Bài 2. Phản ứng

hoá

hóa học và

biến đổi hoá học.

học

năng lượng của

– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản

phản ứng hóa

phẩm.

học.

– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong

2

6, 7,

– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và

phân tử chất đầu và sản phẩm
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá

có)

Trực
tiếp

Ghi chú

học xảy ra.
– Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh hoạ về
phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả
nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
4

Bài 3. Định luật

2

bảo toàn khối

3

8,

Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng

9, 10,11 hoá học, khối lượng được bảo toàn. – Phát biểu được định

lượng. Phương

luật bảo toàn khối lượng.

trình hoá học.
5

Bài 4. Mol và tỉ

3

khối của chất

4

khí.

12,

– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).

13, 14 – Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số
mol (n) và khối lượng (m)
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ
khối của chất khí.
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí
khác dựa vào công thức tính tỉ khối.
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1
bar và 25 0C.
– Sử dụng được công thức (L) (mol) 24,79( /mol) Vn L  để
chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện
chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.

6

Bài 5. Tính theo

4

15, 16, – Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số

phương trình

5

17, 18 mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.

hoá học.

– Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính được
hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu
được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực
tế.

7

Bài 6. Nồng độ

5

dung dịch.

6

19, 20, – Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các
21

chất đã tan trong nhau.
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước,
nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
– Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo
công thức.
– Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một
nồng độ cho trước.

8

Bài 7. Tốc độ

6

22, 23, – Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ

phản ứng và

nhanh hay chậm của phản ứng hoá học).

chất xúc tác

– Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản
ứng và nêu được một số ứng dụng thực tế.
– Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng;
+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác

9

Bài tập chủ đề

6

24

1
10 Chủ

Bài 8. Acid

7

đề 2

25, 26, – Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
27,28

– Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi
màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải thích

Acid-

được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình

Base-

hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid.

pH-

– Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông

Oxide

dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH)

11 Muối

Bài 9. Base.

8

29, 30, – Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
31

– Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.

– Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ
thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện
tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học)
và rút ra nhận xét về tính chất của base.
– Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể
thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
12

Bài 10 . Thang

8

32,

pH

– Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid base của dung dịch.
– Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ
thị) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
– Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước
mưa, đất.

13

Ôn tập giữa kì

9

33

9

34, 35

9

36,

– Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một

10

37,

nguyên tố khác.

I
KIỂM TRA GIỮA HỌC
KÌ I
14

Bài 1 1 . Oxide

38,39

– Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi
kim với oxygen.
– Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với
acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide
trung tính).
– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với
acid; oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích
được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình
hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide

15 Chủ

Bài 1 2 . Muối

đề 2

10
11

Acid-

40,

– Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là

41, 42, hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid
43, 44 bởi ion kim loại hoặc ion 4 NH . )

Base-

– Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng

pH-

tính tan.

Oxide

– Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.

-

– Đọc được tên một số loại muối thông dụng.

Muối

– Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại,

(Tiếp

với acid, với base, với muối; nêu và giải thích được hiện

theo)

tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học)
và rút ra kết luận về tính chất hoá học của muối.
– Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và
muối; rút ra được kết luận về tính chất hoá học của acid,
base, oxide

16

Bài 1 3 . Phân

12

45, 46, – Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những

bón hoá học

nguồn bổ sung một số nguyên tố: đa lượng, trung lượng, vi
lượng dưới dạng vô cơ và hữu cơ) cho đất, cây trồng.
– Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại
phân bón hoá học đối với cây trồng (phân đạm, phân lân,
phân kali, phân N–P–K).
– Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá
học (không đúng cách, không đúng liều lượng) đến môi
trường của đất, nước và sức khoẻ của con người.
– Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân
bón.

17

Bài tập chủ đề
2

12

47

18 Chủ

Bài 14. Khối

đề 3 - lượng riêng

12

48,

– Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối

13

49

lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương ứng, khối

Khối

lượng riêng = khối lượng/thể tích.

lượng

– Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường

riêng

dùng.

và áp

– Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng

suất

của một khối hộp chữ nhật, của một vật có hình dạng bất
kì, của một lượng chất lỏng.

19

Bài 15. Tác

13

dụng của chất

50, 51, – Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên
52

lỏng lên vật

vật đặt trong chất lỏng, rút ra được: Điều kiện định tính về
vật nổi, vật chìm; định luật Archimedes (Acsimet).

nhúng trong nó.
20

Bài 16. Áp suất

14

53, 54, – Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất sinh
ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bề mặt, áp suất
= áp lực/diện tích bề mặt.
– Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng.
– Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất
qua một số hiện tượng thực tế.

21

Bài 17. Áp suất

14

trong chất lỏng

15

55, 56, – Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất
57

lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng; lấy được ví dụ

và trong chất

minh hoạ.

khí

– Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí
quyển và áp suất này tác dụng theo mọi phương.
– Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu
sự thay đổi áp suất đột ngột.
– Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí
trong đời sống

22

Bài tập chủ đề

15

58

3
23 Chủ

Bài 18. Lực có

đề 4 - thể làm quay
Tác

15
16

59,60, – Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay
61,

vật

– Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh

dụng
24 làm

của lực.
một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực.

Bài 19. Đòn bẩy

quay

16
17

của

62,63,6 – Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể
4,
65

lực

làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
– Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong
thực tiễn.
– Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được
một số vấn đề thực tiễn.

25

Bài tập chủ đề

17

66

4
26 Chủ

Bài 20. Sự

17

67, 68 – Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện

đề 5- nhiễm điện.

nhiễm điện do cọ xát.

Điện

– Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến
sự nhiễm điện do cọ xát.
– Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có hướng
của các hạt mang điện.
– Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện.

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 18

69, 70

I
27

KIỂM TRA CUỐI HỌC
KÌ I

HỌC KÌ II

18

71, 72

28 Chủ

Bài 21. Mạch

19

đề 5 - điện.

73,74, – Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: điện trở, biến
75,76 trở, chuông, ampe kế (ammeter), vôn kế (voltmeter), đi ốt

Điện

(diode) và đi ốt phát quang.

(tt)

– Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nối,
bóng đèn.
– Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơ le (relay),
cầu dao tự động, chuông điện.

29

Bài 22. Tác

20

77, 78 – Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng

dụng của dòng

điện và liệt kê được một số nguồn điện thông dụng trong đời

điện

sống.
– Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được các tác dụng cơ
bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí.

30

Bài 23. Cường

20

79, 80, – Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là

độ dòng điện và

giá trị của cường độ dòng điện.

hiệu điện thế

– Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng
điện của pin (hay ắc quy) được đo bằng hiệu điện thế (còn
gọi là điện áp) giữa hai cực của nó.
– Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu
điện thế.
– Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng dụng
cụ thực hành.

31

Bài tập chủ đề

21

81

5
Chủ

Bài 24. Năng

21

82,83 Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.

đề 6 - lượng nhiệt

– Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật

Nhiệt

chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật tăng.
– Đo được năng lượng nhiệt mà vật nhận được khi bị đun

nóng (có thể sử dụng joulemeter hay oát kế (wattmeter).
34

Bài 25. Truyền

21

năng lượng

22

84,

– Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ

85,86 nhiệt và mô tả sơ lược được sự truyền năng lượng trong mỗi

nhiệt

hiện tượng đó. – Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng
trong hiệu ứng nhà kính.
– Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn
nhiệt tốt, công dụng của vật cách nhiệt tốt.

35

Bài 26. Sự nở vì

22

87, 88, – Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác nhau

nhiệt

nở vì nhiệt khác nhau.
– Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì
nhiệt.
– Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt, giải
thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong
thực tế

36

Bài tập chủ đề 6 23

89

37 Chủ

Bài 27. Khái

90

23

đề 7 - quát về cơ thể

38 thể

– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ
quan trong cơ thể người.

người
Bài 28. Hệ vận

người động ở người

23
24

91, 92, – Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
93

– Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ lược
các cơ quan của hệ vận động. Phân tích được sự phù hợp
giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động.
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của
xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn
phương pháp luyện tập thể thao phù hợp

– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận
động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ
vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống). Nêu được một số biện
pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng
chống các bệnh, tật.
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học
đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho
người khác..
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong
trường học và khu dân cư. .
– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người
khác bị gãy xương;
39

Bài 29. Dinh
dưỡng và tiêu
hoá ở người

24

94, 95, – Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng, mối
96,

quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu hoá.
– Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu
hoá ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hoá. Nêu
được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan
thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ
tuổi.
– Phân tích được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con
người. Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân
và những người trong gia đình.
– Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng
và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột,
...).

Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để
phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia
đình.
– Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm, cụ
thể: + Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm. Trình bày
được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm; + Nêu
được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm.
Lấy được ví dụ minh hoạ. Kể được tên một số loại thực phẩm
dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất,
bảo quản, chế biến; + Kể được tên một số hoá chất (độc tố),
cách chế biến, cách bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực
phẩm; + Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm
an toàn; + Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an
toàn thực phẩm và cách phòng và chốngcác bệnh này.
– Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để
đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ
ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu được
ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực
phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
– Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực
phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu
hoá trong trường học hoặc tại địa phương (bệnh sâu răng,
bệnh dạ dày,...)
40

Bài 30. Máu và
hệ tuần hoàn ở
người

25

97, 98, – Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
99

– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi
thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
– Nêu được khái niệm nhóm máu. Phân tích được vai trò của

việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp
cứu phải truyền máu; ý nghĩa của truyền máu, cho máu và
tuyên truyền cho người khác).
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần
hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn.
Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm
vaccine trong việc phòng bệnh.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ
thể người. Giải thích được vsao con người sống trong môi
trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ
mạnh.
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng
chống các bệnh đó.
– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ
bản thân và gia đình.
41

Bài 31. Thực

25

hành về máu và 26
hệ tuần hoàn

100, – Thực hành:
101

+ Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy
máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều
máu;
+ Thực hiện được các bước đo huyết áp.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp,
tiểu đường tại địa phương.
– Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa
phương.

Ôn tập giữa kì II

26

102

42 KIỂM TRA GIỮA HỌC

26

103,

KÌ II
43 Chủ

104
Bài 32. Hệ hô

27

105, – Nêu được chức năng của hệ hô hấp.

đề 7 - hấp ở người

106, – Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô



107

hấp ở người, kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. Nêu

thể

được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan

người

thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.

(Tiếp

– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách

theo)

phòng chống.
– Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và
gia đình.
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí
liên quan đến các bệnh về hô hấp.
– Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường
học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên nhân và cách
phòng tránh.
– Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay
không nên hút thuốc lá vàkinh doanh thuốc lá.
– Thực hành: + Thực hiện được tình huống giả định hô hấp
nhân tạo, cấp cứu người đuối nước; + Thiết kế được áp phích
tuyên truyền không hút thuốc lá.

44

Bài 33. Môi

27

108, – Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.

trường trong cơ

28

109, – Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò

thể và hệ bài
tiết ở người

110

của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví dụ
nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea, uric acid,
pH). – Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết

quả xét nghiệm nồng độ đường và uric acid trong máu.
– Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
– Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan
của hệ bài tiết nước tiểu.
– Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ
yếu của thận.
– Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng
chống các bệnh đó.
– Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như
sỏi thận, viêm thận,... trong trường học hoặc tại địa phương.
– Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận
45

Bài 34. Hệ thần
kinh và các giác
quan ở người

28

nhân tạo.
111, – Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác quan.
112 – Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của hệ thần
kinh là bộ phận trung ương (não, tuỷ sống) và bộ phận ngoại
biên (các dây thần kinh, hạch thần kinh).
– Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng
các bệnh đó.
– Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần
kinh. Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền
hiểu biết cho người khác.
– Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính
giác.
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của
mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng. Liên hệ
được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở
mắt.
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của
tai ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá trình thu

nhận âm thanh. Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong
thu nhận âm thanh ở tai.
– Trình bày được một số bệnh về thị giác và thính giác và
cách phòng và chống các bệnh đó (ví dụ: bệnh về mắt: bệnh
đau mắt đỏ, ...; tật về mắt: cận thị, viễn thị, ...).
– Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản
thân và người thân trong gia đình;
– Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học
(cận thị, viễn thị,...), tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ đôi
mắt.
46

Bài 35. Hệ nội

29

tiết ở người

113, – Kể được tên và nêu được chức năng của các tuyến nội tiết.
114

– Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu
đường, bướu cổ do thiếu iodine, ...) và cách phòng chống các
bệnh đó.
– Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ
sức khoẻ bản thân và người thân trong gia đình.
– Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ bệnh
tiểu đường, bướu cổ).

47

Bài 36.Da và
điều hoà thân
nhiệt ở người

29

115, – Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. Trình bày
116

được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ
và làm đẹp da an toàn.
– Nêu được khái niệm thân nhiệt. Thực hành được cách đo
thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
– Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở
người.
– Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà
thân nhiệt.
– Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho

cơ thể. Nêu được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm
nóng.
– Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm
an toàn cho da
. – Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng
hoặc lạnh.
– Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong
khu dân cư.
– Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
48

Bài 37. Sinh sản

30

ở người

117, – Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
118,
119

– Kể tên được các cơ quan và trình bày được chức năng của
các cơ quan sinh dục nam và nữ.
– Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
– Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh
thai. – Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh
dục và trình bày được cách phòng chống các bệnh đó (bệnh
HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).
– Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh
sản vị thành niên. Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để
bảo vệ sức khoẻ bản thân.
– Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường về
sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục)

49

Bài tập chủ đề 7 30

120

50 Chủ

Bài 38. Môi

121, – Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, phân

đề 8 . trường sống và

31

122

biệt được 4 môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn,

Sinh

các nhân tố

môi trường dưới nước, môi trường trong đất và môi trường

thái

sinh thái

sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ các môi trường sống của

sinh vật.
– Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được
nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố hữu sinh (bao gồm cả
nhân tố con người). Lấy được ví dụ minh hoạ các nhân tố
sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên đời sống
sinh vật.
– Trình bày được sơ lược khái niệm về giới hạn sinh thái, lấy
được ví dụ minh hoạ.
51

Bài 39. Quần

31

thể sinh vật

123, – Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Nêu được các
124

đặc trưng cơ bản của quần thể (đặc trưng về số lượng, giới
tính, lứa tuổi, phân bố). Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần thể

52

Bài 40. Quần xã

32

sinh vật

125,12 – Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật. Nêu được một
6

số đặc điểm cơ bản của quần xã (Đặc điểm về độ đa dạng:
số lượng loài và số cá thể của mỗi loài; đặc điểm về thành
phần loài: loài ưu thế, loài đặc trưng). Lấy được ví dụ minh
hoạ.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong
quần xã.

53

Bài 41. Hệ sinh

32

thái

33

127,12 – Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về
8,

các kiểu hệ sinh thái (hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước

129,13 mặn, hệ sinh thái nước ngọt).
0,

– Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất,
sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái. Lấy được
ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong quần xã.
– Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất trong hệ sinh
thái, trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và

chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái.
– Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh thái
điển hình của Việt Nam: các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái
biển và ven biển, các hệ sinh thái nông nghiệp.
– Thực hành: điều tra được thành phần quần xã sinh vật
trong một hệ sinh thái.
54

Bài 42. Cân

33

131,13 – Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên. Trình bày được các

bằng tự nhiên

34

2, 133, nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.

và bảo vệ môi

– Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng

trường

tự nhiên.
– Trình bày được tác động của con người đối với môi trường
qua các thời kì phát triển xã hội; tác động của con người làm
suy thoái môi trường tự nhiên; vai trò của con người trong
bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
– Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường. Trình bày được sơ
lược về một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường (ô
nhiễm do chất thải sinh hoạt và công nghiệp, ô nhiễm hoá
chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm phóng xạ, ô nhiễm do sinh vật
gây bệnh) và biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
– Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang
dã, nhất là những loài có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được
bảo vệ theo Công ước quốc tế về buôn bán các loài động,
thực vật hoang dã (CITES) (ví dụ như các loài voi, tê giác, hổ,
sếu đầu đỏ và các loài linh trưởng,…).
– Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu và một
số biện pháp chủ yếu nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.
– Điều tra được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương.

Chủ

Bài 43. Khái

34

đề 9. quát về sinh
Sinh

134, – Nêu được khái niệm sinh quyển.
135

-Nêu được đặc điểm chính của các khu sinh học.

quyển và các

quyển khu sinh học
Bài tập chủ đề

34

136

56 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 35

137,

8+9
II
57 KIỂM TRA CUỐI HỌC
KÌ II

138
35

139,
140

*Ghi chú: GV dạy thực hiện kiểm tra đánh giá thường xuyên 4 cột điểm kiểm tra thường xuyên / học kì ở những thời điểm thích hợp do giáo viên tùy
chọn, tùy tình hình thực tế mà số tiết ôn tập sẽ gia giảm phù hợp với kế hoạch thực hiện giáo dục theo từng giai đoạn của nhà trường.
HIỆU TRƯỠNG

DUYỆT CỦA TKT

Hưng Điền , ngày 20 tháng 8 năm 2023
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN
Hồ Thị Mỹ Phương
Châu Thị Ngọc Hoa
Nguyễn Văn Thuận
 
Gửi ý kiến