Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 21h:36' 18-04-2025
Dung lượng: 192.8 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 31 (Từ ngày 21/04/2025 đến ngày 26/04/2025)

GV: Đỗ Thị Thu Hương. Lớp 4A1

Ngày
thứ

Hai
21/4

Ba
22/4

Tư
23/4

Năm
24/4

Sáu
25/4

Bảy
26/4

Tiết
theo
TKB

Tiết
theo
PPCT

1

91

2
3

151
211

4

61

1
2

31
120

3

213

4

31

1

30

2
3

121
153

4

62

1

31

2

122

3

61

4

30

1

61

2

123

3

93

4

4

1

63

GDTC

2
3
4

124
94

TA
HĐTN

Môn
CC HĐTT
TOÁN
TV

Buổi học thứ nhất/ngày
Đồ dùng
Tên bài dạy
dạy học

Sinh hoạt dưới cờ

Luyện tập
Đọc: Đường đi Sa Pa
Chuổi thức ăn trong tự nhiên
KH
(Tiết 2)
TIN
Bài 29: Nhân bản khối lệnh
TA
Unit 18: Lesson 2 (1,2,3)
Viết:Viết bài văn miêu tả cây
TV
cối.
CN
Bài 11: Làm đèn lồng (Tiết 2)
Tổ chức hoạt động Vận dụng
ÂN
sáng tạo
TA
Unit 18: Lesson 2 (4,5,6)
Luyện tập
TOÁN
Chuổi thức ăn trong tự nhiên
KH
(Tiết 3)
Bài 1: Đồ gia dụng quen thuộc
MT
(Tiết 1)
TA
Unit 18: Lesson 3- (1,2,3)
Bài 26: Một số nét văn hóa và
LS-ĐL
truyền thống cách mạng ở vùng
Nam Bộ - tiết 1
ĐẠO ĐỨC Quý trọng đồng tiền (Tiết 4)
Bài 3: Động tác chuyền, bắt
GDTC
bóng bật đất bằng hai tay trước
ngực ( Tiết 2)
Unit 18: Lesson 3- (4,5,6)
TA
SHL-SHTCĐ: Thực hiện kế
hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh
SH-HĐTN
quan thiên nhiên- Dạy Bác
Hồ ...: Bác Hồ thăm xóm núi.

T viện

Đọc sách tại thư viện

Bài 4: Động tác ném bóng rổ
bằng một tay trên vai (Tiết1)
Unit 19: Lesson 1- (1,2,3)
HĐGDTCĐ: Nghề truyền thống

GAĐT
GAĐT

GAĐT

GAĐT

GAĐT

TUẦN 31 (Từ ngày 21/04/2025 đến ngày 26/04/2025

GV: Đỗ Thị Thu Hương. Lớp 4A1

Buổi học thứ hai/ngày

Ngày
thứ

Hai
21/4

Ba
22/4

1

Tiết
theo
PPC
T
152

2

212

3
4
1
2
3
4

214
215

Tiết
theo
TKB

1
Tư
23/4

Năm
24/4

Sáu
25/4
Bảy
26/4

216

Môn

TOÁN Luyện tập
LTVC: Luyện tập viết tên cơ quan,
TV
tổ chức.
TV
TV

TV

2

92

HĐTN

3
4
1

7

HDH

154

2

62

3
4
1

62

2
3
4

155
217

1

64

2

156

4

218

Tên bài dạy

Đồ dùng
dạy học
GAĐT

Đọc: Quê ngoại (T1)
Đọc: Quê ngoại (T2)

GAĐT

Viết: Trả bài văn miêu tả cây cối.

GAĐT

HĐGDTCĐ: Chăm sóc, bảo vệ
cảnh quan thiên nhiên..
Hoàn thành nội dung học tập

TOÁN

Phép chia phân số
Bài 26: Một số nét văn hóa và
LS-ĐL truyền thống cách mạng ở vùng
Nam Bộ - tiết 2

GAĐT

Bài 3: Động tác chuyền, bắt bóng bật
đất bằng hai tay trước ngực ( Tiết 3)
TOÁN Luyện tập
TV
Đọc mở rộng

GAĐT

GDTC

Bài 4: Động tác ném bóng rổ bằng
một tay trên vai (Tiết 2)
TOÁN Luyện tập
Đọc: Khu bảo tồn động vật hoang
TV
dã Ngô- rông- gô - rô
GDTC

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 31
Thứ Hai ngày 21 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 91:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 151 :
LUYỆN TẬP(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
*Biết thực hiện phép nhân phân số với số tự nhiên. Củng cố kĩ năng thực hiện phép
nhân phân số. Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* HS PT nă ng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
*HS PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Nhắc lại quy tắc nhân hai phân số
- Lớp làm miệng
- GV nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu dựa vào hình minh họa:
2

2

3

2x 3

6

- HS trả lời.
2 4 8
 
3 5 15

3 5 15
 
7 2 14

- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Tính (theo mẫu)
- HS theo dõi

Mẫu: 5 x 3 = 5 x 1 = 5 x 1 = 5 . Ta có
thể
2

2x 3

6

viết gọn như sau: 5 x 3 = 5 = 5 .
- Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta có
thể làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài

- HS nêu
- HS làm bài vào vở, chữa bài.
9

9 x8

72

a) 11 x 8 = 11 = 11 .
4

4x1

4

b) 5 x 1 = 5 = 5 .

15

+ Em có nhận xét gì về phép nhân của
phần b; c ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn mẫu:
2

5

2

5x 2

10

15 x 0

0

c) 8 x 0 = 8 = 8 = 0.
- Phép nhân ở phần b là phép nhân
phân số với 1, kết quả chính là phân
số đó. Phép nhân ở phần c là phép
nhân phân số với 0 có kết quả là 0.
- HS đọc.
- HS theo dõi

Mẫu: 5 x 9 = 1 x 9 = 1 x 9 = 9 . Ta có
thể
2

5x 2

10

viết gọn như sau: 5 x 9 = 9 = 9 .
- Muốn nhân số tự nhiên với phân số ta có
thể làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán cho biết gì? BT hỏi gì?
- Nhắc lại quy tắc tính chu vi hình vuông.
- GV cho HS tự giải vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
Bài giải
Chu vi hình vuông là:

- HS nêu
- HS tự làm bài và nhận xét
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu quy tắc
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở.
- HS nhận xét

3
12
x4=
(m)
5
5
12
Đáp số: 5 m

Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài toán cho biết gì? BT hỏi gì?
- HS nêu
- GV cho HS tự giải vào vở
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở.
Bài giải
Tàu vũ trụ bay vòng quanh thiên thể số kilô-mét là:
61
x 6 = 61 (km)
6

Đáp số: 61 km
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS nhắc lại cách nhân phân số, - HS nêu.
nhân phân số với 1, với 0.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng việt
Tiết 211:
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I. Yêu cầu cần đạt

*Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Đường đi Sa Pa”. Biết đọc diễn
cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả,
biểu đạt của tác giả.Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc: Vẻ đẹp
của thiên nhiên đất nước và tình yêu của tác giả dành cho đất nước.
*HS PT năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*HS PT phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học

- GV: máy tính, ti vi, bản đồ Việt Nam.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS:
+ Đọc một số câu thơ, bài ca dao nói về
cảnh đẹp của đất nước.
+ Chia sẻ với bạn nội dung những câu
thơ, bài ca dao đó.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn. Mỗi lần chấm
xuống dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn

Hoạt động của HS
- HS thực hiện.

- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đánh dấu SGK.
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 lần)
- HS thảo luận nhóm 4 cách đọc từ
khó, câu dài, cách đọc đoạn..
- HS chia sẻ.
- HS thực hiện.

* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ - 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
+ Sa Pa là một huyện nổi tiếng thuộc tỉnh - HS nêu.
nào của nước ta? (Lào Cai)
- GV chỉ vị trí địa lý tỉnh Lào Cai trên bản - HS quan sát
đồ Việt Nam.
-> Sa Pa là một huyện miền núi thuộc tỉnh
Lào Cai ở phía Bắc nước ta với rất nhiều
ảnh đẹp.

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, thảo - HS thực hiện.
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi 1.
+ Cảnh vật trên đường đi Sa Pa có gì đẹp? - HS thảo luận.
(Những đám mây....huyền ảo.
Thác nước trắng xóa tựa mây trời.
Rừng cây âm âm.
Những bông hoa chuối rực lên như ngọn
lửa.
Mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn
đào, lông đen huyền, trắng tuyết, đỏ son,
chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt
liễu rủ.)
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm - HS thực hiện.
4 để trả lời câu hỏi 2.
+ Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ trên
đường đi Sa Pa được miêu tả như thế - HS thảo luận nhóm 4.
nào? (Nắng vàng hoe. Các bạn thiếu nhi - Đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
dân tộc thiểu số quần áo sặc sỡ đang nô
đùa trước cửa hàng. Hoàng hôn, áp phiên
chợ, người và ngựa dập dìu trong sương
núi tím nhạt)
+ Cụm từ “thoắt cái” lặp lại nhiều lần - HS nêu.
trong đoạn miêu tả cảnh thiên nhiên ở
thiên nhiên muốn nhấn mạnh điều gì?
Tìm câu trả lời đúng.
-> Cụm từ “thoắt cái” gợi tả cảm xúc đột - HS lắng nghe.
ngột, ngỡ ngàng, nhấn mạnh sự thay đổi
nhanh chóng của thời gian đến mức bất
ngờ, làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự
biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa.
+ Thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi.
Vì sao tác giả khẳng định: “Sa Pa là món
quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho - HS báo cáo.
đất nước ta”?
+ Em thích hình ảnh nào trong bài đọc?
- HS nêu
Mức 4
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
- HS nêu
=> Nội dung bài: Vẻ đẹp của thiên nhiên - 2-3HS nhắc lại
đất nước nói chung, cảnh đẹp của Sa Pa
nói riêng và tình yêu của tác giả dành cho
đất nước.

3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi - HS thực hiện.
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Ai đã từng được đến Sa Pa rồi? Hãy
- HS nêu
nêu cảm nhận của em về nơi đây?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
Tiết 61:
CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Nêu được mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua
chuỗi thức ăn.Nêu được một ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô táinh vật này là thức ăn của sinh vật khác
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi,tranh ảnh SGK, tranh ảnh và sơ đồ về khu vườn, khu rừng mô
tả về chuỗi thức ăn giữa các sinh vật, tranh ảnh về các sinh vật có mối liên hệ với
nhau về thức ăn trong tự nhiên; bảng nhóm
- HS: sgk,VBT; vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
+Yêu cầu HS lên bảng viết sơ đồ quan hệ - HS trả lời
thức ăn của sinh vật trong tự nhiên mà em
biết, sau đó trình bày theo sơ đồ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
2.1.HĐ1:Một số chuỗi thức ăn trong tự
nhiên
- Yêu cầu: Quan sát hình 6 SGK/111, trao -2 HS ngồi cùng bàn hoạt động theo
đổi và trả lời câu hỏi.
hướng dẫn của GV.
- Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trả lời
+Hãy kể tên những gì được vẽ trong sơ +Hình vẽ cỏ, thỏ, cáo, sự phân hủy
đồ ?
xác chết động vật nhờ vi khuẩn.
+Sơ đồ trang 111, SGK thể hiện gì ?
+Thể hiện mối quan hệ về thức ăn
trong tự nhiên.

+ Chỉ và nói rõ mối quan hệ về thức ăn + Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức
trong sơ đồ ?
ăn của cáo, xác chết của cáo được vi
khuẩn phân hủy thành chất khoáng,
chất khoáng này được rễ cỏ hút để
nuôi cây.
- Gv nhận xét, tuyên dương
-HS nhận xét , nhắc lại
- Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều - HS lắng nghe
chuỗi thức ăn, các chuỗi thức ăn thường
bắt đầu từ thực vật. Thông qua chuỗi thức
ăn, các yếu tố vô sinh và hữu sinh liên hệ
mật thiết với nhau thành một chuỗi khép
kín.
2.2.HĐ 2: Thảo luận và chia sẻ
- Gv cho HS đọc đoạn văn mô tả các mối
liên hệ về thức ăn giữa các sinh vật tại
một vùng biển gồm nhiều sinh vật khác
nhau.
- HS quan sát, thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7, thảo
thực hiện yêu cầu
luận nhóm 4 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn trong vùng biển
dựa trên các mô tả sơ đồ SGK
+ Thảo luận nhóm và mô tả về các mối
liên hệ thức ăn nói trên
- Đại diện nhóm trình bày
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Gv nhận xét về sơ đồ của HS và cách - HS trả lời
trình bày.
+ Có những chuỗi thức ăn nào trong sơ
đồ có sử dụng chung một vài sinh vật?
Điều đó có ý nghĩa gì đối với tự nhiên?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Tại sao trong chăn nuôi người ta thường - HS trả lời
phải nuôi riêng các con trưởng thành với
các con non mới sinh?
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
____________________________________________
Buổi chiều
Toán
Tiết 152:
LUYỆN TẬP(Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một tổng
hai phân số với một phân số. Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.

* HS PT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nhắc lại cách nhân phân số, nhân phân - HS trả lời.
số với 1, với 0.
9
9 x8
72
- Lớp làm miệng
x
8=
=
;
11
11
11
- GV nhận xét

1x
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS thảo luận cặp làm bài
- Mời đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV giới thiệu tính chất giao hoán, tính
chất kết hợp của phép nhân, cách nhân
một tổng hai phân số với một phân số.
- Phép tính nào đã học cũng có tính chất
kết hợp và tính chất giao hoán?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS tự làm bài vào vở. GV
khuyến khích HS áp dụng các tính chất
đã học ở bài 1
- GV mời HS lên bảng
- GV nhận xét, khen ngợi HS đã có cách
làm thuận tiện.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán cho biết gì? BT hỏi gì?
- Nhắc lại quy tắc tính chu vi hình chữ
nhật.
- GV cho HS tự giải vào vở
- GV nhận xét, chữa bài

15
8

5
4

=

x 0=

1x 5
5
4 = 4
15 x 0 0
=8
8

;
= 0.

- HS lắng nghe

- HS đọc.
- Điền dấu >,<,=
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm phát biểu
- HS khác nhận xét, chữ bài
- HS nghe, nhắc lại
- Phép cộng

- HS đọc.
- HS làm bài
- HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét, chữa bài
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu quy tắc
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở.
- HS nhận xét

Bài giải
Chu vi của bè cá là:

25

(2 +

19
2

) x 2 = 44 (m)

Đáp số: 44 m

Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán cho biết gì? BT hỏi gì?
- Mỗi chuồng lợn cần bao nhiêu phần yến
cám?
- Hai chuồng lợn cần bao nhiêu phần yến
cám?
- Số yến cám đó bằng bao nhiêu ki – lôgam cám?
- GV cho HS tự giải vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS quan sát hình và yêu cầu
tìm độ dài đoạn tre B và đoạn tre dài nhất
(đoạn tre C) rồi xác định đúng, sai.
- GV gọi HS đọc bài làm
- GV nhận xét, chốt đáp án
2

a) Đúng. Vì: Đoạn tre B dài 3 m

4

- HS đọc.
- HS nêu
1

1

- 8 x 4 = 2 yến cám
1

- 2 x 2 = 1 yến cám
- 1 yến = 10kg cám
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở.
- HS nhận xét
- HS đọc.
- HS tìm và xác định vào SGK.
- HS trả lời
- HS nhận xét, chữa bài.

b) Sai. Vì: Đoạn tre C dài nhất và dài 3 m
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS nhắc lại các tính chất của phép - HS nêu.
nhân.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy (nếu có)
.........................................................................................................................
...........................................................................................................................
__________________________________________
Tiếng việt
Tiết 212: Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
I. Yêu cầu cần đạt
*Ôn lại quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1.Khởi động:
+ Hãy viết họ và tên em, tên trường em
đang học.
+ Nêu sự khác biệt khi viết tên em và tên
trường học của em?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
+ Yêu cầu HS nói trong nhóm đôi

Hoạt động của HS
- HS viết bảng con.
- HS nêu.

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nhận xét, bổ sung.
+ Nêu cách viết hoa tên người, tên cơ - HS nêu.
quan tổ chức?
=> Chốt: Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa - HS lắng nghe.
chữ cái đầu ở tiếng đầu tiên các bộ phận
tạo nện tính chất “riêng” của tên riêng
đó. Tên riêng chỉ người viết hoa chữ cái
đầu của tất cả các tiếng.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ Thảo luận nhóm đôi cách viết tên cơ - HS thực hiện.
quan tổ chức để tìm ra điểm giống nhau - Đại diện nhóm bao cáo
về cách viết hoa trong mỗi tên?
- HS nhận xét, bổ sung.
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức - HS lắng nghe.
như sau: Viết hoa chữ cái đầu của các
từ ngữ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức;
chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ
quan tổ chức.
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- GV chiếu màn hình.
- HS viết đáp án vào bảng con.
- Gv yêu cầu HS giải thích vì sao không - HS giải thích.
chọn các đáp án còn lại
=> Chốt: Nêu cách viết hoa tên cơ quan, - HS nêu.
tổ chức?
Bài 4
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ GV yêu cầu làm bài vào vở.
- HS làm vở.
- HS soi bài nhận xét.
=> Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức - HS lắng nghe.
cần lưu ý gì?

3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy viết tên 1 cơ quan, tổ chức gần
- HS thực hiện.
nơi em ở?
+ Nêu cách viết?
- HS nêu.
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy (nếu có)
..................................................................................................................................
...................................................................................................................................
___________________________________________
Thứ Ba ngày 22 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
Tiết 31:
NHÂN BẢN KHỐI LỆNH
( GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
Tiết 120:
UNIT 18- LESSON 2 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
__________________________________________
Tiếng việt
Tiết 213 :
Viết: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết viết bài văn miêu tả cây cối.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. - HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở - 2-3 HS đọc và trả lời
tiết trước, trả lời câu hỏi:
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều
chỉnh gì ở dàn ý?
+ Em chọn đề bài nào để viết?
- HS nêu.
2. Luyện tập, thực hành
+ Bài văn miêu tả cây cối gồm mấy
phần?
-> Chú ý bài văn phải trình bày rõ 3 phần.
- GV cho HS viết bài văn dựa vào dàn - HS viết bài vào vở.
ý đã lập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS.

- HS nhận xét.
- HS soát lỗi và sửa lỗi.

- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng
dẫn trong sách giáo khoa.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Trao đổi với người thân về bài văn tả
cây em đã viết và xin ý kiến đóng góp.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy (nếu có)
...................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Công nghệ
LÀM ĐÈN LỒNG (T2)

Tiết 31:
I. Yêu cầu cần đạt
* Làm được chiếc đèn lồng đồ chơi theo hướng dẫn.Tính toán được chi phí cho
một chiếc đèn lồng đồ chơi tự làm.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương; có
ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi, giấy màu, kéo, hồ…
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Yêu cầu cả lớp hát.
- HS hát
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Thực hành:
- GV mời 1-2 HS nêu các vật liệu và
- HS nêu, cả lớp nhận xét.
dụng cụ để làm đèn lồng.
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc sách,
- HS thực hiện.
trao đổi tìm hiểu quy trình làm đèn lồng
được mô tả trong SGK. Gợi ý thông qua
các câu hỏi:
+ Các bước làm đèn lồng đồ chơi.
+ Có bước nào khó, chưa hiểu?
+ Những kí hiệu kĩ thuật.
- GV giới thiệu 1 số mẫu đèn lồng.
- HS quan sát
- GV tổ chức cho HS thực hành làm đèn - HS thực hành làm đèn lồng.
lồng.
- GV cùng HS xây dựng quy tắc an toàn - HS xây dựng quy tắc an toàn khi
khi thực hiện, ví dụ: sử dụng vật liệu tiết thực hành.
kiệm, chú ý khi sử dụng kéo, dọn dẹp
sạch sẽ sau khi làm xong sản phẩm,...

- GV quan sát, hỗ trợ HS, khuyến khích
HS tìm hiểu và thử nghiệm các cách
trang trí đèn lồng khác nhau (dùng giấy
màu, dùng bút màu vẽ trang trí, gắn các
sticker có sẵn,...) để có những sản phẩm
đa dạng, có màu sắc sáng tạo.
3. Giới thiệu sản phẩm
- GV yêu cầu HS cùng xây dựng tiêu chí - HS thực hiện
đánh giá.
- Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm và
- HS trưng bày sản phẩm và đánh giá
đánh giá sản phẩm theo tiêu chí trong
sản phẩm.
phiếu đánh giá
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tổ chức cho HS tính chi phí để làm - HS tính chi phí để làm chiếc đèn
chiếc đèn lồng đồ chơi.
lồng đồ chơi.
4. Vận dụng
- Hỏi: Em hãy nêu các vật liệu, dụng cụ
có thể dùng để làm đèn lồng?
- GV giới thiệu 1 số hình ảnh đèn lồng
- HS quan sát.
được làm từ các vật liệu tái chế hoặc gần
gũi với HS.
- Yêu cầu HS thực hành làm đèn lồng
- HS thực hiện.
bằng vật liệu tái chế hoặc dễ kiếm ở địa
phương theo nhóm và trưng bày vào tiết
học tới.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_______________________________________

Tiết 214+ 215 :

I. Yêu cầu cần đạt

Buổi chiều
Tiếng Việt
QUÊ NGOẠI

*Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Quê ngoại”.Biết đọc diễn
cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; biết ngắt, nghỉ hơi
sau dấu câu. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua các từ ngữ, các
câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu điều tác
giả muốn nói qua câu chuyện: Chúng ta ai ai cũng có quê hương. Những kỉ niệm
về quê hương bao giờ cũng đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ về quê hương
càng da diết.
* HS PT năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* HS PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
+ Khi nghĩ về quê nội hoặc quê ngoại - HS thực hiện.
của mình, em thường nhớ tới điều gì?
Chia sẻ với các bạn một vài kỉ niệm về
nơi đó trong nhóm đôi.
Đại diện một số nhóm báo cáo.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
- GV chốt: Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần - HS đánh dấu SGK.
chấm xuống dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
- HS thảo luận nhóm 4 cách đọc từ
khó, câu dài, cách đọc đoạn..
- HS chia sẻ.
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: làng Chùa, rộng lớn.
- HS đọc câu chứa từ khó.
- Hiểu nghĩa từ: vô tận
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc
- HS đọc đoạn 1
đúng từ khó.
Đoạn 2
- Ngắt câu: Mẹ ...kể/khi... hè/....chong - HS đọc câu dài.
chóng/ và ...đê/....hạ.//
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, chính - HS đọc đoạn 2
xác, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các
câu dài.
Đoạn 3
- Đọc đúng: trở về, làng.
- HS đọc câu chứa từ khó.
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc - HS đọc đoạn 3.
đúng từ khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu
trong các câu dài.
Đoạn 4
- Cách đọc đoạn 4: Đọc rõ ràng, đọc - HS đọc đoạn 4.
đúng từ khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu
trong các câu dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS thực hiện.
* Đọc cả bài

- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to,
rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài để
trả lời câu hỏi 1
+ Ki-a sống ở đâu và quê ngoại của Ki-a
ở đâu? (Ki-a sống ở Mĩ còn quê ngoại
của bạn ở làng Chùa Việt Nam)
- GV xác định nước Mĩ trên bản đồthế
giới và vi trí làng Chùa (thôn Hoàng
Dương, xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa,
tỉnh Hà Tây cũ - nay là Hà Nội) trên bản
đồ Việt Nam cho HS quan sát.
+ Những hình ảnh nào trong bài cho
thấy quê ngoại của Ki-a rất đẹp? (những
ngôi nhà nhỏ bình yên, cánhđồng lúa
rộng lớn, dòng sông Đáy vô tận, ao hồ
nở đầy hoa sen, dãy núi tím xa...)
+ Thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi
3: Ki-a được mẹ kể cho nghe những kỉ
niệm nào về tuổi thơ ở làng Chùa?
(Những kỉ niệm tuổi thơ của mẹ: mùa hè
mẹ được ông ngoại đưa ra đê thả diều,
lấy lá dứa dại làm chong chóng và kèn
thổi vang trên mặt đê)

- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS quan sát.

- HS nêu.

- HS thực hiện.

- HS báo cáo
+ Ki-a thường mơ thấy những gì về quê - HS thực hiện.
ngoại? Những giấc mơ đó nói lên điều
gì về tình cảm của Ki-a với quê hương?
Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 4
SGK. (Ki-a thường mơ thấy được gặp
những người làng Chùa, được ngắm
cánh đồng, dòng sông và dãy núi tím xa.
Những giấc mơ đó nói lên tình yêu và
nỗi nhớ quê da diết của Ki-a.)
- HS báo cáo.
Mức 4:
- HS chia sẻ.
+ Câu chuyện “Quê ngoại” gợi cho em
cảm nghĩ gì về tình cảm của mỗi người
đối với quê hương?
+ Nội dung câu chuyện là gì?
- HS nêu.
- GV chiếu nội dung câu chuyện: Chúng - HS nhắc lại.
ta ai ai cũng có quê hương. Những kỉ
niệm về quê hương bao giờ cũng đẹp.
Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ về quê

hương càng da diết.
3. Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc diễn - HS lắng nghe.
cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật Ki-a,
giọng đọc tha thiết.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi - HS thực hiện.
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Luyện tập theo văn bản:
Câu 1: Tìm từ có nghĩa trái ngược với - HS nêu.
mỗi từ dưới đây: xa xôi, rộng lớn, bình
yên (xa xôi -gần; rộng lớn - nhỏ bé, bé
tí, chật hẹp; bình yên – nhộn nhịp, sôi
động)
+ Thế nào là từ trái nghĩa? (là những từ - HS nêu.
có nghĩa trái ngược nhau)
Câu 2:
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm vở.
+ Nêu cặp từ trái nghĩa trong câu?
- HS nêu.
+ Khi viết câu em cần lưu ý gì?
- HS nêu.
5. Vận dụng, trải nghiệm
+ Hãy giới thiệu những đặc sản ở quê - HS giới thiệu.
nội hoặc quê ngoại của em mà em biết?
+ Em sẽ làm gì để quê hương em ngày - HS nêu.
càng phát triển hơn?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................

Tiết 30:

Thứ Tư ngày 23 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG SÁNG TẠO
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 121:

Tiết 153:
I. Yêu cầu cần đạt

Tiếng Anh
UNIT 18- LESSON 2(4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Toán
LUYỆN TẬP (Tiết 3)

* Củng cố phép nhân phân số.Nắm được các tính chất đã học của phép nhân phân
số. Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* HS PT năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Cho HS nhắc lại các tính chất của phép - HS trả lời.
nhân.
- GV nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính rồi rút gọn
- GV cho HS tự làm bài vào vở.
- 1 - 2 HS làm bảng, cả lớp làm vở
- GV chốt đáp án:
- HS nhận xét
5

11

55

5

a) 11 x 6 = 66 = 6
6

42

b) 7 x 21 = 21 = 2
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS tự làm bài vào vở. GV
khuyến khích HS áp dụng các tính chất
đã học để làm bài tập.
- GV mời HS lên bảng
- GV nhận xét, khen ngợi HS đã có cách
làm thuận tiện.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán cho biết gì? BT hỏi gì?
- Nhắc lại quy tắc tính diện tích hình chữ nhật.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2
- GV nhận xét, chữa bài

- HS đổi vở kiểm tra
- HS đọc.
- Tính bằng cách thuận tiện
- HS làm bài
- HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét, chữa bài

- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu quy tắc
- HS thảo luận, đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét

55

a) Diện tích mỗi ô đỗ xe đó là  4  m2
b) Tổng diện tích của 4 ô đỗ xe 55 m2
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán cho biết gì? BT hỏi gì?
- Phân số nào biểu diễn cho một nửa cái
bánh pi – da?
- GV cho HS tự giải vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
Cách 1: Mỗi hiệp sĩ được chia số bánh là:

- HS đọc.
- HS nêu

1

- Phân số 2
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở.
- HS nhận xét

1 1 5
+ = ( cái bánh)
2 8 8

8 hiệp sĩ được chia số bánh là:
5
x 8 = 5 ( cái bánh)
8

Đáp số: 5 cái bánh
Cách 2: Số bánh pi – da bò là:
1
x 8 = 4 ( cái bánh)
2

Số bánh pi – da gà là:
1
x 8 = 1 ( cái bánh)
8

8 hiệp sĩ được chia số bánh là:
4 + 1 = 5 ( cái bánh)
Đáp số: 5 cái bánh
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV gợi ý HS đổi chỗ hình tam giác
CDE với hình tam giác ABC rồi tính diện
tích phần màu xanh
- GV cho HS tự làm bài
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Diện tích phần màu xanh là:

- HS đọc.
- HS lắng nghe
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở.
- HS nhận xét, chữa bài.

8 8
128 2
x 
x
2
=
m
5 5
25

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS nhắc lại cách nhân phân số, các - HS nêu.
tính chất của phép nhân.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.............................................................................................................................
............................................................................................................................
Tiết 62:

Khoa học
CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN (T3)

I. Yêu cầu cần đạt
* Nêu được mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua
chuỗi thức ăn.Nêu được một ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô táinh vật này là thức ăn của sinh vật...
 
Gửi ý kiến