KH Bài dạy lóp 5 tuần 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Gáo án lớp 5 cánh diều tuần 29
Người gửi: Hoàng Văn Dỉnh
Ngày gửi: 14h:34' 31-03-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn: Gáo án lớp 5 cánh diều tuần 29
Người gửi: Hoàng Văn Dỉnh
Ngày gửi: 14h:34' 31-03-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH GIANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VẠN PHÚC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 29: LỚP 5B
Họ và tên: Hoàng Văn Dỉnh
Tổ: 4 + 5
Năm học: 2024 - 2025
Thứ sáu
Thứ năm
Ngày 11/04/2025
Ngày 10/04/2025
Chiều
Sáng Chiều Sáng
Thứ tư
Ngày 09/04/2025
Chiều Sáng
Thứ ba
Ngày 08/04/2025
Chiều Sáng
Thứ hai
Ngày 7/04/2025
Chiều
Sáng
KẾ HOẠCH DẠY HỌC Tuần 29 (Từ ngày 7/04 đến ngày 11 /04/ 2025)
Thứ
ĐẦU BÀI DẠY
Đồ dung
Tiết Môn
dạy học
1
HĐTN
SHDC: Xây dựng tình bạn đẹp
Ti vi
2
Toán
Luyện tập
Bảng phụ
3
Bài đọc 3: Những con hạc giấy
Ti vi
Tiếng Việt
4
Bài10: Em phòng, tránh xâm hại (T3) Ti vi
5
Đạo đức
6
Khoa học Chăm sóc và bảo vệ sức... thì (Tiết 3). Ti vi
Phiếu bài tập
7
Toán (TT) Luyện tập: Vận tốc..
1
Tiếng Việt Bài viết 3: Luyện tập viết báo cáo
Ti vi
2
Tiếng Anh
3
Toán
Luyện tập (Tiếp theo)
Ti vi
4
Công nghệ Bài 10. Mô hình điện mặt trời (Tiết 1) Bộ lắp ghép
5
GDTC
6
ĐL- LS
Bài 20: Các châu lục và đại dương T3 Tư liệu
7
T V (TT) Luyện tập liên kết câu bằng cách lặp
Phiếu bài tập
1
Tiếng Việt Trao đổi: Em đọc sách báo
Ti vi
2
Tiếng Anh
3
Toán
Luyện tập chung
Ti vi
4
Khoa học Phòng tránh bị xâm hại (Tiết 1).
Ti vi
5
H Đ TN
SHCĐ: Nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn Ti vi
6
T V (TT) Luyện tập viết báo cáo công việc
Phiếu bài tập
7
Toán (TT) Luyện tập: Quãng đường, thời gian... Phiếu bài tập
Bài đọc 4:Việt Nam ở trong trái tim Ti vi
1
Tiếng Việt
tôi
2
Tiếng Việt LTVC: Luyện tập liên kết câu bằng
Ti vi
3
Toán
Luyện tập chung (Tiếp theo)
Ti vi
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
5
6
ĐL- LS
Bài 20:Các châu lục và đại dương…..T4 Ti vi
7
Toán (TT) Luyện tập chung
Phiếu bài tập
1
GDTC
2
Tin học
3
Mĩ thuật
4
Âm nhac
Ti vi
5
Tiếng Việt Góc sáng tạo: Trò chơi mở rộng
Em ôn lại những gì đã học
Ti vi
6
Toán
7
HĐTN
SHL: Thử thách nuôi dưỡng, giữ gìn.. Ti vi
Tổ chuyên môn
Thứ hai ngày 07 tháng 04 năm 2025
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
XÂY DỰNG TÌNH BẠN ĐẸP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn. Trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Nêu được những lời nói, việc làm để nuôi dưỡng và giữ gìn tình bạn trong
một số tình huống thực tế. Chia sẻ được kinh nghiệm của bản thân trong việc nuôi
dưỡng và giữ gìn tình bạn.
- Chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác;
tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Tích cực hưởng ứng hoạt động Xây dựng tình
bạn đẹp.
- Tự tin tham gia biểu diễn hoặc nhiệt tình cổ vũ
các bạn biểu diễn văn nghệ.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
b. Cách tiến hành
hướng dẫn của GV.
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội
giới thiệu hoạt động Xây dựng tình bạn đẹp. Gợi
ý các nội dung giới thiệu:
+ Nêu ý nghĩa của tình bạn.
- HS tham gia.
+ Phổ biến các việc làm phù hợp để tham gia
hoạt động.
- GV điều khiển chương trình văn nghệ theo kế
hoạch, tổ chức cho các lớp hoặc đại diện các - HS chia sẻ.
khối lớp biểu diễn đa dạng các tiết mục hát,
múa, nhảy dân vũ, kể chuyện,... về chủ đề Tình
bạn.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ của mình
về buổi biểu diễn văn nghệ và về tiết mục mình
thích nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Toán
Bài 75: LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng tính quãng đường, thời gian trong một
chuyển động đều.
- Vận dụng giải quyết vấn đề trong một số tình huống thực tế
đơn gián có liên quan. Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để
giải các bài tập. Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính
quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều. Đề xuất được
cách giải và giải được các bài toán liên quan đến quãng đường,
thời gian trong một chuyển động đều trong thực tế cuộc sống.
- Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ
học tập. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
* HSKT: Làm đúng một số bài đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ, hình vẽ trong SGK, câu hỏi cho phần trò chơi
HS: Bảng con, VBT Toán 5 Tập 2, Vở kẻ ngang
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi “Ô cửa bí mật”:
- Trò chơi: Ô cửa bí mật
- GV nêu luật chơi: Các em lần lượt - HS lắng nghe giáo viên
chọn các ô cửa, trong mỗi ô cửa là phổ biến luật chơi.
1 thử thách, để mở được ô cửa các
em phải trả lời đúng câu hỏi.
1. Nêu cách tính quãng đường
trong một chuyển động đều.
2. Nêu cách tính thời gian trong
một chuyển động đều.
- HS chọn các ô cửa và trả
3. Một xe đạp đi với vận tốc 15
lời câu hỏi
km/h. Vậy trong 4 giờ xe đạp đó đi -HS lắng nghe và trả lời các
được quãng đường là bao nhiêu
câu hỏi
km?
4. Một ca nô đi với vận tốc 12
km/h. Với vận tốc đó ca nô đi
quãng đường 30 km hết thời gian
là ... giờ.
- GV kết luận- tuyên dương HS
- GV: Bài học hôm nay các em sẽ
được luyện tập, củng cố kĩ năng
-HS lắng nghe và ghi bài
tính quãng đường, thời gian trong
một chuyển động đều.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Số?
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu yêu cầu của bài
tập.
tập.
- GV cho học sinh làm bài vào
- HS làm bài trên phiếu học
phiếu học tập
tập
-GV kèm cặp HSKT
- GV gọi HS trình bày kết quả, nêu - HS chia sẻ bài với bạncách tính của mình
Chia sẻ trước lớp - Lớp
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn nhận xét.
- GV chốt đáp án và nhận xét.
- GV tổng kết: Qua bài này chúng
ta đã ôn tập, củng cố các kĩ năng
về tính quãng đường, vận tốc, thời
gian.
Bài 2.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài theo
- HS làm bài theo nhóm,
nhóm 4, đại diện nhóm chia sẻ
trình bày bài làm, lớp nhận
trước lớp cách làm của mình
xét, bổ sung
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
Bài giải
a) Quãng đường Minh đi
được sau 1 giờ là:
16 x 1 = 16 (km)
Quãng đường Nam đi được
Bài 3.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài theo
nhóm 2, đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
sau 1 giờ là:
12 x 1 = 12 (km)
b) Khoảng cách giữa hai
bạn sau 1 giờ là:
16 + 12 = 28 (km)
c) Hai bạn cách nhau 56
km sau số giờ là:
56 : 28 = 2 (giờ)
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài theo nhóm 2,
trình bày bài làm, lớp nhận
xét, bổ sung
a) Quãng đường tàu thứ
nhất đi được sau 1 giờ là:
24,5 × 1 = 24,5 (km)
Quãng đường tàu thứ hai đi
được sau 1 giờ là: 30,5 × 1
= 30,5 (km)
b) Khoảng cách giữa hai
tàu sau 1 giờ là:
220 – 24,5 – 30,5 = 165
(km)
c) Cách 1:
Tổng vận tốc của hai tàu
là:
24,5 + 30,5 = 55
(km/giờ).
Tổng quãng đường hai tàu
đi được sau 4 giờ là:
55 × 4 = 220 (km)
Cách 2:
Quãng đường tàu thứ nhất
đi được sau 4 giờ là:
24,5 × 4 = 98 (km)
Quãng đường tàu thứ hai đi
được sau 4 giờ là:
30,5 × 4 = 122 (km)
Tổng quãng đường hai tàu
đi được sau 4 giờ là:
98 + 122 = 220 (km)
Vậy Tổng quãng đường hai
tàu đi được sau 4 giờ là
220km
3. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, các em biết thêm được
điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý
những gì?
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình
huống thực tế liên quan đến tính
quãng đường, thời gian trong một
chuyển động đều, hôm sau chia sẻ
với các bạn.
- Nhận xét tiết học
BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
-HS nêu lại cách tính quãng
đường, vận tốc, thời gian
trong một chuyển động
đều.
- HS lắng nghe GV dặn dò
………………………………………………………………………………………
___________ ________________________________
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3
NHỮNG CON HẠC GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần,
thanh HS dễ viết sai tên người, tên địa lí nước ngoài. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ
đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II. Hiểu nghĩa
các địa danh (Hi-rô-si-ma, Na-ga-sa-ki) và các từ khó trong bài (hạc, phóng xạ
nguyên tử,…). Bước đầu biết tra tự điển kiến thức, tìm hiểu thêm về vụ ném bom
nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki. Hiểu nội dung ý nghĩa của bài đọc
(Bài đọc tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà
bình của trẻ em toàn thế giới).
- Cảm nhận được tình yêu thương, khác vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế
gới. Bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết hay “Thiếu nhi toàn thế giới
gấp những con hạc bằng giấy gởi đế cho Xa-xa-ki, các em tự nêu cảm nghĩ của
mình khi đứng trước tượng đài”.
- Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn trong nhóm để tìm hiểu nghĩa các từ
khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. Thể hiện xây dựng sự đoàn
kết và yêu hoà bình của học sinh bằng sự quyết tâm học tập và cảm thông chia sẻ
với thiếu nhi trên toàn thế giới .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Cho học sinh hát đồng thanh bài “Trái
đất này là của chúng mình”
- Nội dung bài hát nói lên điều gì?
Các em đã thấy hoà bình là một khát vọng
muôn đời của nhân loại. Để hiểu rõ thêm vì
sao nhân loại cần hoà bình, chúng ta cần tìm
hiểu bài đọc hôm nay: Những con hạc giấy
(GV đưa tranh minh hoạ bài đọc và gới
thiệu). Đây là tranh vẽ bạn Xa-xa-ki Xa-dacô – Một nạn nhân của bom nguyên tử.
Nhưng vì sao câu chuyện có tên là Những
con hạc giấy? Để hiểu điều đó, chúng ta
cùng tìm hiểu bài nhé
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ: bom nguyên tử, phóng
xạ nguyên tử, truyền thuyết, con hạc,…
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối
tiếp các đoạn theo nhóm.
- Chia đoạn: 5 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … xuống Nhật Bản. Độc
với giọng bình thường
+ Đoạn 2: Hai quả bom lần lượt… lên đến
nửa triệu . Đọc lưu ý ở các từ tên địa lí của
nước ngoài và nhấn mạnh các từ bom
nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, hơn nửa
triệu. +Đoạn 3: Hi-rô-si-ma … để chữa trị.
Đọc giọng tự tin thể hiện sự tin tưởng của cô
bé Xa-xaki
+ Đoạn 4: Nằm trong bệnh viện … một
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-Học sinh cả lớp hát đồng thanh và phụ hoạ
theo giai điệu bài hát
-Nói lên yêu hoà bình của trẻ em toàn thế
giới
Học sinh lắng nghe và ghi đề bài
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
Bom nguyên tử: Là loại bom có sức xác
thương rất lớn
Phóng xạ nguyên tử: là chất sinh ra bom
nguyên tử nổ, nó có hại cho sức khoẻ
Truyền thuyết: loại truyện dân gian về các
nhân vật và sự kiên có liên quan đến lịch
sử nhưng mang nhiều yếu tố thần kì
- Học sinh trao đổi và chia sẻ
- Nhận xét và bổ sung
nghìn con hạc giấy. Đọc với giọng cảm
thông chia sẻ. +Đoạn 5: Đoạn còn lại. Đọc - Học sinh đọc nối tiếp
với giọng trầm
+ Lần 1: đọc nối tiếp đoạn (mỗi học sinh
đọc một đoạn)
+ Lần 2: đọc nối tiếp theo nhóm 5
-Giáo viên theo dõi và rút ra các từ mà học
- 1 HS đọc toàn bài
sinh phát âm chưa chuẩn, giúp các em luyện
đọc lại
Sau 80 năm giời nô lệ / làm cho nước nhà
Hoạt động 2: Đọc hiểu
bị yếu hèn, / ngày nay / chúng ta cần phải
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng xây dựng lại cơ đồ / mà tổ tiên đã để lại
5 câu hỏi, cả lớp đọc thầm
cho chúng ta, / làm sao cho chúng ta / theo
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài kịp các nước khác trên hoàn cầu. // Trong
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu công cuộc kiến thiết đó, / nước nhà trông
hỏi tìm hiểu bài.
mong chờ đợi / ở các em rất nhiều. // Non
HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay
1.Câu chuyện trong bài đọc diễn ra trong không, / dân tộc Việt Nam có bước tới đài
hoàn cảnh nào?
vinh quang / để sánh vai với các cường
quốc năm châu được hay không, / chính là
nhờ một phần lớn / ở công học tập của các
em.
-Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, chính
phủ Mỹ quyết định ném hai quả bom
nguyên tử mới chế tạo xuống thành phố
Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki. Cô bé hai tuổi
Xa-xa-ki Xa-đa-cô đã may mắn thoát nạn.
Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm
sau, em lâm bệnh nặng và phải nằm trong
bệnh viện.
2.Vì sao Xa-đa-cô lâm bệnh nặng?
- Xa-đa-cô bị nhiễm phóng xạ từ bom
nguyên tử.
3.Cô bé làm gì để nuôi hi vọng được cứu
- Cô bé cố gắng gấp hạc giấy vì tin vào
sống?
một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một
nghìn con hạc bằng giấy treo quanh phòng,
em sẽ khỏi bệnh.
4.Trẻ em toàn nước Nhật đã làm gì để bày tỏ
sự đồng cảm với Xa-đa-cô?
-Trẻ em toàn nước Nhật đã tới tấp gửi hàng
nghìn con hạc giấy đến cho Xa-đa-cô.
5.Câu chuyện về Xa-đa-cô gợi cho em cảm
nghĩ gì?
-HS phát biểu tự do. VD:
– GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời
+ Cái chết của Xa-đa-cô giúp em hiểu sự
và nêu ý kiến của mình.
tàn bạo của chiến tranh.
+ Tôi căm ghét chiến tranh.
+ Em căm ghét vũ khí hạt nhân.
+ Câu chuyện về Xa-đa-cô là lời kêu gọi
chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình
*Nội dung: Câu chuyện tố cáo tội ác chiến
tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát
vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
- Từng nhóm đứng lên bảng theo hàng
ngang. Trong thời gian quy định, mỗi em
HĐ 3: Đọc nâng cao
đọc sẽ từng câu theo thứ tự (HS số 1 đọc
GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp câu đầu tiên, HS số 2 đọc câu tiếp theo... và
từng đoạn trong bài đọc. Có thể tổ chức tiếp tục quay trở lại cho đến khi đọc hết
trò chơi để tăng tính hấp dẫn của phần bài).
Luyện đọc lại. VD, trò chơi Thi đọc tiếp
sức, GV dự kiến số nhóm tham gia trò
chơi.
GV có thể tổ chức cho HS luyện đọc 1 hoặc
2 đoạn văn, VD, các đoạn văn (4), (5).
VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- HS trả lời: Trẻ em cần có khát vọng
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau sống, khát vọng hòa bình. Thể hiện xây
khi học bài đọc Những con hạc bằng giấy? dựng sự đoàn kết và yêu hoà bình của học
Em làm gì để thực hiện hoà bình của trẻ em sinh bằng sự quyết tâm học tập và cảm
trên toàn thế giới?
thông chia sẻ với thiếu nhi trên toàn thế
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích giới
cực của HS.
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách
- HS lắng nghe, thực hiện
báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm
trong sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................
___________ ________________________________
Tiết 5: Đạo đức
EM PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ
em. Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại
- Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, Góp phần hình thành năng
lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội.
- có thái độ, lời nói, việc làm biết cách phòng, tránh xâm hại. Góp phần hình
thành phẩm chất yêu nước, chăm chỉ.
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Đối với giáo viên:
Giáo án, SHS, SGV, SBT Đạo đức 5.
Các video clip liên quan đến phòng,tránh xâm hại
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
Đối với học sinh:
Sách giáo khoa.
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động
- Gv yêu cầu hs nêu một số quy định của
pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em
- Gv nhận xét, khen ngợi
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
* Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu hs đọc các từ khóa trong
SGK trang 56 và thảo luận nhóm để trả
lời câu hỏi
+ Theo em, các từ khóa trên cần thực hiện
trong trường hợp nào để phòng, tránh xâm
hại
-Gv yêu cầu :
+Bạn nào trong tranh đã nhận biết được
nguy cơ và biết cách phòng, tránh xâm
hại?
+ Việc phòng, tránh nguy cơ xâm hại có ý
nghĩa như thế nào đối với bản thân em?
Hoạt động của học sinh
- Hs trả lời
- HS lắng nghe.
- Hs trao đổi trong nhóm 4, đọc các
từ khóa
Gợi ý
+ Cảnh giác: Khi xuất hiện các tình
huống khác thường
+ Bình tĩnh: Khi xuất hiện các tình
huống khác thường
+ Từ chối: Khi người lạ yêu cầu
thực hiện một việc nào đó, khi ai đó
yêu cầu làm các công việc khả nghi
+ Tự vệ: Khi ai đó làm tổn hại đến
cơ thể
+ Rời khỏi: Khi xuất hiện các tình
huống nguy hiểm
+ Chia sẻ: Khi ai đó thực hiện các
hành vi vi phạm pháp luật về phòng,
tránh xâm hại trẻ em
+ Gọi tổng đài 111: Khi cần sự hỗ
trợ
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho
bạn.
- HS lắng nghe
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
- GV yêu cầu học sinh đọc các tình huống
và trao đổi các cách ứng xử của mình
- HS làm việc nhóm 2. Trao đổi với
bạn
Gợi ý:
+ Tình huống 1: Nếu chứng kiến
việc làm của các bạn trên, em sẽ
khuyên các bạn như thế nào?
+ Tình huống 2: Nếu là Hoàng, em
-Gv khuyến khích hs đưa ra những ứng xử sẽ làm gì
phù hợp
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ
sung cho bạn.
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương
HS tích cực.
D. Hoạt động vận dụng
- GV hướng dẫn Hs tìm hiểu và chia sẻ
cách phòng, tránh xâm hại trong một sô - Hs chia sẻ, HS lớp lắng nghe.
tình huống mà HS biết
- Gv cho hs thực hành nguyên tắc bàn tay
để giúp em giữ khoảng cách an toàn và
bảo vệ bản thân.
-Hs xem clip và vẽ lại quy tắc bàn
Gv
cho
hs
xem
clip: tay
https://www.youtube.com/watch?
v=cQmgoyMUfv8
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV hướng dẫn hs cách sưu tầm những
hình ảnh hoặc đoạn phim hướng dẫn cách
phòng tránh xâm hại
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
____________________________________________
Tiết 6: Khoa học
Bài 17: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE TUỔI DẬY THÌ
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tìm hiểu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc, bảo vệ
sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ
của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ
của chủ đề. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện
giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. HS có trách nhiệm với
công việc chung của nhóm. HS ý thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe về thể chất và
tinh thần ở tuổi dậy thì, ý thức bảo vệ môi trường, PCTP mua bán người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, Phiếu BT, tranh ảnh, clip về các hoạt
động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
2. HS:
- Bút dạ, thông tin, hình ảnh GV đã dặn dò ở tiết trước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- HS chơi trò chơi “Bạn ăn gì?” hoàn tất
- HS tham gia chơi.
bảng thức ăn dinh dưỡng.
+ Chia lớp thành các nhóm chơi tùy theo
số lượng học sinh của lớp.
+ Mỗi nhóm sẽ được nhận các bức ảnh các
thực phẩm và bảng thức ăn dinh dưỡng.
+ Các nhóm thảo luận dán các bức ảnh vào
đúng nhóm thực phẩm.
+ Nhóm nào hoàn thành trước và đúng sẽ
chiến thắng.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
B1. Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu thông tin về những việc cần làm để
chăm sóc, bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
- GV cho lớp xem clip về các hoạt động - HS xem clip
chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh
thần ở tuổi dậy thì.
* Làm việc nhóm:
- Chia lớp thành 6 nhóm.
- Các nhóm HS thảo luận, ghi chép
- Các nhóm học sinh thảo luận và viết các
thông tin thu thập được theo dặn tiết trước
của GV và trong clipvào bảng phụ:
+ Nhóm 1, 2 chủ đề: Chế độ ăn uống cân
bằng, lành mạnh cho tuổi dậy thì.
+ nhóm 3, 4 chủ đề: Các hoạt động vận
động, thể dục, thể thao tốt cho sự phát
triển của cơ thể ở tuổi dậy thì.
+ Nhóm 5, 6 chủ đề: Cách kiểm soát cảm
xúc theo hướng tích cực, tránh căng thẳng
ở tuổi dậy thì.
* Làm việc cả lớp
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ kết quả
bạn.
thảo luận.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
B2. Hoạt động 2: Tự đánh giá việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khỏe về thể
chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
* Làm việc cá nhân
- GV cho HS làm phiếu bài tập theo mẫu
- HS làm phiếu BT cá nhân.
trang 82 SGK
* Làm việc cả lớp
- GV gọi một số HS chữa phiếu bài tập.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ
- GV cho nhận xét vở bài tập của một số
sung cho bạn.
HS, tuyên dương HS tích cực.
- HS lắng nghe.
C. Hoạt động vận dụng
- GV cho một vài HS đọc nội dung trong
- HS đọc trước lớp
mục chìa khóa trang 82 SGK
- HS lắng nghe, theo dõi.
- GV cho các nhóm HS sử dụng các kiến - Các nhóm học sinh thảo luận, vẽ
thức, thông tin đã học và tìm hiểu cùng nội sơ đồ.
dung ở mục chìa khóa vừa đọc, thảo luận
vẽ sơ đồ tư duy về những việc cần làm và
không nên làm để chăm sóc, bảo vệ sức
khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy
thì.
- GV cho các nhóm HS trình bày sơ đồ của - HS lựa chọn sơ đồ đẹp và hay
nhóm mình và lựa chọn sản phẩm đẹp và nhất.
hay nhất.
- GV giáo dục HS ý thức bảo vệ môi
trường, phòng chống xâm hại, phòng - HS lắng nghe, nêu ý kiến.
chống tội phạm mua bán người.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích
cực tham gia các hoạt động học tập.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
______________________________________________________
Tiết 7: Toán (TT)
LUYỆN TẬP VỀ VẬN TỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố khái niệm về vận tốc, đơn vị đo vận tốc. Nắm được cách tính vận tốc
của 1 chuyển động đều.
- Rèn kĩ năng tính vận tốc của một chuyển động với đơn vị đo của vận tốc chính
xác.
- Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập. Luôn lắng
nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong
học tập.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, tivi, giáo án điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Tham gia 1 trò chơi “ Tham gia giao - Đi đúng làn đường của mình
thông”. Luật chơi như sau: các em sẽ
- Không được lạng lách đánh võng
đóng vai là các phương tiện giao thông
(xe đạp, ô tô, xe máy...) Khi gặp đèn giao - Đi đúng tốc độ
thông mà màu xanh thì các bạn vòng tay
đi đi zin zín zín, đèn vàng thì đi chậm và
đèn đỏ thì các bạn hô kít nhé.
Chốt:
+ Nêu công thức và quy tắc tính vận tốc ? - QT: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
đường chia cho thời gian.
GV: Vận tốc là để chỉ rõ sự nhanh chậm
của một chuyển động trong một đơn vị - CT: v = s : t
thời gian. Đơn vị của vận tốc có thể là:
(v là vận tốc, s là quãng đường, t là thời
km/giờ , m/phút , m/giây , cm/giây, …
gian)
2. Thực hành:
Bài 1. Một người chạy được 60m trong 10 giây. Tính vận tốc chạy của người đó ?
- Bài toán cho biết gì? YC gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt trên bảng, tự làm
bài.
- Một người chạy được 60m trong 10
giây. Tính vận tốc.
- HS làm bài, 1 HS làm bảng.
- Nhận xét. Đơn vị vận tốc trong bài - m/giây.
toán này là gì?
Bài 2: Quãng đường AB dài 135 km. Ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ 15 phút. Tính
vận tốc của ô tô vơia đơn vị là km/ giờ.
Yêu cầu HS đọc đề.
- HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Nêu cách giải bài toán.
- YC HS làm bài.
- HS nêu: Quãng đường AB dài 135 km.
Ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ 30 phút
- HS nêu:Tính vận tốc của ô tô vơia đơn
vị là km/ giờ.
+ Đổi đơn vị đo thời gian ra giờ.
- HS làm bài, 1 HS làm bảng.
LG: 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ
Vận tốc của ô tô là:
135 : 2,25 = 60 (km/giờ)
Đáp số : 60km/giờ
- KKHS đặt đề toán tương tự.
Bài 3: Một ô tô khởi hành từ lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 10 giờ 15 phút. Tính
vận tốc của ô tô, biết quãng đường AB dài 154 km.
- Gv yêu cầu HS đọc đề, tóm tắt.
- HS nêu.
- Bài toán cho biết gì? Để tính được v - HS tự làm bài vào vở.
ta cần phải biết những yếu tố nào?
- Chữa bài :
- Yêu cầu HS làm bài.
Thời gian ô tô đi quãng đường AB là:
- Chữa bài.
10 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 2 giờ 45
- Nêu cách tính thời gian đi khi biết phút
thời gian xuất phát và thời gian tới
2 giờ 45 phút = 2,75 giờ
đích và cách tính vận tốc ?
Vận tốc của ô tô là:
154 : 2,75 = 56 (km/giờ)
Đáp số : 56 km/giờ
Bài 4: Một con đà điểu chạy trong 2 phút được 2100 m. Một con kăng-gu-ru
(chuột túi) chạy trong 150 giây đươc 2250 m. Hỏi con nào chạy nhanh hơn?
- Gv yêu cầu HS đọc đề, tóm tắt.
- HS làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS làm bài vào vở. Lưu ý + HD: đổi 150 giây = 2,5 phút
HS tính vận tốc trên cùng một đơn vị
Tìm vận tốc của con đà điểu
thời gian.
Tìm vận tốc của con chuột túi
- Chữa bài.
So sánh 2 vận tốc rồi rút ra kết luận.
- Nêu lại quy tắc và công thức tính vận
- HS nêu.
tốc?
3. Vận dụng:
- Vận dụng vào thực tế. Nhận xét giờ học. Nhắc nhở HS liên hệ giáo dục ý thức đi
đúng, đảm bảo vận tốc an toàn trong giao thông.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
__________________________________________
Thứ ba ngày 08 tháng 04 năm 2025
Tiết 1: Tiếng việt
BÀI VIẾT 3
LUYỆN TẬP VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC
(Thực hành viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được bản báo cáo hoàn chỉnh về công việc cụ thể. Sử dụng được từ ngữ
phù hợp khi viết báo cáo.
- Có kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện báo cáo đã viết. biết viết báo cáo công
việc. viết bản báo cáo đúng mẫu, có nội dung đầy đủ, chính xác để người đọc nắm
được tình hình thực hiện công việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu thể hiện trò chơi ở phần khởi động và
các gợi ý ở Bài viết 3.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– 1 HS điều khiển (dẫn chương trình) cả
lớp chơi trò chơi : “Ai nhanh hơn” .
GV chiếu câu hỏi, dẫn chương trình đọc
câu hỏi trên màn hình. Bạn nào giơ tay
nhanh sẽ được mời trả lời câu hỏi.
CH1: Để báo cáo một công việc em cần
dựa vào những phần nào?
CH2: Khi viết xong bài báo cáo em cần
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh chơi trò chơi theo
hướng dẫn của giáo viên.
- HS trả lời
CH1: Để báo cáo một công việc em
cần dựa vào nội dung và cấu tạo
chú ý điều gì?
- GV + HS nhận xét
- GV giới thiệu bài: Ở Bài viết 2
(trang 77 –78), các em đã được tìm
hiểu cấu tạo của một báo cáo công
việc, trao đổi với bạn về các thông tin
cần trình bày trong báo cáo kết quả
của tổ em khi tham gia cuộc thi vẽ
tranh “Em yêu hoà bình” hoặc báo
cáo kết quả của tổ em khi tham gia
một cuộc thi khác hay một dự án học
tập do nhà trường phát động. Dựa
theo những ý đã tìm và sắp xếp được,
hôm nay, các em sẽ thực hành viết
các báo cáo ấy.
B. THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
-GV mời một số HS cho biết các em
chọn đề bài nào.
-GV hướng dẫn HS đọc gợi ý (trang 80,
SGK Tiếng Việt 5, tập hai).
Hoạt động 2:Viết đoạn văn
-GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HS viết;
theo dõi, trả lời thắc mắc của các em
(nếu có).
Hết giờ, GV thu bài về chấm.
Hoạt động 3:Trình bày bài viết đã
viết (nếu còn thời gian)
CH2: Khi viết xong bài báo cáo em
cần chú ý:đọc lại bài, sửa lỗi chính tả,
từ ngữ…..
-HS lắng nghe
- HS nêu bài chọn
-HS đọc gợi ý (trang 80, SGK Tiếng
Việt 5, tập hai) để gợi nhớ lại cách viết
-HS viết bài
-Viết xong, đọc lại, sửa các lỗi về cấu
tạo và nội dung đoạn văn, lỗi dùng từ,
đặt câu, chính tả,...
-HS trình bày bài viết
-Y/C hs trình bày bài viết, bình chọn bài -HS bình chọn
viết hay
- GV nêu nhận xét, tuyên dương
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV khen ngợi, động viên HS và cho
biết: sẽ nêu nhận xét về bài báo cáo của
tất cả HS trong lớp vào tiết trả bài viết.
- Viết lại báo cáo và bổ sung những gì
bạn góp ý hoặc viết lại câu văn nào chưa
-HS ghi nhớ, thực hiện
ưng ý cho hay hơn.
-Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Em đọc
sách báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
______________________________________________
Tiết 2: Tiếng Anh
Tiết 3: Toán
(GV: Chuyên thực hiện)
Bài 75: LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng tính quãng đường, thời gian trong một
chuyển động đều.
- Vận dụng giải quyết vấn đề trong một số tình huống thực
tế đơn gián có liên quan. Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách
tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều. Đề xuất
được cách giải và giải được các bài toán liên quan đến quãng
đường, thời gian trong một chuyển động đều trong thực tế cuộc
sống.
- Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ
học tập. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ, hình vẽ trong SGK, câu hỏi cho phần trò chơi
HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi “Đi tìm kho báu”:
- Trò chơi: Đi tìm kho báu
- GV nêu luật chơi: Các em lần lượt - HS lắng nghe giáo viên
chọn các thứ thách , trong mỗi thử phổ biến luật chơi.
thách là 1 thử thách, để mở được
rương kho báu các em phải trả lời
- HS chọn các thử thách và
đúng câu hỏi.
trả lời câu hỏi
1. Nêu cách tính quãng đường khi
biết thời gian và vận tốc.
2. Nêu cách tính vận tốc trong một -HS lắng nghe và trả lời
chuyển động đều.
các câu hỏi
3. Một xe đạp đi với vận tốc 10
km/h. Vậy trong 8 giờ xe đạp đó đi
-HS lắng nghe và ghi bài
được quãng đường là bao nhiêu
km?
4. Một ca nô đi quãng đường 120
km hết thời gian là 2,5 giờ. Vận tốc
ca nô là bao nhiêu?
- GV kết luận- tuyên dương HS
- GV: Bài học hôm nay các em sẽ
tiếp tuhc củng cố kĩ năng tính
quãng đường, vận tốc trong một
chuyển động đều.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 4.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân,
- HS làm bài cá nhân, trình
chia sẻ trước lớp cách làm của
bày bài làm, lớp nhận xét,
mình
bổ sung
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
a) Quãng đường từ nhà
(Chấp nhận các cách làm đúng của Huy đến trường là:
HS)
70 × 8 = 560 (m)
Quãng đường từ nhà Châu
đến trường là:
60 × 8 = 480 (m)
b) Khoảng cách giữa nhà
Huy và nhà Châu là:
560 + 480 = 1 040 (m)
Hoặc: Khoảng cách giữa
nhà Huy và nhà Châu là:
(70 + 60) × 8 = 1 040 (m)
Bài 5.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu H...
TRƯỜNG TIỂU HỌC VẠN PHÚC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 29: LỚP 5B
Họ và tên: Hoàng Văn Dỉnh
Tổ: 4 + 5
Năm học: 2024 - 2025
Thứ sáu
Thứ năm
Ngày 11/04/2025
Ngày 10/04/2025
Chiều
Sáng Chiều Sáng
Thứ tư
Ngày 09/04/2025
Chiều Sáng
Thứ ba
Ngày 08/04/2025
Chiều Sáng
Thứ hai
Ngày 7/04/2025
Chiều
Sáng
KẾ HOẠCH DẠY HỌC Tuần 29 (Từ ngày 7/04 đến ngày 11 /04/ 2025)
Thứ
ĐẦU BÀI DẠY
Đồ dung
Tiết Môn
dạy học
1
HĐTN
SHDC: Xây dựng tình bạn đẹp
Ti vi
2
Toán
Luyện tập
Bảng phụ
3
Bài đọc 3: Những con hạc giấy
Ti vi
Tiếng Việt
4
Bài10: Em phòng, tránh xâm hại (T3) Ti vi
5
Đạo đức
6
Khoa học Chăm sóc và bảo vệ sức... thì (Tiết 3). Ti vi
Phiếu bài tập
7
Toán (TT) Luyện tập: Vận tốc..
1
Tiếng Việt Bài viết 3: Luyện tập viết báo cáo
Ti vi
2
Tiếng Anh
3
Toán
Luyện tập (Tiếp theo)
Ti vi
4
Công nghệ Bài 10. Mô hình điện mặt trời (Tiết 1) Bộ lắp ghép
5
GDTC
6
ĐL- LS
Bài 20: Các châu lục và đại dương T3 Tư liệu
7
T V (TT) Luyện tập liên kết câu bằng cách lặp
Phiếu bài tập
1
Tiếng Việt Trao đổi: Em đọc sách báo
Ti vi
2
Tiếng Anh
3
Toán
Luyện tập chung
Ti vi
4
Khoa học Phòng tránh bị xâm hại (Tiết 1).
Ti vi
5
H Đ TN
SHCĐ: Nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn Ti vi
6
T V (TT) Luyện tập viết báo cáo công việc
Phiếu bài tập
7
Toán (TT) Luyện tập: Quãng đường, thời gian... Phiếu bài tập
Bài đọc 4:Việt Nam ở trong trái tim Ti vi
1
Tiếng Việt
tôi
2
Tiếng Việt LTVC: Luyện tập liên kết câu bằng
Ti vi
3
Toán
Luyện tập chung (Tiếp theo)
Ti vi
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
5
6
ĐL- LS
Bài 20:Các châu lục và đại dương…..T4 Ti vi
7
Toán (TT) Luyện tập chung
Phiếu bài tập
1
GDTC
2
Tin học
3
Mĩ thuật
4
Âm nhac
Ti vi
5
Tiếng Việt Góc sáng tạo: Trò chơi mở rộng
Em ôn lại những gì đã học
Ti vi
6
Toán
7
HĐTN
SHL: Thử thách nuôi dưỡng, giữ gìn.. Ti vi
Tổ chuyên môn
Thứ hai ngày 07 tháng 04 năm 2025
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
XÂY DỰNG TÌNH BẠN ĐẸP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn. Trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Nêu được những lời nói, việc làm để nuôi dưỡng và giữ gìn tình bạn trong
một số tình huống thực tế. Chia sẻ được kinh nghiệm của bản thân trong việc nuôi
dưỡng và giữ gìn tình bạn.
- Chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác;
tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Tích cực hưởng ứng hoạt động Xây dựng tình
bạn đẹp.
- Tự tin tham gia biểu diễn hoặc nhiệt tình cổ vũ
các bạn biểu diễn văn nghệ.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
b. Cách tiến hành
hướng dẫn của GV.
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội
giới thiệu hoạt động Xây dựng tình bạn đẹp. Gợi
ý các nội dung giới thiệu:
+ Nêu ý nghĩa của tình bạn.
- HS tham gia.
+ Phổ biến các việc làm phù hợp để tham gia
hoạt động.
- GV điều khiển chương trình văn nghệ theo kế
hoạch, tổ chức cho các lớp hoặc đại diện các - HS chia sẻ.
khối lớp biểu diễn đa dạng các tiết mục hát,
múa, nhảy dân vũ, kể chuyện,... về chủ đề Tình
bạn.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ của mình
về buổi biểu diễn văn nghệ và về tiết mục mình
thích nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Toán
Bài 75: LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng tính quãng đường, thời gian trong một
chuyển động đều.
- Vận dụng giải quyết vấn đề trong một số tình huống thực tế
đơn gián có liên quan. Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để
giải các bài tập. Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính
quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều. Đề xuất được
cách giải và giải được các bài toán liên quan đến quãng đường,
thời gian trong một chuyển động đều trong thực tế cuộc sống.
- Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ
học tập. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
* HSKT: Làm đúng một số bài đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ, hình vẽ trong SGK, câu hỏi cho phần trò chơi
HS: Bảng con, VBT Toán 5 Tập 2, Vở kẻ ngang
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi “Ô cửa bí mật”:
- Trò chơi: Ô cửa bí mật
- GV nêu luật chơi: Các em lần lượt - HS lắng nghe giáo viên
chọn các ô cửa, trong mỗi ô cửa là phổ biến luật chơi.
1 thử thách, để mở được ô cửa các
em phải trả lời đúng câu hỏi.
1. Nêu cách tính quãng đường
trong một chuyển động đều.
2. Nêu cách tính thời gian trong
một chuyển động đều.
- HS chọn các ô cửa và trả
3. Một xe đạp đi với vận tốc 15
lời câu hỏi
km/h. Vậy trong 4 giờ xe đạp đó đi -HS lắng nghe và trả lời các
được quãng đường là bao nhiêu
câu hỏi
km?
4. Một ca nô đi với vận tốc 12
km/h. Với vận tốc đó ca nô đi
quãng đường 30 km hết thời gian
là ... giờ.
- GV kết luận- tuyên dương HS
- GV: Bài học hôm nay các em sẽ
được luyện tập, củng cố kĩ năng
-HS lắng nghe và ghi bài
tính quãng đường, thời gian trong
một chuyển động đều.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Số?
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu yêu cầu của bài
tập.
tập.
- GV cho học sinh làm bài vào
- HS làm bài trên phiếu học
phiếu học tập
tập
-GV kèm cặp HSKT
- GV gọi HS trình bày kết quả, nêu - HS chia sẻ bài với bạncách tính của mình
Chia sẻ trước lớp - Lớp
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn nhận xét.
- GV chốt đáp án và nhận xét.
- GV tổng kết: Qua bài này chúng
ta đã ôn tập, củng cố các kĩ năng
về tính quãng đường, vận tốc, thời
gian.
Bài 2.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài theo
- HS làm bài theo nhóm,
nhóm 4, đại diện nhóm chia sẻ
trình bày bài làm, lớp nhận
trước lớp cách làm của mình
xét, bổ sung
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
Bài giải
a) Quãng đường Minh đi
được sau 1 giờ là:
16 x 1 = 16 (km)
Quãng đường Nam đi được
Bài 3.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài theo
nhóm 2, đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
sau 1 giờ là:
12 x 1 = 12 (km)
b) Khoảng cách giữa hai
bạn sau 1 giờ là:
16 + 12 = 28 (km)
c) Hai bạn cách nhau 56
km sau số giờ là:
56 : 28 = 2 (giờ)
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài theo nhóm 2,
trình bày bài làm, lớp nhận
xét, bổ sung
a) Quãng đường tàu thứ
nhất đi được sau 1 giờ là:
24,5 × 1 = 24,5 (km)
Quãng đường tàu thứ hai đi
được sau 1 giờ là: 30,5 × 1
= 30,5 (km)
b) Khoảng cách giữa hai
tàu sau 1 giờ là:
220 – 24,5 – 30,5 = 165
(km)
c) Cách 1:
Tổng vận tốc của hai tàu
là:
24,5 + 30,5 = 55
(km/giờ).
Tổng quãng đường hai tàu
đi được sau 4 giờ là:
55 × 4 = 220 (km)
Cách 2:
Quãng đường tàu thứ nhất
đi được sau 4 giờ là:
24,5 × 4 = 98 (km)
Quãng đường tàu thứ hai đi
được sau 4 giờ là:
30,5 × 4 = 122 (km)
Tổng quãng đường hai tàu
đi được sau 4 giờ là:
98 + 122 = 220 (km)
Vậy Tổng quãng đường hai
tàu đi được sau 4 giờ là
220km
3. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, các em biết thêm được
điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý
những gì?
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình
huống thực tế liên quan đến tính
quãng đường, thời gian trong một
chuyển động đều, hôm sau chia sẻ
với các bạn.
- Nhận xét tiết học
BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
-HS nêu lại cách tính quãng
đường, vận tốc, thời gian
trong một chuyển động
đều.
- HS lắng nghe GV dặn dò
………………………………………………………………………………………
___________ ________________________________
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3
NHỮNG CON HẠC GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần,
thanh HS dễ viết sai tên người, tên địa lí nước ngoài. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ
đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II. Hiểu nghĩa
các địa danh (Hi-rô-si-ma, Na-ga-sa-ki) và các từ khó trong bài (hạc, phóng xạ
nguyên tử,…). Bước đầu biết tra tự điển kiến thức, tìm hiểu thêm về vụ ném bom
nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki. Hiểu nội dung ý nghĩa của bài đọc
(Bài đọc tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà
bình của trẻ em toàn thế giới).
- Cảm nhận được tình yêu thương, khác vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế
gới. Bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết hay “Thiếu nhi toàn thế giới
gấp những con hạc bằng giấy gởi đế cho Xa-xa-ki, các em tự nêu cảm nghĩ của
mình khi đứng trước tượng đài”.
- Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn trong nhóm để tìm hiểu nghĩa các từ
khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. Thể hiện xây dựng sự đoàn
kết và yêu hoà bình của học sinh bằng sự quyết tâm học tập và cảm thông chia sẻ
với thiếu nhi trên toàn thế giới .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Cho học sinh hát đồng thanh bài “Trái
đất này là của chúng mình”
- Nội dung bài hát nói lên điều gì?
Các em đã thấy hoà bình là một khát vọng
muôn đời của nhân loại. Để hiểu rõ thêm vì
sao nhân loại cần hoà bình, chúng ta cần tìm
hiểu bài đọc hôm nay: Những con hạc giấy
(GV đưa tranh minh hoạ bài đọc và gới
thiệu). Đây là tranh vẽ bạn Xa-xa-ki Xa-dacô – Một nạn nhân của bom nguyên tử.
Nhưng vì sao câu chuyện có tên là Những
con hạc giấy? Để hiểu điều đó, chúng ta
cùng tìm hiểu bài nhé
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ: bom nguyên tử, phóng
xạ nguyên tử, truyền thuyết, con hạc,…
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối
tiếp các đoạn theo nhóm.
- Chia đoạn: 5 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … xuống Nhật Bản. Độc
với giọng bình thường
+ Đoạn 2: Hai quả bom lần lượt… lên đến
nửa triệu . Đọc lưu ý ở các từ tên địa lí của
nước ngoài và nhấn mạnh các từ bom
nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, hơn nửa
triệu. +Đoạn 3: Hi-rô-si-ma … để chữa trị.
Đọc giọng tự tin thể hiện sự tin tưởng của cô
bé Xa-xaki
+ Đoạn 4: Nằm trong bệnh viện … một
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-Học sinh cả lớp hát đồng thanh và phụ hoạ
theo giai điệu bài hát
-Nói lên yêu hoà bình của trẻ em toàn thế
giới
Học sinh lắng nghe và ghi đề bài
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
Bom nguyên tử: Là loại bom có sức xác
thương rất lớn
Phóng xạ nguyên tử: là chất sinh ra bom
nguyên tử nổ, nó có hại cho sức khoẻ
Truyền thuyết: loại truyện dân gian về các
nhân vật và sự kiên có liên quan đến lịch
sử nhưng mang nhiều yếu tố thần kì
- Học sinh trao đổi và chia sẻ
- Nhận xét và bổ sung
nghìn con hạc giấy. Đọc với giọng cảm
thông chia sẻ. +Đoạn 5: Đoạn còn lại. Đọc - Học sinh đọc nối tiếp
với giọng trầm
+ Lần 1: đọc nối tiếp đoạn (mỗi học sinh
đọc một đoạn)
+ Lần 2: đọc nối tiếp theo nhóm 5
-Giáo viên theo dõi và rút ra các từ mà học
- 1 HS đọc toàn bài
sinh phát âm chưa chuẩn, giúp các em luyện
đọc lại
Sau 80 năm giời nô lệ / làm cho nước nhà
Hoạt động 2: Đọc hiểu
bị yếu hèn, / ngày nay / chúng ta cần phải
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng xây dựng lại cơ đồ / mà tổ tiên đã để lại
5 câu hỏi, cả lớp đọc thầm
cho chúng ta, / làm sao cho chúng ta / theo
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài kịp các nước khác trên hoàn cầu. // Trong
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu công cuộc kiến thiết đó, / nước nhà trông
hỏi tìm hiểu bài.
mong chờ đợi / ở các em rất nhiều. // Non
HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay
1.Câu chuyện trong bài đọc diễn ra trong không, / dân tộc Việt Nam có bước tới đài
hoàn cảnh nào?
vinh quang / để sánh vai với các cường
quốc năm châu được hay không, / chính là
nhờ một phần lớn / ở công học tập của các
em.
-Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, chính
phủ Mỹ quyết định ném hai quả bom
nguyên tử mới chế tạo xuống thành phố
Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki. Cô bé hai tuổi
Xa-xa-ki Xa-đa-cô đã may mắn thoát nạn.
Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm
sau, em lâm bệnh nặng và phải nằm trong
bệnh viện.
2.Vì sao Xa-đa-cô lâm bệnh nặng?
- Xa-đa-cô bị nhiễm phóng xạ từ bom
nguyên tử.
3.Cô bé làm gì để nuôi hi vọng được cứu
- Cô bé cố gắng gấp hạc giấy vì tin vào
sống?
một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một
nghìn con hạc bằng giấy treo quanh phòng,
em sẽ khỏi bệnh.
4.Trẻ em toàn nước Nhật đã làm gì để bày tỏ
sự đồng cảm với Xa-đa-cô?
-Trẻ em toàn nước Nhật đã tới tấp gửi hàng
nghìn con hạc giấy đến cho Xa-đa-cô.
5.Câu chuyện về Xa-đa-cô gợi cho em cảm
nghĩ gì?
-HS phát biểu tự do. VD:
– GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời
+ Cái chết của Xa-đa-cô giúp em hiểu sự
và nêu ý kiến của mình.
tàn bạo của chiến tranh.
+ Tôi căm ghét chiến tranh.
+ Em căm ghét vũ khí hạt nhân.
+ Câu chuyện về Xa-đa-cô là lời kêu gọi
chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình
*Nội dung: Câu chuyện tố cáo tội ác chiến
tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát
vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
- Từng nhóm đứng lên bảng theo hàng
ngang. Trong thời gian quy định, mỗi em
HĐ 3: Đọc nâng cao
đọc sẽ từng câu theo thứ tự (HS số 1 đọc
GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp câu đầu tiên, HS số 2 đọc câu tiếp theo... và
từng đoạn trong bài đọc. Có thể tổ chức tiếp tục quay trở lại cho đến khi đọc hết
trò chơi để tăng tính hấp dẫn của phần bài).
Luyện đọc lại. VD, trò chơi Thi đọc tiếp
sức, GV dự kiến số nhóm tham gia trò
chơi.
GV có thể tổ chức cho HS luyện đọc 1 hoặc
2 đoạn văn, VD, các đoạn văn (4), (5).
VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- HS trả lời: Trẻ em cần có khát vọng
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau sống, khát vọng hòa bình. Thể hiện xây
khi học bài đọc Những con hạc bằng giấy? dựng sự đoàn kết và yêu hoà bình của học
Em làm gì để thực hiện hoà bình của trẻ em sinh bằng sự quyết tâm học tập và cảm
trên toàn thế giới?
thông chia sẻ với thiếu nhi trên toàn thế
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích giới
cực của HS.
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách
- HS lắng nghe, thực hiện
báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm
trong sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................
___________ ________________________________
Tiết 5: Đạo đức
EM PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ
em. Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại
- Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, Góp phần hình thành năng
lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội.
- có thái độ, lời nói, việc làm biết cách phòng, tránh xâm hại. Góp phần hình
thành phẩm chất yêu nước, chăm chỉ.
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Đối với giáo viên:
Giáo án, SHS, SGV, SBT Đạo đức 5.
Các video clip liên quan đến phòng,tránh xâm hại
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
Đối với học sinh:
Sách giáo khoa.
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động
- Gv yêu cầu hs nêu một số quy định của
pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em
- Gv nhận xét, khen ngợi
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
* Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu hs đọc các từ khóa trong
SGK trang 56 và thảo luận nhóm để trả
lời câu hỏi
+ Theo em, các từ khóa trên cần thực hiện
trong trường hợp nào để phòng, tránh xâm
hại
-Gv yêu cầu :
+Bạn nào trong tranh đã nhận biết được
nguy cơ và biết cách phòng, tránh xâm
hại?
+ Việc phòng, tránh nguy cơ xâm hại có ý
nghĩa như thế nào đối với bản thân em?
Hoạt động của học sinh
- Hs trả lời
- HS lắng nghe.
- Hs trao đổi trong nhóm 4, đọc các
từ khóa
Gợi ý
+ Cảnh giác: Khi xuất hiện các tình
huống khác thường
+ Bình tĩnh: Khi xuất hiện các tình
huống khác thường
+ Từ chối: Khi người lạ yêu cầu
thực hiện một việc nào đó, khi ai đó
yêu cầu làm các công việc khả nghi
+ Tự vệ: Khi ai đó làm tổn hại đến
cơ thể
+ Rời khỏi: Khi xuất hiện các tình
huống nguy hiểm
+ Chia sẻ: Khi ai đó thực hiện các
hành vi vi phạm pháp luật về phòng,
tránh xâm hại trẻ em
+ Gọi tổng đài 111: Khi cần sự hỗ
trợ
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho
bạn.
- HS lắng nghe
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
- GV yêu cầu học sinh đọc các tình huống
và trao đổi các cách ứng xử của mình
- HS làm việc nhóm 2. Trao đổi với
bạn
Gợi ý:
+ Tình huống 1: Nếu chứng kiến
việc làm của các bạn trên, em sẽ
khuyên các bạn như thế nào?
+ Tình huống 2: Nếu là Hoàng, em
-Gv khuyến khích hs đưa ra những ứng xử sẽ làm gì
phù hợp
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ
sung cho bạn.
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương
HS tích cực.
D. Hoạt động vận dụng
- GV hướng dẫn Hs tìm hiểu và chia sẻ
cách phòng, tránh xâm hại trong một sô - Hs chia sẻ, HS lớp lắng nghe.
tình huống mà HS biết
- Gv cho hs thực hành nguyên tắc bàn tay
để giúp em giữ khoảng cách an toàn và
bảo vệ bản thân.
-Hs xem clip và vẽ lại quy tắc bàn
Gv
cho
hs
xem
clip: tay
https://www.youtube.com/watch?
v=cQmgoyMUfv8
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV hướng dẫn hs cách sưu tầm những
hình ảnh hoặc đoạn phim hướng dẫn cách
phòng tránh xâm hại
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
____________________________________________
Tiết 6: Khoa học
Bài 17: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE TUỔI DẬY THÌ
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tìm hiểu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc, bảo vệ
sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ
của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ
của chủ đề. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện
giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. HS có trách nhiệm với
công việc chung của nhóm. HS ý thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe về thể chất và
tinh thần ở tuổi dậy thì, ý thức bảo vệ môi trường, PCTP mua bán người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, Phiếu BT, tranh ảnh, clip về các hoạt
động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
2. HS:
- Bút dạ, thông tin, hình ảnh GV đã dặn dò ở tiết trước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- HS chơi trò chơi “Bạn ăn gì?” hoàn tất
- HS tham gia chơi.
bảng thức ăn dinh dưỡng.
+ Chia lớp thành các nhóm chơi tùy theo
số lượng học sinh của lớp.
+ Mỗi nhóm sẽ được nhận các bức ảnh các
thực phẩm và bảng thức ăn dinh dưỡng.
+ Các nhóm thảo luận dán các bức ảnh vào
đúng nhóm thực phẩm.
+ Nhóm nào hoàn thành trước và đúng sẽ
chiến thắng.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
B1. Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu thông tin về những việc cần làm để
chăm sóc, bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
- GV cho lớp xem clip về các hoạt động - HS xem clip
chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh
thần ở tuổi dậy thì.
* Làm việc nhóm:
- Chia lớp thành 6 nhóm.
- Các nhóm HS thảo luận, ghi chép
- Các nhóm học sinh thảo luận và viết các
thông tin thu thập được theo dặn tiết trước
của GV và trong clipvào bảng phụ:
+ Nhóm 1, 2 chủ đề: Chế độ ăn uống cân
bằng, lành mạnh cho tuổi dậy thì.
+ nhóm 3, 4 chủ đề: Các hoạt động vận
động, thể dục, thể thao tốt cho sự phát
triển của cơ thể ở tuổi dậy thì.
+ Nhóm 5, 6 chủ đề: Cách kiểm soát cảm
xúc theo hướng tích cực, tránh căng thẳng
ở tuổi dậy thì.
* Làm việc cả lớp
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ kết quả
bạn.
thảo luận.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
B2. Hoạt động 2: Tự đánh giá việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khỏe về thể
chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
* Làm việc cá nhân
- GV cho HS làm phiếu bài tập theo mẫu
- HS làm phiếu BT cá nhân.
trang 82 SGK
* Làm việc cả lớp
- GV gọi một số HS chữa phiếu bài tập.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ
- GV cho nhận xét vở bài tập của một số
sung cho bạn.
HS, tuyên dương HS tích cực.
- HS lắng nghe.
C. Hoạt động vận dụng
- GV cho một vài HS đọc nội dung trong
- HS đọc trước lớp
mục chìa khóa trang 82 SGK
- HS lắng nghe, theo dõi.
- GV cho các nhóm HS sử dụng các kiến - Các nhóm học sinh thảo luận, vẽ
thức, thông tin đã học và tìm hiểu cùng nội sơ đồ.
dung ở mục chìa khóa vừa đọc, thảo luận
vẽ sơ đồ tư duy về những việc cần làm và
không nên làm để chăm sóc, bảo vệ sức
khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy
thì.
- GV cho các nhóm HS trình bày sơ đồ của - HS lựa chọn sơ đồ đẹp và hay
nhóm mình và lựa chọn sản phẩm đẹp và nhất.
hay nhất.
- GV giáo dục HS ý thức bảo vệ môi
trường, phòng chống xâm hại, phòng - HS lắng nghe, nêu ý kiến.
chống tội phạm mua bán người.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích
cực tham gia các hoạt động học tập.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
______________________________________________________
Tiết 7: Toán (TT)
LUYỆN TẬP VỀ VẬN TỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố khái niệm về vận tốc, đơn vị đo vận tốc. Nắm được cách tính vận tốc
của 1 chuyển động đều.
- Rèn kĩ năng tính vận tốc của một chuyển động với đơn vị đo của vận tốc chính
xác.
- Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập. Luôn lắng
nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong
học tập.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, tivi, giáo án điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Tham gia 1 trò chơi “ Tham gia giao - Đi đúng làn đường của mình
thông”. Luật chơi như sau: các em sẽ
- Không được lạng lách đánh võng
đóng vai là các phương tiện giao thông
(xe đạp, ô tô, xe máy...) Khi gặp đèn giao - Đi đúng tốc độ
thông mà màu xanh thì các bạn vòng tay
đi đi zin zín zín, đèn vàng thì đi chậm và
đèn đỏ thì các bạn hô kít nhé.
Chốt:
+ Nêu công thức và quy tắc tính vận tốc ? - QT: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
đường chia cho thời gian.
GV: Vận tốc là để chỉ rõ sự nhanh chậm
của một chuyển động trong một đơn vị - CT: v = s : t
thời gian. Đơn vị của vận tốc có thể là:
(v là vận tốc, s là quãng đường, t là thời
km/giờ , m/phút , m/giây , cm/giây, …
gian)
2. Thực hành:
Bài 1. Một người chạy được 60m trong 10 giây. Tính vận tốc chạy của người đó ?
- Bài toán cho biết gì? YC gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt trên bảng, tự làm
bài.
- Một người chạy được 60m trong 10
giây. Tính vận tốc.
- HS làm bài, 1 HS làm bảng.
- Nhận xét. Đơn vị vận tốc trong bài - m/giây.
toán này là gì?
Bài 2: Quãng đường AB dài 135 km. Ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ 15 phút. Tính
vận tốc của ô tô vơia đơn vị là km/ giờ.
Yêu cầu HS đọc đề.
- HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Nêu cách giải bài toán.
- YC HS làm bài.
- HS nêu: Quãng đường AB dài 135 km.
Ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ 30 phút
- HS nêu:Tính vận tốc của ô tô vơia đơn
vị là km/ giờ.
+ Đổi đơn vị đo thời gian ra giờ.
- HS làm bài, 1 HS làm bảng.
LG: 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ
Vận tốc của ô tô là:
135 : 2,25 = 60 (km/giờ)
Đáp số : 60km/giờ
- KKHS đặt đề toán tương tự.
Bài 3: Một ô tô khởi hành từ lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 10 giờ 15 phút. Tính
vận tốc của ô tô, biết quãng đường AB dài 154 km.
- Gv yêu cầu HS đọc đề, tóm tắt.
- HS nêu.
- Bài toán cho biết gì? Để tính được v - HS tự làm bài vào vở.
ta cần phải biết những yếu tố nào?
- Chữa bài :
- Yêu cầu HS làm bài.
Thời gian ô tô đi quãng đường AB là:
- Chữa bài.
10 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 2 giờ 45
- Nêu cách tính thời gian đi khi biết phút
thời gian xuất phát và thời gian tới
2 giờ 45 phút = 2,75 giờ
đích và cách tính vận tốc ?
Vận tốc của ô tô là:
154 : 2,75 = 56 (km/giờ)
Đáp số : 56 km/giờ
Bài 4: Một con đà điểu chạy trong 2 phút được 2100 m. Một con kăng-gu-ru
(chuột túi) chạy trong 150 giây đươc 2250 m. Hỏi con nào chạy nhanh hơn?
- Gv yêu cầu HS đọc đề, tóm tắt.
- HS làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS làm bài vào vở. Lưu ý + HD: đổi 150 giây = 2,5 phút
HS tính vận tốc trên cùng một đơn vị
Tìm vận tốc của con đà điểu
thời gian.
Tìm vận tốc của con chuột túi
- Chữa bài.
So sánh 2 vận tốc rồi rút ra kết luận.
- Nêu lại quy tắc và công thức tính vận
- HS nêu.
tốc?
3. Vận dụng:
- Vận dụng vào thực tế. Nhận xét giờ học. Nhắc nhở HS liên hệ giáo dục ý thức đi
đúng, đảm bảo vận tốc an toàn trong giao thông.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
__________________________________________
Thứ ba ngày 08 tháng 04 năm 2025
Tiết 1: Tiếng việt
BÀI VIẾT 3
LUYỆN TẬP VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC
(Thực hành viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được bản báo cáo hoàn chỉnh về công việc cụ thể. Sử dụng được từ ngữ
phù hợp khi viết báo cáo.
- Có kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện báo cáo đã viết. biết viết báo cáo công
việc. viết bản báo cáo đúng mẫu, có nội dung đầy đủ, chính xác để người đọc nắm
được tình hình thực hiện công việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu thể hiện trò chơi ở phần khởi động và
các gợi ý ở Bài viết 3.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– 1 HS điều khiển (dẫn chương trình) cả
lớp chơi trò chơi : “Ai nhanh hơn” .
GV chiếu câu hỏi, dẫn chương trình đọc
câu hỏi trên màn hình. Bạn nào giơ tay
nhanh sẽ được mời trả lời câu hỏi.
CH1: Để báo cáo một công việc em cần
dựa vào những phần nào?
CH2: Khi viết xong bài báo cáo em cần
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh chơi trò chơi theo
hướng dẫn của giáo viên.
- HS trả lời
CH1: Để báo cáo một công việc em
cần dựa vào nội dung và cấu tạo
chú ý điều gì?
- GV + HS nhận xét
- GV giới thiệu bài: Ở Bài viết 2
(trang 77 –78), các em đã được tìm
hiểu cấu tạo của một báo cáo công
việc, trao đổi với bạn về các thông tin
cần trình bày trong báo cáo kết quả
của tổ em khi tham gia cuộc thi vẽ
tranh “Em yêu hoà bình” hoặc báo
cáo kết quả của tổ em khi tham gia
một cuộc thi khác hay một dự án học
tập do nhà trường phát động. Dựa
theo những ý đã tìm và sắp xếp được,
hôm nay, các em sẽ thực hành viết
các báo cáo ấy.
B. THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
-GV mời một số HS cho biết các em
chọn đề bài nào.
-GV hướng dẫn HS đọc gợi ý (trang 80,
SGK Tiếng Việt 5, tập hai).
Hoạt động 2:Viết đoạn văn
-GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HS viết;
theo dõi, trả lời thắc mắc của các em
(nếu có).
Hết giờ, GV thu bài về chấm.
Hoạt động 3:Trình bày bài viết đã
viết (nếu còn thời gian)
CH2: Khi viết xong bài báo cáo em
cần chú ý:đọc lại bài, sửa lỗi chính tả,
từ ngữ…..
-HS lắng nghe
- HS nêu bài chọn
-HS đọc gợi ý (trang 80, SGK Tiếng
Việt 5, tập hai) để gợi nhớ lại cách viết
-HS viết bài
-Viết xong, đọc lại, sửa các lỗi về cấu
tạo và nội dung đoạn văn, lỗi dùng từ,
đặt câu, chính tả,...
-HS trình bày bài viết
-Y/C hs trình bày bài viết, bình chọn bài -HS bình chọn
viết hay
- GV nêu nhận xét, tuyên dương
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV khen ngợi, động viên HS và cho
biết: sẽ nêu nhận xét về bài báo cáo của
tất cả HS trong lớp vào tiết trả bài viết.
- Viết lại báo cáo và bổ sung những gì
bạn góp ý hoặc viết lại câu văn nào chưa
-HS ghi nhớ, thực hiện
ưng ý cho hay hơn.
-Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Em đọc
sách báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
______________________________________________
Tiết 2: Tiếng Anh
Tiết 3: Toán
(GV: Chuyên thực hiện)
Bài 75: LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng tính quãng đường, thời gian trong một
chuyển động đều.
- Vận dụng giải quyết vấn đề trong một số tình huống thực
tế đơn gián có liên quan. Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách
tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều. Đề xuất
được cách giải và giải được các bài toán liên quan đến quãng
đường, thời gian trong một chuyển động đều trong thực tế cuộc
sống.
- Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ
học tập. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ, hình vẽ trong SGK, câu hỏi cho phần trò chơi
HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi “Đi tìm kho báu”:
- Trò chơi: Đi tìm kho báu
- GV nêu luật chơi: Các em lần lượt - HS lắng nghe giáo viên
chọn các thứ thách , trong mỗi thử phổ biến luật chơi.
thách là 1 thử thách, để mở được
rương kho báu các em phải trả lời
- HS chọn các thử thách và
đúng câu hỏi.
trả lời câu hỏi
1. Nêu cách tính quãng đường khi
biết thời gian và vận tốc.
2. Nêu cách tính vận tốc trong một -HS lắng nghe và trả lời
chuyển động đều.
các câu hỏi
3. Một xe đạp đi với vận tốc 10
km/h. Vậy trong 8 giờ xe đạp đó đi
-HS lắng nghe và ghi bài
được quãng đường là bao nhiêu
km?
4. Một ca nô đi quãng đường 120
km hết thời gian là 2,5 giờ. Vận tốc
ca nô là bao nhiêu?
- GV kết luận- tuyên dương HS
- GV: Bài học hôm nay các em sẽ
tiếp tuhc củng cố kĩ năng tính
quãng đường, vận tốc trong một
chuyển động đều.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 4.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân,
- HS làm bài cá nhân, trình
chia sẻ trước lớp cách làm của
bày bài làm, lớp nhận xét,
mình
bổ sung
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
a) Quãng đường từ nhà
(Chấp nhận các cách làm đúng của Huy đến trường là:
HS)
70 × 8 = 560 (m)
Quãng đường từ nhà Châu
đến trường là:
60 × 8 = 480 (m)
b) Khoảng cách giữa nhà
Huy và nhà Châu là:
560 + 480 = 1 040 (m)
Hoặc: Khoảng cách giữa
nhà Huy và nhà Châu là:
(70 + 60) × 8 = 1 040 (m)
Bài 5.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu H...
 








Các ý kiến mới nhất