Công nghệ 4.CD tuần 27 đồ chơi dân gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thư
Ngày gửi: 16h:53' 29-03-2025
Dung lượng: 16.7 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thư
Ngày gửi: 16h:53' 29-03-2025
Dung lượng: 16.7 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
CÔNG NGHỆ 4: CHỦ ĐỀ 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT
ĐỒ CHƠI DÂN GIAN VIỆT NAM
(Thời lượng 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi.
* Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL công nghệ, NL giao tiếp hợp tác,
NL tự chủ tự học.
* Phẩm chất: HS yêu thích đồ chơi dân gian, hiểu biết quý trọng nền văn hóa dân
tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh trong SGK phóng to, video giới thiệu đồ chơi dân gian.
- HS: 1 số đồ chơi thật, SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS xem video về một số loại đồ
- HS quan sát
chơi dân gian, địa phương (cách làm đồ chơi,
ý nghĩa của đồ chơi, cách chơi,..)
- Trao đổi với HS;
- Đồ chơi nào được nhắc tới trong video?
- HS trả lời
- Em biết gì về đồ chơi đó?
- Các em đã được chơi đồ chơi đó chưa? Em
cảm thấy thế nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Tìm hiểu một số loại đồ chơi dân gian
Việt Nam.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 47 SGK
- HS quan sát
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm
Hình a
Cờ cá ngựa
Hình d
Đèn ông sao
Hình b
Tò te
Hình e
Quả còn
Hình c
Con cù quay
Hình g
Đầu sư tử
- GV nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- HS nêu
- GV gọi HS nêu câu hỏi
- Hãy kể tên một số loại đồ chơi dân gian mà
- HS trả lời
em biết?
- GV nhận xét
Bài 2:
- GV gọi HS nêu câu hỏi
- HS nêu
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận
hoàn thành câu hỏi.
- GV gọi HS nêu
- Đại diện nhóm nêu
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: (a,c,d)
- HS lắng nghe
(Đồ chơi dân gian có rất nhiều loại, được làm
thủ công bằng những chất liệu có sẵn trong
tự nhiên và đời sống của con người như mây,
tre, nứa, giấy, bột gạo,..)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi HS nêu lại phần ghi nhớ SGK
- HS nêu
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
ĐỒ CHƠI DÂN GIAN VIỆT NAM
(Thời lượng 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi.
* Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL công nghệ, NL giao tiếp hợp tác,
NL tự chủ tự học.
* Phẩm chất: HS yêu thích đồ chơi dân gian, hiểu biết quý trọng nền văn hóa dân
tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh trong SGK phóng to, video giới thiệu đồ chơi dân gian.
- HS: 1 số đồ chơi thật, SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS xem video về một số loại đồ
- HS quan sát
chơi dân gian, địa phương (cách làm đồ chơi,
ý nghĩa của đồ chơi, cách chơi,..)
- Trao đổi với HS;
- Đồ chơi nào được nhắc tới trong video?
- HS trả lời
- Em biết gì về đồ chơi đó?
- Các em đã được chơi đồ chơi đó chưa? Em
cảm thấy thế nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Tìm hiểu một số loại đồ chơi dân gian
Việt Nam.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 47 SGK
- HS quan sát
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm
Hình a
Cờ cá ngựa
Hình d
Đèn ông sao
Hình b
Tò te
Hình e
Quả còn
Hình c
Con cù quay
Hình g
Đầu sư tử
- GV nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- HS nêu
- GV gọi HS nêu câu hỏi
- Hãy kể tên một số loại đồ chơi dân gian mà
- HS trả lời
em biết?
- GV nhận xét
Bài 2:
- GV gọi HS nêu câu hỏi
- HS nêu
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận
hoàn thành câu hỏi.
- GV gọi HS nêu
- Đại diện nhóm nêu
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: (a,c,d)
- HS lắng nghe
(Đồ chơi dân gian có rất nhiều loại, được làm
thủ công bằng những chất liệu có sẵn trong
tự nhiên và đời sống của con người như mây,
tre, nứa, giấy, bột gạo,..)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi HS nêu lại phần ghi nhớ SGK
- HS nêu
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 









Các ý kiến mới nhất