Giáo án Tuần 14- Lớp 4- Nguyễn Thị Bích Ngọc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 20h:16' 17-03-2025
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 20h:16' 17-03-2025
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14
Thứ hai ngày 09 tháng 12 năm 2024
Buổi sáng:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
DIỄN ĐÀN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng. HS có ý thức tham gia
các hoạt động kết nối cộng đồng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin chia sẻ nhiệm vụ được phân công, có ý thức tự giác; tinh thần trách
nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Tham gia hoạt động cùng các bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi lễ chào cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
ngồi ngay ngắn, trang phục chỉnh tề để thực
hiện nghi lễ chào cờ.
- HS, GV thực hành nghi lễ chào cờ.
- HS thực hiện nghiêm túc, trang
nghiêm
- GV trực ban nhận xét các mặt nề nếp cuả - HS lắng nghe, tiếp thu.
toàn trường trong tuần 15
- BGH nhận xét, nêu phương hướng, các hoạt
động trọng tâm trong tuần tới.
Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm
Hoạt động 1: Tiểu phẩm ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
+ Học sinh biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng.
+ Học sinh tham gia trình diễn tiểu phẩm, ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức cho HS tham gia diễn đàn
theo chủ đề Kết nối cộng đồng.
- HS tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
- HS kể tên các tổ chức.
- HS lắng nghe.
- Nêu tên một số tổ chức xã hội trong cộng - HS theo dõi tiểu phẩm
- HS chia sẻ
đồng.
- Nhà trường nêu ý nghĩa của một số hoạt động
kết nối cộng đồng.
- Học sinh trình diễn tiểu phẩm: Ứng xử văn
hóa nơi công cộng.
- Chia sẻ bài học em rút ra được từ tiểu phẩm.
Hoạt động 2:Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Những hoạt động kết nối cộng đồng mà HS có thể tham gia, giá trị của hoạt động kết nối
cộng đồng mang lại cho bản thân và xã hội.
+ Hưởng ứng phong trào “Ứng xử nơi công cộng”.
- Cách tiến hành:
- Triển khai kế hoạch tham gia một số hoạt - HS hưởng ứng tham gia phong trào.
động kết nối cộng đồng..
- GV nêu câu hỏi:
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ Em sẽ tham gia phong trào kết nối cộng
đồng có tên là gì?
+ Những việc em có thể làm khi tham gia - 2 đến 3 HS chia sẻ cảm nghĩ về hoạt
trong họat động cộng đồng đó là gì?
động kết nối cộng đồng và bày tỏ mong
+ Khi tham gia phong trào kết nối đó em sẽ muốn tham gia.
cảm thấy thế nào?
-HS lắng nghe.
- GV nêu ý nghĩa, giá trị của hoạt động kết nối
cộng đồng mang lại cho bản thân và xã hội.
Hoạt động 3: Kết thúc, dặn dò.
- HS kắng nghe- ghi nhớ
- GV nhắc nhở HS thực ứng xử văn hóa nơi
công cộng
Tiết 2: Toán
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được tính chia cho số có hai chữ số, trong đó tập trung
vào hình thành kĩ năng “Ước lượng thương” (thông qua thao tác “Làm và dự đoán
thương”).
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* HSKT: Tham gia hoạt động luyện tập cùng các bạn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia
trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- MT, TV, GA ĐT
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- Cách chơi: GV đưa nhanh các phép tính
chia cho 2 chữ số, yêu cầu học sinh ước
lượng thương nhanh để biết số bị chia gấp
mấy lần số chia:
VD:
76 : 20;
85 : 30;
67 : 40;
94 : 50;
- HS nêu các bước chia:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Đặt tính.
? Yêu cầu học sinh nêu các bước chia.
+ Chia theo thứ tự từ trái sang phải:
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 2: Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập
* Khuyến khích HSKT đọc đề bài.
theo yêu cầu:
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong
bảng con hoặc trong vở.
64 : 32
79 : 36
89 : 27
59 : 19
- GV theo dõi HS và giúp đỡ nếu HS lúng
túng
- HS đổi chéo vở, nói cách làm cho
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo, nói bạn nghe.
cách làm cho bạn nghe. GV chữa bài, chỉnh - HS nhận xét cách đặt tính và tính
sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS.
cho bạn.
- HS trả lời: Phép chia có dư bằng 7
+ Phép chia 79 : 36 là phép chia hết hay - Khi thực hiện phép chia có số dư
phép chia có dư?
chúng ta phải chú ý số dư luôn nhỏ
+ Trong các phép chia có số dư chúng ta hơn số chia.
phải chú ý điều gì?
* Khi thực hiện các phép chia cho số có -Các thao tác cơ bản trong quá trình
hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta chia: ước lượng thương; chia – nhân
cần biết cách ước lượng thương.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các thao tác cơ
bản trong quá trình chia.
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả. Tuyên
dương HS thực hiện thao tác đúng và
nhanh.
Bài 4: Làm việc nhóm đôi.
* Khuyến khích HSKT làm việc nhóm đôi,
trao đổi và được nhận hỗ trợ từ bạn trong
nhóm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
Người ta đóng gói 78 cái bánh vào các
hộp, mỗi hộp 16 cái bánh. Hỏi cần ít nhất
bao nhiêu hộp để đóng hết số bánh trên?
-Yêu cầu HS TL nhóm 2 nói cho bạn nghe
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy
nghĩ lựa chọn phương án tìm câu trả lời cho
vấn đề đặt ra trình bày ra phiếu.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá nhận xét chung và sửa lỗi.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống
sau:
Lớp em có 32 bạn gấp được tất cả 128
chiếc máy bay. Vậy em tính xem mỗi bạn
sẽ gấp được bao nhiêu chiếc máy bay?
- GV mời một số em đưa ra kết quả.
+ Đáp án: Mỗi bạn gấp được số chiếc máy
bay là: 128 : 32 = 4 (chiếc)
- Nhận xét, tuyên dương
– trừ – hạ
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
-HS thảo luận nhóm 2 lựa chọn
phương án giải quyết.
- Các nhóm báo cáo kết quả và trình
bày ra phiếu bài tập.
Tóm tắt:
+ Có: 78 cái bánh
+ Mỗi hộp: 16 cái
+ Cần ít nhất ? hộp
Bài giải:
Ta có: 78 : 16 =4 (dư 14)
Vậy cần ít nhất 5 hộp để đóng hết số
bánh trên.
Đáp số: 5 hộp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS đọc tình huống của GV nêu.
- HS nhẩm tính và đưa ra kết quả
theo hiểu biết của mình.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 3+4: Tiếng Việt 1+2
Bài đọc 1: ÔNG YẾT KIÊU (2 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80-85t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu
học kì I.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung
của các đoạn, toàn bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi tài năng, dũng khí và
mưu trí của ông Yết Kiêu.
- Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng
yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ
được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, biết
yêu thiên nhiên và yêu quý quê hương đất nước, yêu quý người thân của mình.
* HSKT: Học sinh tham gia họat động đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua các cảnh đẹp đất nước trong bài giúp học sinh rèn
luyện phẩm chất yêu nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ Quốc của nhân dân ta, khâm
phục những người anh hùng cứu nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài , biết yêu quê hương, đất nướcvà người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GD QPAN: Giáo dục HS biết ơn tấm gương anh hùng dũng cảm, tài năng và mưu trí như
ông Yết Kiêu
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, MT, TV
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu video “ Hoạt hình nói về - HS quan sát video 12 con giáp.
nhân vật Yết Kiêu” để khởi động bài học.
+ GV chuẩn bi 2 mảnh giấy ghi các từ: + 1 HS lên bốc thăm và diễn tả hành
thuyền, bơi lội ( bơi lặn )
động để các bạn trong lớp đoán được
+ GV: Các từ thuyền, bơi lội gợi cho em từ
nhớ đến những nhân vật nào?
+
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt nội dung: Nước ta có rất nhiều - HS lắng nghe.
người giỏi bơi lặn. Một trong những người
có tài bơi lặn phi thường là ông Yết Kiêu,
một danh tướng thời Trần. Bài đọc hôm nay
sẽ cho các em biết ông Yết Kiêu đã dùng tài
năng và trí thông minh của mình như thế
nào để đánh giặc. Chúng ta cùng tìm hiểu
bài đọc.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Giọng đọc trang trọng, - HS lắng nghe GV đọc bài.
tự hào.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, phù hợp với nội dung, ý nghĩa
của bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: thời nhà Trần….sáu, bảy ngày mới
lên.
+ Đoạn 2: Hồi ấy…..Quân giặc vô cùng sợ
hãi.
+ Đoạn 3: Mãi về sau…..cũng không chở
hết.
+ Đoạn 4: Giặc dụ dỗ ông…không dám quấy
nhiễ nữa.
- Gọi HS đọc từng đoạn
- Nhận xét sau mỗi lượt đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, kết hợp
giải nghĩa từ: Yết Kiêu, bơi lội, đất liền, dưới
nước, sứ giả, lũ giặc, tra khảo, nước nam,…
quấy nhiễu,….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Mãi về sau, / giặc đem một cái ống nhòm
thuỷ tinh có phép nhìn thấu qua nước, / thấy
ông đi lại toăn thoắt như đi trên bộ.
Bấy giờ/ quân giặc đã bị thiệt hại quá
nặng, / lại nghe nói nước Nam nhiều người
có tài lặn/ nên đành phải quay tàu trở về,/
không dám quấy nhiễu nữa.
- GV mời một 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4
* Khuyến khích HS đọc trong nhóm.
- GV tổ chức thi đọc nhóm.
- GV nhận xét.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi 1 – 2 HS đọc 5 câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,… ( Dùng kĩ thuật
mảnh ghép )
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết trong đoạn 1 cho
thấy Yết Kiêu có tài bơi lặn phi thường.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn ( 2
lượt )
- 3 – 4 HS đọc.
- 2- 3 HS đọc câu.
- HS đọc bài
- HS thực hành .
- HS đọc, bình chọn nhóm đọc hay.
- HS đọc câu hỏi
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
+ Ông lặn xuống biển đi như trên đất
liền, sống dưới nước sáu, bảy ngày
mới lên.
+ Câu 2: Theo em, vì sao tác giả tưởng tượng + Tác giả tưởng tượng Yết Kiêu có tài
Yết Kiêu có tài năng phi thường như vậy?
năng phi thường như vậy vì vô cùng
khâm phục, yêu quý ông. Nhưng chi
tiết phi thường ấy cũng phản ánh một
+ Câu 3: Yết Kiêu dùng cách nào để đánh
giặc?
+ Câu 4: Khi bị giặc tra khảo, Yết Kiêu đã
thể hiện dũng khí và sự khôn ngoan như thế
nào?
+ Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về ông
Yết Kiêu?
sự thật là Yết Kiêu rất giỏi bơi lặn,
ông đã đánh chìm rất nhiều tàu giặc
trong những trận thuỷ chiến.
+ Yết Kiêu lặn xuống biển, tìm đáy
tàu giặc, dùng dùi sắt và búa đục
thủng tàu khiến tàu giặc đắm hết chiếc
này đến chiếc khác.
+ Ông bị tra khảo nhưng vẫn doạ cho
quân giặc khiếp sợ. Ông giả vờ đưa
giặc đi bắt những người khác rồi nhảy
xuống nước trốn đi.
- 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
VD: Ông Yết Kiêu có tài bơi lội; ông
rất yêu nước ( xin vua đi đánh giặc);
ông là người trí tuệ, thông minh ( lừa
giặc để trốn thoát );/ Em rất khâm
phục ông Yết Kiêu./ Em rất tự hào vì
đất nước ta có một vị anh hùng tài
năng như vậy./ ......
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một số
HS liên hệ bản thân ?
* GV hỏi thêm:
+ Yết Kiêu là danh tướng thời nào?
+ Thời nhà Trần.
+ Cửa biển Vạn Ninh ở đâu?
+ Của biển Vạn Ninh ở thành phố
Móng Cái – Tỉnh Quảng Ninh hiện
nay.
+ Câu nói: “Thần tuy tài hèn sức yếu nhưng + Quyết đoán, tự tin.
cũng quyết cho lũ giặc vào bụng cá” Thể - 1 số HS nêu nội dung bài học theo
hiện tính cách gì của Yết Kiêu.
hiểu biết của bản thân.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe và noi gương anh hùng
* GD QPAN: Giáo dục HS biết ơn tấm gương
anh hùng dũng cảm, tài năng và mưu trí như ông dũng cảm, tài năng....Yết Kiêu
Yết Kiêu.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
Ca ngợi Yết Kiêu không những có tài năng
bơi lặn mà còn có dũng khí, khôn ngoan
khi đối diện với quân giặc.
- Gọi một HS đọc toàn bài.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài: đọc
bài với giọng trang trọng, tự hào nhấn giọng
vào các từ phi thường, rất tài, sáu, bảy ngày,
…
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
- GV tổ chức luyện đọc qua trò chơi: Hộp
quà bí mật.
+ Mảnh giấy 1: đọc đoạn 1.
+ Mảnh giấy 2: đọc đoạn 2.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS đọc.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
đọc diễn cảm.
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
cảm.
- HS tham gia chơi.
+ Mảnh giấy 3: đọc đoạn 3,4.
+ Mảnh giấy 4: may mắn.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo
ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
+ ND bài đọc: Tìm đọc thêm ở nhà câu
chuyện (hoặc thơ) về tài năng, phẩm chất tốt
đẹp của con người.
+ Về loại văn bản: bài văn hoặc bài báo
miên tả, cung cấp thông tin.
+ Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu
chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung
cấp thông tin.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách
báo ở nhà.
- HS cam kết thực hiện và ghi vào
phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Nội dung chính.
Cảm nghĩ của em.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Buổi chiều:
Tiết 5: Khoa học
Bài 13: NHU CẦU SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ CHĂM SÓC CÂY TRỒNG (T1)
Mục 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
- Trình bày được thực vật có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ khí
các – bô – níc và nước.
- Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi
trường.
- Quan sát thí nghiệm về các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật, dự đoán
kết quả thí nghiệm, so sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán, rút ra kết luận.
- Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng.
- Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật để đề xuất việc làm cụ thể
trong chăm sóc cây trồng, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó.
*HSKT: Khuyến khích HSKT hoạt động nhóm để nắm bắt thông tin.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng
vai trò, các yếu tố cần cho sự sống và phát triển khoẻ mạnh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức về nhu cầu sống của
thực vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng, giải thích được tại sao cần
phải làm công việc đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức quan sát tranh.
- HS quan sát
- Hình ảnh 1 bạn nam đang cầm
chậu hoa.
+ Tranh vẽ gì?
+ Mình cầ làm gì để chăm sóc
chậu cây mà bạn Lan mới tặng
+ Đọc lời suy nghĩ của bạn Nam?
nhỉ?
- HS chia sẻ
- HS suy nghĩ trả lời
+ Đặt chậu cây vào chỗ ánh
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài sáng, tưới nước hằng ngày, bắt
sâu, ....
mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yếu tố cần cho sự
sống và phát triển của thực vật.
- Bước 1: HS quan sát các hình – Làm việc - HS quan sát.
nhóm ( Hình từ 2 – đến 7 ở SGK trang 52, 53
)
- HS thực hiện
+
- GV yêu cầu HS làm phiếu bài tập với các câu
hỏi:
+ Hãy mô tả Bước 1, bước 2 trong thí nghiệm
tìm hiểu về các yếu tố cần cho thực vật sống và
phát triển, dự đoán sự phát triển của cây trong
mỗi chậu.
+ So sánh dự đoán của em với kết quả thí
nghiệm ở bước 3 và giải thích kết quả thí
nghiệm.
+ Nêu các yếu tố cần cho sự sống và phát triển
của thực vật.
+ Theo em, còn yếu tố nào khác cần cho sự
sống và phát triển của thực vật?
- Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết
quả, các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- Dự đoán sự phát triển của cây
trong mỗi chậu:
* Cây ở chậu A phát triển tốt
nhất, nhanh cao lớn.
* Cây ở chậu B phát triển chậm
hơn và màu của lá sẽ bị bạc dần.
* Cây ở chậu C còi, héo và kém
phát triển.
* Cây ở chậu D còi, bạc màu.
* Cây ở chậu E không phát triển
được.
- HS lắng nghe
- Thực vật cần nước, ánh
sáng, ....
- Theo em còn có yếu tố khác
cần cho sự sống và phát triển
của thực vật: môi trường không
khí, nhiệt độ, độ ẩm.
- GV nhận xét chung
- Bước 3: GV nhận xét, đánh giá kết quả của Ví dụ cây sống ở noi bị ô nhiễm
không khí thì sẽ kém phát triển
các nhóm.
- Nêu các yếu tố cần cho sự sống và phát triển hơn ở những nơi không khí
trong lành.
của thực vật?
- Theo em còn yếu tố nào khác cần cho sự sống - HS lắng nghe
và phát triển thực vật?
- Kết luận: Thực vật cần có đủ nước, chất
khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống và
phát triển bình thường được. Đất có ảnh hưởng
rất lớn đến đời sống của cây. Đất cung cấp
nước và các chất dinh dưỡng cho cây. Ánh
sáng, không khí giúp cây quang hợp, thực hiện
các quá trình tổng hợp chất hữu cơ, quá trình - HS quan sát và thảo luận
trao đổi chất, trao đổi khí giúp cây sống, sinh
trưởng và phát triển bình thường. Thiếu một
trong các điều kiện trên cây sẽ bị chết.
- Bước 4: Làm việc theo cặp
- GV cho HS quan sát các hình 8, 9 ở SGK
trang 53 và thực hiện yêu cầu:
- Các nhóm chia sẻ
+ Sự ảnh hưởng của nhiệt độ
đến sự phát triển của cây mạ:
+ Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến - Ở nhiệt độ thấp 5 độ C, cây
sự phát triển của cây mạ..
mạ bị héo, khô.
- Bước 5: Làm việc cả lớp
- Ở nhiệt độ thích hợp 20 độ C,
- GV gọi 1 số cặp chia sẻ
cây mạ phát triển tươi tốt.
- HS nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Bước 6: Kết luận
Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không
khí và ánh sáng thì mới sống và phát triển bình
thường được. Đất có ảnh hưởng rất lớn đến
đời sống của cây. Đất cung cấp nước và các
chất dinh dưỡng cho cây. Ánh sáng, không khí
giúp cây quang hợp, thực hiện các quá trình
tổng hợp chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất,
trao đổi khí giúp cây sống, sinh trưởng và phát
triển bình thường. Thiếu một trong các điều
kiện trên cây sẽ bị chết.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương”
- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò
chơi.
+ GV chuẩn bị một số hoa chậu bằng giấy màu. - HS tham gia trò chơi
Sau mỗi chậu hoa là một câu hỏi, HS chọn và
trả lời.
Câu 1: Thực vật cần những yếu tố nào để sống Câu 1 : C
và phát triển bình thường?
A. Đủ nước, ánh sáng
B. Đủ nước, ánh sáng và không khí
C. Đủ nước, ánh sáng, không khí và chất
khoáng.
Câu 2: Thí nghiệm đặt cây đậu được trồng
trong đất có đủ chất khoáng vào trong phòng
tối, rồi tưới nước thường xuyên nhằm chứng
minh điều gì?
A. Cây cần nước
B. Cây cần ánh sáng
C. Cây cần chất khoáng
D. Cây cần không khí
Câu 3: Để sống và phát triển, thực vật cần
những yếu tố nào?
A. Ánh sáng, Không khí
B. Nhiệt độ thích hợp
C. Nước, chất khoáng
D. Tất cả các đáp án trên
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Câu 2: B
Câu 3: D
Tiết 6: Lịch sử- địa lí
Bài 9: THĂNG LONG HÀ NỘI (T1)
Mục 1: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và tên gọi khác của Thăng Long- Hà Nội
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ
- Nêu được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long thể hiện ở “ Chiếu dời đô” của Lý Công
Uẩn. Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội.
- Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội thông qua các tư
liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về Thăng Long tứ trấn, sự tích Hồ Gươm, Hoàng
Diệu chống thực dân Pháp, chuyện Hà Nội đánh Mỹ
- Nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt
Nam.
* Khuyến khích học sinh KT nắm được vị trí của Thăng Long trên bản đồ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Sưu tầm tư liệu, tìm hiểu về lịch sử Thăng Long – Hà Nội,
nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt
Nam.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời những câu hỏi để biết Thăng Long –
Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia hoạt động nhóm, trình bày được kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của Thăng Long – Hà Nội
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi thực hiện tốt nhiệm vụ học
tập được giao.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn
hóa của Thăng Long – Hà Nội .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Lược đồ hành chính Hà Nội 2022. Hình ảnh có trong bài học để HS quan sát
- MT, TV, GA ĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV nêu câu hỏi
- HS trả lời
+ Thủ đô của nước ta là gì?
- Chia sẻ những hiểu biết của em
* Khuyến khích HSKT trả lời.
về Hà Nội .
+ Hà Nội nằm ở phía nào của nước ta?
+ Thủ đô của nước ta Hà Nội
+ Em hãy kể tên những địa danh, di tích, thắng + Hà Nội nằm ở phía Bắc
cảnh của Hà Hội mà em biết?
+ Hồ Gươm, Chùa Một Cột, đền
Ngọc Sơn, Văn miếu Quốc Tử
Giám, Hoàng thành Thăng Long,
chùa Hương, chùa Thầy,Ô Quan
Chưởng, ....
- GV nhận xét tuyên dương.
Theo dõi – nhận xét
Giới thiệu bài Thăng Long – Hà Nội
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
* Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và tên gọi
khác của Thăng Long – Hà Nội.
Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí của Thăng
Long; nêu đặc điểm tự nhiên của Thăng Long
được thể hiện trong Chiếu dời đô của Lý Công
Uẩn trên lược đồ và kể một số tên gọi khác của
Thăng Long – Hà Nội
- GV mời HS làm việc nhóm 4, thực hiện
nhiệm vụ sau:
+ Xác định vị trí của Thăng Long - Hà Nội trên
lược đồ hình 1.
+ Xác định những tỉnh tiếp giáp với Hà Nội.
+ Đọc Chiếu dời đô, nêu được đặc điểm tự
nhiên của Thăng Long
+ Kể được một số tên gọi khác của Thăng Long
– Hà Nội .
- GV nhận xét tuyên dương. Giải thích thêm tên
gọi khác của Thăng Long – Hà Nội
* Một số nét chính về lịch sử Thăng Long –
- HS quan sát lược đồ và thực hiện
nhiệm vụ.
+ HS quan sát trên lược đồ thảo
luận nhóm 4 trả lời
+ Thăng Long nằm ở trung tâm
đồng bằng Bắc Bộ
+ Tiếp giáp với các tỉnh: Hòa
Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc
Giang, Hưng Yên, Hà Nam.
+ Tên gọi khác : Tống Bình, Đại
La, Thăng Long, Đông Đô, Đông
Quan.
+ HS lên chỉ trên lược đồ
+ Dự vào Chiếu dời đô nêu đặc
điểm tự nhiên của Thăng Long
Đại diện nhóm trình bày
Theo dõi – nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hà Nội
Hoạt động 2: Trình bày được một số nét
chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội.
Làm việc nhóm 4 thảo luận làm
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, đọc thông vào phiếu, đại diện trả lời
tin, thảo luận theo nhóm và cho biết:
+ Đọc thông tin SGK, quan sát H2 – H5 hoàn
thiện phiếu bài tập
+ Đọc thông tin về Hồ Gươm và quan sát H6
+ HS có thể sáng tạo đóng vai, kể
trong SGK, hãy kể lại sự tích Hồ Gươm.
chuyện diễn cảm
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Nhóm khác lắng nghe – nhận xét,
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV nói thêm về đền Bạch Mã và đền Voi Phục Lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho cả lớp cùng tham gia viết cảm
nhận thể hiện niềm tự hào của em về truyền
thống lịch sử, văn hóa của Thăng Long – Hà - Học sinh viết và trình bày trước
Nội
lớp.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- HS lắng nghe, nhận xét, rút kinh
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
nghiệm.
Tiết 7: Tiếng Việt tăng
LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP: BÀI 14
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Giúp HS củng cố các nét cơ bản của các chữ cái. Viết đúng kĩ thuật các chữ viết hoa.
- HS viết đúng, chính xác các từ ngữ trong bài 14
- Rèn kĩ năng viết kiểu chữ đứng đúng cỡ chữ, khoảng cách, độ cao, mẫu chữ.
- HS viết đúng, nhanh và đẹp.
- Hiểu được nội dung đoạn viết
2. Năng lực, phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, giữ gìn vở sạch, chữ đẹp.
- HS biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cây cối khi mùa xuân về.
* HSKT: Nhìn tập chép được 1 câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Vở luyện viết lớp 4,vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HĐ của GV
HĐ 1: Giới thiệu bài.
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
Gọi HS đọc bài viết
HĐ của HS
- 1HS đọc -lớp đọc thầm
+ Khổ thơ gồm mấy dòng?
- 1-2 HS nêu: 7 dòng
+ Khổ thơ của tác giả nào và nội dung của đoạn - 1-2 HS nêu: đoạn văn miêu tả
vẻ đẹp tràn đầy sức sống của cây
thơ là gì?
cối khi mùa xuân về.
+ Đọc thầm và tìm từ khó
- HS làm việc cá nhân, viết ra
- Hướng dẫn HS viết các từ khó: hiện ra, dần
nháp những từ khó
dần, đôi que.
-HS trả lời miệng
HĐ 3 : Luyện viết.
- Đọc bài viết.
- Nhận xét kiểu chữ chọn viết.
- Y/c HS nhắc lại kĩ thuật viết: n/l chữ ghi - 1,2 HS đọc trước lớp.
tiếng, các chữ cái trong một chữ, cách ghi dấu - HS nêu kiểu chữ.
thanh, cách viết tên riêng,....
- Viết bài.
- HS viết bài vào vở luyện viết .
- GV nhận xét bài viết của HS (6-9 bài)
HĐ4: Củng cố, dặn dò
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024
Buổi chiều:
Tiết 5: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT CÂU CHUYỆN EM THÍCH
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Chọn một nhân vật yêu thích về những người có tài, giải thích (miệng) được vì sao
mình yêu thích câu chuyện đó.
- Cảm nhận được những điều thú vị trong câu chuyện, chia sẻ được cảm xúc của bản
thân về câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện cảm nghĩ về câu chuyện yêu thích.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học cấu tạo của một đoạn văn về một câu chuyện.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cấu tạo của một
đoạn văn về một câu chuyện, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* HSKT nêu tên được câu chuyện mình thích
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Máy tính, TV, GA ĐT
- Học sinh : Vở ôli, truyện ,….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật”
- Hình thức chơi: HS chọn ô cửa mình thích
trên trò chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi:
+ Ô số 1: Hãy kể tên một câu chuyện về - HS lắng nghe
người có tài?
+Ô số 2:Hãy kể một câu chuyện về người có
tài?
- HS tham gia chơi trò chơi
+ Ô số 3: Em thích nhất chi tiết nào trong câu
chuyện?
+ Câu số 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều
gì?
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể
chuyện, nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, - Học sinh lắng nghe
mạnh dạn cho HS trong học tập
- GV nêu ý kiến về câu trả lời của học sinh,
từ đó giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tìm
hiểu cấu tạo của đoạn văn viết về một câu
chuyện em thích.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Nhận xét.
- GV mời 1 HS đọc phần nhận xét
- HS đọc nhận xét
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trả lời - HS thảo luận nhóm 2.
câu hỏi:
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, trao đổi
thêm
- Câu 1: Câu mở đoạn có tác dụng gì?
- Câu 1: Câu mở đoạn giới thiệu câu
chuyện ông Yết Kiêu. Một câu
chuyện em thích vì có cách kể chuyện
hấp dẫn
- HS đọc lại đoạn văn làm rõ “ cách
- Câu 2: Các câu tiếp theo làm rõ lí do người kể chuyện hấp dẫn”
viết thích câu chuyện như thế nào?
- Câu 2: Trong câu chuyện có chi tiết
rất kì lạ về tài bơi lặn của Yết Kiêu:
Nhiều khi ông sống dưới nước sáu
bảy ngày mới lên. Chi tiết phi thường
ấy phản ánh một sự thật là ông Yết
Kiêu rất tài giỏi, đã đánh chìm rất
nhiều tàu giặc.
Các chi tiết Yết Kiêu đục thuyền giặc,
giặc bắt được ông, ông đối đáp với
giặc rồi mưu trí trốn thoát làm cho em
- Câu 3: Câu chuyện ông Yết Kiêu đã để lại đọc rất hồi hộp
cho em những ấn tượng gì?
- Câu 3:Câu chuyện ông Yết Kiêu đã
- GV mời các nhóm trình bày.
để lại cho em những ấn tượng sâu sắc
- GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
về nhân vật và cách kể chuyện của tác
- GV nh...
Thứ hai ngày 09 tháng 12 năm 2024
Buổi sáng:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
DIỄN ĐÀN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng. HS có ý thức tham gia
các hoạt động kết nối cộng đồng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin chia sẻ nhiệm vụ được phân công, có ý thức tự giác; tinh thần trách
nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Tham gia hoạt động cùng các bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi lễ chào cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
ngồi ngay ngắn, trang phục chỉnh tề để thực
hiện nghi lễ chào cờ.
- HS, GV thực hành nghi lễ chào cờ.
- HS thực hiện nghiêm túc, trang
nghiêm
- GV trực ban nhận xét các mặt nề nếp cuả - HS lắng nghe, tiếp thu.
toàn trường trong tuần 15
- BGH nhận xét, nêu phương hướng, các hoạt
động trọng tâm trong tuần tới.
Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm
Hoạt động 1: Tiểu phẩm ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
+ Học sinh biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng.
+ Học sinh tham gia trình diễn tiểu phẩm, ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức cho HS tham gia diễn đàn
theo chủ đề Kết nối cộng đồng.
- HS tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
- HS kể tên các tổ chức.
- HS lắng nghe.
- Nêu tên một số tổ chức xã hội trong cộng - HS theo dõi tiểu phẩm
- HS chia sẻ
đồng.
- Nhà trường nêu ý nghĩa của một số hoạt động
kết nối cộng đồng.
- Học sinh trình diễn tiểu phẩm: Ứng xử văn
hóa nơi công cộng.
- Chia sẻ bài học em rút ra được từ tiểu phẩm.
Hoạt động 2:Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Những hoạt động kết nối cộng đồng mà HS có thể tham gia, giá trị của hoạt động kết nối
cộng đồng mang lại cho bản thân và xã hội.
+ Hưởng ứng phong trào “Ứng xử nơi công cộng”.
- Cách tiến hành:
- Triển khai kế hoạch tham gia một số hoạt - HS hưởng ứng tham gia phong trào.
động kết nối cộng đồng..
- GV nêu câu hỏi:
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ Em sẽ tham gia phong trào kết nối cộng
đồng có tên là gì?
+ Những việc em có thể làm khi tham gia - 2 đến 3 HS chia sẻ cảm nghĩ về hoạt
trong họat động cộng đồng đó là gì?
động kết nối cộng đồng và bày tỏ mong
+ Khi tham gia phong trào kết nối đó em sẽ muốn tham gia.
cảm thấy thế nào?
-HS lắng nghe.
- GV nêu ý nghĩa, giá trị của hoạt động kết nối
cộng đồng mang lại cho bản thân và xã hội.
Hoạt động 3: Kết thúc, dặn dò.
- HS kắng nghe- ghi nhớ
- GV nhắc nhở HS thực ứng xử văn hóa nơi
công cộng
Tiết 2: Toán
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được tính chia cho số có hai chữ số, trong đó tập trung
vào hình thành kĩ năng “Ước lượng thương” (thông qua thao tác “Làm và dự đoán
thương”).
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* HSKT: Tham gia hoạt động luyện tập cùng các bạn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia
trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- MT, TV, GA ĐT
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- Cách chơi: GV đưa nhanh các phép tính
chia cho 2 chữ số, yêu cầu học sinh ước
lượng thương nhanh để biết số bị chia gấp
mấy lần số chia:
VD:
76 : 20;
85 : 30;
67 : 40;
94 : 50;
- HS nêu các bước chia:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Đặt tính.
? Yêu cầu học sinh nêu các bước chia.
+ Chia theo thứ tự từ trái sang phải:
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 2: Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập
* Khuyến khích HSKT đọc đề bài.
theo yêu cầu:
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong
bảng con hoặc trong vở.
64 : 32
79 : 36
89 : 27
59 : 19
- GV theo dõi HS và giúp đỡ nếu HS lúng
túng
- HS đổi chéo vở, nói cách làm cho
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo, nói bạn nghe.
cách làm cho bạn nghe. GV chữa bài, chỉnh - HS nhận xét cách đặt tính và tính
sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS.
cho bạn.
- HS trả lời: Phép chia có dư bằng 7
+ Phép chia 79 : 36 là phép chia hết hay - Khi thực hiện phép chia có số dư
phép chia có dư?
chúng ta phải chú ý số dư luôn nhỏ
+ Trong các phép chia có số dư chúng ta hơn số chia.
phải chú ý điều gì?
* Khi thực hiện các phép chia cho số có -Các thao tác cơ bản trong quá trình
hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta chia: ước lượng thương; chia – nhân
cần biết cách ước lượng thương.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các thao tác cơ
bản trong quá trình chia.
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả. Tuyên
dương HS thực hiện thao tác đúng và
nhanh.
Bài 4: Làm việc nhóm đôi.
* Khuyến khích HSKT làm việc nhóm đôi,
trao đổi và được nhận hỗ trợ từ bạn trong
nhóm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
Người ta đóng gói 78 cái bánh vào các
hộp, mỗi hộp 16 cái bánh. Hỏi cần ít nhất
bao nhiêu hộp để đóng hết số bánh trên?
-Yêu cầu HS TL nhóm 2 nói cho bạn nghe
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy
nghĩ lựa chọn phương án tìm câu trả lời cho
vấn đề đặt ra trình bày ra phiếu.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá nhận xét chung và sửa lỗi.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống
sau:
Lớp em có 32 bạn gấp được tất cả 128
chiếc máy bay. Vậy em tính xem mỗi bạn
sẽ gấp được bao nhiêu chiếc máy bay?
- GV mời một số em đưa ra kết quả.
+ Đáp án: Mỗi bạn gấp được số chiếc máy
bay là: 128 : 32 = 4 (chiếc)
- Nhận xét, tuyên dương
– trừ – hạ
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
-HS thảo luận nhóm 2 lựa chọn
phương án giải quyết.
- Các nhóm báo cáo kết quả và trình
bày ra phiếu bài tập.
Tóm tắt:
+ Có: 78 cái bánh
+ Mỗi hộp: 16 cái
+ Cần ít nhất ? hộp
Bài giải:
Ta có: 78 : 16 =4 (dư 14)
Vậy cần ít nhất 5 hộp để đóng hết số
bánh trên.
Đáp số: 5 hộp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS đọc tình huống của GV nêu.
- HS nhẩm tính và đưa ra kết quả
theo hiểu biết của mình.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 3+4: Tiếng Việt 1+2
Bài đọc 1: ÔNG YẾT KIÊU (2 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80-85t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu
học kì I.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung
của các đoạn, toàn bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi tài năng, dũng khí và
mưu trí của ông Yết Kiêu.
- Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng
yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ
được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, biết
yêu thiên nhiên và yêu quý quê hương đất nước, yêu quý người thân của mình.
* HSKT: Học sinh tham gia họat động đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua các cảnh đẹp đất nước trong bài giúp học sinh rèn
luyện phẩm chất yêu nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ Quốc của nhân dân ta, khâm
phục những người anh hùng cứu nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài , biết yêu quê hương, đất nướcvà người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GD QPAN: Giáo dục HS biết ơn tấm gương anh hùng dũng cảm, tài năng và mưu trí như
ông Yết Kiêu
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, MT, TV
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu video “ Hoạt hình nói về - HS quan sát video 12 con giáp.
nhân vật Yết Kiêu” để khởi động bài học.
+ GV chuẩn bi 2 mảnh giấy ghi các từ: + 1 HS lên bốc thăm và diễn tả hành
thuyền, bơi lội ( bơi lặn )
động để các bạn trong lớp đoán được
+ GV: Các từ thuyền, bơi lội gợi cho em từ
nhớ đến những nhân vật nào?
+
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt nội dung: Nước ta có rất nhiều - HS lắng nghe.
người giỏi bơi lặn. Một trong những người
có tài bơi lặn phi thường là ông Yết Kiêu,
một danh tướng thời Trần. Bài đọc hôm nay
sẽ cho các em biết ông Yết Kiêu đã dùng tài
năng và trí thông minh của mình như thế
nào để đánh giặc. Chúng ta cùng tìm hiểu
bài đọc.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Giọng đọc trang trọng, - HS lắng nghe GV đọc bài.
tự hào.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, phù hợp với nội dung, ý nghĩa
của bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: thời nhà Trần….sáu, bảy ngày mới
lên.
+ Đoạn 2: Hồi ấy…..Quân giặc vô cùng sợ
hãi.
+ Đoạn 3: Mãi về sau…..cũng không chở
hết.
+ Đoạn 4: Giặc dụ dỗ ông…không dám quấy
nhiễ nữa.
- Gọi HS đọc từng đoạn
- Nhận xét sau mỗi lượt đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, kết hợp
giải nghĩa từ: Yết Kiêu, bơi lội, đất liền, dưới
nước, sứ giả, lũ giặc, tra khảo, nước nam,…
quấy nhiễu,….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Mãi về sau, / giặc đem một cái ống nhòm
thuỷ tinh có phép nhìn thấu qua nước, / thấy
ông đi lại toăn thoắt như đi trên bộ.
Bấy giờ/ quân giặc đã bị thiệt hại quá
nặng, / lại nghe nói nước Nam nhiều người
có tài lặn/ nên đành phải quay tàu trở về,/
không dám quấy nhiễu nữa.
- GV mời một 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4
* Khuyến khích HS đọc trong nhóm.
- GV tổ chức thi đọc nhóm.
- GV nhận xét.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi 1 – 2 HS đọc 5 câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,… ( Dùng kĩ thuật
mảnh ghép )
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết trong đoạn 1 cho
thấy Yết Kiêu có tài bơi lặn phi thường.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn ( 2
lượt )
- 3 – 4 HS đọc.
- 2- 3 HS đọc câu.
- HS đọc bài
- HS thực hành .
- HS đọc, bình chọn nhóm đọc hay.
- HS đọc câu hỏi
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
+ Ông lặn xuống biển đi như trên đất
liền, sống dưới nước sáu, bảy ngày
mới lên.
+ Câu 2: Theo em, vì sao tác giả tưởng tượng + Tác giả tưởng tượng Yết Kiêu có tài
Yết Kiêu có tài năng phi thường như vậy?
năng phi thường như vậy vì vô cùng
khâm phục, yêu quý ông. Nhưng chi
tiết phi thường ấy cũng phản ánh một
+ Câu 3: Yết Kiêu dùng cách nào để đánh
giặc?
+ Câu 4: Khi bị giặc tra khảo, Yết Kiêu đã
thể hiện dũng khí và sự khôn ngoan như thế
nào?
+ Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về ông
Yết Kiêu?
sự thật là Yết Kiêu rất giỏi bơi lặn,
ông đã đánh chìm rất nhiều tàu giặc
trong những trận thuỷ chiến.
+ Yết Kiêu lặn xuống biển, tìm đáy
tàu giặc, dùng dùi sắt và búa đục
thủng tàu khiến tàu giặc đắm hết chiếc
này đến chiếc khác.
+ Ông bị tra khảo nhưng vẫn doạ cho
quân giặc khiếp sợ. Ông giả vờ đưa
giặc đi bắt những người khác rồi nhảy
xuống nước trốn đi.
- 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
VD: Ông Yết Kiêu có tài bơi lội; ông
rất yêu nước ( xin vua đi đánh giặc);
ông là người trí tuệ, thông minh ( lừa
giặc để trốn thoát );/ Em rất khâm
phục ông Yết Kiêu./ Em rất tự hào vì
đất nước ta có một vị anh hùng tài
năng như vậy./ ......
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một số
HS liên hệ bản thân ?
* GV hỏi thêm:
+ Yết Kiêu là danh tướng thời nào?
+ Thời nhà Trần.
+ Cửa biển Vạn Ninh ở đâu?
+ Của biển Vạn Ninh ở thành phố
Móng Cái – Tỉnh Quảng Ninh hiện
nay.
+ Câu nói: “Thần tuy tài hèn sức yếu nhưng + Quyết đoán, tự tin.
cũng quyết cho lũ giặc vào bụng cá” Thể - 1 số HS nêu nội dung bài học theo
hiện tính cách gì của Yết Kiêu.
hiểu biết của bản thân.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe và noi gương anh hùng
* GD QPAN: Giáo dục HS biết ơn tấm gương
anh hùng dũng cảm, tài năng và mưu trí như ông dũng cảm, tài năng....Yết Kiêu
Yết Kiêu.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
Ca ngợi Yết Kiêu không những có tài năng
bơi lặn mà còn có dũng khí, khôn ngoan
khi đối diện với quân giặc.
- Gọi một HS đọc toàn bài.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài: đọc
bài với giọng trang trọng, tự hào nhấn giọng
vào các từ phi thường, rất tài, sáu, bảy ngày,
…
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
- GV tổ chức luyện đọc qua trò chơi: Hộp
quà bí mật.
+ Mảnh giấy 1: đọc đoạn 1.
+ Mảnh giấy 2: đọc đoạn 2.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS đọc.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
đọc diễn cảm.
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
cảm.
- HS tham gia chơi.
+ Mảnh giấy 3: đọc đoạn 3,4.
+ Mảnh giấy 4: may mắn.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo
ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
+ ND bài đọc: Tìm đọc thêm ở nhà câu
chuyện (hoặc thơ) về tài năng, phẩm chất tốt
đẹp của con người.
+ Về loại văn bản: bài văn hoặc bài báo
miên tả, cung cấp thông tin.
+ Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu
chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung
cấp thông tin.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách
báo ở nhà.
- HS cam kết thực hiện và ghi vào
phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Nội dung chính.
Cảm nghĩ của em.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Buổi chiều:
Tiết 5: Khoa học
Bài 13: NHU CẦU SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ CHĂM SÓC CÂY TRỒNG (T1)
Mục 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
- Trình bày được thực vật có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ khí
các – bô – níc và nước.
- Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi
trường.
- Quan sát thí nghiệm về các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật, dự đoán
kết quả thí nghiệm, so sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán, rút ra kết luận.
- Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng.
- Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật để đề xuất việc làm cụ thể
trong chăm sóc cây trồng, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó.
*HSKT: Khuyến khích HSKT hoạt động nhóm để nắm bắt thông tin.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng
vai trò, các yếu tố cần cho sự sống và phát triển khoẻ mạnh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức về nhu cầu sống của
thực vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng, giải thích được tại sao cần
phải làm công việc đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức quan sát tranh.
- HS quan sát
- Hình ảnh 1 bạn nam đang cầm
chậu hoa.
+ Tranh vẽ gì?
+ Mình cầ làm gì để chăm sóc
chậu cây mà bạn Lan mới tặng
+ Đọc lời suy nghĩ của bạn Nam?
nhỉ?
- HS chia sẻ
- HS suy nghĩ trả lời
+ Đặt chậu cây vào chỗ ánh
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài sáng, tưới nước hằng ngày, bắt
sâu, ....
mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yếu tố cần cho sự
sống và phát triển của thực vật.
- Bước 1: HS quan sát các hình – Làm việc - HS quan sát.
nhóm ( Hình từ 2 – đến 7 ở SGK trang 52, 53
)
- HS thực hiện
+
- GV yêu cầu HS làm phiếu bài tập với các câu
hỏi:
+ Hãy mô tả Bước 1, bước 2 trong thí nghiệm
tìm hiểu về các yếu tố cần cho thực vật sống và
phát triển, dự đoán sự phát triển của cây trong
mỗi chậu.
+ So sánh dự đoán của em với kết quả thí
nghiệm ở bước 3 và giải thích kết quả thí
nghiệm.
+ Nêu các yếu tố cần cho sự sống và phát triển
của thực vật.
+ Theo em, còn yếu tố nào khác cần cho sự
sống và phát triển của thực vật?
- Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết
quả, các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- Dự đoán sự phát triển của cây
trong mỗi chậu:
* Cây ở chậu A phát triển tốt
nhất, nhanh cao lớn.
* Cây ở chậu B phát triển chậm
hơn và màu của lá sẽ bị bạc dần.
* Cây ở chậu C còi, héo và kém
phát triển.
* Cây ở chậu D còi, bạc màu.
* Cây ở chậu E không phát triển
được.
- HS lắng nghe
- Thực vật cần nước, ánh
sáng, ....
- Theo em còn có yếu tố khác
cần cho sự sống và phát triển
của thực vật: môi trường không
khí, nhiệt độ, độ ẩm.
- GV nhận xét chung
- Bước 3: GV nhận xét, đánh giá kết quả của Ví dụ cây sống ở noi bị ô nhiễm
không khí thì sẽ kém phát triển
các nhóm.
- Nêu các yếu tố cần cho sự sống và phát triển hơn ở những nơi không khí
trong lành.
của thực vật?
- Theo em còn yếu tố nào khác cần cho sự sống - HS lắng nghe
và phát triển thực vật?
- Kết luận: Thực vật cần có đủ nước, chất
khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống và
phát triển bình thường được. Đất có ảnh hưởng
rất lớn đến đời sống của cây. Đất cung cấp
nước và các chất dinh dưỡng cho cây. Ánh
sáng, không khí giúp cây quang hợp, thực hiện
các quá trình tổng hợp chất hữu cơ, quá trình - HS quan sát và thảo luận
trao đổi chất, trao đổi khí giúp cây sống, sinh
trưởng và phát triển bình thường. Thiếu một
trong các điều kiện trên cây sẽ bị chết.
- Bước 4: Làm việc theo cặp
- GV cho HS quan sát các hình 8, 9 ở SGK
trang 53 và thực hiện yêu cầu:
- Các nhóm chia sẻ
+ Sự ảnh hưởng của nhiệt độ
đến sự phát triển của cây mạ:
+ Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến - Ở nhiệt độ thấp 5 độ C, cây
sự phát triển của cây mạ..
mạ bị héo, khô.
- Bước 5: Làm việc cả lớp
- Ở nhiệt độ thích hợp 20 độ C,
- GV gọi 1 số cặp chia sẻ
cây mạ phát triển tươi tốt.
- HS nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Bước 6: Kết luận
Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không
khí và ánh sáng thì mới sống và phát triển bình
thường được. Đất có ảnh hưởng rất lớn đến
đời sống của cây. Đất cung cấp nước và các
chất dinh dưỡng cho cây. Ánh sáng, không khí
giúp cây quang hợp, thực hiện các quá trình
tổng hợp chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất,
trao đổi khí giúp cây sống, sinh trưởng và phát
triển bình thường. Thiếu một trong các điều
kiện trên cây sẽ bị chết.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương”
- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò
chơi.
+ GV chuẩn bị một số hoa chậu bằng giấy màu. - HS tham gia trò chơi
Sau mỗi chậu hoa là một câu hỏi, HS chọn và
trả lời.
Câu 1: Thực vật cần những yếu tố nào để sống Câu 1 : C
và phát triển bình thường?
A. Đủ nước, ánh sáng
B. Đủ nước, ánh sáng và không khí
C. Đủ nước, ánh sáng, không khí và chất
khoáng.
Câu 2: Thí nghiệm đặt cây đậu được trồng
trong đất có đủ chất khoáng vào trong phòng
tối, rồi tưới nước thường xuyên nhằm chứng
minh điều gì?
A. Cây cần nước
B. Cây cần ánh sáng
C. Cây cần chất khoáng
D. Cây cần không khí
Câu 3: Để sống và phát triển, thực vật cần
những yếu tố nào?
A. Ánh sáng, Không khí
B. Nhiệt độ thích hợp
C. Nước, chất khoáng
D. Tất cả các đáp án trên
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Câu 2: B
Câu 3: D
Tiết 6: Lịch sử- địa lí
Bài 9: THĂNG LONG HÀ NỘI (T1)
Mục 1: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và tên gọi khác của Thăng Long- Hà Nội
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ
- Nêu được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long thể hiện ở “ Chiếu dời đô” của Lý Công
Uẩn. Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội.
- Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội thông qua các tư
liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về Thăng Long tứ trấn, sự tích Hồ Gươm, Hoàng
Diệu chống thực dân Pháp, chuyện Hà Nội đánh Mỹ
- Nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt
Nam.
* Khuyến khích học sinh KT nắm được vị trí của Thăng Long trên bản đồ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Sưu tầm tư liệu, tìm hiểu về lịch sử Thăng Long – Hà Nội,
nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt
Nam.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời những câu hỏi để biết Thăng Long –
Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia hoạt động nhóm, trình bày được kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của Thăng Long – Hà Nội
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi thực hiện tốt nhiệm vụ học
tập được giao.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn
hóa của Thăng Long – Hà Nội .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Lược đồ hành chính Hà Nội 2022. Hình ảnh có trong bài học để HS quan sát
- MT, TV, GA ĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV nêu câu hỏi
- HS trả lời
+ Thủ đô của nước ta là gì?
- Chia sẻ những hiểu biết của em
* Khuyến khích HSKT trả lời.
về Hà Nội .
+ Hà Nội nằm ở phía nào của nước ta?
+ Thủ đô của nước ta Hà Nội
+ Em hãy kể tên những địa danh, di tích, thắng + Hà Nội nằm ở phía Bắc
cảnh của Hà Hội mà em biết?
+ Hồ Gươm, Chùa Một Cột, đền
Ngọc Sơn, Văn miếu Quốc Tử
Giám, Hoàng thành Thăng Long,
chùa Hương, chùa Thầy,Ô Quan
Chưởng, ....
- GV nhận xét tuyên dương.
Theo dõi – nhận xét
Giới thiệu bài Thăng Long – Hà Nội
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
* Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và tên gọi
khác của Thăng Long – Hà Nội.
Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí của Thăng
Long; nêu đặc điểm tự nhiên của Thăng Long
được thể hiện trong Chiếu dời đô của Lý Công
Uẩn trên lược đồ và kể một số tên gọi khác của
Thăng Long – Hà Nội
- GV mời HS làm việc nhóm 4, thực hiện
nhiệm vụ sau:
+ Xác định vị trí của Thăng Long - Hà Nội trên
lược đồ hình 1.
+ Xác định những tỉnh tiếp giáp với Hà Nội.
+ Đọc Chiếu dời đô, nêu được đặc điểm tự
nhiên của Thăng Long
+ Kể được một số tên gọi khác của Thăng Long
– Hà Nội .
- GV nhận xét tuyên dương. Giải thích thêm tên
gọi khác của Thăng Long – Hà Nội
* Một số nét chính về lịch sử Thăng Long –
- HS quan sát lược đồ và thực hiện
nhiệm vụ.
+ HS quan sát trên lược đồ thảo
luận nhóm 4 trả lời
+ Thăng Long nằm ở trung tâm
đồng bằng Bắc Bộ
+ Tiếp giáp với các tỉnh: Hòa
Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc
Giang, Hưng Yên, Hà Nam.
+ Tên gọi khác : Tống Bình, Đại
La, Thăng Long, Đông Đô, Đông
Quan.
+ HS lên chỉ trên lược đồ
+ Dự vào Chiếu dời đô nêu đặc
điểm tự nhiên của Thăng Long
Đại diện nhóm trình bày
Theo dõi – nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hà Nội
Hoạt động 2: Trình bày được một số nét
chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội.
Làm việc nhóm 4 thảo luận làm
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, đọc thông vào phiếu, đại diện trả lời
tin, thảo luận theo nhóm và cho biết:
+ Đọc thông tin SGK, quan sát H2 – H5 hoàn
thiện phiếu bài tập
+ Đọc thông tin về Hồ Gươm và quan sát H6
+ HS có thể sáng tạo đóng vai, kể
trong SGK, hãy kể lại sự tích Hồ Gươm.
chuyện diễn cảm
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Nhóm khác lắng nghe – nhận xét,
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV nói thêm về đền Bạch Mã và đền Voi Phục Lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho cả lớp cùng tham gia viết cảm
nhận thể hiện niềm tự hào của em về truyền
thống lịch sử, văn hóa của Thăng Long – Hà - Học sinh viết và trình bày trước
Nội
lớp.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- HS lắng nghe, nhận xét, rút kinh
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
nghiệm.
Tiết 7: Tiếng Việt tăng
LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP: BÀI 14
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Giúp HS củng cố các nét cơ bản của các chữ cái. Viết đúng kĩ thuật các chữ viết hoa.
- HS viết đúng, chính xác các từ ngữ trong bài 14
- Rèn kĩ năng viết kiểu chữ đứng đúng cỡ chữ, khoảng cách, độ cao, mẫu chữ.
- HS viết đúng, nhanh và đẹp.
- Hiểu được nội dung đoạn viết
2. Năng lực, phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, giữ gìn vở sạch, chữ đẹp.
- HS biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cây cối khi mùa xuân về.
* HSKT: Nhìn tập chép được 1 câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Vở luyện viết lớp 4,vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HĐ của GV
HĐ 1: Giới thiệu bài.
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
Gọi HS đọc bài viết
HĐ của HS
- 1HS đọc -lớp đọc thầm
+ Khổ thơ gồm mấy dòng?
- 1-2 HS nêu: 7 dòng
+ Khổ thơ của tác giả nào và nội dung của đoạn - 1-2 HS nêu: đoạn văn miêu tả
vẻ đẹp tràn đầy sức sống của cây
thơ là gì?
cối khi mùa xuân về.
+ Đọc thầm và tìm từ khó
- HS làm việc cá nhân, viết ra
- Hướng dẫn HS viết các từ khó: hiện ra, dần
nháp những từ khó
dần, đôi que.
-HS trả lời miệng
HĐ 3 : Luyện viết.
- Đọc bài viết.
- Nhận xét kiểu chữ chọn viết.
- Y/c HS nhắc lại kĩ thuật viết: n/l chữ ghi - 1,2 HS đọc trước lớp.
tiếng, các chữ cái trong một chữ, cách ghi dấu - HS nêu kiểu chữ.
thanh, cách viết tên riêng,....
- Viết bài.
- HS viết bài vào vở luyện viết .
- GV nhận xét bài viết của HS (6-9 bài)
HĐ4: Củng cố, dặn dò
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024
Buổi chiều:
Tiết 5: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT CÂU CHUYỆN EM THÍCH
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Chọn một nhân vật yêu thích về những người có tài, giải thích (miệng) được vì sao
mình yêu thích câu chuyện đó.
- Cảm nhận được những điều thú vị trong câu chuyện, chia sẻ được cảm xúc của bản
thân về câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện cảm nghĩ về câu chuyện yêu thích.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học cấu tạo của một đoạn văn về một câu chuyện.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cấu tạo của một
đoạn văn về một câu chuyện, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* HSKT nêu tên được câu chuyện mình thích
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Máy tính, TV, GA ĐT
- Học sinh : Vở ôli, truyện ,….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật”
- Hình thức chơi: HS chọn ô cửa mình thích
trên trò chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi:
+ Ô số 1: Hãy kể tên một câu chuyện về - HS lắng nghe
người có tài?
+Ô số 2:Hãy kể một câu chuyện về người có
tài?
- HS tham gia chơi trò chơi
+ Ô số 3: Em thích nhất chi tiết nào trong câu
chuyện?
+ Câu số 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều
gì?
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể
chuyện, nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, - Học sinh lắng nghe
mạnh dạn cho HS trong học tập
- GV nêu ý kiến về câu trả lời của học sinh,
từ đó giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tìm
hiểu cấu tạo của đoạn văn viết về một câu
chuyện em thích.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Nhận xét.
- GV mời 1 HS đọc phần nhận xét
- HS đọc nhận xét
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trả lời - HS thảo luận nhóm 2.
câu hỏi:
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, trao đổi
thêm
- Câu 1: Câu mở đoạn có tác dụng gì?
- Câu 1: Câu mở đoạn giới thiệu câu
chuyện ông Yết Kiêu. Một câu
chuyện em thích vì có cách kể chuyện
hấp dẫn
- HS đọc lại đoạn văn làm rõ “ cách
- Câu 2: Các câu tiếp theo làm rõ lí do người kể chuyện hấp dẫn”
viết thích câu chuyện như thế nào?
- Câu 2: Trong câu chuyện có chi tiết
rất kì lạ về tài bơi lặn của Yết Kiêu:
Nhiều khi ông sống dưới nước sáu
bảy ngày mới lên. Chi tiết phi thường
ấy phản ánh một sự thật là ông Yết
Kiêu rất tài giỏi, đã đánh chìm rất
nhiều tàu giặc.
Các chi tiết Yết Kiêu đục thuyền giặc,
giặc bắt được ông, ông đối đáp với
giặc rồi mưu trí trốn thoát làm cho em
- Câu 3: Câu chuyện ông Yết Kiêu đã để lại đọc rất hồi hộp
cho em những ấn tượng gì?
- Câu 3:Câu chuyện ông Yết Kiêu đã
- GV mời các nhóm trình bày.
để lại cho em những ấn tượng sâu sắc
- GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
về nhân vật và cách kể chuyện của tác
- GV nh...
 









Các ý kiến mới nhất