Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TOÁN 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 11h:15' 22-12-2023
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TRÂN TRỌNG GIỚI THIỆU

KHÚC THÀNH CHÍNH

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TOÁN LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 4

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ N G S Á C H G I Á O K H OA
môn

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN MĨ THUẬT LỚP 4 (bản 2)
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG ANH LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 4 (bản 2)

BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)

LỚP

S ách không bán

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

4

KHÚC THÀNH CHÍNH

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ N G S Á C H G I Á O K H OA
môn

BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)

LỚP

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

4

2

Mục lục
Phần thứ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG........................................................................................... 3
1. Khái quát về chương trình môn học ........................................................................................ 3
2. Giới thiệu chung về sách giáo khoa Toán 4 .......................................................................... 8
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn ......................................................................................... 8
2.2. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học ..................................................................................... 9
2.3. Cấu trúc bài học và sự phát triển hai nhánh
Kiến thức, kĩ năng – Phẩm chất, năng lực ...................................................................11
2.4. Một số trang sách giáo khoa minh hoạ .......................................................................12
2.5. Khung kế hoạch dạy học gợi ý của nhóm tác giả ....................................................17
3. Phương pháp dạy học / tổ chức hoạt động ........................................................................19
3.1. Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới phương pháp dạy học .........19
3.2. Hướng dẫn, gợi ý phương pháp, cách thức tổ chức dạy học / hoạt động .....20
3.3. Hướng dẫn quy trình dạy học một số dạng bài / hoạt động điển hình ..........22
4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ................................................................25
4.1. Đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực ...................................25
4.2. Đề kiểm tra minh hoạ .........................................................................................................28
5. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị giáo dục ..........29
5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ..........................................................29
5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, sách tham khảo ..............................30
5.3. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên,
học liệu điện tử, thiết bị dạy học ....................................................................................31
Phần thứ hai: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ...............................................36
1. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy .......................................................................................36
2. Bài soạn minh hoạ ..........................................................................................................................38

3

Phần thứ nhất – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Chương trình môn Toán quán triệt các quy định cơ bản được nêu trong chương trình
tổng thể; kế thừa và phát huy ưu điểm của chương trình hiện hành và các chương trình
trước đó; tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm xây dựng chương trình môn học của các nước
tiên tiến trên thế giới, tiếp cận những thành tựu của khoa học giáo dục, có tính đến điều kiện
kinh tế và xã hội Việt Nam.
1.1. Chương trình môn Toán bậc Tiểu học bao gồm hai nhánh, một nhánh đề cập tới
sự phát triển các mạch nội dung kiến thức cốt lõi; một nhánh mô tả sự phát triển năng lực,
phẩm chất của học sinh (HS).
Hai nhánh liên kết chặt chẽ, phát triển song song theo định hướng tích hợp nhằm đào tạo
một lớp người năng động, sáng tạo phù hợp giai đoạn Cách mạng Công nghiệp 4.0.
1.2. Nội dung môn Toán bậc Tiểu học được tích hợp xoay quanh ba mạch kiến thức:
Số và Phép tính, Hình học và Đo lường, Một số yếu tố Thống kê và Xác suất.
Hoạt động thực hành và trải nghiệm được xuyên suốt trong quá trình học tập.
– Hình học và Đo lường chung trong một mạch kiến thức tạo thuận lợi cho việc tích hợp
khi tiếp cận các nội dung bao gồm cả hình học và đo lường.
– Giải toán không được xem là một mạch kiến thức. Giải toán là một bộ phận của giải
quyết vấn đề.
– Một số yếu tố Xác suất là nội dung mới so với các chương trình trước đây.
– Thực hành và trải nghiệm tạo cơ hội để HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng giải quyết
các vấn đề đơn giản của cuộc sống, góp phần chuyển từ giáo dục truyền thụ kiến thức sang
giáo dục phát triển toàn diện.
1.3. Các phẩm chất chủ yếu theo các mức độ phù hợp với cấp học được quy định tại
chương trình tổng thể: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
1.4. Các năng lực đặc thù
Môn Toán góp phần hình thành và phát triển cho HS năng lực toán học bao gồm
các thành phần cốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
Năng lực tư duy và lập luận toán học
– Thực hiện được các thao tác tư duy (ở mức độ đơn giản), đặc biệt biết quan sát, tìm kiếm
sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quen thuộc và mô tả được kết quả của
việc quan sát.

4

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán lớp 4

– Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận.
– Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được
chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
Năng lực mô hình hoá toán học
– Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ để trình bày,
diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huống xuất hiện trong bài toán
thực tiễn đơn giản.
– Giải quyết được những bài toán xuất hiện từ sự lựa chọn trên.
– Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn.
Năng lực giải quyết vấn đề toán học
– Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi.
– Nêu được cách thức giải quyết vấn đề.
– Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.
– Kiểm tra được giải pháp đã thực hiện.
Năng lực giao tiếp toán học
– Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép (tóm tắt) được các thông tin toán học trọng tâm trong
nội dung văn bản hay do người khác thông báo (ở mức độ đơn giản), từ đó nhận biết được
vấn đề cần giải quyết.
– Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học
trong sự tương tác với người khác (chưa yêu cầu phải diễn đạt đầy đủ, chính xác). Nêu và trả lời
được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề.
– Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể
để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
– Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung toán học
ở những tình huống đơn giản.
Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
– Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các công cụ,
phương tiện học toán đơn giản (que tính, thẻ số, thước, com-pa, ê-ke, các mô hình hình phẳng
và hình khối quen thuộc, …).
– Sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán để thực hiện những nhiệm vụ học
tập toán đơn giản.
– Làm quen với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợ học tập.
– Bước đầu nhận biết một số ưu điểm, hạn chế của những công cụ, phương tiện hỗ trợ
để có cách sử dụng hợp lí.
1.5. Nội dung và các yêu cầu cần đạt về môn Toán ở lớp 4
SỐ VÀ PHÉP TÍNH
– Số và cấu tạo thập phân của một số
• Đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu).

5

• Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số và giá trị theo vị trí của từng chữ số
trong mỗi số.
• Nhận biết được số chẵn, số lẻ.
• Làm quen với dãy số tự nhiên và đặc điểm của dãy số tự nhiên.
– So sánh các số
• Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi lớp triệu.
• Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé)
trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi lớp triệu).
– Làm tròn số
Làm tròn được số đến tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn mười nghìn, tròn trăm nghìn.
– Phép cộng, phép trừ
• Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt
và không liên tiếp).
• Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng và quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ trong thực hành tính toán.
– Phép nhân, phép chia
• Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
• Thực hiện được phép nhân với số có không quá hai chữ số.
• Thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số.
• Thực hiện được phép nhân với 10; 100; 1 000; … và phép chia cho 10; 100; 1 000; …
• Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và mối quan hệ
giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán.
– Tính nhẩm
• Vận dụng được tính chất của phép tính để tính nhẩm và tính bằng cách thuận tiện nhất.
• Ước lượng được trong những tính toán đơn giản.
– Biểu thức số và biểu thức chữ
• Làm quen với biểu thức chứa một, hai, ba chữ và tính được giá trị của biểu thức
chứa một, hai hoặc ba chữ (trường hợp đơn giản).
• Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính giá trị
của biểu thức.
– Thực hành giải quyết vấn đề liên quan đến các phép tính đã học
Giải quyết một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính
(trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến thành phần và kết quả của phép
tính; liên quan đến các mối quan hệ so sánh trực tiếp hoặc các mối quan hệ phụ thuộc trực
tiếp và đơn giản (ví dụ: bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị).

6

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán lớp 4

PHÂN SỐ
– Khái niệm ban đầu về phân số
• Nhận biết được khái niệm ban đầu về phân số; tử số, mẫu số.
• Đọc, viết được các phân số.
– Tính chất cơ bản của phân số
• Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
• Thực hiện được việc rút gọn phân số trong những trường hợp đơn giản.
• Thực hiện được việc quy đồng mẫu số hai phân số trong những trường hợp có
một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại.
– So sánh phân số
• So sánh và sắp xếp thứ tự các phân số trong các trường hợp sau: các phân số có cùng
mẫu số; có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại.
• Xác định được phân số lớn nhất, bé nhất (trong một nhóm không quá 4 phân số) trong
những trường hợp đơn giản sau: các phân số có cùng mẫu số; có một mẫu số chia hết
cho các mẫu số còn lại.
CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
– Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
• Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số trong các trường hợp sau: các phân số
có cùng mẫu số; có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại.
• Thực hiện được phép nhân, phép chia hai phân số.
• Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có đến hai hoặc ba
bước tính) liên quan đến 4 phép tính với phân số (ví dụ: bài toán liên quan đến
tìm phân số của một số).
HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
Hình phẳng và hình khối
– Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đực điểm của một số hình phẳng đơn giản
• Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
• Nhận biết được hai đường thẳng góc vuông, hai đường thẳng song song.
• Nhận biết được hình bình hành, hình thoi.
– Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học
• Thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước
thẳng và ê-ke.
• Thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập một số hình phẳng và hình khối đã học.
• Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến đo góc, vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình
gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học.

7

Đo lường
– Biểu tượng về đại lượng và đơn vị đo đại lượng
• Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó
với ki-lô-gam.
• Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: đề-xi-mét vuông (dm2), mét vuông (m2),
mi-li-mét vuông (mm2) và quan hệ giữa các đơn vị đó.
• Nhận biết được đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ và quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian
đã học.
• Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (o).
– Thực hành đo đại lượng
• Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng để thực hành cân, đo, đong, đếm, xem thời
gian với các đơn vị đo đã học.
• Sử dụng được thước đo góc để đo các góc 60o; 90o; 120o; 180o.
– Tính toán và ước lượng với các số đo đại lượng
• Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài (mm, cm, dm, m, km);
diện tích (mm2, cm2, dm2, m2); khối lượng (g, kg, yến, tạ, tấn); dung tích (ml, l);
thời gian (giây, phút, giờ, ngày, tuần lễ, tháng, năm, thế kỉ); tiền việt Nam đã học.
• Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản
(ví dụ: con bò cân nặng khoảng 3 tạ, …).
• Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến độ dài, diện tích, khối lượng,
dung tích, thời gian, tiền Việt nam.
MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Một số yếu tố thống kê
– Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu
• Nhận biết được về dãy số liệu thống kê.
• Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước.
– Đọc, mô tả biểu đồ cột. Biểu diễn số liệu vào biểu đồ cột
• Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột.
• Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột (không yêu cầu học sinh vẽ biểu đồ).
– Hình thành và giải quyết vấn đề đơn giản xuất hiện từ các số liệu và biểu đồ cột đã có.
• Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột.
• Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biểu đồ cột.
• Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu
từ biểu đồ cột.
• Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu
đồ cột.

8

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán lớp 4

Một số yếu tố xác suất
– Kiểm đếm số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện
– Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi
thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản (ví dụ: tung đồng xu, lấy bóng từ hộp kín, …)
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
– Hoạt động 1: Vận dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn và các chủ đề liên môn:
diễn ra trong toàn bộ quá trình học toán.
– Hoạt động 2: Tổ chức hoạt động ngoài giờ chính khoá.
1.6. Thời lượng thực hiện chương trình
– Lớp 4: 175 tiết (5 tiết/1 tuần; Học kì 1: 18 tuần; Học kì 2: 17 tuần).
– Thời lượng dành cho các nội dung giáo dục.
Số và Phép tính: 75%;
Thống kê và Xác suất: 4%;
Hình học và Đo lường: 16%;
Thực hành và Trải nghiệm: 5%.
1.7. Phương pháp dạy học
– Phù hợp với tiến trình nhận thức của HS.
– Lấy hoạt động học tập làm trung tâm.
– Kết hợp sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và các phương pháp,
kĩ thuật dạy học truyền thống.
– Sử dụng hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học.
1.8. Đánh giá kết quả giáo dục
– Kết hợp nhiều hình thức đánh giá, nhiều phương pháp đánh giá.
– Đánh giá năng lực HS.

2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA (SGK) TOÁN 4
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
a) Bộ sách tiếp cận người học theo “cách học sinh học toán”
– Phù hợp với quá trình nhận thức: Trực quan sinh động – Tư duy trừu tượng – Thực tiễn.
– Phù hợp với đặc điểm tâm lí của HS Tiểu học:
• Hình thức thể hiện: màu sắc, hình ảnh gần gũi với HS, các tình huống được chuyển
tải khéo léo bằng hình ảnh dễ dàng lôi cuốn HS vào hoạt động học tập.
• HS Tiểu học tiếp nhận kiến thức theo cách “mưa dầm thấm đất”, bộ sách giáo khoa
(SGK) chủ trương giới thiệu các nội dung toán theo cách thức “lát nền”, nghĩa là các
kiến thức, kĩ năng bộ phận thường được giới thiệu sớm (trước khi chính thức giới
thiệu nội dung chính) nhằm mục đích:
+ Tạo điều kiện để các kiến thức, kĩ năng được lặp lại nhiều lần.
+ Tạo nhiều cơ hội để HS làm quen và thực hành, hình thành các ý tưởng. Khi chính thức
học nội dung đó, các ý tưởng sẽ được kết nối một cách hoàn chỉnh. Lúc này bài học mang tính
hệ thống và hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng đã học.

9

b) Quán triệt tinh thần “toán học cho mọi người”
Mỗi bài học ưu tiên để học sinh tiếp cận, tìm tòi, khám phá, không áp đặt khiên cưỡng.
SGK cung cấp các giải pháp khác nhau, HS có thể lựa chọn giải pháp phù hợp với sở thích,
năng lực để thực hiện nhiệm vụ học tập.
c) Chú trọng việc trả lời câu hỏi “Học toán để làm gì?”
Các hoạt động trong bài học tập trung vào việc hiểu được tại sao làm như vậy, không chỉ
dừng lại ở việc tính toán. Học toán để giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống.
Học toán để biết yêu thương, chia sẻ.
2.2. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học
a) Cấu trúc SGK Toán 4
Toán 4 gồm hai tập (2 học kì):
Tập 1 (96 trang) gồm hai chương (chủ đề) tiến hành trong 18 tuần;
Tập 2 (88 trang) gồm hai chương (chủ đề) tiến hành trong 17 tuần.
Mỗi tập sách gồm Hướng dẫn sử dụng sách, Lời nói đầu, Mục lục và các Bài học. Cuối sách
có Bản đồ Việt Nam; Một số hình mẫu để xếp hoặc vẽ trang trí; Bảng thuật ngữ; Nguồn tri thức.
b) Các loại bài trong SGK Toán 4
Nội dung,
kiến thức
cốt lõi

3 mạch kiến thức
LOẠI
BÀI
SGK

Phẩm chất
Năng lực

1. Yêu nước

1. TD – LL

2. Nhân ái

2. MHH

3. Chăm chỉ

3. GQVĐ

4. Trung thực

4. GT

5. Trách nhiệm

5. CC

TD – LL: Tư duy và lập luận toán học
MHH: Mô hình hoá toán học
GQVĐ: Giải quyết vấn đề toán học
GT: Giao tiếp toán học
CC: Sử dụng công cụ, phương tiện học toán

Tích hợp
Các môn học khác

Bài mới (bao gồm cả thực hành,
luyện tập)

Ôn tập và hệ thống hoá kiến thức
– Em làm được những gì?
– Thực hành và trải nghiệm
– Ôn tập

10

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán lớp 4

c) Cấu trúc bài học

– Mỗi bài học có thể thực hiện trong 1, 2 hay nhiều tiết tạo điều kiện cho GV chủ động,
linh hoạt sắp xếp thời gian phù hợp với HS của lớp mình.
– Mỗi bài học thường gồm các phần:
• Khởi động
Giới thiệu tình huống thực tế hay một vấn đề được đặt ra dẫn tới nội dung bài học.
• Cùng học
Cùng học được mặc định trên nền màu hoặc có tranh vẽ chuyển tải nội dung.
HS cùng nhau tìm phương án giải quyết dưới sự hướng dẫn, gợi ý của GV. Qua đó HS
khám phá và hình thành kiến thức mới.
• Thực hành được kí hiệu bởi hình tam giác màu xanh.
Thông qua các hoạt động, vẫn cùng với sự hỗ trợ của GV, giúp HS hiểu rõ hơn về bài
mới cũng như hiểu thêm những liên hệ với kiến thức cũ.
• Luyện tập được kí hiệu bởi hình tròn màu đỏ, giúp HS rèn luyện các kiến thức, kĩ năng
đã học và vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống.
Ngoài ra còn các phần Vui học, Thử thách, Khám phá, Đất nước em, Hoạt động thực tế
có các biểu tượng kèm theo. Nội dung ở các phần này thường mang tính vận dụng nâng cao.
Vui học: hướng dẫn sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện các hoạt động
vui chơi đơn giản nhằm tạo niềm vui và kích thích học tập.
Thử thách: các hoạt động thử thách trí thông minh, giúp HS rèn luyện tư duy, phát
triển năng lực toán học.
Khám phá: tổ chức các hoạt động gợi mở những vấn đề mới liên quan đến kiến thức
vừa học nhằm tạo hứng khởi và kích thích niềm say mê học toán.

11

Đất nước em: tích hợp nội dung giáo dục của địa phương, giới thiệu cho HS tìm hiểu
về một số địa danh và những giá trị lịch sử – văn hoá, bước đầu giúp các em biết quan tâm
và yêu mến quê hương đất nước.
Hoạt động thực tế: tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của HS ở trường
và ở nhà, giúp cha mẹ hiểu thêm về con em.
Thỉnh thoảng, trong SGK, HS sẽ gặp bạn ong vui vẻ nêu hướng dẫn, gợi ý hoặc
làm mẫu trong một số tình huống cụ thể.
– Cấu trúc của bài học phù hợp với Thông tư 2345/BGDĐT-GDTH về hướng dẫn
xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp Tiểu học. Cấu trúc này thuận lợi cho GV
tiến hành bài học, phù hợp với việc sử dụng các phương pháp dạy học tiên tiến.
2.3. Cấu trúc bài học và sự phát triển hai nhánh Kiến thức, kĩ năng – Phẩm chất,
năng lực
– Mỗi đơn vị kiến thức đều được hình thành qua việc sử dụng các phẩm chất và
năng lực đặc thù, ngược lại quá trình vận dụng kiến thức, kĩ năng đòi hỏi khả năng tổng hợp
các phẩm chất và năng lực.
Như vậy, hai nhánh Kiến thức – Kĩ năng và Phẩm chất – Năng lực được phát triển
song song, hỗ trợ lẫn nhau trong tiến trình của bài học theo định hướng tích hợp.
Dạng Bài mới
KHỞI ĐỘNG

CÙNG HỌC
KHỞI ĐỘNG

Tình huống
Vấn đề

Sử dụng
năng lực
GQVĐ
Tình huống
Vấn đề

THỰC HÀNH

LUYỆN TẬP

CÙNG HỌC

THỰC HÀNH

LUYỆN TẬP

Mở rộ
nâng

Phát triển
năng lực

Phát triển
năng lực,
phẩm chất
Phát triển
năng lực

Phát triển
năng lực,
phẩm chất
Phát triển
năng lực,
phẩm chất

Phát t
năng
phẩm

Sử dụng
năng lực
GQVĐ

DạngTÁI
bàiHIỆN
Ôn tập và HỆ
hệ THỐNG
thống hoá
HOÁkiến thức
kiến thức,
kĩ năng

kiến thức,
kĩ năng
TÁI HIỆN
kiến thức,
kĩ năng

Mở rộng,
nâng cao

Mở rộng,
nâng cao

HỆ THỐNG HOÁ
kiến thức,
kĩ năng

Sử dụng năng lực
Phát triển năng lực
Sử dụng năng lực
Phát triển năng lực

Mở rộng,
nâng cao

12

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán lớp 4

2.4. Một số trang sách giáo khoa minh hoạ

KHỞI ĐỘNG

CÙNG HỌC

THỰC HÀNH

1

2

LUYỆN TẬP

1

2

13

Ôn tập
kiến thức,
kĩ năng

Hệ thống hóa

Mở rộng:
Tính toán các
phép tính với
phân số.

14

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán lớp 4

Dùng kiến thức,
kĩ năng đã học để
thực hành,
GQVĐ thực tiễn.

15

Cấu trúc Bài Ôn tập học kì

ÔN TẬP

HỆ THỐNG HOÁ

Cách HS học toán

Trực quan sinh động

Tư duy trừu tượng

Thực tiễn

16

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán lớp 4

Toán học cho mọi người

Rót qua rót lại
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số,
ta lấy tổng các số đó chia cho số các số hạng.

Rót bớt 200 ml

Tư duy và lập luận
Công cụ, phương tiện
Giao tiếp

Tính

Giải quyết vấn đề
Mô hình hoá

17

2.5. Khung kế hoạch dạy học gợi ý của nhóm tác giả

TẬP MỘT – HỌC KÌ 1 (18 tuần – 90 tiết)
Chương 1. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG (49 tiết)
Bài 1. Ôn tập các số đến 100 000 ..........................................................................(3 tiết)
Bài 2. Ôn tập phép cộng, phép trừ ......................................................................... (3 tiết)
Bài 3. Ôn tập phép nhân, phép chia....................................................................... (3 tiết)
Bài 4. Số chẵn, số lẻ .............................................................................................. (2 tiết)
Bài 5. Em làm được những gì? .............................................................................. (2 tiết)
Bài 6. Bài toán liên quan đến rút về đơn vị ........................................................... (2 tiết)
Bài 7. Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) ......................................... (2 tiết)
Bài 8. Bài toán giải bằng ba bước tính .................................................................. (2 tiết)
Bài 9. Ôn tập biểu thức số ..................................................................................... (1 tiết)
Bài 10. Biểu thức có chứa chữ .............................................................................. (2 tiết)
Bài 11. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) ............................................................. (1 tiết)
Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) ............................................................. (1 tiết)
Bài 13. Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng.............................. (2 tiết)
Bài 14. Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân.............................. (2 tiết)
Bài 15. Em làm được những gì? ............................................................................ (2 tiết)
Bài 16. Dãy số liệu ................................................................................................ (2 tiết)
Bài 17. Biểu đồ cột ................................................................................................ (3 tiết)
Bài 18. Số lần lặp lại của một sự kiện ................................................................... (2 tiết)
Bài 19. Tìm số trung bình cộng ............................................................................ (2 tiết)
Bài 20. Đề-xi-mét vuông ....................................................................................... (2 tiết)
Bài 21. Mét vuông ................................................................................................. (2 tiết)
Bài 22. Em làm được những gì? ........................................................................... (3 tiết)
Bài 23. Thực hành và trải nghiệm ......................................................................... (2 tiết)
Kiểm tra giữa học kì 1 ........................................................................................... (1 tiết)

Chương 2. SỐ TỰ NHIÊN (41 tiết)
Bài 24. Các số có sáu chữ số. Hàng và lớp ...........................................................(3 tiết)
Bài 25. Triệu – Lớp triệu .......................................................................................(2 tiết)
Bài 26. Đọc, viết các số tự nhiên trong hệ thập phân ............................................(2 tiết)
Bài 27. So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên .......................................................(2 tiết)
Bài 28. Dãy số tự nhiên .........................................................................................(1 tiết)
Bài 29. Em làm được những gì? ............................................................................(2 tiết)
Bài 30. Đo góc – Góc nhọn, góc tù, góc bẹt..........................................................(2 tiết)
Bài 31. Hai đường thẳng vuông góc ......................................................................(1 tiết)
Bài 32. Hai đường thẳng song song ......................................................................(2 tiết)

18

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán lớp 4

Bài 33. Em làm được những gì? ...........................................................................(2 tiết)
Bài 34. Giây...........................................................................................................(2 tiết)
Bài 35. Thế kỉ ........................................................................................................(2 tiết)
Bài 36. Yến, tạ, tấn ................................................................................................(2 tiết)
Bài 37. Em làm được những gì? ............................................................................(2 tiết)
Bài 38. Ôn tập học kì 1 ........................................................................................ (10 tiết)
Bài 39. Thực hành và trải nghiệm .........................................................................(3 tiết)
Kiểm tra học kì 1 ...................................................................................................(1 tiết)

TẬP HAI – HỌC KÌ 2 (17 tuần – 85 tiết)
Chương 3. CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (39 tiết)
Bài 40. Phép cộng các số tự nhiên ........................................................................(2 tiết)
Bài 41. Phép trừ các số tự nhiên ...........................................................................(2 tiết)
Bài 42. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó .........................................(2 tiết)
Bài 43. Em làm được những gì? ............................................................................(2 tiết)
Bài 44. Nhân với số có một chữ số ......................................................................(1 tiết)
Bài 45. Nhân với 10, 100, 1000, … Chia cho 10, 100, 1000, … ..........................(1 tiết)
Bài 46. Nhân các số có tận cùng là chữ số 0 ........................................................(1 tiết)
Bài 47. Nhân với số có hai chữ số ........................................................................(2 tiết)
Bài 48. Em làm được những gì? ...........................................................................(2 tiết)
Bài 49. Chia cho số có một chữ số .......................................................................(1 tiết)
Bài 50. Chia hai số có tận cùng là chữ số 0...........................................................(1 tiết)
Bài 51. Ước lượng thương trong phép chia ...........................................................(2 tiết)
Bài 52. Chia cho số có hai chữ số .........................................................................(4 tiết)
Bài 53. Em làm được những gì? ............................................................................(2 tiết)
Bài 54. Hình bình hành..........................................................................................(2 tiết)
Bài 55. Hình thoi ...................................................................................................(2 tiết)
Bài 56. Xếp hình, vẽ hình ......................................................................................(3 tiết)
Bài 57. Mi-li-mét vuông ........................................................................................(2 tiết)
Bài 58. Em làm được những gì? ............................................................................(2 tiết)
Bài 59. Thực hành và trải nghiệm ........................................................................(2 tiết)
Kiểm tra giữa học kì 2 ...............................
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓