Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 26 - Nguyễn Thị Bích Ngọc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 20h:23' 16-03-2025
Dung lượng: 32.4 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Buổi sáng:

Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2024

Tiết 1: Lịch sử và địa lí ( Lớp 4E)
BÀI 16. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở
VÙNG TÂY NGUYÊN (Tiết 2)
Mục 2: Hoạt động sản xuất
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Tây Nguyên.
- Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư
ở vừng Tây Nguyên với các vừng khác
2. Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp hợp tác: thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có
hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập
độc lập và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước.
Trách nhiệm: giữ gìn, phát huy, nhân rộng những giá trị văn hóa các dân tộc.
*HSKT: Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Tây Nguyên.
II. Đồ dùng dạy học
- MT, TV, GA ĐT
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS nghe và trả lời các câu đố
1. Chỉ ăn cỏ non
Uống nguồn nước sạch
- HS xem video, hát vận động theo nhạc
Mà tôi tặng bạn
Rất nhiều sữa tươi
Con bò sữa
Là con gì?
2. Giúp người trải mấy nghìn thu,
Sao người lại bảo ta ngu vô cùng,
Sách ta luôn mang trong lòng,
Con bò
Sao người bảo dốt lạ lùng lắm thay
Là con gì?
3.Con gì đầu con bò, thân con bò,
chân con bò, đuôi cũng con bò mà
Con bê
lại không phải là con bò.
Là con gì?
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài
16 ( tiết 2)
2. Khám phá

2.2. Tìm hiểu về hoạt động sản xuất
- GV chia lớp làm 6 nhóm (2 nhóm
- HS thảo luận nhóm.
cùng thực hiện một nhiệm vụ học
 + Kể tên một số cây công nghiệp lâu năm và
tập).
cho biết cây công nghiệp nào được trồng nhiều
- GV phân chia nhiệm vụ cho từng
nhất ở vùng Tây Nguyên.
nhóm:
 Một số cây công nghiệp: cà phê, hồ tiêu, cao
 
su, chè,...
- GV mời đại diện các nhóm trình
 
bày kết quả thảo luận. Các nhóm
 -Lắng nghe
làm cùng nội dung nhận xét, bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
-Thảo luận Nêu những khó khăn
traong việc trồng cây công nghiệp -Thực hiện và chia sẻ trước lớp
lâu năm ở Tây nguyên
- Thuận lợi:
+Chủ yếu là đất badan rất thích hợp để phát
triển cây công nghiệp, đặc biệt là cây cà phê.
+Khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho cây công
nghiệp dài ngày nhiệt đới (cà phê, cao su,...);
vùng núi cao mát mẻ, trồng được cây cận nhiệt
(chè).
+Rừng: diện tích và trữ lượng lớn nhất cả nước.
- Khó khăn:
+Mùa khô kéo dài, dẫn tới nguy cơ hạn hán và
thiếu nước nghiêm trọng.
+Vùng thưa dân, thiếu lao động và thị trường
tiêu thụ tại chỗ nhỏ hẹp.
+Là vùng còn khó khăn của đất nước.
+Việc chặt phá rừng để làm nương rẫy và trồng
cà phê, nạn săn bắt bừa bãi động vật hoang dã
đã ảnh hưởng xấu đến môi trường.
 -Lắng nghe
-Kết luận:
-Giới thiệu một số sản phẩm Cây
- Hs chia sẻ tranh ảnh
công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên
* Chăn Nuôi gia súc:
-Cho HS hoạt động nhóm 4
- Hoạt động nhóm 4
Đọc thông tin và dựa vào bảng 3, xanh tốt tạo
điều kiện thuận lợi để chăn em hãy:
- Cho biết gia súc nào được nuôi nhiều ở vùng
Tây Nguyên.
- Trình bày hoạt động chăn nuôi gia súc ở vùng
Tây Nguyên.
- Cho HS chia sẻ
- Chia sẻ
+ Vật nuôi chủ yếu: bò, bò sữa, trâu.
+ Hiện nay, chăn nuôi trâu, bò ở đây đang được

phát triển với nhiều hình thức khác nhau như
chăn thả tự nhiên và chăn nuôi chuồng trại. Ở
đây có những trang trại chăn nuôi bò theo quy
mô lớn.

Nhận xét
* Phát triển thuỷ điện
-Cho hs đọc thông tin và trả lời câu
hỏi.
- Chỉ trên lược đồ
- Chỉ trên Lược đồ
-Chia sẻ, trước lớp
- Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
+ Các công trình thuỷ điện: I-a-ly, Đrây H'ling,
Sê San 3,...Các nhà máy đó được xây dựng trên
hệ thống sông Đồng Nai, sông Sê-rê-pốk, sông
Sê San,...
+ Lợi ích của việc phát triển thuỷ điện ở vùng
Tây Nguyên: 
Cung cấp điện cho sản xuất và đời sống của
người dân.
Các hồ thuỷ điện đem lại nguồn nước tưới
quan trọng vào mùa khô.
Là nơi nuôi trồng thuỷ sản.
Tạo cảnh đẹp để phát triển du lịch.
- GV Nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe
4. Vận dụng
-Cho HS nêu một số đồ ăn, thức uống,
đồ dùng được sản xuất từ các cây công
-HS nêu: Café Trung Nguyên, Chè, Nệm
nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên mà em
cao su no, Hạt điều, hạt tiêu
biết.
-Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau tiết dạy ( Nếu có): ........................................................................
................................................................................................................................

Buổi sáng:

Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2024

Tiết 1: Lịch sử và địa lí ( Lớp 4E)
Bài 16. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở
VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 3)
Mục 3: Một số nét chính về văn hóa
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Tây Nguyên.

- Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư
ở vừng Tây Nguyên với các vừng khác
2. Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp hợp tác: thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có
hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập
độc lập và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước.
Trách nhiệm: giữ gìn, phát huy, nhân rộng những giá trị văn hóa các dân tộc.
*HSKT: Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Tây Nguyên.
II. Đồ dùng dạy học
- MT, TV, GA ĐT
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
- Cho HS hát bài Tây Nguyên
https://youtu.be/isvJAlEJ55w
- HS xem video, hát vận động theo nhạc
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16
2.Khám phá
2. 3: Tìm hiểu về một số nét văn hóa
- GV tổ chức cho cả lớp thảo luận nhóm: - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
+ Chia lớp làm 6 nhóm (2 nhóm thực
luận.
hiện cùng một nội dung)
-Xem video
https://tienphong.vn/can-canh-nha-rong- - HS lắng nghe, tiếp thu.
lon-nhat-tay-nguyen-post1230913.tpo
 + Ở một số dân tộc, mỗi buôn có một nhà
rông với nét riêng về hình dáng và cách
trang trí. Nhà rông là ngôi nhà chung lớn
nhất của buôn. Nhiều sinh hoạt tập thể của
cả buôn được diễn ra ở đây. Theo quan
niệm của người dân Tây Nguyên, nhà rông
càng to đẹp chứng tỏ buôn càng giàu có,
-Kết luận
thịnh vượng.
* Lễ hội và nhạc cụ
-Đọc thông tin và cho biết ở vùng Tây -Đọc thông tin và trả lời
Nguyên có lễ hội gì?
-Cho hs xem vi deo về lễ hội đua vơi ở -Xem vi deo và trẻ lời câu hỏi theo yêu cầu
Tây Nguyên
+ Lễ hội ở vùng Tây Nguyên có nhiều lễ
https://youtu.be/oHroiAmm0rc
hội đặc sắc như: lễ hội Cồng chiêng, hội
Đua voi, hội Xuân, lễ Mừng lúa mới,...
Trong lễ hội, người dân thường nhảy múa
tập thể với những điệu nhảy vui nhộn cùng
với âm thanh trầm hùng.

-Vi deo về lễ hội cồng chiêng
https://vtv.vn/vtv8/buon-lang-ron-rang- -Xem vi deo về lễ hội cồng chiêng
cho-ngay-hoi-cong-chieng20181129105648447.htm
-Vi deo về mừng lúa mới
https://vtv.vn/doi-song/doc-dao-le-mung- -Xem video
lua-moi-cua-nguoi-xe-dang20170102084204952.htm
*Nhạc cụ
-Trả lời và chia sẻ trước lớp
-Cho hs xem vi deo về các loại nhạc cụ +Người dân ở vùng Tây Nguyên có nhiều
tiêu biểu ở Tây Nguyên
nhạc cụ độc đáo như: cồng, chiêng, đàn tơhttps://dantri.com.vn/van-hoa/ong-vua- rưng, đàn krông-pút, đàn đá,... Các nhạc cụ
nhac-cu-nguoi-raglainày thường được làm từ các vật liệu như:
20160212215358389.htm
đồng, tre, nứa, đá,..
-Nhận xét
3. Vận dụng
-Nêu một số nét đặc trưng của lễ hội của các
dân tộc ở Tây Nguyên
- Hs chia sẻ
-Nhân xét tiết học.
Điều chỉnh sau tiết dạy ( Nếu có): ........................................................................
................................................................................................................................
BLĐ kí duyệt, ngày tháng 3 năm 2024
Giáo viên soạn

Ban lãnh đạo
PHT

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Phạm Thị Huyền

Bổ sung tiết

Đạo đức lớp 3B- Tiết 1- chiều thứ hai
Bài 08: EM HOÀN THIỆN BẢN THÂN (tiết 3)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm
soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
-Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản
thân góp phần xây dựng đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt cười, mặt
mếu
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV cho chơi trò chơi: “Kế hoạch phát huy - HS nêu câu hỏi mình đã lên kế
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân hoạch để thực hiện phát huy được
” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học.
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu
nào sau khí học bài ở tiết 4 ? Cho
- GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của
bạn trong nhóm trả lời
bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm
thực hiện tốt.
- GV kết luận: Biết khám phá, phát huy điểm - HS trả lời theo hiểu biết của bản
mạnh, khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành thân về sự thay đổi và khắc phục
công và có cuộc sống tốt đẹp hơn.
điểm yếu của bạn
- GV dẫn dắt vào bài mới.

- HS lắng nghe.

2. Luyện tập:
Hoạt động 1: Đóng vai phóng viên nhí nêu
điểm mạnh của bản thân (Làm việc nhóm
đôi, nhóm ba)

- HS đọc tình huống, thảo luận
- GV yêu cầu 2 HS đọc và mỗi nhóm thảo
nhóm, đóng vai.
luận đóng vai.
+Điểm mạnh của bạn là gì?
+Đâu là điều bạn cần cố gắng?
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)

- Các nhóm nhận xét.

-GV gợi ý cho học sinh thực hiện vào phiếu
-Thực hiện theo chính kiến của bản
và nêu trước lớp:
thân
+ Tự suy ngẫm và viết về điểm mạnh của
- Các nhóm nhận xét khi đại diện
mình vào phiếu.
nhóm chia sẻ.
+ Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm
mạnh của mình.
+ So sánh điểm giống và khác nhau giữa
thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả
bản thân, căn cứ vào bản mô tả viết ra đề
xuất biện pháp khắc phục điểm mạnh của
mình

- GV mời các nhóm nhận xét.
Hoạt động 2: Khám phá điểm yếu của bản
thân theo các gợi ý (làm việc nhóm 4, cá
nhân)
- GV yêu cầu 1HS đọc các gợi ý và thảo luận
và chia sẻ trong nhóm từng gợi ý?
1- Tự suy nghĩ về điểm yếu của bản thân rồi
viết ra giấy.
2-Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm yếu
của em.
-GV gợi ý cho học sinh thực hiện vào phiếu
và nêu trước lớp:
+ Tự suy ngẫm và viết về điểm yếu của mình
vào phiếu.
+ Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm yếu
của mình.
+ So sánh điểm giống và khác nhau giữa
thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả
bản thân, căn cứ vào bản mô tả viết ra đề
xuất biện pháp khắc phục điểm yếu của mình
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Chia sẻ của em về việc tham gia vào các hoạt động phù hợp với
điểm mạnh, điểm yếu.
-GV yêu cầu HS ghi lại những điểm mạnh -HS thực hiện theo yêu cầu của GV
điểm yếu của bản thân và suy nghĩ xem
-HS làm vào phiếu bài tập.
những hoạt động nào phù hợp với điểm mạnh
và điểm yếu của mình. Cách khắc phục điểm
yếu đó.
-Yêu cầu HS trình bày, chia sẻ trước lớp.

- GV mời các bạn nhận xét.

-HS trình bày, chia sẻ những điểm
mạnh, điểm yếu của bản thân, các
hoạt động tham gia phù hợp và
cách khắc phục điểm yếu của bản
thân.

- GV nhận xét, kết luận.

-HS nhận xét, bổ sung.

3. Vận dụng.
- GV yêu cầu học sinh tổng kết bài học:

+Nêu 3 điều em học được sau bài học
+ Nêu 3 điều em thích sau bầi học
+Nêu 3 việc em cần làm sau bài học
- GV tóm tắt lại nội dung bài học
- Nhận xét đánh giá, tuyên dương
- Cách đánh giá:
* Hoàn thành tốt: nêu được một số điểm
mạnh, điểm yếu của bản thân biết được vì
sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân,Biết rèn luyện để phát huy điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu của bản thân.
*Hoàn thành: Thực hiện được mục tiêu của
bài học nhưng chưa đầy đủ,
* Chưa hoàn thành : Chưa thực hiện được
các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu bài học
-Nhận xét tiết học, dặn dò.

+ HS vận dụng nêu theo yêu cầu
của GV
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm và
lên kế hoạch thực hiện cho mình.
 
Gửi ý kiến