Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 25 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 15h:30' 15-03-2025
Dung lượng: 435.3 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 25 (HKII) - 4B
Thứ
ngày

Buổi

Môn
Tiếng Việt

Thứ


Sáng

12/3

172

Tên bài dạy

Phần bổ sung,
thống nhất của khối

Bài 5: Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm,
cảm xúc

Bài 15: Thực hành trải nghiệm cùng bộ lắp ghép
122 hình phẳng (Tiết 3)

* Bài học STEM.

Khoa học

50

Bài 12: Ăn uống cân bằng (Tiết 2)

* Bài học STEM.

T. Việt (BS)

25

Tiết đọc thư viện

Toán

Ngày:

Tiết
bài

Chiều

Thứ

123 Bài 57: Mi-li-mét vuông (Tiết 1)
KP + TH
173 Bài 6: Một kì quan thế giới
năm
Bài 10: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Tây
L.Sử và Đ.Lí 49
* Bài học STEM.
Ngày:
Nguyên (Tiết 1)
13/3 Chiều Toán (BS)
25 Ôn tập các dạng toán đã học
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
HĐ3, 4
HĐTN
73
Gắn kết gia đình – Quý trọng phụ nữ
Thứ Sáng
* GD QCN: Ý thức
trách nhiệm đối với môi
sáu
Bài 6: Nói về một việc làm góp phần bảo vệ môi trường sống, quyền
Ngày:
Tiếng Việt
174
được bảo vệ khỏi những
trường
tác động tiêu cực từ
14/3
thiên tai, ô nhiễm môi
trường. (Liên hệ)
Tiếng Việt
175 Bài 6: Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm,
* GD ĐĐLS: Liên hệ.
Sáng

Toán
Tiếng Việt

Phần theo
dõi của BGH

Toán
HĐTN

Chiều

Thứ

Sáng

hai
Ngày:
17/3

Chiều

Thứ

Sáng

Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
Công nghệ

Tiếng Việt

cảm xúc
124 Bài 57: Mi-li-mét vuông (Tiết 2)
Báo cáo kết quả thực hiện những việc làm để tạo
74 sự gắn kết yêu thương với những người thân
trong gia đình
125 Bài 58: Em làm được những gì ? (Tiết 1)

LT 1, 2, 3

LT 1, 2, 3, 4, 5

176 Bài 7: Chợ Tết (Tiết 1)
177 Bài 7: Chợ Tết (Tiết 2)
126 Bài 58: Em làm được những gì ? (Tiết 2)
51 Bài 12: Ăn uống cân bằng (Tiết 3)
26 Bài 8: Đồ chơi dân gian (Tiết 1)

LT 6, 7, 8, 9
* Bài học STEM.

178 Bài 7: Dấu gạch ngang

ba
Ngày:
18/3

Toán
Chiều

L.Sử và Đ.Lí

127 Bài 59: Thực hành và trải nghiệm (Tiết 1)
50

HĐ1

Bài 10: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Tây
* Bài học STEM.
Nguyên (Tiết 2)

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - TUẦN 24
I. ĐÁNH GIÁ TUẦN 24:
* Ưu điểm:
- Thực hiện tốt các nội qui của trường, của lớp.
- Đa số các em đi học chuyên cần, đúng giờ.
- Xếp hàng ra vào lớp, đi xuống sân tập thể dục đầu giờ nhanh nhẹn.
- Mặc đồ đồng phục đúng quy định.
- Đa số đều thực hiện việc chuẩn bị bài và học bài cũ đầy đủ.
- Biết giữ vệ sinh cá nhân và giữ vệ sinh chung.
* Tồn tại:
- Trong lớp chưa tập trung học, vẫn ham chơi, nghịch, nói chuyện riêng trong giờ học
(Nghĩa, Hải, Hiếu, Phạm Trí, ...)
- Nhiều em đọc nhỏ, viết chữ chưa đúng cỡ chữ (Hân, Khải,...)
- Một số học sinh vắng học do dịch bệnh cảm (Kiên, Hân, Tường Vy,,...)
- Mang dép đi học (Trương Huy,...)
- Một số học sinh ăn còn chậm (Khải, Trương Huy, Phạm Trí, Bích Ngân,...)
II. PHƯƠNG HƯỚNG TUẦN 25:
- Tiếp tục xây dựng nề nếp lớp: GV nhắc nhở học sinh xếp hàng ra vào lớp, xếp hàng tập thể
dục đầu giờ nhanh nhẹn, đi học đều và đúng giờ, chào hỏi thầy cô khi đến lớp, cách đưa tay
phát biểu, cách trình bày vở, ATGT, …
- Trang trí lớp học phù hợp với chủ điểm.
- Tăng cường ôn bài để kì thi GKI đạt kết quả cao.
- Các em thường xuyên rèn chữ, giữ vở.
- Tiếp tục tham gia các cuộc thi do trường tổ chứ: IOE, TNTV,…
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học, các em tăng cường tự nhận xét, đánh giá lẫn nhau
theo TT27/2020.
- Các bạn giỏi giúp đỡ các bạn yếu hoàn thành các bài học hàng ngày.
- Xây dựng tủ truyện mi ni ở lớp và các em góp truyện đọc chung, …
- Xây dựng trường học, lớp học thân thiện, HS tích cực trang trí và chăm sóc cây xanh, …
- Các em tích cực tham gia các trò chơi dân gian.
**********************************************

TUẦN 25:
Thứ tư ngày 12 tháng 3 năm 2025
TIẾNG VIỆT (Tiết 172)
Bài 5: Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã
nghe, đã đọc.
- Giải được ô chữ Xinh tươi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Ti vi, tranh ảnh SHS phóng to,...
- Học sinh: Bút, giấy, bảng phụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- HS chơi Truyền điện.
Cách chơi. HS thực hiện yêu cầu “Hãy nên tên một nhân vật mà em yêu thích trong một câu
chuyện hoặc bài thơ em đã nghe, đã đọc.”
- HS nghe GV giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ chia sẻ tình cảm, cảm xúc

của mình về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã nghe, đã đọc. Bên cạnh đó,
chúng ta sẽ cùng nhau chơi trò chơi Giải ô chữ.
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Tìm hiểu đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật em thích
* Mục tiêu: HS được tìm hiểu đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật em thích
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm đôi hoặc nhóm
VD: a. Đoạn văn nêu cảm xúc về nhân vật dế còm.
b. Người viết đã bày tỏ cảm xúc về những đặc điểm của nhân vật là: tính cách, tài năng của
dế còm.
c. Câu văn đầu khẳng định dế còm là nhân vật người viết yêu thích nhất trong truyện “Hoa
cúc áo” của nhà văn Trần Đức Tiến.
Câu cuối nêu nhận xét của người viết về truyện “Hoa cúc áo” nói chung và cách nhân hoá
của nhà văn nói riêng.
- 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động 2: Chia sẻ về tình cảm, cảm xúc của em với một nhân vật trong câu chuyện
hoặc bài thơ đã nghe, đã đọc
* Mục tiêu: HS được chia sẻ về tình cảm, cảm xúc của em với một nhân vật trong câu
chuyện hoặc bài thơ đã nghe, đã đọc
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS nhớ lại các câu chuyện hoặc bài thơ đã nghe, đã đọc và chọn một nhân vật để chia sẻ,
ghi chép lại một số ý chính bằng sơ đồ tư duy đơn giản.
- HS chia sẻ trong nhóm theo kĩ thuật Ổ bi dựa vào sơ đồ gợi ý.
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
VD: Đọc truyện "Dế mèn phiêu lưu ký" của Tô Hoài, em đặc biệt ấn tượng với nhân vật
chính của truyện - Dế Mèn. Anh có vẻ ngoài cao lớn, đẹp mã, sức mạnh vượt trội. Với tính
cách ngạo mạn, phách lối của mình, anh đã không ít lần gây ra tai họa cho kẻ khác yếu thế hơn.
Trải qua nhiều lần nguy hiểm, chàng dế mèn đã rút ra được nhiều bài học và trở nên

trưởng thành, chín chắn, không còn thói phách lối như xưa. Bằng trí tưởng tượng phong
phú và biện pháp nhân hóa, tác giả Tô Hoài đã khiến cho thế giới của các loài côn trùng
trở nên thật sinh động, hấp dẫn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động
3. VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: Giải được ô chữ Xinh tươi.
* Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Giải ô chữ.
- HS chơi trò chơi Tiếp sức để giải ô chữ
Đáp án: 1. XOÀI, 2. BƯỞI, 3. NHO, 4. HỒNG, 5. THANH LONG,
6. DƯA HẤU, 7. BƠ, 8. VẢI; từ khoá: XINH TƯƠI.
- HS giới thiệu về một loại trái cây hoặc đặc điểm, đặc trưng của loại trái cây có trong ô chữ;
nêu loại trái cây em thích,… (nếu còn thời gian).
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................................

TOÁN (Tiết 122) (Bài học STEM)
Bài 15: Thực hành trải nghiệm cùng bộ lắp ghép hình phẳng (Tiết 3)
TGDK: 40 phút
* Mô tả bài học:
Thực hiện được việc cắt, ghép, tạo hình và giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn
giản liên quan đến hình phẳng đã học, phối hợp một số kĩ năng vẽ, cắt, tạo hình,… để làm
bộ lắp ghép hình phẳng.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học

Yêu cầu cần đạt

– Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
Môn học

Toán – Thực hiện được việc lắp ghép, tạo lập một số hình phẳng và hình

chủ

khối đã học.

đạo

– Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến lắp ghép, tạo lập hình
gắn với một số hình phẳng đã học.

Môn học
tích hợp


thuật

– Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công.
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm và bảo quản đồ dùng học tập.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: (CỦA BÀI HỌC)
- Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Thực hiện được việc lắp ghép, tạo lập một số hình phẳng và hình khối đã học.
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình
phẳng đã học.
- Trung thực, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình trong trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được
cảm nhận về sản phẩm “Bộ lắp ghép hình phẳng” đã làm được.
- Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản phẩm của
nhóm mình trước lớp.
- Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của nhóm.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực tư duy và
lập luận toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Phiếu đánh giá.
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)

STT Thiết bị/Dụng cụ Số lượng Hình ảnh minh hoạ
1

Bút màu

1 hộp

2

Giấy A4

6 tờ

3

Giấy màu

1 túi

4

Giấy bóng kính

2 cái

5

Thước kẻ

1 cái

6

Kéo

2 cái

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 5: Làm bộ lắp ghép hình phẳng
- Chúng mình sẽ có 25 phút để hoàn thành sản phẩm nhé.
- Trước khi làm sản phẩm cô lưu ý các con hãy luôn nhớ tiêu chí bộ sản phẩm, đảm bảo an
toàn, giữ vệ sinh, tiết kiệm vật liệu và hợp tác giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhé.
- Bây giờ cô muốn chúng mình sử dụng bộ lắp ghép hình để tạo ra một sản phẩm chung
của nhóm.
- GV cho HS đi một vòng xem sản phẩm của các nhóm (kĩ thuật phòng tranh)
- GV yêu cầu đại diện 1 hoặc 2 nhóm đẹp nhất chia sẻ ý tưởng.
- Chúng mình thấy bộ lắp ghép hình này có tuyệt vời không? Các con thấy không, chỉ với
6 hình, nhìn thì rất khác nhau, nhưng nhờ trí tưởng tượng và óc sáng tạo siêu đỉnh của các
con đã tạo nên được những tác phẩm vô cùng tuyệt vời. Cô tin rằng sau bài học này, chúng
mình sẽ còn nhiều ý tưởng sáng tạo hơn nữa, hãy tiếp tục thử sức cùng bộ lắp ghép hình
của các con nhé.
* Hoạt động 6. Sử dụng bộ lắp ghép hình phẳng
- Các con ạ, ngoài việc sử dụng để lắp ghép hình sáng tạo thì bộ lắp ghép hình phẳng
này còn có rất nhiều ứng dụng trong môn Toán đấy. Các con có biết chúng được sử dụng
để học trong nội dung gì môn Toán không ?

- HS3 : Học về phân số
- Con thưa cô 2 hình tứ giác sẽ ghép được thành 1 hình lục giác ạ.
- GV khen học sinh
- Cho học sinh chia sẻ sau bài học.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................

KHOA HỌC (Tiết 50) (Bài học STEM)
Bài 12: Ăn uống cân bằng (Tiết 2)
TGDK: 40 phút
* Mô tả bài học:
- Trình bày được chế độ ăn uống cân bằng và lành mạnh; nhận xét được bữa ăn cân bằng,
lành mạnh hay không dựa vào tháp dinh dưỡng; vận dụng ước lượng khối lượng và thực
hành tạo sản phẩm 3D để tạo mô hình bữa ăn phù hợp.
* Môn học chủ đạo: Khoa học
- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và
uống đủ nước mỗi ngày.
- Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.
- Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào sơ đồ tháp dinh dưỡng của
trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường.
* Môn học tích hợp: Toán: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo
khối lượng, dung tích…
Mĩ thuật : Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, dán, xếp, gắn, vẽ,… trong thực hành, sáng
tạo.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Bài học này giúp các em:
- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và
uống đủ nước mỗi ngày.

- Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.
- Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào sơ đồ tháp dinh dưỡng của
trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường.
- Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, dán, xếp, gắn, vẽ,… trong thực hành, sáng tạo.
- Tự tin trình bày đề xuất ý tưởng hoặc giới thiệu sản phẩm.
- Chia sẻ hợp tác với bạn trong quá trình làm sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
1. Chuẩn bị của GV:
- Các phiếu học tập, phiếu đánh giá sản phẩm
- Mô hình tháp dinh dưỡng cho trẻ 6 đến 11 tuổi
- Đồ dùng, dụng cụ vật liệu cho 1 nhóm 6 HS
STT

Thiết bị/Dụng cụ

Số lượng

1

Giấy A4, giấy màu

2 tờ, 5 tờ

2

Băng dính hai mặt

1 cuộn

3

Đất nặn

1 hộp

4

Keo dán

1 lọ

Hình ảnh minh hoạ

2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
1

Thiết bị/
Số
lượng
Dụng cụ
Thước
1 chiếc

Hình ảnh
minh hoạ

2

Bút màu

1 hộp

3

Kéo

1 chiếc

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
* Hoạt động 4: Đề xuất ý tưởng và cách làm mô hình bữa ăn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý tưởng theo các tiêu chí sau:
 Mô hình cho bữa ăn chính trong ngày
 Đảm bảo đủ 5 nhóm thực phẩm theo khuyến cáo của Viện dinh dưỡng Quốc gia: ngũ cốc,
khoai
củ; trái cây/quả chín; rau lá, rau củ quả, thịt, thuỷ sản, trứng và hạt giàu đạm; sữa và chế phẩm
sữa.
 Phù hợp với từng gia đình.
 Trình bày đẹp.
- HS thảo luận nhóm
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ ý tưởng làm mô hình bữa ăn.
GV mời HS khác nhận xét, góp ý.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm mô
hình. Em lựa chọn ý tưởng của mình hay của
bạn?
Nhóm đề xuất cách làm mô hình bữa ăn như thế nào? Hãy chia sẻ trước lớp.
- GV mời các nhóm nhận xét, góp ý, bổ sung.
- GV giao phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS hoàn thành.
- GV mời HS trình bày phiếu học tập số 4.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
* Hoạt động 5: Làm mô hình bữa ăn
a) GV cho HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù hợp với ý tưởng của nhóm đã chọn.
b) Làm mô hình bữa ăn theo cách của em hoặc nhóm em.
- GV cho HS đọc và quan sát hình ở mục 5 trang 61, 62 và hỏi HS:

Sách gợi ý chúng ta làm mô hình theo mấy bước? Các bước làm cái gì và làm như thế nào?
b) Làm mô hình bữa ăn theo cách của em hoặc nhóm em.
- Trong quá trình cả lớp làm mô hình, GV quan sát và hỗ trợ khi cần thiết.
- Các nhóm hoàn thành sản phẩm, GV yêu cầu, kiểm tra và điều chỉnh số lượng món ăn
theo tiêu chí.
- GV tổng kết hoạt động
* Hoạt động 6: Trưng bày và giới thiệu mô hình bữa ăn
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày và giới thiệu mô hình bữa ăn của nhóm em với các bạn.
- Đại diện nhóm giới thiệu mô hình bữa ăn cho 3 bữa chính và các bữa phụ và đưa ra lời
khuyên
về chế độ ăn hiện nay do ăn mất cân bằng giữa các nhóm thực phẩm.
- GV phát phiếu đánh giá và yêu cầu HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm
bạn bằng cách dán nhãn vào các mục.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
- GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt.
- GV đề nghị HS giới thiệu mô hình bữa ăn cho gia đình để thực hiện ăn uống cân bằng dinh
dưỡng.
- GV khen ngợi nhóm HS tham gia thực hiện tốt, động viên các nhóm làm chưa tốt để lần
sau cố gắng.
- GV nhận xét và tổng kết buổi học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................................
***********************************
Thứ năm ngày 13 tháng 3 năm 2025
TIẾNG VIỆT (BỔ SUNG) (Tiết 25)
Tiết đọc thư viện
TGDK: 40 phút
(Hình thức: Đọc to nghe chung)

TOÁN (Tiết 123)
Bài 57: Mi-li-mét vuông (Tiết 1)
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết độ lớn 1mm 2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1mm); nhận biết tên gọi,
kí hiệu, quan hệ giữa mi-li-mét vuông và xăng-ti-mét vuông; đọc, viết các số đo theo đơn
vị mi-li-mét vuông; thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong trường hợp
đơn giản, thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích mi-li-mét
vuông, xăng-ti-mét vuông.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích, biểu đồ cột.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn
đề.
- Năng lực giao tiếp toán học: Tự tin khi trả lời câu hỏi khi trình bày, thảo luận được những nội
dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán
thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở
mức độ đơn giản.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trong học tập.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: Giấy kẻ ô vuông, mỗi cạnh 10 ô vuông dùng cho nội dung bài học, hình ảnh
bài Thực hành 3, bài Luyện tập 1 và bài Khám phá (nếu cần).
* Học sinh: Giấy kẻ ô vuông, cạnh mỗi ô vuông dài 1 mm dùng cho mục Giới thiệu mi-limét vuông (GV chuẩn bị).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- HS chơi: “Đố bạn?”
- gv giới thiệu bài.
2. KHÁM PHÁ, HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: Mi-li-mét vuông
Hoạt động 1: Giới thiệu mi-li-mét vuông
* Mục tiêu: HS nhận biết độ lớn 1 mm 2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 mm);
nhận biết tên gọi, kí hiệu.
* Cách thực hiện:
- HS (nhóm đôi) quan sát hình ảnh (SGK).

+ Hình vuông bé xíu, màu vàng có cạnh dài bao nhiêu? (1 mm)
Diện tích hình vuông này là một mi-li-mét vuông.
+ Mi-li-mét vuông là đơn vị đo đại lượng nào?
(Mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích → GV viết bảng)
- GV giới thiệu cách viết tắt mi-li-mét vuông.
- GV viết: cm → HS đọc: xăng-ti-mét.
- GV viết: cm 2 → HS đọc: xăng-ti-mét vuông.
- GV viết: mm → HS đọc: mi-li-mét.
- GV viết: mm 2 → HS đọc: mi-li-mét vuông.

- GV viết bảng: Mi-li-mét vuông viết tắt là mm 2
+ 1 mm 2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài bao nhiêu? (1 mm)
- GV viết bảng: 1 mm 2 là diện tích hình vuông có cạch dài 1 mm.
- Nhận biết độ lớn của mm 2 , thực hành đọc, viết mi-li-mét vuông.
- HS viết theo mẫu rồi đọc.

- GV lưu ý HS: số và kí hiệu cách nhau một chút (khoảng nửa thân con chữ o).
+ Những vật nào có diện tích khoảng 1 mm 2 ? (Dấu chấm đậm ở đầu dòng trên, lỗ gài trên
dây đồng hồ, hạt mè, nốt ruồi, ...).
Hoạt động 2: Quan hệ giữa mi-li-mét vuông và xăng-ti-mét vuông
* Mục tiêu: HS nhận biết quan hệ giữa mi-li-mét vuông và xăng-ti-mét vuông.
* Cách thực hiện:
- HS (nhóm bốn) thảo luận, nhận biết quan hệ giữa mi-li-mét vuông với xăng-ti-mét vuông.

- HS quan sát hình ảnh ở SGK (GV giải thích hình bên trái phóng lớn được hình bên phải), HS
nhận biết:
• Hình vuông màu xanh có cạnh 1 cm nên diện tích là 1 cm 2 .
• Hình vuông màu vàng có diện tích 1 mm 2 .
- HS thảo luận tìm cách làm.
• Mỗi ô vuông nhỏ của hình vuông màu xanh có diện tích 1 mm 2 .
• Tìm xem hình vuông màu xanh gồm bao nhiêu ô vuông nhỏ.
→ Đếm hoặc tính (theo hàng, theo cột).
- Một vài nhóm trình bày.
- Cả lớp đếm theo tay chỉ của GV.
• Hàng đầu đếm theo ô 1 mm 2 : 1, 2, 3, …, 10 mm 2
• Đếm các hàng theo 10 mm 2 : 10, 20, 30, …, 100 mm 2 .
→ 1 cm 2 = 100 mm 2
100 mm 2 = 1 cm 2
- GV viết bảng, HS lặp lại nhiều lần.
3. HỰC HÀNH, LUYỆN TẬP:
Thực hành
Bài 1:
* Mục tiêu: HS thực hiện được việc chuyển đổi với các số đo diện tích mi-li-mét vuông,
xăng-ti-mét vuông.
* Cách thực hiện:
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
• Yêu cầu của bài: Số?
• Tìm thế nào? (chuyển đổi đơn vị đo)
- Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển đổi đơn vị (coi trăm là đơn vị đếm hoặc thực hiện
nhân
nhẩm với 100, chia nhẩm cho 100).

+ Một xăng-ti-mét vuông bằng bao nhiêu mi-li-mét vuông? (một trăm mi-li-mét vuông)
+ Năm xăng-ti-mét vuông? (năm trăm mi-li-mét vuông)
+ Mười bảy xăng-ti-mét vuông ? (mười bảy trăm mi-li-mét vuông) → viết? (1 700 mm 2 )
+ Tám trăm mi-li-mét vuông bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? (tám xăng-ti-mét vuông)
+ Một nghìn năm trăm mi-li-mét vuông? (mười lăm trăm mi-li-mét vuông tức là mười lăm
xăng-ti-mét vuông)
- HS thực hiện cá nhân.
- Sửa bài, GV cho HS chơi tiếp sức (hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho nhiều HS
điền / nói).
Bài 2:
* Mục tiêu: HS thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích mi-limét vuông, xăng-ti-mét vuông.
* Cách thực hiện:
- HS đọc đề bài, nhận biết được vấn đề cần giải quyết: Thực hiện các phép tính với số đo diện
tích.
a) Thực hiện phép tính cộng, trừ và chia với các số đo cùng đại lượng.
b) Thực hiện phép tính cộng với các số đo khác đại lượng.
- HS (nhóm bốn) thảo luận tìm cách thức tính
Ví dụ: a) Thực hiện giống như khi thực hiện các phép tính với các đại lượng độ dài, khối
lượng,
dung tích, …
b) Đổi các số đo sang cùng một đại lượng rồi tính như bình thường (ta chỉ thực hiện được các
phép tính cộng, trừ các số đo khi chúng cùng đơn vị đo).
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Sửa bài, GV khuyến khích các nhóm HS sửa bài trên bảng lớp (1 nhóm / bài toán) có giải
thích cách làm → Cả lớp nhận xét → GV giúp HS kiểm tra lại kết quả tính.
* Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò tiết sau.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT (Tiết 173)
Bài 6: Một kì quan thế giới
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được một cảnh vật là niềm tự hào của người dân Việt Nam; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hiểu được nội dung
của bài đọc: Giới thiệu sự kì vĩ và vẻ đẹp của hang Sơn Đoòng – báu vật thiên nhiên ban
tặng và là niềm tự hào của Việt Nam.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Ti vi, tranh ảnh SHS phóng to.
- Học sinh: Bút, giấy, bảng phụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.

* Cách thực hiện:
- HS hoạt động nhóm nhỏ, giới thiệu về một cảnh vật là niềm tự hào của người dân Việt
Nam (Gợi ý: vịnh Hạ Long, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên,
Toà nhà búp sen (Bitexco), chùa Một Cột,...). → Xem tranh, liên hệ với nội dung khởi
động
→ Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới “Một kì quan thế giới”.
Giới thiệu bài: Các em thân mến, trong bài học ngày hôm nay, chúng ra sẽ khám phá
mộtkì
quan nổi tiếng của Việt Nam, đó là hang Sơn Đoòng. Đây là một địa điểm du lịch nổi
tiếng thuộc vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình) và cũng là một phần của hệ thống ngầm nối với hơn 150 động khác ở Việt
Nam. Vậy hang Sơn Đoòng có gì thú vị? Chúng ta hãy cùng khám phá qua bài đọc Một kì
quan thế giới.
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
* Cách thực hiện:
- HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành mạch, tự hào; nhấn
giọng
ở những từ ngữ nói về thông tin và miêu tả vẻ đẹp của hang Sơn Đoòng).
- HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: vùi, chi chít, lộng lẫy,…; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Sơn Đoòng không chỉ rộng lớn/ mà bên
trong còn ẩn chứa hệ sinh thái độc đáo/ và một khu rừng nhiệt đới.// Trong hang có một
dòng sông ngầm/ dài 2 ki-lô-mét rưỡi/ và cả những cột nhũ đá/ cao tới 70 mét.// Vùi mình
trong Sơn Đoòng qua hàng triệu năm/ còn là chi chít những quần thể san hô/ và di tích thú
hoá thạch.//;…
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
* Mục tiêu: Hiểu được nội dung của bài đọc: Giới thiệu sự kì vĩ và vẻ đẹp của hang Sơn
Đoòng – báu vật thiên nhiên ban tặng và là niềm tự hào của Việt Nam.
* Cách thực hiện:
- HS giải thích nghĩa của một số từ khó (ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD: di
tích (dấu vết của quá khứ còn lưu lại trong lòng đất hoặc trên mặt đất có ý nghĩa về mặt
văn hoá
và lịch sử), hoá thạch (di tích hoá đá của thực vật, động vật cổ xưa còn lưu lại ở các tầng
đất đá),...
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi
trong SHS.
+ Câu 1: Những con số dưới đây nói lên điều gì về hang Sơn Đoòng?
+ Câu 2: Trong hang Sơn Đoòng ẩn chứa những điều gì thú vị?
+ Câu 3: Hai “giếng trời” đã tạo ra điều gì đặc biệt?
+ Câu 4: Theo em, vì sao Sơn Đoòng được UNESCO bảo hộ và du khách khắp năm
châu ao ước được đặt chân đến?
VD câu trả lời:
+ Câu 1: Những con số nói lên sự rộng lớn, bao la, hùng vĩ của hang Sơn Đoòng.
+ Câu 2: Bên trong hang Sơn Đoòng ẩn chứa hệ sinh thái độc đáo và một khu rừng nhiệt
đới, một dòng sông ngầm dài 2 ki-lô-mét rưỡi và cả những cột nhũ đá cao tới 70 mét, chi
chít những quần thể san hô và di tích thú hoá thạch.
+ Câu 3: Hai “giếng trời” đưa ánh mặt trời vào tạo điều kiện cho cây cối phát triển, tạo
nên khu “vườn địa đàng” lộng lẫy ngay trên mặt đất.
+ Câu 4: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Sơn Đoòng được UNESCO bảo
hộ và du khách khắp năm châu ao ước được đặt chân đến vì cảnh đẹp kì bí, hùng vĩ, độc
đáo của hang;…
- HS nêu ý nghĩa, nội dung bài đọc.
- HS nghe GV nhận xét.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
* Mục tiêu: Học sinh biết đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, nhấn giọng đúng.
* Cách thực hiện:

- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.

- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn từ “Sơn Đoòng không chỉ rộng lớn” đến “trên mặt đất”
và xác định giọng đọc đoạn này.
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ “Sơn Đoòng không chỉ rộng lớn” đến “trên
mặt đất”.
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
* Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò tiết sau.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 49) (Bài học STEM)
Bài 10: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Tây Nguyên (Tiết 1)
TGDK: 40 phút
* Mô tả bài học:
Kể tên được một số dân tộc và sự phân bố dân cư ở Tây Nguyên. Sử dụng lược đồ để trình bày
được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên. Vận dụng, ước lượng độ dài, kĩ
năng tìm kiếm thông tin, đưa hình ảnh vào trang chiếu và tạo hình từ vật liệu dễ kiếm để làm
mô hình phân bố cây trồng và vật nuôi ở Tây Nguyên.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Môn
Lịch sử
học chủ – Địa lí
đạo

Yêu cầu cần đạt
– Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
– Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được
sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác.
– Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây
Nguyên (ví dụ: trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển

thủy điện,...).
Môn
Mĩ thuật
học tích
hợp
Toán
Tin học

– Làm được các sản phẩm vẽ, cắt, xé dán, trang trí theo sở thích.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng.
– Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp, cắt, ghép, xếp,
vẽ và tạo hình trang trí.
– Đưa ảnh được vào trang chiếu, văn bản.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Bài học này giúp các em:
- Kể tên được một số dân tộc và sự phân bố ở Tây Nguyên.
- Sử dụng được lược đồ để trình bày về một số hoạt động chủ yêu ở Tây Nguyên.
- Đưa ảnh được vào trang chiếu, văn bản.
- Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng.
- Sử dụng mô hình phân bố cây trồng, vật nuôi vào môn học địa lí.
- Tự tin trình bày ý kiến thảo luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của GV: Lược đồ vùng Tây Nguyên (9 tờ); các phiếu học tập, phiếu đánh giá sản
phẩm,…
2. Chuẩn bị của HS: Sách Stem,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1: Hát và vận động theo nhạc
- GV tổ chức cho HS tập thể dục theo bài hát “Mái trường Tây Nguyên”.
- GV hỏi HS: Hoạt động sản xuất nào của người dân Tây Nguyên được nhắc đến trong bài hát?
- GV chiếu hình ảnh giải thích cho HS hiểu về cây bắp hay còn gọi là cây ngô và cây cà phê.
- GV dẫn dắt HS bài học này sẽ làm mô hình phân bố cây trồng, vật nuôi để giới thiệu về hoạt
động sản xuất của người dân Tây Nguyên.
- GV giao phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS hoàn thành.
- GV mời HS lên trình bày phiếu học tập số 1.

- GV dẫn dắt đưa ra nhiệm vụ của bài học và giao nhiệm vụ cho HS làm sản phẩm mô hình
phân bố cây trồng, vật nuôi ở Tây Nguyên đảm bảo các yêu cầu sau:
 Xác định được loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm khí hậu, địa hình của Tây
Nguyên.
 Thể hiện được sự phân bố của cây trồng hoặc vật nuôi ở Tây Nguyên (nơi phân bố, mật độ,
…).
 Đảm bảo tính thẩm mĩ.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dân cư vùng Tây Nguyên
- GV: Em hãy đọc thông tin trong sách STEM 4 trang 49.
- Em hãy kể tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
- Em hãy kể tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
VD: các dân tộc ở vùng Tây Nguyên
Ê đê, Gia Rai, Ba Na, Xơ Đăng, Mạ,… hiện nay có thêm dân tộc Kinh, Mông, dao.
- GV nói thêm: vùng Tây Nguyên bao gồm 5 tỉnh thành Đắk Lak, Đăk–Nông, Kom Tum, Gia
Lai và Lâm Đồng. Đây là nơi sinh sống của rất nhiều người dân tộc thiểu số, trong đó phải kể
đến dân tộc Ba –Na, Gia rai, Ê đê, Cơ –Ho, Mạ,… những dân tộc bản địa đã sinh sống ở đây
qua nhiều thế kỉ. Tại khu vực Tây nguyên hiện nay có 49 dân tộc cùng chung sống gồm 12 dân
tộc bản địa và 37 dân tộc từ nơi khác đến.
- Dựa vào bảng số liệu trong trang 49, sách STEM lớp 4 em hãy so sánh mật độ dân số ở Tây
Nguyên với các vùng khác.
VD: Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất so với các vùng khác.

- GV giới thiệu thêm: Tây Nguyên là một vùng núi và cao nguyên rộng lớn, còn nhiều rừng
rậ...
 
Gửi ý kiến