Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tráng
Ngày gửi: 09h:04' 15-03-2025
Dung lượng: 193.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
CÔNG NGHỆ
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
LỚP 5:
Thứ, ngày, tháng
Sáu 04/10/2024

Buổi

Tiết

Lớp

Sáng

4

5A

BÀI 2: SÁNG CHẾ CÔNG NGHỆ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Về năng lực
Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu, vận dụng kiến
thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành thói quen trao đổi, hỗ trợ, hợp tác với nhau
trong học tập.
Năng lực công nghệ
+ Năng lực nhận thức công nghệ: Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát
triển của công nghệ. Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ
năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Nhắc nhở bạn bè chấp hành các quy định trong lớp, có ý thức giữ gìn vệ
sinh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh tài liệu về các sáng chế công
nghệ trên thế giới và Việt Nam.
- HS: SGK, SBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động khởi động (3')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và nhu cầu tìm hiểu về các sáng chế sản phẩm công
nghệ tiêu biểu.
b. Tổ chức thực hiện:
1

- GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Vai trò của sáng chế - Nghe câu hỏi
trong đời sống?
- Gọi 1 HS trả lời

- Trả lời

- Gọi HS khác nhận xét.

- Nhận xét

- GV dẫn dắt vào bài mới.

- Nghe

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Lịch sử sáng chế một số sản phẩm công nghệ tiêu biểu (20')
a. Mục tiêu: Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
b. Tổ chức thực hiện:
- Tìm hiểu định nghĩa sáng chế trong bảng giải
thích thuật ngữ:
Sáng chế là tạo ra được một sản phẩm công nghệ
mới, độc đáo mà trước đó chưa có
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế động
cơ hơi nước.
- GV yêu cầu HS quan sát hình động cơ hơi nước
trang 11 SGK, đọc thông tin gợi ý và trả lời câu hỏi: - Quan sát, đọc thông tin và trả lời
+ Ai là người sáng chế ra động cơ hơi nước?

câu hỏi:
+ Động cơ hơi nước do Giêm Oát

+ Động cơ hơi nước được sáng chế vào năm nào?

sáng chế.
+ Động cơ hơi nước được sáng chế

- GV cùng HS tóm tắt lại lịch sử sáng chế ra động cơ vào năm 1784.
hơi nước và dẫn dắt tới hoạt động tiếp theo.

- Nghe.

* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế động
cơ điện.
- GV yêu cầu HS quan sát hình động cơ điện trang
12 SGK, đọc thông tin gợi ý và trả lời các câu hỏi:

- Quan sát, đọc thông tin và trả lời

+ Ai là người sáng chế ra động cơ điện?

câu hỏi:
+ Động cơ điện do En-ni-ốt Giéc-

+ Động cơ điện được sáng chế vào năm nào?

lít sáng chế.
+ Động cơ điện được sáng chế vào

- Có thể hỏi thêm HS một số câu hỏi:

năm 1828.
2

+ Năng lượng dùng cho động cơ điện là gì?

- Trả lời:
+ Năng lượng dùng cho động cơ

+ Hãy kể tên một số sản phẩm công nghệ dùng động điện là điện.
+ Một số sản phẩm công nghệ dùng

cơ điện?

động cơ điện: quạt điện, xe máy
- GV cùng HS tóm tắt lịch sử sáng chế ra động cơ điện, ô tô điện, tàu điện,…
điện và dẫn dắt tới hoạt động tiếp theo.

- Nghe.

* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế máy
tính điện tử.
- GV yêu cầu HS quan sát máy tính điện tử trang 12
SGK, đọc thông tin gợi ý và trả lời các câu hỏi:

- Quan sát đọc thông tin và trả lời

+ Người sáng chế ra máy tính điện tử là ai?

câu hỏi:
+ Máy tính điện tử do hai giáo sư
người Mỹ là Giôn Mauli và Pret-

+ Máy tính điện tử được sáng chế vào năm nào?

pơ Éc-cơ sáng chế.
+ Máy tính điện tử được sáng chế

- GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số vào năm 1946.
- Trả lời: Một số loại máy tính điện

loại máy tính điện tử mà em biết?

tử mà em biết là: máy tính xách
tay, máy tính bàn, máy tính
- GV yêu cầu HS tiếp tục trả lời câu hỏi: Hãy nêu một bảng,…
số công dụng của máy tính điện tử mà em biết?

- Trả lời: Máy tính điện tử được
dùng làm công cụ tính toán, soạn

- GV cùng HS tóm tắt lịch sử sáng chế ra máy tính thảo văn bản, truy cập Internet, gửi
điện tử và dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo.

thư điện tử,…

* Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế điện
thoại.
- GV yêu cầu HS quan sát hình điện thoại trang 13
SGK, đọc thông tin gợi ý và trả lời các câu hỏi:

- Quan sát, đọc thông tin và trả lời

+ Người sáng chế ra điện thoại là ai?

câu hỏi:

3

+ Điện thoại được sáng chế vào năm nào?

+ Điện thoại do nhà khoa học Alếch-xan-đơ Gra-ham Beo sáng

- GV đặt thêm câu hỏi yêu cầu HS trả lời: Em hãy kể chế.
+ Điện thoại được sáng chế vào

tên một số loại điện thoại mà em biết?

năm 1876.
- Trả lời: Một số loại điện thoại là:
- GV cùng HS tóm tắt lịch sử sáng chế ra điện thoại điện thoại để bàn, điện thoại di
động phím bấm, điện thoại thông

và dẫn dắt tới hoạt động tiếp theo.

minh,…
3. Hoạt động luyện tập (7')
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về lịch sử sáng chế một số sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” trang 13 - Nghe hướng dẫn trò chơi
SGK: Cùng bạn ghép thẻ tên sáng chế phù hophw với
thẻ năm sáng chế.
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi và trả lời.

- Thảo luận nhóm.

- GV gọi đại diện nhóm lên ghép thi cùng nhóm khác - Trả lời
- Gọi nhóm khác nhận xét.

- Nhận xét.

- GV nhận xét tuyên dương và chốt đáp án:

- Nghe

+ Điện thoại: Năm 1876
+ Máy tính điện tử: Năm 1946
+ Động cơ hơi nước: Năm 1784
+ Động cơ điện: Năm 1828.
- GV cùng HS chốt kiến thức về lịch sử sáng chế một - Nghe
số sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
- GV chốt kiến thức nội dung bài học, yêu cầu ghi - Đọc ghi nhớ.
nhớ trong SGK trang 13.
4. Hoạt động vận dụng(5')
a. Mục tiêu: Tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè một số sáng chế công nghệ của Việt Nam qua
sách báo hoặc Internet.
b. Tổ chức thực hiện:

4

- GV giao nhiệm vụ cho HS về tìm hiểu qua sách báo, - Nghe nhiệm vụ và thực hiện
Internet hay thực tế xung quanh sau đó ghi chép các nhiệm vụ.
tên sáng chế, năm sáng chế, tên người sáng chế và
ứng dụng của sáng chế đó vào cuộc sống.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả của mình tìm - Trình bày kết quả, nghe nhận xét.
với các bạn trong lớp, sau đó GV nhận xét và đánh
giá.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):……………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….

Ký bởi: Nguyễn Thị Mười
Thời gian ký: 30/09/2024 14:57:33
Ký bởi: Nguyễn Thị Hà
Thời gian ký: 29/09/2024 21:41:24

5

Ký bởi: Nguyễn Thị Tráng
Thời gian ký: 29/09/2024 20:31:14
 
Gửi ý kiến