KHGD 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần An Trường
Ngày gửi: 15h:39' 28-10-2023
Dung lượng: 146.5 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Trần An Trường
Ngày gửi: 15h:39' 28-10-2023
Dung lượng: 146.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỚC HƯNG B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ 2
Số: 01/KHGD-TỔ 2
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phước Hưng, ngày
tháng 9 năm 2023
KẾ HOẠCH
DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TỔ 2
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Xem thể thức văn bản, các dầu dòng …
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông.
- Công văn 2345/BGDĐT-GDTH, ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường
cấp tiểu học.
- Quyết định số 1203/QĐ-UBND ngày 09/8/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Trà
Vinh.
- Kế hoạch số 22/KH-THPHB ngày 19 tháng 9 năm 2023 của trường tiểu
học Phước Hưng B về kế hoạch giáo dục năm học 2023-2024
- Kết quả đạt được trong năm học 2022- 2023 và tình hình thực tế của Tổ
trong năm học 2023 - 2024.
Tổ chuyên môn Tổ 2 xây dựng kế hoạch Dạy học các môn học, hoạt động
giáo dục năm học 2023 - 2024 như sau:
II. Điều kiện thực hiện các môn học, hoạt động giáo dục
1. Đặc điểm tình hình:
1.1Thuận lợi:
- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát, sự giúp đỡ kịp thời của Ban giám hiệu
nhà trường, các ban ngành đoàn thể, chính quyền địa phương; đa số phụ huynh
quan tâm tới việc học tập của con em mình.
- Giáo viên được tập huấn đầy đủ chương trình giáo dục phổ thông 2018, tập
huấn sách lớp 2, biết khai thác học liệu điện tử trên hành trang số, luôn có ý thức
tự học tập, nghiên cứu các phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực,
phẩm chất của học sinh.
- Giáo viên Tổ 2 đạt trình độ chuyên môn Cử nhân Giáo dục tiểu học.
- Có đủ phòng học 1 lớp/phòng, học sinh được học 2 buổi/ngày, các lớp có
đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu.
- Học sinh có đủ sách, vở bài tập, dụng cụ học tập.
- Công tác xã hội hóa giáo dục nhận được sự hỗ trợ tích cực của các tổ chức
và cá nhân góp phần tích cực vào sự phát triển của giáo dục.
2
1.2 Khó khăn:
- Do ảnh hưởng của dịch bệnh covid -19 nên ở năm học trước học sinh có
thời lượng học tập trực tiếp ở trường lớp ít, thiếu sự tương tác giữa giáo viên và
học sinh, các em chưa có thói quen nề nếp học tập tốt.
- Một số giáo viên chưa mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học và giáo
dục, chưa chú trọng nhiều đến việc dạy học theo hướng phát triển năng lực học
sinh, chưa thành thạo trong việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
- Một số học sinh chưa có ý thức học tập tốt, chưa biết cách giữ gìn vệ sinh
cá nhân, chưa có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập...
- Một số học sinh là người dân tộc Khmer chưa thành thạo tiếng việt, ngại
giao tiếp, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng dạy và học chung của tổ.
- Một số phụ huynh chưa quan tâm nhiều đến việc học của con em.
- Phần đông học sinh có cha mẹ đi làm ăn xa, đi làm công ty, các em phải
sống với ông bà, việc học tập của các em gặp nhiều khó khăn.
2. Tình hình giáo viên:
- Tổng số giáo viên trong tổ: 11 giáo viên. Trong đó nữ: 5 giáo viên, dân tộc:
4 giáo viên, nữ dân tộc: 1 giáo viên.
- Giáo viên trong tổ đều đạt trình độ chuyên môn Cử nhân giáo dục Tiểu học,
được tập huấn chương trình giáo dục phổ thông 2018 và tập huấn thay sách.
- Giáo viên luôn nhiệt tình và có trách nhiệm trong công tác.
3. Tình hình học sinh:
- Năm học 2023 – 2024 tổ 1 có 7 lớp được dạy ở 4 điểm học.
- Tổng số học sinh: 210, Nữ:102 học sinh; Dân tộc: 143 học sinh, Nữ dân
tộc: 73 học sinh.
- Học sinh có đủ sách, vở bài tập, đồ dùng học tập phục vụ tốt cho việc học.
4. Nguồn học liệu, thiết bị dạy học, phòng học:
- Có đủ sách, vở bài tập, sách giáo viên phục vụ tốt công tác dạy học.
- Thiết bị dạy học: Có đủ thiết bị, đồ dùng dạy học tối thiểu ở các lớp theo
quy định; thiết bị được bổ sung thường xuyên để phục vụ tốt cho công tác dạy
học.
- Thư viện có đủ sách, tài liệu tham khảo và được công nhận đạt chuẩn.
- Có 7 phòng học ở 3 điểm: Chợ Dưới, Bến Chùa A, Bến Chùa B, Trà Mềm
bình quân 01 phòng/lớp; có 4 phòng học được trang bị ti vi, máy tính và tất cả các
phòng học đều có tủ đựng thiết bị, bảng, có đủ bàn ghế học sinh.
5. Các nội dung về giáo dục:
- Tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đảm bảo chất
lượng, hiệu quả giúp học sinh hình thành và phát triển hài hoà về thể chất và tinh
thần, phẩm chất và năng lực.
3
- Đảm bảo giảng dạy đúng, đủ chương trình theo quy định của Bộ giáo dục
và Đào tạo, có tích hợp nội dung lồng ghép đúng quy định như Giáo dục địa
phương, Giáo dục an toàn giao thông ...
- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất
học sinh, đổi mới đánh giá học sinh.
- Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm
của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh.
III. Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục:
TT
Hoạt động giáo dục
1. Môn học/hoạt động giáo dục bắt buộc:
1 Tiếng Việt
Học kì I
(18 tuần
Số tiết lớp 2
Học kì II
(17 tuần)
180
170
350
Cả năm
2
Toán
90
85
175
3
Đạo đức
18
17
35
4
Tự nhiên xã hội
36
34
70
5
GD thể chất
36
34
70
6
Âm nhạc
18
17
35
7
Mĩ thuật
18
17
35
8
Hoạt động trải nghiệm
54
51
105
2. Môn học tự chọn:
1
NVKM điểm lẻ có học
0
0
0
0
0
0
90
85
175
Tăng cường Toán
36
34
70
Tổng số tiết
576
544
Số tiết/tuần
32
Số buổi/tuần
9
2
Ngoại ngữ 1
3. Hoạt động củng cố, tăng cường:
1 Tăng cường Tiếng Việt
2
1120
2. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng
Tiết
BUỔI SÁNG
Thời gian
Thứ hai
Lấy TKB
1
7g00'-7g35'
của lớp nào
đẹp ghi vào
Thứ ba
Thứ Tư
Thứ năm
Thứ sáu
4
2
7g40'-8g15'
3
8g20'- 8g55'
9g00'- 9g20'
4
RA CHƠI, THỂ DỤC GIỮA GIỜ
9g25'- 10g00'
BUỔI CHIỀU
1
14g - 14g40'
2
14g40'-15g20'
15g20'- 15g40' RA CHƠI
3
15g40'-16g20'
Tổng số tiết/tuần
3. TỔNG HỢP SỐ TIẾT/TUẦN
Số
Số lượng
Nội dung
TT
tiết học
32
Ghi chú
1
Toán
Trong đó có tiết tăng cường
2
Tiếng Việt
Trong đó có tiết tăng cường
3
Đạo đức
4
Tự nhiên và xã hội
5
Giáo dục thể chất
6
Âm nhạc
7
Mĩ thuật
8
Tiếng Dân tộc
9
Ngoại ngữ
4. Môn học, hoạt động giáo dục: (Kèm phụ lục).
5. Chỉ tiêu Chất lượng dạy và học:
- Duy trì sỉ số: 209/210 lệ: 99,5 %
* Xếp loại năng lực, phẩm chất học sinh:
* Năng lực
Tốt ( T )
Đạt ( Đ )
Cần cố gắng (C )
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
lượng
%
lượng
%
lượng
%
* Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học
138 65,7%
72
34,3%
/
/
+ Giao tiếp và hợp tác
140
66,7%
70
33,3%
5
+ Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
* Năng lực đặc thù:
+ Ngôn ngữ
+ Tính toán
+ Khoa học
139
66,2%
71
33.8%
102
104
107
48,6%
49,5%
51,0%
108
106
103
51,4%
50,5%
49%
/
/
/
/
/
+ Thẩm mĩ
132
62,9%
78
37.1%
+ Thể chất
150
71,4%
60
28,6%
- Phẩm chất chủ yếu:
+ Yêu nước
201 95.7%
9
4.3%
+ Nhân ái
202 96,2%
8
3,8%
+ Chăm chỉ
203
96.7%
7
3.3%
+Trung thực
204 97,1%
6
2,9%
+ Trách nhiệm
205 97.6%
5
2.4%
* Xếp loại các môn học và hoạt động giáo dục:
Xếp
loại
HTT
HT
CHT
Cộng
TS
HS
Môn học / Hoạt động giáo dục cuối học kỳ II
Tiếng
Việt
Toán
Đạo
đức
102
104
158
48.6% 49.5% 75.2%
108
106
52
51.4% 50.5% 24.8%
/
210
100%
/
/
/
/
/
/
210
100%
Kh học
(TNXH)
/
210
100%
Âm
nhạc
Mĩ thuật HĐTN Thể chất
158
75.2%
52
24.8%
158
75.2%
52
24.8%
158
75.2%
52
24.8%
158
75.2%
52
24.8%
158
75.2%
52
24.8%
210
100%
210
100%
210
100%
210
100%
210
100%
/
/
/
/
/
* Kết quả giáo dục:
Nội dung đánh giá
- Hoàn thành xuất sắc
- Hoàn thành tốt
- Hoàn thành
- Chưa hoàn thành
Số lượng
90
12
108
/
Tỉ lệ %
42,9%
5,7%
51,4%
/
* Hoàn thành chương trình lớp học/tiểu học, khen thưởng:
* Chương trình lớp học
- Hoàn thành chương trình lớp học/tiểu học,
được lên lớp
- Chưa hoàn thành chương trình lớp học
* Học sinh được khen thưởng
- Học sinh xuất sắc
Ghi chú
TS
Tỉ lệ
%
210
100%
/
90
42,9%
Ghi chú
6
- Học sinh tiêu biểu
- Học sinh được khen thưởng đột xuất
12
5,7%
/
/
* Các hoạt động khác:
- Dự giờ 20 tiết/ năm học/1 giáo viên.
- Mở 2 chuyên đề /năm.
- Dạy giáo án điện tử 2 tiết /năm học/ 1 giáo viên.
- Thao giảng 1 tiết/ năm học/ 1 giáo viên.
- Thực hiện Hội giảng theo đúng sự phân công.
- 100% giáo viên Hoàn thành kế hoạch tự bồi dưỡng thường xuyên và được tập
huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, sách giáo khoa mới.
- Kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Mức khá 9 giáo viên, mức
Tốt: 2 giáo viên.
- Kết quả xếp loại viên chức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 2 giáo viên, Hoàn
thành tốt nhiệm vụ 9 giáo viên, chưa hoàn thành nhiêm vụ 0 giáo viên.
- Kết quả thi đua: Chiến sĩ thi đua cơ sở 2 giáo viên, Lao động tiên tiến 9 giáo
viên.
IV. Tổ chức thực hiện:
1. Đối với giáo viên:
- Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo viên theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học.
- Phối hợp phụ huynh học sinh nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục học
sinh, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, thực hiện tốt việc phòng chống học
sinh bỏ học.
- Soạn kế hoạch bài dạy và giảng dạy đúng, đủ chương trình theo quy định của
Bộ giáo dục và Đào tạo, có tích hợp nội dung lồng ghép đúng quy định như Giáo
dục địa phương, Giáo dục an toàn giao thông ...
- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học
sinh, đổi mới đánh giá học sinh theo thông tư 27 ban hành ngày 20/8/2020 của Bộ
giáo dục và Đào tạo.
- Tích cực tham gia thi giáo viên dạy giỏi vòng trường, vòng huyện.
- Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định của Điều lệ trường
Tiểu học và nhà Trường, cập nhật thường xuyên, đúng quy định.
- Thực hiện tốt các phong trào hoạt động chuyên môn như: Hội giảng, thao
giảng, mở chuyên đề, dự giờ, họp tổ …
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, tích cực sử dụng đồ
dùng dạy học khi lên lớp, tăng cường dự giờ rút kinh nghiệm.
2. Tổ trưởng
- Xây dựng và triển khai kế hoạch của tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế
hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
7
- Kết hợp chuyên môn tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên,
hỗ trợ giáo viên nâng cao tay nghề, trình độ để thực hiện hiệu quả chương trình
giáo dục phổ thông 2018.
- Thực hiện nhiệm vụ của tổ chuyên môn theo quy định của Điều lệ trường
Tiểu học, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (theo hướng dẫn tại
Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 của Bộ GDĐT); kiểm tra đánh
giá chất lượng giáo dục của tổ, đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên...
- Thống nhất thực hiện kế hoạch đã đề ra.
3. Tổng phụ trách Đội:
- Kết hợp với Tổng phụ trách đội, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp, văn nghệ, thể dục thể thao mừng các ngày lễ hội.
- Phát động và thực hiện các phong trào thi đua dạy tốt học tốt.
- Tuyên truyền về Luật Trẻ em, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
trẻ em, phòng chống đuối nước, phòng chống dịch bệnh,…
4. Đối với giáo viên chủ nhiệm
- Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm và giảng dạy theo bộ môn phụ trách
- Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.
- Thc hiện nghiêm túc nội quy chế chuyên môn.
- Chịu trách nhiệm chất lượng của lớp, môn giảng dạy.
- Chịu trách nhiệm trong việc đánh giá, xếp loại học sinh. Tổng hợp kết quả
đánh giá, xếp loại, ghi học bạ. Báo cáo các mặt theo yêu cầu của Ban Giám hiệu
và các tổ chức có liên quan trung thực, chính xác.
- Giữ mối liên hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh.
- Kết hợp với nhà trường, Liên đội tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp
trong và ngoài nhà trường.
- Tích cực tự trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tham gia đầy đủ các buổi chuyên đề do các cấp tổ chức.
5. Đối với giáo viên bộ môn
- Xây dựng kế hoạch giảng dạy theo bộ môn phụ trách.
- Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.
- Thực hiện nghiêm túc nội quy chế chuyên môn.
- Chịu trách nhiệm chất lượng của môn giảng dạy.
- Chịu trách nhiệm trong việc đánh giá, xếp loại học sinh.
- Kết hợp với nhà trường, Liên đội tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp
trong và ngoài nhà trường.
- Tích cực tự trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ.
8
- Tham gia đầy đủ các buổi chuyên đề do các cấp tổ chức.
Trên đây là kế hoạch dạy các môn học, các hoạt động giáo dục năm học 2023 2024 của Tổ 2 được thông qua tập thể giáo viên trong tổ thống nhất thực hiện./.
Nơi nhận:
- Lãnh đạo trường (b/c);
- Giáo viên Tổ 2 (t/h);
- Lưu Tổ 2.
TỔ TRƯỞNG
Hứa Thị Nguyệt Oanh
DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG
TỔ 2
Số: 01/KHGD-TỔ 2
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phước Hưng, ngày
tháng 9 năm 2023
KẾ HOẠCH
DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TỔ 2
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Xem thể thức văn bản, các dầu dòng …
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông.
- Công văn 2345/BGDĐT-GDTH, ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường
cấp tiểu học.
- Quyết định số 1203/QĐ-UBND ngày 09/8/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Trà
Vinh.
- Kế hoạch số 22/KH-THPHB ngày 19 tháng 9 năm 2023 của trường tiểu
học Phước Hưng B về kế hoạch giáo dục năm học 2023-2024
- Kết quả đạt được trong năm học 2022- 2023 và tình hình thực tế của Tổ
trong năm học 2023 - 2024.
Tổ chuyên môn Tổ 2 xây dựng kế hoạch Dạy học các môn học, hoạt động
giáo dục năm học 2023 - 2024 như sau:
II. Điều kiện thực hiện các môn học, hoạt động giáo dục
1. Đặc điểm tình hình:
1.1Thuận lợi:
- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát, sự giúp đỡ kịp thời của Ban giám hiệu
nhà trường, các ban ngành đoàn thể, chính quyền địa phương; đa số phụ huynh
quan tâm tới việc học tập của con em mình.
- Giáo viên được tập huấn đầy đủ chương trình giáo dục phổ thông 2018, tập
huấn sách lớp 2, biết khai thác học liệu điện tử trên hành trang số, luôn có ý thức
tự học tập, nghiên cứu các phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực,
phẩm chất của học sinh.
- Giáo viên Tổ 2 đạt trình độ chuyên môn Cử nhân Giáo dục tiểu học.
- Có đủ phòng học 1 lớp/phòng, học sinh được học 2 buổi/ngày, các lớp có
đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu.
- Học sinh có đủ sách, vở bài tập, dụng cụ học tập.
- Công tác xã hội hóa giáo dục nhận được sự hỗ trợ tích cực của các tổ chức
và cá nhân góp phần tích cực vào sự phát triển của giáo dục.
2
1.2 Khó khăn:
- Do ảnh hưởng của dịch bệnh covid -19 nên ở năm học trước học sinh có
thời lượng học tập trực tiếp ở trường lớp ít, thiếu sự tương tác giữa giáo viên và
học sinh, các em chưa có thói quen nề nếp học tập tốt.
- Một số giáo viên chưa mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học và giáo
dục, chưa chú trọng nhiều đến việc dạy học theo hướng phát triển năng lực học
sinh, chưa thành thạo trong việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
- Một số học sinh chưa có ý thức học tập tốt, chưa biết cách giữ gìn vệ sinh
cá nhân, chưa có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập...
- Một số học sinh là người dân tộc Khmer chưa thành thạo tiếng việt, ngại
giao tiếp, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng dạy và học chung của tổ.
- Một số phụ huynh chưa quan tâm nhiều đến việc học của con em.
- Phần đông học sinh có cha mẹ đi làm ăn xa, đi làm công ty, các em phải
sống với ông bà, việc học tập của các em gặp nhiều khó khăn.
2. Tình hình giáo viên:
- Tổng số giáo viên trong tổ: 11 giáo viên. Trong đó nữ: 5 giáo viên, dân tộc:
4 giáo viên, nữ dân tộc: 1 giáo viên.
- Giáo viên trong tổ đều đạt trình độ chuyên môn Cử nhân giáo dục Tiểu học,
được tập huấn chương trình giáo dục phổ thông 2018 và tập huấn thay sách.
- Giáo viên luôn nhiệt tình và có trách nhiệm trong công tác.
3. Tình hình học sinh:
- Năm học 2023 – 2024 tổ 1 có 7 lớp được dạy ở 4 điểm học.
- Tổng số học sinh: 210, Nữ:102 học sinh; Dân tộc: 143 học sinh, Nữ dân
tộc: 73 học sinh.
- Học sinh có đủ sách, vở bài tập, đồ dùng học tập phục vụ tốt cho việc học.
4. Nguồn học liệu, thiết bị dạy học, phòng học:
- Có đủ sách, vở bài tập, sách giáo viên phục vụ tốt công tác dạy học.
- Thiết bị dạy học: Có đủ thiết bị, đồ dùng dạy học tối thiểu ở các lớp theo
quy định; thiết bị được bổ sung thường xuyên để phục vụ tốt cho công tác dạy
học.
- Thư viện có đủ sách, tài liệu tham khảo và được công nhận đạt chuẩn.
- Có 7 phòng học ở 3 điểm: Chợ Dưới, Bến Chùa A, Bến Chùa B, Trà Mềm
bình quân 01 phòng/lớp; có 4 phòng học được trang bị ti vi, máy tính và tất cả các
phòng học đều có tủ đựng thiết bị, bảng, có đủ bàn ghế học sinh.
5. Các nội dung về giáo dục:
- Tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đảm bảo chất
lượng, hiệu quả giúp học sinh hình thành và phát triển hài hoà về thể chất và tinh
thần, phẩm chất và năng lực.
3
- Đảm bảo giảng dạy đúng, đủ chương trình theo quy định của Bộ giáo dục
và Đào tạo, có tích hợp nội dung lồng ghép đúng quy định như Giáo dục địa
phương, Giáo dục an toàn giao thông ...
- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất
học sinh, đổi mới đánh giá học sinh.
- Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm
của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh.
III. Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục:
TT
Hoạt động giáo dục
1. Môn học/hoạt động giáo dục bắt buộc:
1 Tiếng Việt
Học kì I
(18 tuần
Số tiết lớp 2
Học kì II
(17 tuần)
180
170
350
Cả năm
2
Toán
90
85
175
3
Đạo đức
18
17
35
4
Tự nhiên xã hội
36
34
70
5
GD thể chất
36
34
70
6
Âm nhạc
18
17
35
7
Mĩ thuật
18
17
35
8
Hoạt động trải nghiệm
54
51
105
2. Môn học tự chọn:
1
NVKM điểm lẻ có học
0
0
0
0
0
0
90
85
175
Tăng cường Toán
36
34
70
Tổng số tiết
576
544
Số tiết/tuần
32
Số buổi/tuần
9
2
Ngoại ngữ 1
3. Hoạt động củng cố, tăng cường:
1 Tăng cường Tiếng Việt
2
1120
2. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng
Tiết
BUỔI SÁNG
Thời gian
Thứ hai
Lấy TKB
1
7g00'-7g35'
của lớp nào
đẹp ghi vào
Thứ ba
Thứ Tư
Thứ năm
Thứ sáu
4
2
7g40'-8g15'
3
8g20'- 8g55'
9g00'- 9g20'
4
RA CHƠI, THỂ DỤC GIỮA GIỜ
9g25'- 10g00'
BUỔI CHIỀU
1
14g - 14g40'
2
14g40'-15g20'
15g20'- 15g40' RA CHƠI
3
15g40'-16g20'
Tổng số tiết/tuần
3. TỔNG HỢP SỐ TIẾT/TUẦN
Số
Số lượng
Nội dung
TT
tiết học
32
Ghi chú
1
Toán
Trong đó có tiết tăng cường
2
Tiếng Việt
Trong đó có tiết tăng cường
3
Đạo đức
4
Tự nhiên và xã hội
5
Giáo dục thể chất
6
Âm nhạc
7
Mĩ thuật
8
Tiếng Dân tộc
9
Ngoại ngữ
4. Môn học, hoạt động giáo dục: (Kèm phụ lục).
5. Chỉ tiêu Chất lượng dạy và học:
- Duy trì sỉ số: 209/210 lệ: 99,5 %
* Xếp loại năng lực, phẩm chất học sinh:
* Năng lực
Tốt ( T )
Đạt ( Đ )
Cần cố gắng (C )
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
lượng
%
lượng
%
lượng
%
* Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học
138 65,7%
72
34,3%
/
/
+ Giao tiếp và hợp tác
140
66,7%
70
33,3%
5
+ Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
* Năng lực đặc thù:
+ Ngôn ngữ
+ Tính toán
+ Khoa học
139
66,2%
71
33.8%
102
104
107
48,6%
49,5%
51,0%
108
106
103
51,4%
50,5%
49%
/
/
/
/
/
+ Thẩm mĩ
132
62,9%
78
37.1%
+ Thể chất
150
71,4%
60
28,6%
- Phẩm chất chủ yếu:
+ Yêu nước
201 95.7%
9
4.3%
+ Nhân ái
202 96,2%
8
3,8%
+ Chăm chỉ
203
96.7%
7
3.3%
+Trung thực
204 97,1%
6
2,9%
+ Trách nhiệm
205 97.6%
5
2.4%
* Xếp loại các môn học và hoạt động giáo dục:
Xếp
loại
HTT
HT
CHT
Cộng
TS
HS
Môn học / Hoạt động giáo dục cuối học kỳ II
Tiếng
Việt
Toán
Đạo
đức
102
104
158
48.6% 49.5% 75.2%
108
106
52
51.4% 50.5% 24.8%
/
210
100%
/
/
/
/
/
/
210
100%
Kh học
(TNXH)
/
210
100%
Âm
nhạc
Mĩ thuật HĐTN Thể chất
158
75.2%
52
24.8%
158
75.2%
52
24.8%
158
75.2%
52
24.8%
158
75.2%
52
24.8%
158
75.2%
52
24.8%
210
100%
210
100%
210
100%
210
100%
210
100%
/
/
/
/
/
* Kết quả giáo dục:
Nội dung đánh giá
- Hoàn thành xuất sắc
- Hoàn thành tốt
- Hoàn thành
- Chưa hoàn thành
Số lượng
90
12
108
/
Tỉ lệ %
42,9%
5,7%
51,4%
/
* Hoàn thành chương trình lớp học/tiểu học, khen thưởng:
* Chương trình lớp học
- Hoàn thành chương trình lớp học/tiểu học,
được lên lớp
- Chưa hoàn thành chương trình lớp học
* Học sinh được khen thưởng
- Học sinh xuất sắc
Ghi chú
TS
Tỉ lệ
%
210
100%
/
90
42,9%
Ghi chú
6
- Học sinh tiêu biểu
- Học sinh được khen thưởng đột xuất
12
5,7%
/
/
* Các hoạt động khác:
- Dự giờ 20 tiết/ năm học/1 giáo viên.
- Mở 2 chuyên đề /năm.
- Dạy giáo án điện tử 2 tiết /năm học/ 1 giáo viên.
- Thao giảng 1 tiết/ năm học/ 1 giáo viên.
- Thực hiện Hội giảng theo đúng sự phân công.
- 100% giáo viên Hoàn thành kế hoạch tự bồi dưỡng thường xuyên và được tập
huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, sách giáo khoa mới.
- Kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Mức khá 9 giáo viên, mức
Tốt: 2 giáo viên.
- Kết quả xếp loại viên chức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 2 giáo viên, Hoàn
thành tốt nhiệm vụ 9 giáo viên, chưa hoàn thành nhiêm vụ 0 giáo viên.
- Kết quả thi đua: Chiến sĩ thi đua cơ sở 2 giáo viên, Lao động tiên tiến 9 giáo
viên.
IV. Tổ chức thực hiện:
1. Đối với giáo viên:
- Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo viên theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học.
- Phối hợp phụ huynh học sinh nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục học
sinh, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, thực hiện tốt việc phòng chống học
sinh bỏ học.
- Soạn kế hoạch bài dạy và giảng dạy đúng, đủ chương trình theo quy định của
Bộ giáo dục và Đào tạo, có tích hợp nội dung lồng ghép đúng quy định như Giáo
dục địa phương, Giáo dục an toàn giao thông ...
- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học
sinh, đổi mới đánh giá học sinh theo thông tư 27 ban hành ngày 20/8/2020 của Bộ
giáo dục và Đào tạo.
- Tích cực tham gia thi giáo viên dạy giỏi vòng trường, vòng huyện.
- Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định của Điều lệ trường
Tiểu học và nhà Trường, cập nhật thường xuyên, đúng quy định.
- Thực hiện tốt các phong trào hoạt động chuyên môn như: Hội giảng, thao
giảng, mở chuyên đề, dự giờ, họp tổ …
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, tích cực sử dụng đồ
dùng dạy học khi lên lớp, tăng cường dự giờ rút kinh nghiệm.
2. Tổ trưởng
- Xây dựng và triển khai kế hoạch của tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế
hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
7
- Kết hợp chuyên môn tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên,
hỗ trợ giáo viên nâng cao tay nghề, trình độ để thực hiện hiệu quả chương trình
giáo dục phổ thông 2018.
- Thực hiện nhiệm vụ của tổ chuyên môn theo quy định của Điều lệ trường
Tiểu học, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (theo hướng dẫn tại
Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 của Bộ GDĐT); kiểm tra đánh
giá chất lượng giáo dục của tổ, đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên...
- Thống nhất thực hiện kế hoạch đã đề ra.
3. Tổng phụ trách Đội:
- Kết hợp với Tổng phụ trách đội, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp, văn nghệ, thể dục thể thao mừng các ngày lễ hội.
- Phát động và thực hiện các phong trào thi đua dạy tốt học tốt.
- Tuyên truyền về Luật Trẻ em, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
trẻ em, phòng chống đuối nước, phòng chống dịch bệnh,…
4. Đối với giáo viên chủ nhiệm
- Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm và giảng dạy theo bộ môn phụ trách
- Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.
- Thc hiện nghiêm túc nội quy chế chuyên môn.
- Chịu trách nhiệm chất lượng của lớp, môn giảng dạy.
- Chịu trách nhiệm trong việc đánh giá, xếp loại học sinh. Tổng hợp kết quả
đánh giá, xếp loại, ghi học bạ. Báo cáo các mặt theo yêu cầu của Ban Giám hiệu
và các tổ chức có liên quan trung thực, chính xác.
- Giữ mối liên hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh.
- Kết hợp với nhà trường, Liên đội tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp
trong và ngoài nhà trường.
- Tích cực tự trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tham gia đầy đủ các buổi chuyên đề do các cấp tổ chức.
5. Đối với giáo viên bộ môn
- Xây dựng kế hoạch giảng dạy theo bộ môn phụ trách.
- Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.
- Thực hiện nghiêm túc nội quy chế chuyên môn.
- Chịu trách nhiệm chất lượng của môn giảng dạy.
- Chịu trách nhiệm trong việc đánh giá, xếp loại học sinh.
- Kết hợp với nhà trường, Liên đội tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp
trong và ngoài nhà trường.
- Tích cực tự trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ.
8
- Tham gia đầy đủ các buổi chuyên đề do các cấp tổ chức.
Trên đây là kế hoạch dạy các môn học, các hoạt động giáo dục năm học 2023 2024 của Tổ 2 được thông qua tập thể giáo viên trong tổ thống nhất thực hiện./.
Nơi nhận:
- Lãnh đạo trường (b/c);
- Giáo viên Tổ 2 (t/h);
- Lưu Tổ 2.
TỔ TRƯỞNG
Hứa Thị Nguyệt Oanh
DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG
 









Các ý kiến mới nhất