Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN LỚP 5 CÁNH DIỀU-TUẦN 26

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mùi
Ngày gửi: 21h:34' 14-03-2025
Dung lượng: 916.7 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 26
Buổi sáng

Thứ Hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TIỂU PHẨM VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ LÒNG BIẾT ƠN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Trình diễn hoạt cảnh về chủ đề Trách nhiệm, lòng biết ơn
- Chia sẻ cảm nhận của em sau khi xem hoạt cảnh
2. Năng lực chung
- Tự tin trình diễn tiểu phẩm.
- NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Tham gia thảo luận cùng bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Chương trình, đồ dùng cho tiểu phẩm (nếu có)
- Học sinh: Đồ dùng cho tiểu phẩm (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS sắp xếp và ổn định chỗ ngồi - HS tập trung theo hiệu lệnh.
theo lớp qua bài hát.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa của trách nhiệm và lòng biết ơn với gia đình.
- Tích cực, nhiệt tình tham gia buổi toạ đàm.
b. Cách tiến hành
Hoạt động1. Thực hiện nghi lễ chào cờ
- HS thực hiện.
- GV Tổng phụ trách kết hợp với GV chủ
nhiệm điều hành HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục.
- Chào cờ, Quốc ca, Đội ca,…
- Đội nghi lễ tiến vào vị trí.
- Ổn định chỗ ngồi.
- Tiến hành thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV – HS ổn định chỗ ngồi.

- Nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa
qua và phát động phong trào thi đua tuần
tới.
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tiểu phẩm về trách nhiệm và lòng biết ơn
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách
Đội tổ chức cho một nhóm HS tình diễn
Tiểu phẩm về trách nhiệm và lòng biết ơn
với người phụ nữ trong gia đình. Có thể
lựa chọn 1 đến 2 tiểu phẩm hay nhất mà
HS đã xây dựng và luyện tập từ tiết Sinh
hoạt lớp tuần trước:
- HS lắng nghe và tham gia theo sự hướng
dẫn của GV.

- GV khuyến khích HS ở dưới nhiệt tình cổ
vũ cho các bạn.
- GV mời một vài HS chia sẻ bài học rút ra
sau khi xem tiểu phẩm
- Sau khi nhóm HS trình diễn tiểu phẩm,
GV mời một số HS chia sẻ các nội dung
sau:
- HS tham gia.
+ Nêu những nhận xét của em về phần
đóng tiểu phẩm của các bạn.
- HS chia sẻ.
+ Chia sẻ bài học em rút ra được từ tiêu
phẩm.
+ Chia sẻ câu chuyện cảm động về tình
cảm gia đình mà em biết.
- GV khen ngợi HS mạnh dạn chia sẻ.
3. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức cho HS chia sẻ:
Em sẽ làm gì qua buổi sinh hoạt hôm nay? - HS lắng nghe
- Tổng phụ trách chốt nội dung, giáo dục
khuyến khích HS về trách nhiệm và lòng
biết ơn với người phụ nữ trong gia đình.
Điều chỉnh sau tiết dạy(nếucó): .......................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

__________________________________________
Tiết 2: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2). BÀI 4-6
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành
các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Làm được bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh
-Bảng con. SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
-Gv tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để -HS cả lớp chơi bằng cách giơ tay nhanh để
khởi động tiết học.
trả lời. Trả lời đúng được 1 sticker, sai
nhường quyền cho bạn khác.
Câu 1: Muốn tính thể tích hình hộp chữ Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
nhật ta thực hiện như thế nào?
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với
chiều cao ( cùng một đơn vị đo)
Câu 2: Muốn tính thể tích hình lập
Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy
phương ta thực hiện như thế nào?
cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
Câu 3: Thể tích hình hộp chữ nhật có
chiều dài là 20 cm, chiều rộng 10 cm,
chiều cao 5cm là:

-Đáp án B

A. 10000 cm3
B.1dm3
C.100 cm3
D.10 dm3
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn
dắt vào tiết học mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
(tiếp theo)
*Mục tiêu:
-Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng tính
thể tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình
lập phương.
Bài 4.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho Bài toán cho biết:
bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán -Một cái hố dạng hình hộp chữ nhật
hỏi gì.
+chiều dài 50 dm, chiều rộng 30 dm, chiều
sâu 50 cm.
Bài toán hỏi:
Phải đổ bao nhiêu cát để đầy cái hố đó với
đơn vị là m3
-Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để - HS thảo luận, chia sẻ
tìm cách giải bài toán
+Đổi chiều dài, chiều rộng, chiều cao về
cùng đơn vị là mét.
+Tính thể tích hố cát dạng hình hộp chữ nhật
bằng cách lấy chiều dài nhân chiều rộng và
nhân chiều sâu.
+Kết luận
-GV gọi Hs nhận xét, GV nhận xét, -HS nhận xét
tuyên dương.
- GV hướng dẫn lại cách thực hiện và -Hs lắng nghe
nhấn mạnh 1m3 gọi tắt là 1 khối.Vậy tìm
được số m3 xát chính là số khói cát cần
để lấp đầy hố.
-Hs nhắc lại.
-Gọi 1HS nhắc lại cách thực hiện.
-Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm -HS nhận xét,thực hiện vào vở.
vào VBT trang 52.
+Đổi: 50 dm = 5 m , 30 dm = 3 m,
50 cm = 0,5 m
Thể tích hố cát là : 5 x 3 x 0,5 = (7,5 m3 )
Phải đổ 7,5 m3 cát để đầy hố. Hay để đầy hố
cần 7,5 khối cát.
-GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.

Bài 5.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán 5a và cho -Bài toán cho biết:
biết bài toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì? +Hình A và B là hình hộp chữ nhật nhưng bị
che khuất 1 phần.
+Hình được xếp bởi các khối lập phương
1cm3.
-Bài toán hỏi:
+Tính thể tích hình A và hình B.
-GV đặt hỏi gợi mở:
+Hình A được ghép bởi bao nhiêu hình -72 hình
lập phương ?
+Làm thế nào tính được số hình lập 6 x 3 x 4 = 72 hình
phương ở hình A?
-Ở hình A ở hàng dọc có 6 hình, hàng
ngang 3 hình, gồm có 3 lớp như vậy nên
ta lấy
6 x 3 x 4 = 72 hình
Tương tự gọi 1HS nêu cách tính hình lập 3 x 2 x 5 = 30 hình
phương ở hình B.
Mỗi 1 khối lập phương có thể tích là -Hs thảo luận nhóm đôi.
1cm3. Vậy hình A thể tích là bao nhiêu? -HS chia sẻ cách thực hiện.
Hình B là thể tích bao nhiêu?
-Hs nhận xét
-Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm Số hình lập phương ở hình A là:
vào VBT trang 53.
6 x 3 x 4 = 72 ( hình)
Thể tích hình A là: 72 x 1 = 72 cm3
Số hình lập phương ở hình B là:
3 x 2 x 5 = 30 ( hình)
Thể tích hình B là :30 x 1 = 30 (cm3)
-Gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán 5b và cho Bài toán cho biết:
biết bài toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì? Thể tích bình nước nhà Huy là 2,5 m3.
-Bài toán hỏi:
Bình nước đó đựng bao nhiêu lít nước.
3
-Làm thế nào để có thể từ m đổi sang Ta đổi từ m3 sang dm3, rồi chuyển sang lít
lít?
1dm3 = 1l
-1dm3 = ….. l ?
-1HS làm vào PBT lớn, cả lớp làm vào Ta có: 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 l
VBT
Vậy, bình nước có thể tích 2,5 m3 đựng
được là :2,5 x 1 000 = 2 500 l nước.

-GV mời 1 HS lên điều khiển việc chia -HS được mời chỉ vào từng câu và yêu cầu
sẻ trước lớp
các bạn nêu kết quả  nêu cách tìm.
-Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài -HS lắng nghe.
bằng những lưu ý khi .
C. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu: Vận dụng cách tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác
nhau.
GV yêu cầu HS đọc bài toán, kết hợp -HS đọc và quan sát
quan sát hình trên màn hình TV
Yêu cầu hs làm việc theo nhóm 4 tìm -Hs thảo luận và gọi đại diện nhóm chia sẻ
cách giải bài toán (Khuyến khích hs chia kết hợp chỉ vào tranh.
sẻ theo cách nghĩ của mình)
+Đổi các đơn vị về đơn vị mét
+Tìm diện tích của cửa sổ và diện tích của
cánh cửa.
+Tìm diện tích của căn phòng.
+Lấy diện tích căn phòng trừ đi diện tích của
cửa sổ và cánh cửa là ra diện tích cần sơn.
-Gọi HS nhận xét.
-HS nhận xét
-GV nhận xét, hướng dẫn : Căn phòng, Đổi: 192cm = 1,92 m; 80 cm = 0,8 m
cửa sổ và cánh cửa đều HCN nên ta tính
Diện tích không cần sơn là:
theo công thức diện tích HCN.
1,92 x 1,2 + 2 x 0,8 = 3,904 (m2)
-Yêu cầu HS làm vào VBT, 1 HS lên
Diện tích bức tường màu trắng là:
bảng thực hiện.
3,2 x 4,5= 14,4 (m2)
Diện tích cần sơn là:
14,4 - 3,904= 10.496 (m2)
Đáp số: 10,496 m2.
Thông qua bài tập, để giải quyết được
- HS lắng nghe
vấn đề cần biết cách quan sát, biết cách
tìm mối liên hệ từ các dữ liệu bài toán đã
đưa ra để giải được yêu cầu bài toán.
Đồng thời vận dụng vào thực tế để tính
diện tích căn nhà, diện tích cửa sổ, cửa
chính.
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập - Ôn tập cách tính thể tích hình hộp chữ
những kiến thức gì?
nhật, hình lập phương và diện tích hình chữ
nhật để tìm thành phần chưa biết.
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS nêu ý kiến theo cá nhân

không?
- Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm -Hs lắng nghe.
bài tập để củng cố và nâng cao kĩ năng
giải toán.
- Chuẩn bị bài 68: Ôn tập các đơn vị đo
thời gian.
Điều chỉnh sau tiết dạy(nếucó): .......................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
______________________________________________
Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 3: THĂM NHÀ BÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Bước đầu đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, truyền cảm, thể hiện tình cảm
kính trọng, yêu thương. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Biết cách tra cứu từ điển để tìm hiểu thông
tin về di tích Nhà sàn Bác Hồ thuộc Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ
tịch ở Thủ đô Hà Nội. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi nếp sống giản
dị, tình thương bao la của Bác Hồ dành cho thiếu nhi, cho mọi người và thế giới xung
quanh.
** BVMT: GV liên hệ về trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ cảnh quan môi trường để giữ
mãi vẻ đẹp nơi Bác đã ở (Làng Sen). (Khai thác gián tiếp nội dung bài.)
1.2. Phát triển năng lực văn học
Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay và hình ảnh đẹp, gợi tả.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, biết ơn lãnh tụ và những người có công với đất nước.
*HSKT: Đọc được đoạn 1+2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học sinh: SGK, vở, Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 (NXB Đại học Quốc gia Hà

Nội): ít nhất mỗi nhóm HS có 1 quyển.
- Giáo viên: Hình ảnh di tích Nhà sàn Bác Hồ ở Thủ đô Hà Nội.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho học sinh hát bài “Ai yêu Bác Hồ - Hát theo nhạc
Chí Minh”
- Dẫn dắt vào bài: trong bài đọc trước, các
em đã được học về lòng yêu nước của - Chú ý lắng nghe
người dân Việt Nam trong những ngày
tháng đầu tiên nước Việt Nam độc lập,
thể hiện qua bài đọc Tuần lễ Vàng, trong
đó nổi bật lên vai trò của Chủ tịch Hồ Chí
Minh, vị lãnh tụ kính yêu, người khai sinh
ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng đọc bài thơ
Thăm nhà Bác để hiểu sâu sắc hơn nếp
sống giản dị và tình yêu bao la của Bác
với đất nước và con người Việt Nam
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Đọc mẫu bài thơ: giọng trầm lắng, thiết - Chú ý lắng nghe
tha, thể hiện tình cảm kính trọng, yêu
thương, biết ơn, kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương. Chú ý nghỉ
hơi cuối dòng thơ hợp lí để các dòng thơ
liền mạch về nghĩa, không bị ngắt quãng;
nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ
quan trọng. VD: Anh dắt em / vào cõi Bác
xưa // Đường xoài hoa trắng nắng đu
đưa // Có hồ nước lặng / sôi tăm cá // Có
bưởi cam thơm, / mát bóng dừa.
- Tổ chức HS thành nhóm, tra cứu từ điển
(sách in hoặc tài liệu trên mạng) để tìm

hiểu thông tin về di tích Nhà sàn Bác Hồ - Thực hiện tra cứu theo yêu cầu
thuộc Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh
tại Phủ Chủ tịch ở Thủ đô Hà Nội.
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả tìm hiểu thông tin về di tích Nhà
sàn Bác Hồ. Bình chọn nhóm có kết

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

quả tra cứu và trình bày tốt.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo hướng
dẫn ở các bài học trước.
Hoạt động 2: Đọc hiểu

- Thực hiện luyện đọc

- Mời học sinh đọc nối tiếp 5 câu hỏi,
cả lớp đọc thầm theo
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài

- 5 bạn đọc nối tiếp câu hỏi, cả lớp đọc

đọc, thảo luận nhóm 4 trả lời theo các

thầm

câu hỏi tìm hiểu bài.

- Lắng nghe nhiệm vụ và thực hiện thảo

- Mời học sinh lên trình bày kết quả

luận

thảo luận
- Dự kiến câu trả lời của học sinh:
Câu 1: Cảnh vườn nhà Bác Hồ được
miêu tả đẹp và thanh bình như thế nào?
Cảnh vườn nhà Bác có đường xoài hoa

Câu 3: Hình ảnh nào trong bài thơ cho

trắng, ánh nắng đu đưa chiếu qua tán

thấy Bác Hồ rất yêu thương trẻ em? Đó

cây, có hồ nước tĩnh lặng với đàn cá lội

là hình ảnh chồng thư các cháu gửi Bác

tung tăng, có đầy đủ các loại cây ăn trái

vẫn mở, đặt trên bàn làm việc của Bác,

như bưởi, cam, có bóng dừa mát rượi.

tưởng như trước lúc ra đi, Bác vẫn đang

Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết

đọc thư của các cháu với lòng thương

thể hiện nếp sống giản dị của Bác Hồ.

yêu vô bờ.

Những chi tiết đó thể hiện qua các câu

Câu 4: Tình thương của Bác Hồ được

thơ sau: Nhà gác đơn sơ một góc vườn;

nhà thơ so sánh với hình ảnh gì? Vì

Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn;

sao? Tình thương của Bác Hồ được nhà

Gường mây chiếu cói, đơn chăn gối;

thơ so sánh với hình ảnh “dòng sông

Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn.

chở nặng phù sa”, vì hình ảnh đó gợi

* BVMT: GV liên hệ về trách nhiệm giữ

lên tình thương của Bác Hồ bao la như

gìn và bảo vệ cảnh quan môi trường để

dòng sông mang phù sa bồi đắp cho

giữ mãi vẻ đẹp nơi Bác đã ở (Làng Sen).

ruộng đồng, cây trái.

(Khai thác gián tiếp nội dung bài.)

Câu 5: Bài thơ nói lên những đức tính

Sau khi học sinh cảm nhận được vẻ đẹp

cao đẹp nào của Bác Hồ? Đó là các đức

bình dị, thân thương của ngôi nhà Bác

tính: giản dị, khiêm nhường, trân trọng

Hồ ở Làng Sen, giáo viên đặt câu hỏi:

thiên nhiên, yêu thương con người – đặc

"Theo các con, điều gì giúp ngôi nhà Bác

biệt là các cháu thiếu nhi.

vẫn giữ được vẻ đẹp giản dị, gần gũi như
thế?"
Nhấn mạnh: Làng Sen không chỉ là một
di tích lịch sử mà còn là một biểu tượng
văn hóa cần được bảo vệ.
Liên hệ đến trách nhiệm của mỗi

Dẫn dắt học sinh đến ý: Chính nhờ sự
gìn giữ, bảo vệ cảnh quan môi trường

người, đặc biệt là thế hệ trẻ:

mà nơi đây vẫn giữ được nét nguyên sơ,

- Giữ gìn môi trường nơi mình sống

thanh bình.

(trường học, gia đình, khu phố).
- Không xả rác bừa bãi, chăm sóc cây
xanh, bảo vệ các di tích văn hóa, lịch
sử.

- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn

- Hành động nhỏ như vứt rác đúng nơi

- Chú ý lắng nghe và thực hiện

quy định cũng góp phần giữ gìn cảnh
quan sạch đẹp.
- Mời các bạn khác nhận xét
- Nhận xét và hướng dẫn học sinh học
thuộc lòng bài thơ
3. Luyện tập, thực hành
- Mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp
từng đoạn trong bài đọc

- Đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn

- Hướng dẫn HS điều chỉnh cách đọc
khi HS nghỉ hơi, nhấn giọng không
đúng hoặc có giọng đọc không phù hợp
với nội dung câu, đoạn; chú ý thể hiện
tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh
* Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: Nhắc HS về nhà tự đọc thuộc
lòng bài thơ

- Chú ý lắng nghe và ghi nhớ

- Lắng nghe
- Lắng nghe, vỗ tay
- Chú ý thực hiện

Điều chỉnh sau tiết dạy(nếucó): .......................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

____________________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 18: NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO VÀ VƯƠNG QUỐC
CAM-PU-CHIA ( TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Sưu tầm một số tư liệu ( tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,..), tìm hiểu và mô tả được một
số công trình tiêu biểu của nước Lào và nước Cam-pu-chia.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp và trình bày về một công trình kiến trúc
tiêu biểu.
- Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có ý thức tôn trọng, bảo vệ các công trình kiến trúc và giá trị văn hóa,
lịch sử.
- Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học.

*HSKT: Biết trao đổi cùng bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một trong các công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào,
Cam-pu-chia.
2. Học sinh
- Giấy A4, bút lông, màu,....
- Tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một trong các công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào,
Cam-pu-chia.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Cách tiến hành:
- GV kiểm tra:
+ Vị trí địa lí của Cam-pu-chia.

- HS trình bày.

+ Một số đặc điểm về tự nhiên, dân cư
của Cam-pu-chia.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

- GV nhận xét, tuyên dương và giới - HS lắng nghe.
thiệu bài.
B: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
a) Mục tiêu
Củng cố kiến thức và phát triển năng lực HS.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 - HS làm việc nhóm 6.
với câu hỏi:
+ Sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện lịch sử
về một trong các công trình tiêu biểu của
Cam-pu-chia, sau đó chia sẻ với bạn.
- GV gọi 1-2 nhóm trình bày kết quả, - HS trình bày kết quả
các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả

lời.
- GV biểu dương nhóm chỉ bản đồ đúng, - HS lắng nghe.
nhóm trả lời câu 2 một cách sáng tạo.
C: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã
học vào thực tiễn.
b) Cách tiến hành
-GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để - HS làm việc nhóm 4
thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Thiết kế bưu thiếp về một
trong các công trình tiêu biểu ở Lào và
Cam-pu-chia.
+ Nhiệm vụ 2: Nếu được đi du lịch tới
Lào hoặc Cam-pu-chia, em sẽ chọn công
trình tiêu biểu nào để đến tham quan? Vì
sao? Trước khi đi, em cần chuẩn bị
những kiến thức gì về địa điểm đó.
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả
thực hiện nhiệm vụ, các HS khác nhận
xét, bổ sung nội dung.
- GV nhận xét, biểu dương các HS hoàn
thành tốt nhiệm vụ.

- HS lắng nghe

Điều chỉnh sau tiết dạy(nếucó): .......................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiết 2: TOÁN TĂNG
ÔN LUYỆN VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù
- HS biết tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số
đơn vị đo thời gian thông dụng.
- Biết một năm nào đó thuộc thế kỉ nào, đổi được đơn vị đo thời gian.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Làm được bài 1
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ 1: Khởi động:
- GV cho cả lớp hát tập thể.
- HS cả lớp hát.
- Yêu cầu ban học tập cho các bạn ôn lại kiến thức - Ban học tập điều hành các bạn
đã học. VD:
ôn kiến thức.
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian đã học từ lớn đến - HS trả lời câu hỏi, HS khác
nhỏ, nêu mối quan hệ giữa chúng?
nhận xét.
+ Nhận xét về mối quan hệ giữa các đv đo thời
gian?
- GV nhận xét chung.
- GV chốt, chiếu TV:
1 thế kỉ = 100 năm; 1 năm = 12 tháng
1 năm = 365 ngày (năm nhuận có 366 ngày)
4 tháng có 30 ngày (tháng tư, sáu, chín, mười một);
7tháng có 31 ngày (tháng một, ba, năm, bảy, tám,
mười, mười hai), riêng tháng hai có 28 ngày (năm
nhuận có 29 ngày)
1 tuần lễ = 7 ngày
1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút;
1 phút = 60 giây; …
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học.
HĐ2. Luyện tập
Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
- HS tự làm bài vào vở. 2 em lên
2năm 5 tháng = ..... tháng nửa năm = ..... tháng bảng chữa bài.
1
1
nửa tháng tư = .... ngày
nửa giờ = .... phút
1
5
+ Nửa = 2 ; 60 x 2 = 30
4 giờ = ....phút
6 phút = .... giây
nửa giờ = 30 phút

7
2 giờ 15 phút = ..... giờ 10 phút = .... giây

0,75 ngày = ....giờ
1,5 giờ = .....phút
- GV yêu cầu HS làm bài, chữa bài trên bảng.
+ Đổi từ đơn vị lớn về bé: Số đã cho x số lần gấp.
Bài 2. Viết STP thích hợp vào chỗ trống:
- HS làm bài, chữa bài :
1
1
15 phút = .... giờ
84 phút = ..... giờ
360 giây = .... giờ
426 phút = .... giờ.
15 phút = 4 giờ; 4 = 0,25
- GV yêu cầu HS làm bài, chữa bài. GV giúp đỡ
15 phút = 0,25 giờ
một số HS làm bài chậm.
+ Đổi từ đơn vị bé về lớn: Số đã cho : số lần gấp.
Bài 3. Ôtô phát minh năm 1886. Máy bay được
- HS trao đổi nhóm đôi làm bài.
phát minh sau ôtô 7 năm. Đầu máy xe lửa được
phát minh trước máy bay 99 năm. Hỏi ôtô, máy
bay, xe lửa được phát minh vào thế kỉ nào?
- Củng cố cách xác định năm thuộc thế kỉ:
Số thế kỉ= số (đến chữ số hàng trăm) + 1 (nếu
hai chữ số cuối > 0)
Số thế kỉ = số (đến chữ số hàng trăm) (nếu hai
chữ số cuối = 0)
Bài 4:Năm nhuận gồm bao nhiêu tuần và còn dư mấy ngày?
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS xác định yêu cầu đề bài.
- Một năm nhuận có bao nhiêu ngày? Một tuần
Một năm nhuận có 366 ngày,
gồm mấy ngày?
mỗi tuần gồm 7 ngày.
- Muốn biết năm nhuận gồm bao nhiêu tuần và
- HS nêu: lấy số ngày trong
còn dư mấy ngày ta làm như thế nào?
1 năm chia cho số ngày của
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
một tuần.
*Củng cố về năm nhuận và số tuần trong 1 năm. - 366 : 7= 52 (dư 2). Vậy
năm nhuận có 52 tuần và dư
HĐ3. Vận dụng
2 ngày.
- Nêu các đơn vị đo thời gian đã học?
- HS nhắc lại các đơn vị đo
thời gian đã học.
- Các em cần sử dụng thời gian như thế nào? Các - HS nêu.
em cần làm gì để sử dụng thời gian hiệu quả?
- Nhận xét giờ học. Vận dụng kiến thức vào thực
tế cuộc sống, giáo dục HS biết sử dụng thời gian
hiệu quả, tiết kiệm.
Điều chỉnh sau tiết dạy(nếucó): .......................................................................................

.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
_________________________________________________
Tiết 3: KĨ NĂNG SỐNG
CHỦ ĐỀ: KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM
Tiết 20: Sức mạnh của đoàn kết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh hiểu thế nào là đoàn kết.
- HS biết được vai trò của tinh thần đoàn kết trong một đội nhóm.
- HS biết cách tạo ra sức mạnh đoàn kết.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện ý thức tự giác, tinh thần đồng đội, kỹ năng làm việc nhóm.
- Học sinh có tinh thần trách nhiệm đối với tập thể.
- *HSKT: Biết trao đổi cùng bạn
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: + Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint. Bút màu, tranh tô màu.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động (2-3')
1. Hoạt động khởi động (2-3')
- GV cho HS khởi động trò chơi: “Thuyền
trưởng tài ba”.
- GV phổ biến cách chơi:

- Học sinh lắng nghe luật chơi và thực

+ Các đội xếp theo hàng dọc, người quản trò

hiện.

đóng vai thuyền trưởng đứng ở khu vực chỉ
huy.
+ Khi GV hô: “sóng xô mạn phải” => HS
nhảy sang phải 1 bước.

+ Khi GV hô: “sóng xô mạn trái” => HS

- Học sinh tham gia trò chơi.

nhảy sang trái 1 bước.
+ Khi GV hô: “nước tràn vào tàu” => HS
ngồi thụt xuống.
+ Để tăng hấp dẫn trò chơi, GV hô nhanh
dần đều hoặc hô 1 kiểu và làm 1 kiểu. Bạn
nào sai mời thực hiện thử thách.
- Kết thúc trò chơi, tạo không khí vui vẻ,
hứng khởi cho HS. GV dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1 Thế nào là đoàn kết
*Phương pháp & KTDH: Phân tích video.
- GV cho HS xem video: “Câu chuyện bó
đũa”. https://www.youtube.com/watch?
v=T3fu U_MyCCw

HS xem video

Hình ảnh minh họa.
+ Hai anh em trong câu chuyện trên có
những hành động như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung: Hàng ngày hai
anh em rất mất đoàn kết: làm việc thường
xuyên cãi nhau và tranh dành đồ ăn của
nhau.

-HS trả lời các câu hỏi

+ Khi thấy hành động của các con người cha
đã làm gì?

+ Để bẻ được bó đũa người cha đã làm gì?

=> Người cha thấy phiền lòng ông đã
dùng câu chuyện bó đũa để giảng giải
cho các con gắn kết lại với nhau.

+ Tại sao để cả bó đũa lại không bẻ được?
+ Bài học rút ra từ câu chuyện là gì?

=> Người cha bẻ gãy bó đũa bằng
cách cởi bó đũa ra rồi bẻ từng chiếc.

- GV nhận xét và bổ sung: Câu chuyện

=> Vì để cả bó đũa nó rất là chắc

khuyên nhủ anh chị em trong gia đình phải

chắn, nên không bẻ được.

biết đoàn kết, yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.
+ Vậy thế nào là đoàn kết?
- GV nhận xét và kết luận: Đoàn kết là mọi
người cùng chung một mục đích và đồng

- HS trả lời theo ý hiểu

thời từng cá nhân trong đội ngũ luôn sẵn
sàng hỗ trợ lẫn nhau để đạt được mục đích
đó.
2.2 Vai trò của đoàn kết
* Trò chơi: Thi vẽ tranh
- GV mời 5 HS lên tham gia trò chơi.
- GV chia làm 2 nhóm: Nhóm 1 thành viên,
nhóm 4 thành viên.
- GV chuẩn bị: giấy A4, bút màu.
- Thời gian 2 phút.
- Cách chơi: Đội nào vẽ được nhiều bông
hoa nhất đội đó sẽ dành chiến thắng.
=> GV kết luận: Nhóm 4 thành viên dành
chiến thắng.
- Vì sao nhóm 4 thành viên đã dành chiến

- HS tham gia trò chơi

thắng?
- GV nhận xét và kết luận: Với sự hỗ trợ và
đoàn kết của các thành viên trong nhóm,
nhóm 4 thành viên đã dành chiến thắng.

- HS trả lời các câu hỏi

- Đoàn kết có vai trò như thế nào?
- GV nhận xét và kết luận: Đoàn kết là cội
nguồn của sức mạnh, đoàn kết có vai trò
quan trọng như:
+ Tinh thần đoàn kết là tập hợp lực lượng
thành 1 khối thống nhất.
+ Giúp đỡ lẫn nhau cùng giải quyết mọi khó
khăn, thử thách để đi đến thành công.
+ Cổ vũ tạo động lực để bản thân phấn đấu
phát triển hơn.
3. Hoạt động luyện tập: Vẽ sơ đồ tư duy:
“Vai trò của đoàn kết”.
- GV chia lớp làm 3 nhóm:
Thời gian 10 phút.
- Các nhóm vẽ sơ đồ tư duy: “Vai trò của đoàn
kết”.
- Cách vẽ:
+ Chủ đề chính: Vai trò của đoàn kết.
+ Nhánh chính -> nhánh con:
*- Tinh thần đoàn kết là tập hợp lực lượng
thành 1 khối thống nhất:
+ Tư tưởng cùng đưa ra ý tưởng và có sự
thống nhất.
+ Hành động không chỉ nói mà phải bắt tay
vào làm việc ngay.
+ Mục tiêu cố gắng để đạt được mục đích

- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm

đó.
*+ Giúp đỡ lẫn nhau cùng giải quyết mọi khó
khăn, thử thách để đi đến thành công:
+ Có thái độ hợp tác và lắng nghe, tôn trọng
ý kiến của đội nhóm.
+ Luôn tham gia tích cực với thái độ vui vẻ.
Cùng đưa ý kiến đóng góp khi thảo luận
nhóm.
* + Cổ vũ tạo động lực để bản thân phấn đấu
phát triển hơn:
+ Tự nguyện, sẵn sàng tham gia vào công
việc tập thể.
+ Nhiệt tình làm với sự tự giác cao.
+ Sẵn sàng đấu tranh để hướng tới mục tiêu
chung.
- Lựa chọn sơ đồ tư duy phù hợp.
Nhóm nào sơ đồ đúng và đẹp sẽ dành chiến
thắng.

Hình ảnh minh họa.
- GV nhận xét tuyên dương.
+ Để xây dựng tình đoàn kết chúng ta phải
làm gì?
=>GV kết luận: Để xây dựng tình đoàn kết
chúng ta cần:
+ Thái độ hợp tác lắng nghe.
+ Cùng chịu trách nhiệm chung.

- HS đưa ra các ý kiến thảo luận

+ Luôn đặt lợi ích đội nhóm lên trước.
+ Giúp đỡ bạn để cùng tiến bộ.
+ Luôn tham gia tích cực với thái độ vui vẻ.
+ Cùng đưa ý kiến đóng góp khi thảo luận
nhóm.
* Với học sinh đặc biệt:
GV chuẩn bị: Bút màu, giấy, tranh tô màu.
Giao cho học sinh thực hiện và hoàn thiện
sản phẩm theo chủ đề.

HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi của
giáo viên

Phương pháp: Sử dụng đồ dùng giáo cụ học
sinh được tham gia hoạt động tránh gây mất
tập trung cho học sinh khác.

- Hs lắng nghe.

4. Hoạt động vận dụng.
- Giáo viên nhắc lại kiến thức bài học.
Em hãy ghi ra những việc em đã làm thể
hiện tinh thần đồng đội tiết sau nộp về trung
tâm.
Điều chỉnh sau tiết dạy(nếucó): .......................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
______________________________________________________________________
Thứ Ba ngày 18 tháng 3 năm 2025

Buổi sáng

Tiết 1: TIẾNG VIỆT 3
BÀI VIẾT 3: KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO

(Thay đổi cách mở đầu và kết thúc câu chuyện)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: Biết cách viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe một
cách sáng tạo bằng cách viết lại phần mở đầu hoặc phần kết thúc của câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Biế...
 
Gửi ý kiến